TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10031:2013
EN 1377:1996
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH ACESULFAME K TRONG CÁC CHẾ PHẨM TẠO NGỌT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Foodstuffs -
Determination of acesulfame K in table top sweetener
preparations - Spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10031:2013 hoàn toàn tương đương
với EN 1377:1996;
TCVN 10031:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of acesulfame K in table top sweetener
preparations - Spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
phổ để xác định
hàm lượng acesulfame K có
trong các chế phẩm tạo ngọt dạng rắn có chứa acesulfame K.
Phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến
hành trên các viên tạo ngọt [1].
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử bằng cách
hòa tan chế phẩm tạo ngọt trong nước. Đo quang phổ để xác định hàm lượng acesulfame K ở bước sóng có
độ hấp thụ cực đại khoảng 227 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước ít nhất là loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có
quy định khác.
4.1. Chất chuẩn acesulfame
K,
có hàm lượng tối thiểu 99 % tính theo chất khô
CHÚ THÍCH: Để biết thêm
thông tin về việc nhận biết và độ tinh khiết, xem [2].
4.2. Dung dịch gốc acesulfame K, r(C4H4NO4SK) » 0,8 g/l1).
Hòa tan khoảng 400,0 mg chất chuẩn acesulfame K (4.1),
cân chính xác đến 0,1 mg, trong nước đựng trong bình định mức 500 ml, rồi thêm
nước đến vạch.
4.3. Dung dịch chuẩn
acesulfame K, r(C4H4NO4SK) » 8 mg/l.
Dùng pipet lấy 5,00 ml dung dịch gốc
acesulfame K (4.2)
cho vào bình định mức 500 ml, rồi thêm nước đến vạch.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
thêm các dung dịch có nồng độ nằm trong dải tuyến tính để dựng đường chuẩn.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy đo phổ, thích hợp để
đo trong dải UV.
5.2. Cuvet thạch anh, có chiều
dài đường quang 1 cm.
6. Cách tiến hành
6.1. Xác định khối lượng trung bình
viên tạo ngọt
Xác khối lượng của ít nhất 20 viên tạo
ngọt, chính xác đến 0,1 mg, rồi tính khối lượng trung bình (m2)
của một viên.
CHÚ THÍCH: Để tăng độ chính
xác, nên sử dụng 100 viên.
6.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu
thử
Hòa tan một lượng chế phẩm tạo ngọt đã
nghiền nhỏ (m0), tương đương với khoảng 400 mg acesulfame K
hoặc tương ứng với 20 lần khối lượng trung bình của một viên tạo ngọt (6.1)
trong nước trong bình định mức 500 ml, rồi thêm nước đến vạch.
Để yên các thành phần không hòa tan lắng
xuống, nếu cần, lọc dung dịch, loại bỏ 100 ml đầu tiên của dịch lọc. Sau đó
dùng pipet lấy 5,00 ml dịch lọc cho vào bình định mức 500 ml, rồi thêm nước đến
vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Đo phổ hấp thụ của
dung dịch chuẩn acesulfame K ở bước sóng từ
200 nm đến 280 nm trong cuvet thạch anh (5.2), sử dụng nước làm dung dịch so
sánh, rồi xác định độ hấp thụ (A1) ở bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng 227
nm).
Kiểm tra dải tuyến tính bằng các dãy
dung dịch có nồng độ thích hợp (đường chuẩn).
6.3.2. Đo phổ hấp thụ của dung dịch mẫu thử theo quy định trong 6.3.1
và xác định độ hấp thụ (A2) ở bước sóng có độ hấp thụ cực đại xác định được
trong 6.3.1.
Nếu hình dạng đồ thị độ hấp thụ thu được
của dung dịch mẫu thử (6.2) khác với hình dạng đồ thị của dung dịch chuẩn thì
có thể có mặt chất gây nhiễu. Khi đó, không áp dụng được phương pháp này.
Kiểm tra khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách xác định các độ hấp thụ ở bước sóng trên 12 nm hoặc dưới 12 nm so với
bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng 227 nm). Tỷ số độ hấp thụ giữa các giá
trị này so với độ hấp thụ cực đại không được khác với các giá trị thu được khi
sử dụng dung dịch chuẩn acesulfame K (4.3).
Các ví dụ về phổ hấp thụ của acesulfame K được
nêu trong Phụ lục A.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính phần khối lượng,
w1, của acesulfame K, bằng
miligam trên kilogam, theo Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2 là độ hấp thụ
của dung dịch mẫu thử (6.3.2);
A1 là độ hấp thụ
của dung dịch chuẩn acesulfame K
(6.3.1);
m0 là khối lượng mẫu
ban đầu (6.2), tính bằng miligam (mg);
m1 là khối lượng
chất chuẩn acesulfame K trong
500 ml dung dịch chuẩn (4.3), tính bằng miligam (mg) (trong trường hợp này là
4,0 mg);
F là hệ số pha loãng
(trong trường hợp này là 100).
7.2. Tính phần khối lượng,
w2, của acesulfame K, bằng
miligam trên viên, theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
m2 là khối lượng
trung bình viên tạo ngọt (6.1), tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tính kết quả dựa vào đường chuẩn, thì có thể
dùng cách tính khác sử dụng đường hồi quy.
Kết quả được làm
tròn đến một chữ số thập phân.
8. Độ chụm
Chi tiết phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp phù hợp với ISO 5725:1986 [3]2) được
nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các giá trị đã nêu
trong Phụ lục B.
8.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, trên
vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực
hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Giá trị này là: r = 3,2 mg/100
mg đối với các viên acesulfame K có bán
sẵn.
8.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong hai phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết
bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu thử;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- kết quả và đơn vị tính;
- nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối
cùng thu được;
- mọi điểm bất thường quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ về phổ hấp
thụ của dung dịch chuẩn acesulfame K
Mẫu: Acesulfame K
Dung môi: Nước
Nồng độ: 8,0 mg/l
Hàm số: Độ hấp thụ
Dải bước sóng: Từ 200 nm đến
300 nm

Giá trị tối đa được công nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Phổ
hấp thụ của dung dịch chuẩn acesulfame K trong nước
Phụ lục B
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ
chụm
Các giá trị được xác định trong
phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 [3]. Các phép thử do
Viện Max von Pettenkofer thuộc sở Y tế Liên
bang, Cục Hóa học Thực phẩm, Berlin, Đức [1] tổ chức thực hiện.
Bảng B.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Mẫu
Các viên
acesulfame có bán sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1986
Số lượng phòng thử nghiệm
8
Số lượng mẫu
1
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
7
Số lượng các phòng thử nghiệm ngoại
lệ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
Giá trị trung bình, x
98,0 mg/100
mg
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
1,1 mg/100
mg
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
1,2 %
Giới hạn lặp lại, r
3,2 mg/100
mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3 mg/100
mg
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
1,3 %
Giới hạn tái lập, R
3,7 mg/100
mg
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung des Acesulflam-K-Gehaltes in acesulfame-K- haltigen Sübstoff-Tabletten
L 57.22.99-3, Mai 1989, (Food Analysis: Determination of
acesulfamee K
content in sweetener tablets containing it L 57.22.99-4,
1989-05) In: Amtiche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach §
35 LMBG: Verfahren zur
Probenahme und Bedarfsegenständen/Bundesgesundheitsamt (In:
Collection of official methods under article 35 of the German Federal Foods
Act; Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products,
cosmetics and commodity goods, Federal Healthy Office) Loseblattausgabe, Stand Mai
1994. Bd. 1 (Losse-leaf edition of 1994-05 Vol. I.) Berlin, Köln: Beuth Verlag
GmbH.
[2] FAO Food and Nutrition Paper 28 of the
Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives, April 1981.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) r
là nồng độ khối lượng.
2) ISO 5725:1986 đã hủy và thay thế bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5275 (gồm 6 phần)
đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (gồm 6 phần).