TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10385 : 2014
EN 12135 : 1997
NƯỚC
RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Fruit and
vegetable juices - Determination of nitrogen content - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 10385:2014 hoàn toàn tương đương
EN 12135:1997;
TCVN 10385:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and
vegetable juices - Determination of nitrogen content - Kjeldahl method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ trong nước rau, quả và các sản phẩm liên
quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) Nước
rau, quả - Xác định tỷ
trọng tương đối.
ISO 5725:19861), Precision
of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp
lại và độ tái lập đối với
phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng
thử nghiệm).
3. Định nghĩa và ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa
sau đây:
3.1.1
Hàm lượng nitơ tổng số (total
nitrogen content)
Lượng nitơ có mặt trong sản phẩm và
tương ứng với amoniac tạo thành và được xác định trong điều kiện cụ thể quy định
trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng miligam trên lít hoặc miligam trên kilogam.
3.2. Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu
sau đây:
c là nồng độ chất;
r là nồng độ khối lượng;
j là phần thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy phân phần mẫu thử bằng axit sulfuric đậm đặc,
sử dụng chất xúc tác, để chuyển nitơ hữu cơ thành amoni sulfat; chỉnh
dung dịch pha loãng đến pH kiềm, chưng cất amoniac giải phóng trong
dung dịch axit boric dư, chuẩn độ bằng axit sulfuric hoặc axit
clohydric để xác định amoniac liên kết bởi axit boric và tính hàm lượng
nitơ trong mẫu từ lượng amoniac tạo thành.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước đạt loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1. Axit
sulfuric, r20(H2SO4) = 1,84 g/ml
CẢNH BÁO: Axit sulfuric đậm đặc
là chất ăn mòn và dễ cháy, cần mang găng tay không thấm nước. Tránh
tiếp xúc với da.
5.2. Dung dịch
chuẩn axit sulfuric, c(H2SO4)
= 0,05 mol/l.
5.3. Dung dịch
chuẩn axit clohydric, c(HCI) = 0,1 mol/l,
thay thế cho 5.2.
5.4. Kali
sulfat (K2SO4).
5.5. Đồng
(II) sulfat (CuSO4), khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Hỗn hợp
chất xúc tác, 100 g kali sulfat (5.4) và 10 g đồng (II)
sulfat (5.5) hoặc
15,64 g đồng (II) sulfat ngậm 5 phân tử nước (5.6) trộn kỹ trong cối nghiền
(6.8).
5.8. Selen
dioxit
(SeO2).
5.9. Dung dịch
natri hydroxit, hòa tan 400 g natri hydroxit (NaOH) trong nước
và pha loãng đến 1 000 ml.
5.10. Dung dịch
axit boric, hòa tan 20 g axit boric (H3BO3)
trong nước và pha loãng đến 1 000 ml.
5.11. Dung dịch
chỉ thị, chất chỉ thị
hỗn hợp, được chuẩn bị bằng cách hòa tan 100 mg đỏ metyl và 50 mg xanh
metylen trong 100 ml etanol j(CH3CH2OH) = 95 %.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị dụng cụ thông thường của
phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
6.1. Bình
kjeldahl, dung tích 100 ml.
6.2. Thiết
bị thủy phân, có bộ phận hút hiệu quả, để hút hơi axit trong
quá trình thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Pipet, dung tích 10
ml.
6.5. Ống đong,
dung tích 25 ml.
6.6. Buret,
chia
độ 0,1 ml.
6.7. Bình nón.
6.8. Cối nghiền.
6.9. Viên
trợ sôi.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn
bị mẫu thử
Thông thường các mẫu không cần xử lý
trước, tuy nhiên có thể cần pha loãng và phép phân tích theo phương pháp này nên dựa vào
thể tích, các
kết quả được biểu thị
trên 1 lít mẫu. Đối với các mẫu cô đặc, có thể cũng tiến hành phân tích dựa vào thể tích,
sau khi pha loãng đến tỷ trọng
tương đối đã biết. Trong trường hợp này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ. Dựa
vào lượng mẫu
đã cân và hệ số pha loãng, các kết quả có thể cũng được biểu thị trên 1 kg mẫu. Đối
với các sản phẩm có độ nhớt cao
và/hoặc có chứa lượng thịt quả rất cao thì thường tiến hành phép xác định theo khối lượng
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Thủy phân
Dùng pipet lấy 10 ml mẫu thử (Vs) cho vào bình Kjeldahl
(6.1) và chuyển vào bình vài viên
trợ sôi (6.9). Làm nóng nhẹ bằng cách để trong hoặc trên thiết bị thủy phân
(6.2) cho đến khi mẫu thử có màu đen nhưng không làm bay hơi đến khô hoàn toàn.
Để nguội.
Dùng 4 ml axit suifuric đậm đặc
(5.1) cho một gam chất rắn hòa tan mà chủ yếu là đường để tính hàm lượng
chất rắn hòa tan của mẫu thử từ tỷ trọng tương đối xác định được trong TCVN
8907 (EN 1131).
Sau khi nguội, chuyển vào bình
Kjeldahl (6.1), lượng axit sulfuric đậm đặc (5.1) tính được cộng với 1 ml dư. Thêm 0,9 g hỗn hợp
chất xúc tác (5.7) và hạt selen dioxit (5.8).
CHÚ THÍCH: Ví dụ, cứ 10 ml mẫu thử có tỷ trọng tương
đối là 1,040 và
1 g chất rắn hòa tan cần đến 5 ml
axit sulfuric đậm đặc
(nghĩa là 4 ml cộng
thêm 1 ml).
Làm nóng nhẹ lại trên hoặc trong thiết
bị thủy phân (6.2), sau đó đun sôi cho đến khi dung dịch trong và thường xuyên
lắc bình cho đến
khi không có hạt nguyên liệu nào dính trên cổ bình. Sau đó, giữ chất
lỏng sôi tiếp
trong 60 min.
Để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm cẩn
thận khoảng 35 ml nước. Trộn và để nguội lại.
7.2.2. Chưng
cất
Chuyển vào bình nón (6.7)
30 ml dung dịch axit boric (5.10) và một hoặc hai giọt dung dịch chất chỉ thị (5.11).
Trộn. Đặt bình nón dưới bình ngưng sao
cho đầu ra của ống ngập trong dung dịch axit boric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất để thu được khoảng
100 ml dịch chưng cất trong khoảng 4 min đến 5 min. Đảm bảo rằng dịch chưng cất được làm
nguội hiệu quả và nhiệt độ của
lượng chứa trong bình nón không vượt quá 25 °C trong suốt quá trình chưng cất.
Khoảng 30 s trước khi kết thúc quá trình chưng cất, hạ thấp bình nón sao cho đầu
ra của ống không bị nhúng
sâu trong dung dịch axit và tráng đầu ống bằng một lượng nhỏ nước.
7.2.3. Chuẩn
độ
Chuẩn độ dịch chưng cất trong bình
nón, sử dụng dung dịch
chuẩn (5.2 hoặc 5.3) cho đến khi chất chỉ thị đổi sang màu hồng. Ghi lại thể tích (V)
của axit sulfuric hoặc axit
clohydric tiêu tốn.
8. Tính kết quả
Tính hàm lượng nitơ tổng số của mẫu thử,
rN, bằng
miligam trên lít, sử dụng Công thức (1):
(1)
Trong đó:
V là thể tích,
dung dịch axit sulfuric (5.2) hoặc
dung dịch axit clohydric (5.3) cần cho phép xác định, tính bằng mililit (ml);
Vs là thể tích của phần
thử, tính bằng
mililit (ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị hàm lượng nitơ, rN của mẫu thử
đến số nguyên.
9. Độ chụm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ
các phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ
và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục A.
9.1. Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau,
do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời
gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.
Độ lặp lại là: r =
24 mg/l.
9.2. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau,
do hai phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn tái lập R.
Độ tái lập là: R = 86 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu (loại
mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm và các đơn vị biểu thị;
- độ lặp lại của phương
pháp đã được đánh giá;
- các điểm cụ thể quan sát được trong
quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết quả thống kê của phép thử liên phòng
thử nghiệm
Các thông số sau đây thu
được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO
5725:1986 (Đối với tài liệu liên quan đến phương pháp, xem Thư mục Tài liệu
tham khảo). Phép thử do Hiệp hội Quả quốc tế, Paris, Pháp tổ chức thực hiện.
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử
nghiệm: 1990
Số lượng các phòng thử nghiệm: 18
Số lượng mẫu: 2
Loại mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B nước cà chua.
Bảng A.1 - Kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu
A
B
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
14
13
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Số lượng các kết quả được chấp nhận
76
68
Giá trị trung bình (
) (mg/ml)
1096
1347
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr) (mg/l)
6,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại (RSDr),[%]
0,6
0,8
Giới hạn lặp lại (r) (mg/l)
19
29
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
(mg/l)
26,37
35,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
2,6
Giới hạn tái lập (R) (mg/l)
74
99
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Determination of total
nitrogen: No. 28, 1991. In: The Collected Analyses of the International Federation of
Fruit Juice Producers. Loose-leaf edition, as of 1996-Zug: Swiss Fruit Union.
1) ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test
dùng để thu được
dữ liệu về độ chụm.
Tiêu chuẩn này đã hủy và
được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần)
và đã được
chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66