QCVN 4 - 21: 2011/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM DÀY
National technical regulation on Food Additive -
Thickeners
Lời nói đầu
QCVN 4-21:2011/BYT do Ban
soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế
biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo
Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC
PHẨM - CHẤT LÀM DÀY
National technical regulation on Food Additive -
Thickeners
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất làm dày được sử dụng với mục
đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất làm dày làm phụ
gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và
chữ viết tắt:
3.1. Chất làm dày: là
phụ gia thực phẩm được sử dụng để làm tăng độ nhớt của thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1
- Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive
specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 -
Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and
referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử
nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. TS (test
solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International
numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT,
PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử đối với các chất làm dày được quy định tại các phụ lục ban hành
kèm theo Quy chuẩn này như sau:
1.1.
Phụ lục
1:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid alginic
1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử đối với kali alginat
1.3.
Phụ lục 3
:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với amoni alginat
1.4.
Phụ lục
4:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với calci alginat
1.5.
Phụ lục
5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.
Phụ lục
6:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với agar
1.7.
Phụ lục
7:
Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử đối với carrageenan và muối Na, K, NH4 của nó
1.8.
Phụ lục
8:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm đậu Carob
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
9:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm guar
1.10.
Phụ lục
10:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm tragacanth
1.11.
Phụ lục
11:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm arabic
1.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm xanthan
1.13.
Phụ lục
13:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm karaya
1.14.
Phụ lục
14:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gôm tara
1.15.
Phụ lục
15:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.16.
Phụ lục
16:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với pectin
1.17.
Phụ lục
17:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với methyl celulose
1.18.
Phụ lục
18:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với methyl ethyl celulose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
19:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri carboxymethyl celulose
1.20.
Phụ lục
20:
Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử đối với gelatin thực phẩm
2. Các yêu cầu kỹ thuật
quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại
trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử
được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng
các phương pháp thử khác có giá trị tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn
tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công
nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị
trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
III. YÊU CẦU QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Các chất làm dày
phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Phương thức, trình
tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp
chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra đối với
chất làm dày
Việc kiểm tra chất
lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất làm dày phải thực hiện theo các quy
định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ chức, cá nhân phải
công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký
bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ
sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố .
2. Tổ chức, cá nhân chỉ
được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất làm dày sau
khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an
toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng
dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Trường hợp hướng dẫn
của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy
chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Phụ lục 1
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ACID ALGINIC
1. Tên
khác, chỉ số
Alginic
acid
INS 400
ADI
"Không giới hạn"
2.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
C.A.S.
9005-32-7
Công
thức hóa học
(C6H8O6)n
Công
thức cấu tạo
Công thức
cấu tạo do Phillips, Wedlock and Williams công bố trong Gôms and Stabilizers
for the Food Industry 5 (1990), nhà xuất bản Oxford University Press.

Số lượng
và thứ tự của các phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat
tự nhiên. Công thức trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.
Khối
lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.
4.
Chức năng
Chất ổn
định, chất làm dày, chất tạo gel, chất nhũ hóa
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với amoni sulfat đặc trưng.
Alginat
Phải có
phản ứng đặc trưng của alginat.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15%
(Sấy tại
105º trong 4 giờ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 8% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Chất
không tan trong natri hydroxyd
Không
được quá 2% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Arsen
Không
được quá 3,0 mg/kg.
Chì
Không
được quá 5,0 mg/kg.
5.3 Các
yêu cầu về vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng hóa bằng máy
nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
Âm tính
Salmonella
Âm tính
5.4. Hàm
lượng (C6H8O6)n
Chế phẩm
khan chứa không thấp hơn 20,0% và không được quá 23,0% CO2 tương đương với không
thấp hơn 91,0% và không được quá 104,5% acid alginic (C6H8O6)n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Thêm dung
dịch amoni sulfat bão hòa vào dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung dịch natri
hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/2 thể tích dịch thử. Không được có kết
tủa. Phép thử này phân biệt acid alginic với thạch, natri carboxymethyl
cellulose, carragenan, gelatin, gôm carob bean, methyl celllulose, pectin
de-ester hóa, tinh bột.
Alginat
Hòa tan
0,1 g mẫu thử với 0,15 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N. Thêm 1 ml dung dịch
sắt (III) sulfat (TS). Trong 5 phút, màu đỏ anh đào sẽ xuất hiện và đậm dần
thành màu tím sẫm.
6.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng
1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, hòa tan trong 100 ml dung dịch natri hydroxyd
(TS), ly tâm, gạn lấy phần không tan. Rửa cắn 5 lần bằng nước, ly tâm hoặc
gạn bỏ nước rửa. Dùng nước chuyển phần không tan vào phễu lọc thủy tinh đã
cân bì, sấy tại 105º
trong 1
giờ, để nguội và cân. Tính hàm lượng % theo khối lượng chế phẩm đã được làm
khô.
Arsen
Thử theo
JECFA monograph 1 - Vol.4. (phương pháp II)
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,25 N sử dụng tương đương với 5,5 mg carbon dioxyd hoặc 25 mg
acid alginic (tương đương khối lượng 200).
Phụ lục 2
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI KALI ALGINAT
1. Tên
khác, chỉ số
INS 402
ADI
"Không giới hạn"
Muối Kali
của acid alginic
2.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
C.A.S.
9005-36-1
Công
thức hóa học
(C6H7KO6)n
Công
thức cấu tạo
Công thức
cấu tạo do Phillips, Wedlock and Williams công bố trong Gôms and Stabilizers
for the Food Industry 5 (1990), nhà xuất bản Oxford University Press.

Số lượng
và thứ tự của các phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat
tự nhiên. Công thức trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.
Khối
lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại phân
tử: 10000-600000 (trung bình điển hình)
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.
4.
Chức năng
Chất ổn
định, chất làm dày, chất tạo gel, chất nhũ hóa
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tan chậm
trong nước, tạo ra dung dịch nhớt. Không tan trong ethanol và ether.
Tạo
kết tủa với calci clorid
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với calci clorid đặc trưng.
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với amoni sulfat đặc trưng.
Alginat
Phải có
phản ứng đặc trưng của alginat.
Kali
Phải có
phản ứng đặc trưng của kali.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15% (Sấy tại 105º trong
4 giờ).
Chất
không tan trong nước
Không
được quá 2% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Arsen
Không
được quá 3,0 mg/kg.
Chì
Không
được quá 5,0 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng nhất hóa bằng
máy nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
Âm tính
Salmonella
Âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
khan chứa không thấp hơn 16,5% và không được quá 19,5% CO2 tương đương với không
thấp hơn 89,2% và không được quá 105,5% kali alginat (C6H7KO6)n.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa với calci clorid
Thêm dung
dịch calci clorid 2,5% vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung dịch
natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/5 thể tích dịch thử. Xuất hiện tủa
khối lớn dạng keo. Phép thử này phân biệt calci alginat với gôm arabic, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, gelatin, gôm ghatti, gôm karaya, gôm
carob bean, methyl celllulo, gôm tragacanth.
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Thêm dung
dịch amoni sulfat bão hòa vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung
dịch natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/2 thể tích dịch thử. Không được
xuất hiện tủa. Phép thử này phân biệt calci alginat với thạch, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, pectin de-este hóa, gelatin, gôm carob
bean, methyl celllulo và tinh bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
Kali
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
6.2. Độ
tinh khiết
Chất
không tan trong nước
Cân 2 g
(chính xác đến 0,1 mg) mẫu, phân tán vào 800 ml nước trong bình 2000 ml.
Trung hòa tới pH 7 bằng dung dịch natri hydroxyd (TS) và thêm dư 3 ml. Thêm
40 ml dung dịch hydrogen peroxyd 30% (kl/kl), đậy bình và đun trong khoảng 1
giờ, khuấy thường xuyên. Lọc nóng qua một chén lọc Gooch có màng lọc bằng xơ
thủy tinh đã cân bì (2,4 cm, No 934 AH, Reeve Angel & Co, Clifton, N.Y.,
USA hoặc tương đương). Nếu quá trình lọc bị chậm do dung dịch mẫu có độ nhớt
cao, đun sôi đến khi độ nhớt giảm đến mức có thể lọc được. Rửa chén lọc bằng
nước nóng, sấy chén lọc và phần không tan tại 105º trong 1 giờ, để nguội
và cân. Tính hàm lượng % cửa phần không tan đã sấy khô.
Arsen
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 (phương pháp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
6.4. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,25 N sử dụng tương đương với 5,5 mg carbon dioxyd hoặc 29,75
mg kali alginat (tương đương khối lượng 238).
Phụ lục 3
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI AMONI ALGINAT
1. Tên
khác, chỉ số
INS 403
ADI
"Không giới hạn"
Muối
Amoni của acid alginic
2.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
C.A.S.
9005-34-9
Công
thức hóa học
(C6H11NO6)n
Công
thức cấu tạo
Công thức
cấu tạo do Phillips, Wedlock and Williams công bố trong Gôms and Stabilizers
for the Food Industry 5 (1990), nhà xuất bản Oxford University Press.

Số lượng
và thứ tự của các phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat
tự nhiên. Công thức trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.
Khối
lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.
4.
Chức năng
Chất ổn
định, chất làm dày, chất tạo gel, chất nhũ hóa
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
kết tủa với calci clorid
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với calci clorid đặc trưng.
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Phải có
phản ứng tạo kết quả với amoni sulfat đặc trưng.
Alginat
Phải có
phản ứng đặc trưng của alginat.
Amoni
Phải có
phản ứng đặc trưng của amoni.
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15% (Sấy tại 105º trong
4 giờ).
Chất
không tan trong nước
Không
được quá 2% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tro
sulfat
Không
được quá 7,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
5.3 Các
yêu cầu về vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng nhất hóa bằng
máy nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
Âm tính
Salmonella
Âm tính
5.4. Hàm
lượng (C6H11NO6)n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa với calci clorid
Thêm dung
dịch calci clorid 2,5% vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung dịch
natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/5 thể tích dịch thử. Xuất hiện tủa
khối lớn dạng keo. Phép thử này phân biệt calci alginat với gôm arabic, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, gelatin, gôm ghatti, gôm karaya, gôm carob
bean, methyl celllulo, gôm tragacanth.
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Thêm dung
dịch amoni sulfat bão hòa vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung
dịch natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/2 thể tích dịch thử. Không được
xuất hiện tủa. Phép thử này phân biệt calci alginat với thạch, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, pectin de-este hóa, gelatin, gôm carob
bean, methyl celllulo và tinh bột.
Alginat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
6.2. Độ
tinh khiết
Chất
không tan trong nước
Cân 2 g
(chính xác đến 0,1 mg) mẫu, phân tán vào 800 ml nước trong bình dung tích
2000 ml. Trung hòa tới pH 7 bằng dung dịch natri hydroxyd (TS) và thêm dư 3
ml. Thêm 40 ml dung dịch hydrogen peroxyd 30% (kl/kl), đậy bình và đun trong
khoảng 1 giờ, khuấy thường xuyên. Lọc nóng qua một chén lọc Gooch có màng lọc
bằng xơ thủy tinh đã cân bì (2,4 cm, No 934 AH, Reeve Angel & Co,
Clifton, N.Y., USA hoặc tương đương). Nếu quá trình lọc bị chậm do dung dịch
mẫu có độ nhớt cao, đun sôi đến khi độ nhớt giảm đến mức có thể lọc được. Rửa
chén lọc bằng nước nóng, sấy chén lọc và phần không tan tại 105º trong 1 giờ, để nguội
và cân. Tính hàm lượng % của phần cặn không tan đã sấy khô.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành
theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định carbon dioxyd bằng phương pháp
decarboxyl hóa tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,25 N sử dụng tương đương với 5,5 mg carbon dioxyd.
Phụ lục 4
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CALCI ALGINAT
1. Tên
khác, chỉ số
INS 404
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối
calci của acid alginic
2.
Định nghĩa
Chỉ số
C.A.S.
9005-35-0
Công
thức hóa học
(C6H7Ca1/2O6)n
Công
thức cấu tạo
Công thức
cấu tạo do Phillips, Wedlock and Williams công bố trong Gôms and Stabilizers
for the Food Industry 5 (1990), nhà xuất bản Oxford University Press.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng
và thứ tự của các phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat
tự nhiên. Công thức trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.
Khối
lượng phân tử
Đơn vị
cấu trúc : 195,16 (lý thuyết); 219 (trung bình thực tế). Đại phân tử:
10.000-600.000 (trung bình điển hình)
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.
4.
Chức năng
Chất ổn
định, chất làm dày, chất tạo gel, chất nhũ hóa
5. Yêu
cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Định
tính
Độ tan
Không tan
trong nước và ether. Ít tan trong ethanol, tan chậm trong dung dịch natri
polyphosphat, natri carbonat và các chất kết hợp với ion calci
Tạo
kết tủa với calci clorid
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với calci clorid đặc trưng.
Tạo
kết tủa với amoni sulfat
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với amoni sulfat đặc trưng.
Alginat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calci
Phải có
phản ứng đặc trưng của calci.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15% (Sấy tại 105º trong
4 giờ).
Arsen
Không
được quá 3,0 mg/kg.
(thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - phương pháp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 5,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng nhất hóa bằng
máy nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
Âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính
5.4. Hàm
lượng (C6H7Ca1/2O6)n
Không
thấp hơn 18,0% và không được quá 21,0% CO2 tương đương với không
thấp hơn 89,6% và không được quá 104,5% calci alginat (C6H7Ca1/2O6)n tính theo chế phẩm
khan.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa với calci clorid
Thêm dung
dịch calci clorid 2,5% vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung dịch
natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/5 thể tích dịch thử. Xuất hiện tủa
khối lớn dạng keo. Phép thử này phân biệt calci alginat với gôm arabic, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, gelatin, gôm ghatti, gôm karaya, gôm
carob bean, methyl celllulo, gôm tragacanth.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dung
dịch amoni sulfat bão hòa vào dịch thử là dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung
dịch natri hydroxyd (TS), với thể tích bằng 1/2 thể tích dịch thử. Không được
xuất hiện tủa. Phép thử này phân biệt calci alginat với thạch, natri
carboxymethyl cellulose, carragenan, pectin de-este hóa, gelatin, gôm carob
bean, methyl celllulo và tinh bột.
Alginat
Hòa tan
0,1 g mẫu thử với 0,15 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N, lắc kỹ để mẫu thử
tan càng nhiều càng tốt. Thêm 1 ml dung dịch sắt(III) sulfat (TS). Trong 5
phút, màu đỏ hồng anh đào sẽ xuất hiện và đậm dần thành màu tím sẫm.
Calci
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
6.2. Độ
tinh khiết
Arsen
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 (phương pháp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
Tiến hành
theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định carbon dioxyd bằng phương pháp
decarboxyl hóa tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,25 N sử dụng tương đương với 5,5 mg carbon dioxyd hoặc 27,38
mg calci alginat (tương đương khối lượng 219).
Phụ lục 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên
khác, chỉ số
Ester của
acid alginic với 1,2-propan-diol; Hydroxylpropyl alginat; Propan-1,2-diol
alginat
INS 405
ADI
"không giới hạn"
2.
Định nghĩa
Là ester
của acid alginic, trong đó một số nhóm carboxyl bị ester hóa với propylen
glycol, một số khác trung hòa với kiềm còn lại là tự do.
Chỉ số
C.A.S.
9005-37-2
Công
thức hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng phân tử
Đơn vị
cấu trúc : 234,21 (lý thuyết).
Đại phân
tử: 10000-600000 (trung bình điển hình)
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.
4.
Chức năng
Chất ổn
định, chất làm dày, chất nhũ hóa.
5. Yêu
cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tan
Tan trong
nước, tạo ra dung dịch nhớt, keo. Tan trong hỗn hợp dung môi ethanol/nước đến
60% tùy thuộc mức độ ester hóa.
Tạo
kết tủa với acid sulfuric
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với acid sulfuric đặc trưng.
Tạo
kết tủa với chì acetat
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với chì acetat đặc trưng.
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 20%
(Thử theo
hướng dẫn trong JECFA monograph 1 - Vol.4 - Sấy tại 105º trong 4 giờ).
Chất
không tan trong nước
Không
được quá 2% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tổng
propylen glycol
Không
thấp hơn 15% và không được quá 45%
Propylen
glycol tự do
Không
được quá 15%
Arsen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
Không
được quá 5,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng nhất hóa bằng
máy nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
Âm tính
5.3. Hàm
lượng CO2
Chế phẩm
khan chứa không thấp hơn 16% và không được quá 20% CO2
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa với acid sulfuric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
kết tủa với chì acetat
Lấy 5 ml
dung dịch mẫu thử 1%, thêm 1 ml dung dịch chì acetat (TS). Xuất hiện kết tủa
dạng keo.
6.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
- Thử
theo hướng dẫn trong JECFA monograph 1 - Vol.4
- Sấy tại
105ºC trong 4 giờ.
Chất
không tan trong nước
Cân 2 g
(chính xác đến 0,1 mg) mẫu, phân tán vào 800 ml nước trong bình 2000 ml.
Trung hòa tới pH 7 bằng dung dịch natri hydroxyd (TS) và thêm dư 3 ml. Thêm
40 ml dung dịch hydrogen peroxyd 30% (kl/kl), đậy bình và đun trong khoảng 1
giờ, khuấy thường xuyên. Lọc nóng qua một chén lọc Gooch có màng lọc bằng xơ
thủy tinh đã cân bì (2,4 cm, No 934 AH, Reeve Angel & Co, Clifton, N.Y.,
USA hoặc tương đương). Nếu quá trình lọc bị chậm do dung dịch mẫu có độ nhớt
cao, đun sôi đến khi độ nhớt giảm đến mức có thể lọc được. Rửa chén lọc bằng nước
nóng, sấy chén lọc và phần không tan tại 105º trong 1 giờ, để nguội và cân. Tính hàm lượng
% cửa phần không tan đã sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch
thử:
Cân 1 g
(chính xác đến 0,1 mg) mẫu thử đã được làm khô, hòa tan trong 100 ml nước cất
trong cốc 400 ml. Sau khi đã tan hoàn toàn thêm 50 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N và khuấy đều trong 30 phút, cuối cùng trung hòa bằng acid
hydrocloric 0,1 N và tủa gôm bằng 25 ml dung dịch natri clorid 5%. Lọc dung
dịch, sử dụng giấy lọc nhanh, thu dịch lọc vào bình định mức 250 ml, rửa tủa
vài lần bằng nước cất, gộp dịch rửa vào dịch lọc và pha loãng đến cạch bằng
nước cất.
Acid
periodic 0,029 M:
Cho 5,500
g acid periodic và 200 ml nước cất vào bình định mức 1000 ml. Pha loãng đến
vạch bằng acid acetic băng.
Tiến
hành thử:
Dùng
pipét hút 25 ml dịch thử và 25 ml dung dịch Acid periodic 0,029 M vào 1 bình
nón, lắc đều và để yên trong 30 phút. Cuối cùng thêm ~ 2 g kali iodid và
chuẩn độ với dung dịch natri thiosulfat 0,1 N sử dụng chỉ thị là dung dịch hồ
tinh bột 1%. Tiến hành làm 1 mẫu trắng song song, sử dụng 50 ml nước cất thay
cho dịch thử. Tính hàm lượng tổng propylen glycol theo công thức sau:

Trong đó:
A = thể
tích natri thiosulfat 0,1 N chuẩn độ mẫu trắng (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = Khối
lượng mẫu thử (g)
Propylen
glycol tự do
Xác định
hàm lượng % của propylen glycol tự do trong mẫu bằng cách chiết (đun hồi lưu
trong 2 giờ) 2 g mẫu thử với 80 ml propan-2-ol. Để nguội về nhiệt độ phòng,
sau đó xác định lượng propylen glycol tự do bằng cách chuẩn độ với Acid
periodic 0,029 M như hướng dẫn xác định tổng propylen glycol.
Arsen
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 (phương pháp II).
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành
theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định carbon dioxyd bằng phương pháp
decarboxyl hóa tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,25N sử dụng tương đương với 5,5mg carbon dioxyd.
Phụ lục 6
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI AGAR
1. Tên
khác, chỉ số
Agar;
Agar-Agar; gelose; Japan Agar; Bengal; Ceylon; Chinese or Japanese isinglass;
Layor Carang
INS 406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Định nghĩa
Thạch là
hợp chất keo khô ưa nước chiết xuất từ loài tảo biển thuộc lớp Rhodophyceae.
Nó là một polysaccharid gồm các tiểu phân D- và L-galactose. Cứ khoảng 10
tiểu phân D- galactopyranose có một nhóm ester sulfat. Cation calci, magnesi,
kali, natri cũng có thể liên kết với polysaccharid này.
Chỉ số
C.A.S.
9002-18-0
3. Cảm
quan
Không mùi
hoặc có mùi đặc trưng nhẹ. Thạch thô không tán thường là hỗn hợp nhiều dạng
màng mỏng, dính; hoặc bột, hạt dạng vảy, miếng. Có thể có màu cam vàng nhạt
hoặc vàng xám đến vàng nhạt hoặc không màu. Dai khi hút ẩm và ròn khi khô.
Bột thạch có màu trắng, trắng vàng, vàng nhạt.
4. Chức
năng
Chất làm
dày, chất ổn định, chất nhũ hóa.
5. Yêu
cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Định
tính
Độ tan
Không tan
trong nước lạnh, tan trong nước nóng.
Tạo
gel với nước
Phải có
phản ứng tạo gel với nước đặc trưng.
Tạo
kết tủa với dung dịch amoni sulfat
Phải có
phản ứng tạo kết tủa với dung dịch amoni sulfat đặc trưng.
Tạo
kết tủa với dung dịch chì acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra hiển vi
Đặt một
vài mảnh thạch chưa nghiền hoặc một ít bột thạch trên lam kính, thêm vài giọt
nước hoặc dung dịch cloral hydrat (TS). Soi dưới kính hiển vi, thạch trong
nước có dạng hạt xen lẫn dạng sợi., thạch trong dung dịch cloral hydrat (TS)
trong hơn thạch trong nước.
5.2. Độ
tinh khiết
Hấp
thụ nước
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 22%.
Tro
toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro
không tan trong acid
Không
được quá 0,5% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Các
tạp chất ngoại lai không tan trong nước
Không
được quá 1,0%.
Tinh
bột và dextrin
Không
phát hiện được.
Gelatin
và các protein khác
Không
phát hiện được.
Arsen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
Không
được quá 5,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5000 khuẩn lạc/g. Ban đầu chuẩn bị đậm độ pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50g
mẫu vào 450ml nước pha loãng đệm phosphat Butterfield và đồng nhất hóa bằng
máy nghiền cao tốc.
Tổng
số nấm men-mốc
Không
được quá 500 khuẩn lạc/g
Coliforms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
Âm tính
5.4. Hàm
lượng
Ngưỡng
nồng độ gel không được quá 0,25%.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
gel với nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
kết tủa với dung dịch amoni sulfat
Dung dịch
mẫu thử 0,5% (ấm khoảng 40º) tạo kết tủa khi thêm dung dịch amoni sulfat (ấm
khoảng 40 º) với thể tích bằng 1/2 thể tích dung dịch mẫu thử. Phép thử này
phân biệt thạch với các alginat, gôm arabic, gôm ghatti, gôm karaya, pectin
và tragacanth.
Tạo
kết tủa với dung dịch chì acetat
Dung dịch
mẫu thử 0,5% (ấm) tạo kết tủa khi thêm dung dịch chì acetat (ấm) với thể tích
bằng 1/5 thể tích dung dịch mẫu thử. Phép thử này phân biệt thạch với methyl
cellulose.
6.2. Độ
tinh khiết
Hấp
thụ nước
Cho 5 g
mẫu thử vào trong một ống đong 100 ml, cho nước đến vạch, khuấy đều, để yên
tại 25º trong 24 giờ. Rót
dung dịch qua bông thủy tinh đã thấm nước, thu nước chảy ra vào một ống đong
khác. Lượng nước chảy ra thu được không được quá 75 ml.
Giảm
khối lượng khi làm
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi
sấy tại 105º
đến khi
sự chênh lệch khối lượng giữa 2 lần cân không quá 1 mg (thời gian sấy khoảng
5 giờ); thạch thô chưa nghiền cần được cắt nhỏ thành từng miếng 2 -5 mm2 trước khi sấy).
Các
tạp chất ngoại lai không tan trong nước
Đun sôi,
hồi lưu 5 g mẫu thử với 500 ml nước và 12 ml acid sulfuric. Để nguội và lọc
qua một phễu thủy tinh xốp, lỗ mịn, đã cân bì. Tráng bình và lọc bằng 50 ml
nước, sấy tại 105º
đến khối
lượng không đổi và cân. Tính hàm lượng %.
Tinh
bột và dextrin
Thêm vào
dung dịch mẫu thử 0,5% (ấm khoảng 40º) 2 giọt dung dịch iod (TS). Khi vừa nhỏ
thuốc thử vào dung dịch thì có màu tím đỏ nhưng sau khi khuấy trộn đều dung
dịch có màu nâu vàng không phải màu xanh hoặc màu đỏ.
Gelatin
và các protein khác
Thêm vào
dung dịch mẫu thử 0,5% (ấm khoảng 40º) dung dịch acid picric (TS) (ấm khoảng
40º). Sau 10 phút dung dịch không được đục.
Arsen
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 (phương pháp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
Ngưỡng
nồng độ gel:
Pha một
loạt dung dịch mẫu thử chứa hàm lượng mẫu thử rắn 0,15%; 0,20%; 0,25%..., cho
vào các ống nghiệm kích thước dài 150 mm, đường kính trong 16 mm. Nút ống
nghiệm và làm mát trong 1 giờ tại 20 - 25º. Đổ cột gel từ các ống nghiệm lên
trên 1 bề mặt phẳng. Nồng độ thấp nhất chịu được trọng lực trong 5 - 30 giây
mà không bị gãy vỡ là ngưỡng nồng độ gel của mẫu thử.
Phụ lục 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên
khác, chỉ số
Thạch
trắng từ rong biển Ailen ( từ loài Chondrus spp.); Eucheuman (từ loài Eucheuma
spp. ); Iridophycan (từ loài Iridaea spp.); Hypnean (từ loài Hypnea
spp.); Furcellaran hoặc agar Đan Mạch (từ loài Furcellaria fastigiata);
INS 407
2.
Định nghĩa
Sản phẩm
có tính keo ưa nước thu được từ một số loài thuộc lớp tảo biển đỏ Rhodophyceae.
Carrageenan
được lấy chủ yếu từ các họ và loài của lớp tảo biển đỏ Rhodophyceae gồm:
Furcellariacaea
như Furcellaria
Gigartinaceae
như Chondrus,
Gigartina, Iridaea
Hypnaeceae
như Hypnea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solieriaceae
như Eucheuma,
Anatheca, Meristotheca.
Carrageenan
là chất keo ưa nước gồm các thành phần chính là các ester của đường galactose
và 3,6-anhydrogalactose polysaccharide với (NH4) 2SO4,
CaSO4, MgSO4, K2SO4 và Na2SO4.
Các đường hexoza này có liên kết α-1,3 và ß-1,4 trong copolymer. Tỷ lệ tương
đối giữa các cation tồn tại trong carrageenan có thể thay đổi trong quá trình
chế biến khi một cation chiếm phần chính.
Các
polysaccarid phổ biến trong carrageenan là kappa-, iota- và
lambda-carrageenan. Kappa-carrageenan thường ở dạng polymer của
D-galactose-4-sulfat và 3,6- anhydro-D- galactose; iota-carrageenan cũng
tương tự như vậy, ngoại trừ 3,6-anhydrogalactose được sulfat hoá ở vị trí
cacbon số 2. Giữa kappa-carrageenan và iota-carrageen có một hợp phần trung
gian khác nhau về mức độ sulfat hoá ở vị trí cacbon số 2. Đối với
lambda-carrageenan, các đơn vị đồng phân chủ yếu là D-galactoza-2-sulfat
(liên kết 1,3) và D- galactoza-2,6-disulfat (liên kết 1,4).
Carrageenan
thu được từ quá trình chiết tảo biển bằng nước hoặc dung dịch kiềm loãng. Thu
hồi carrageenan trong dịch chiết bằng phương pháp kết tủa cồn hoặc phương
pháp kết tủa với dung dịch kali clorid và làm lạnh đông. Chỉ sử dụng
methanol, ethanol và isopropanol để thu hồi và tinh chế. Ngoài ra, chế phẩm
thương mại có thể có thể chứa đường (để chuẩn hoá), muối (để làm dày và keo
hoá).
Mã số
C.A.S.
9000-07-1
3. Cảm
quan
Dạng bột
thô tới mịn, màu hơi vàng hoặc màu nâu vàng tới trắng, hầu như không mùi
4.
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Không tan
trong ethanol ; tan trong nước ở nhiệt độ khoảng 80ºC, tạo dung dịch nhớt
trong hoặc hơi trắng sữa chảy dễ dàng ; tan trong nước dễ dàng hơn nếu trước
đó được làm ẩm bằng cồn, glycerol hoặc dung dịch bão hoà của glucose hoặc
sucrose trong nước.
Sulfat
Phải có
phản ứng đặc trưng của sulfat.
Galactose
và anhydrogalactose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Keo ưa
nước và chất đồng trùng hợp điển hình
Phải có
phản ứng đặc trưng của keo ưa nước và chất đồng trùng hợp điển hình.
Hấp
thụ tia hồng ngoại
Phải có
phản ứng hấp thụ tia hồng ngoại đặc trưng.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 12% (nhiệt độ sấy 105ºC đến trọng lượng không đổi).
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nhớt
Không
được nhỏ hơn 5 cP ở 75ºC (dung dịch 1,5%)
Sulfat
Không
được nhỏ hơn 15,0% và không được quá 40,0% (SO42-) tính
theo trọng lượng khô.
Hàm
lượng tro toàn phần
Không
được nhỏ hơn 15,0% và không được quá 40,0% theo trọng lượng khô
Tro
không tan trong acid
Không
được quá 1,0%
Chất
không tan trong acid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 2
g thu được từ phần (a) của Cách tiến hành xác định sulfat
Dư
lượng dung môi
Không
được quá 0,1% ethanol, isopropanol, hoặc methanol, dạng mỗi chất hay cộng hợp
các chất.
Xác định
theo mô tả trong phần Phương pháp thử - Định lượng
Arsen
Không
được quá 3,0 mg/kg (Xác định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử H+ đối với 3 g mẫu).
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
Cadmi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuỷ
ngân
Không được
quá 1,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật hiếu khí
Không
được quá 5.000 cfu/g
Salmonella
spp.
Âm tính
E.coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Sulfat
Hoà tan
100 mg mẫu trong 20 ml nước (gia nhiệt nếu cần), thêm 3 ml dung dịch BaCl2 TS và 5 ml dung dịch
acid HCl loãng; lọc nếu có kết tủa. Đun sôi dung dịch hoặc phần dịch được lọc
ra trong 5 phút. Xuất hiện kết tủa tinh thể trắng.
Galactose
và anhydrogalactose
Tiến hành
theo chỉ dẫn dưới phần Định tính các thành phần gôm (Quyển 4) sử dụng các
chất chuẩn sau đây làm đối chiếu: galactose, rhamnose, acid galacturonic, 3,6
anhydrogalactose, mannose, xylose và arabinose. Galactose và 3,6
anhydrogalactose cần phải hiện diện.
Keo ưa
nước và chất đồng trùng hợp điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gel giòn,
dễ vỡ chỉ ra carrageenan chiếm ưu thế ở dạng kappa ; và gel mềm dẻo, đàn hồi
chỉ ra carrageenan chiếm ưu thế ở dạng iota. Nếu dung dịch không tạo gel, carrageenan
chiếm ưu thế ở dạng lambda.
Hấp
thụ tia hồng ngoại
Ghi phổ
hấp thụ tia hồng ngoại trên các phần gel và phần không gel của mẫu theo cách
sau:
Hoà đều 2
g mẫu trong 200 ml dung dịch KCl 2,5%, khuấy trong 1 giờ. Để qua đêm, khuấy
lại trong 1 giờ và chuyển vào một ống li tâm (nếu không chuyển được vì hệ
phân tán quá nhớt, pha loãng với 200 ml dung dịch KCl). Li tâm khoảng 1.000
xg trong 15 phút .
Bỏ phần
trong trên bề mặt, hoà tan phần cặn thu được trong 200 ml dung dịch KCl 2,5%,
li tâm lại. Làm đông tụ phần nổi trên bề mặt bằng cách thêm gấp 2 lần thể
tích ethanol 85% hoặc isopropanol (Lưu ý: giữ lại phần lắng xuống sử dụng
theo cách làm sau). Thu hồi phần đông tụ và rửa bằng 250 ml cồn. Ép dịch lỏng
của phần đông tụ ra ngoài và sấy khô ở 60ºC trong 2 giờ. Sản phẩm thu được là
phần không gel (lambda-carrageenan).
Hoà đều
phần lắng xuống (đã được giữ lại ở trên) trong 250 ml nước lạnh, gia nhiệt ở
90ºC trong 10 phút, làm nguội tới 60ºC. Làm đông tụ hỗn hợp và sau đó thu
hồi, rửa và sấy phần đông tụ theo cách làm trên. Sản phẩm thu được là phần
gel (kappa và iota-carrageenan).
Chuẩn bị
một dung dịch nước 0,2% cho mỗi phần, soi phim có độ dày 0,5 mm (khi sấy)
trên bề mặt không dính như Teflon và thu được phổ hấp thụ tia hồng ngoại của
mỗi phim (Ngoài ra, phổ hấp thụ có thể thu được nhờ kỹ thuật soi phim trên
tấm kính phủ kali bromid nếu việc thực hiện tránh được ẩm).
Carrageenan
có phổ hấp thụ rộng và mạnh, đặc trưng của tất cả polysaccharid trong vùng từ
1.000 đến 1.100 cm-1. Hấp thụ tối đa là 1.065 và 1.020 cm-1 đối với dạng gel và
dạng không gel. Các dải hấp thụ đặc trưng khác và cường độ hấp thụ tương ứng
với hấp thụ tại 1.050 cm-1 như sau:
Số sóng (cm-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ tương ứng với 1.050 cm-1
Kappa
Iota
Lam bda
1.220- 1.260
Ester sulfat
0,2-1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4- 2,0
928- 933
3,6-anhydro galactose
0,2-0,6
0,2-0,4
0-0,2
840- 850
Galactose-4- sulfat
0,1-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
825- 830
Galactose-2- sulfat
-
-
0,2- 0,4
810- 820
Galactose-6- sulfat
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1- 0,3
800-805
3,6-anhydro galactose-2-sulfat
0-0,2
0,2-0,4
-
6.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên
tắc: Các nhóm sulfat thuỷ phân được kết tủa dưới dạng BaSO4
Cách tiến
hành:
(a) Hoà
tan chính xác 8 g mẫu sản phẩm thương mại trong 400 ml hỗn hợp
isopropanol/nước 60% (theo khối lượng) ở nhiệt độ phòng. Khuấy nhẹ nhàng
trong 4 giờ. Lọc bằng giấy lọc không tro. Loại bỏ phần dịch lọc được. Rửa
phần còn lại trên giấy lọc 2 lần bằng 10 ml hỗn hợp isopropanol/nước 60%. Sấy
đến trọng lượng không đổi ở 105ºC.
Phần (b)
dùng khoảng 1 g chất khô. Phần còn lại được giữ lại để xác định hàm lượng tro
toàn phần và hàm lượng chất không tan trong dung dịch acid.
(b) Cân
chính xác 1 g mẫu (W1) thu được ở phần (a)
cho vào bình đáy tròn cổ dài dung tích 100 ml. Thêm 50 ml dung dịch acid HCl.
Nối bình trên với một sinh hàn có ít nhất 5 bầu ngưng và đun sôi với sinh hàn
ngược trong 1 giờ. Thêm 25 ml dung dịch hydrogen peroxyd và tiếp tục đun sôi
với sinh hàn ngược trong khoảng 5 giờ hoặc cho đến khi dung dịch trong suốt
hoàn toàn. Chuyển dung dịch vào cốc thuỷ tinh dung tích 600 ml, đun sôi và
thêm 10 ml dung dịch BaCl2 theo
từng giọt. Gia nhiệt hỗn hợp phản ứng trong 2 giờ bằng cách thủy sôi. Lọc hỗn
hợp qua giấy lọc không tro. Rửa bằng nước cất đun sôi cho đến khi dịch lọc
không còn clorid. Sấy giấy lọc và các chất trong tủ sấy. Đốt ở 800ºC trong chén
sứ hoặc chén silica cho đến khi tro chuyển thành màu trắng. Để nguội trong
bình hút ẩm.
Cân chén
có tro. Tính % sulfat từ khối lượng gam (W2) của tro (BaSO4)
sử dụng công thức: (W2/W1) x 100 x 0,4116
Hàm
lượng tro toàn phần
Cho chính
xác 2 g mẫu khô (W1) thu được từ phần
(a) trong cách tiến hành xác định sulfat ở trên vào chén silica hoặc nồi
platin. Gia nhiệt mẫu bằng đèn hồng ngoại thích hợp, tăng cường độ dần dần
cho đến khi mẫu hoàn toàn bị than hoá; tiếp tục gia nhiệt thêm khoảng 30
phút. Chuyển chén trên có chứa mẫu đã than hoá vào lò kín và nung ở 550ºC
trong 1 giờ. Làm nguội trong bình hút ẩm và cân. Làm lại việc nung trong lò
kín cho đến khi đạt được khối lượng không đổi (W2). Nếu tro không
còn carbon không thu được sau lần nung thứ nhất, làm ẩm phần được than hoá
bằng dung dịch NH4NO3 và sấy bằng đèn hồng ngoại. Làm lại bước
nung.
Tính %
tro toàn phần trong mẫu: (W2/W1) x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nhớt
Cho 7,5 g
mẫu và 450 ml nước đã khử ion vào cốc Berzelius dung tích 600 ml, khuấy từ 10
- 20 phút. Thêm vào lượng nước cần thiết để đạt khối lượng cuối cùng 500 g,
khuấy và gia nhiệt trong cách thủy cho đến khi nhiệt độ đạt 80ºC (khoảng 20 -
30 phút). Cho nước thêm vào để bù vào lượng nước mất đi do bốc hơi, làm nguội
tới 76 - 77ºC, gia nhiệt trong cách thủy ở nhiệt độ không đổi 75ºC. Gia nhiệt
trước phao và bộ phận bảo vệ của nhớt kế Brookfield LVF hoặc LVT khoảng 75ºC
trong nước. Sấy phao và bộ phận bảo vệ và lắp chúng vào nhớt kế đã được trang
bị trục quay số 1 (đường kính 19 mm, chiều dài khoảng 65 mm) có khả năng quay
30 vòng/phút. Điều chỉnh độ cao của phao trong dung dịch mẫu, bắt đầu quay
nhớt kế 30 vòng/phút và sau sáu vòng quay của nhớt kế, lấy nhớt kế đọc ở mức
0 - 100.
Nếu độ
nhớt rất thấp, độ chính xác tăng lên có thể thu được bằng cách sử dụng UL
Brookfield (cực thấp) bộ tiếp hợp hoặc tương đương. (Lưu ý: mẫu của một vài
dạng carrageenan có thể quá nhớt để đọc khi sử dụng trục quay số 1). Những
mẫu như vậy rõ ràng là vượt qua các đặc điểm kỹ thuật, nhưng nếu đọc độ nhớt
mong muốn vì các lý do khác, sử dụng trục quay số 2 và đọc ở mức 0 - 100 hoặc
ở mức 0 - 500).
Ghi lại
các kết quả (đơn vị cP) thu được bằng cách đọc trên nhớt kế theo hệ số được
đưa ra bởi nhà sản xuất Brookfield.
Dư
lượng dung môi
Dung
dịch alcol chuẩn:
Cho 500
mg mỗi loại methanol, ethanol và isopropanol có chất lượng dùng cho sắc ký
vào bình định mức dung tích 50 ml, pha loãng bằng nước cho đủ thể tích 50 ml,
lắc đều. Dùng pipet lấy 10 ml của dung dịch trên vào bình định mức 100 ml, pha
loãng bằng nước cho đủ thể tích 100 ml, lắc đều.
Dung
dịch TBA chuẩn:
Cho 500
mg tertiary-butyl alcol có chất lượng dùng cho sắc ký vào bình định mức dung
tích 50 ml, pha loãng bằng nước cho đủ thể tích 50 ml, lắc đều. Dùng pipet
lấy 10 ml của dung dịch trên vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng nước
cho đủ thể tích 100 ml, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
pipet lấy 4 ml mỗi loại dung dịch alcol chuẩn và dung dịch TBA chuẩn cho vào
bình Erlenmeyer dung tích 125 ml, pha loãng đến thể tích khoảng 100 ml bằng
nước và lắc đều. Dung dịch này chứa khoảng 40 μg mỗi alcol/ml.
Chuẩn
bị dung dịch mẫu thử:
Hoà tan 1
ml nhũ tương chống bọt thích hợp như Dow- Corning G-10 hoặc tương đương trong
200 ml nước đựng trong bình chưng cất đáy tròn 24/40 dung tích 1.000 ml. Thêm
vào 5 g mẫu và lắc bằng máy lắc trong 1 giờ. Nối bình chưng cất với cột phân
đoạn và chưng cất khoảng 100 ml, điều chỉnh nhiệt để bọt không được vào trong
cột. Thêm 4,0 ml dung dịch chuẩn TBA vào phần chưng cất được để được dung
dịch mẫu thử.
Cách
tiến hành:
Bơm 5 μl
hỗn hợp dung dịch chuẩn vào sắc ký khí thích hợp được trang bị detector ion
hoá ngọn lửa và cột thép không rỉ 1,8-m x 3,2-mm được nhồi bằng Porapak QS
80/100-mesh hoặc tương đương. Chất mang là khí heli với tốc độ dòng 80
ml/phút. Nhiệt độ buồng bơm mẫu 200ºC, nhiệt độ cột 165ºC và nhiệt độ
detector 200ºC. Thời gian lưu của isopropanol khoảng 2 phút và thời gian lưu
của tertiary-butyl alcol khoảng 3 phút.
Tính diện
tích pic của methanol, ethanol, isopropanol và TBA. Tính hệ số đáp ứng của
mỗi loại fi
theo
công thức Ai/ATBA, trong đó Ai là diện tích pic của
mỗi alcol (I = methanol, ethanol hoặc isopropanol).
Tương tự,
bơm 5 μl dung dịch mẫu thử và tính các diện tích pic, ghi diện tích của mỗi
pic alcol là Ai và
diện tích pic của tertiary-butyl alcol là ATBA.
Tính hàm
lượng từng alcol (mg/kg) có trong mẫu theo công thức:
Ai · 4000 / fi · ATBA · W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
Nguyên
tắc:
Mẫu được
tro hoá, làm ẩm bằng các acid nitric, acid perchloric và được phân tích bằng
cách đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (Quyển 4).
Thiết
bị:
Máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử
Hoá
chất:
- Acid
nitric, đậm đặc, tinh khiết
- Acid
perchloric, đậm đặc, tinh khiết
- Acid
hydrochloric, đậm đặc, tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch:
- Dung
dịch gốc (1mg/ml): Pha một thể tích thích hợp của dung dịch chuẩn chì đã công
bố với nước cất và đã khử ion (D/D nước) để được 1 lít dung dịch.
- Dung
dịch trung gian: (a) 100 μg/ml: Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc cho vào
bình định mức dung tích 100 ml và pha đến thể tích 100 ml bằng D/D nước. (b)
10 μg/ml. Dùng pipet lấy 10 ml của dung dịch 100 μg/ml cho vào bình định mức
dung tích 100 ml và pha đến thể tích 100 ml bằng D/D nước.
- Dung
dịch chuẩn: Lấy 4 bình định mức dung tích 100 ml và chuyển vào chúng lần lượt
1, 5, 10, 20 ml dung dịch chì trung gian (b). Pha đến thể tích 100 ml bằng
D/D nước để tạo các dung dịch có nồng độ là 0,1; 0,5; 1 và 2 μg Pb/ml.
Chuẩn
bị mẫu:
(Chú ý: cách làm này sử dụng các acid oxy hoá đậm đặc và dẫn đến bay hơi của
các khí độc. Phải thực hiện trong tủ hốt).
Cân chính
xác 7,5 g mẫu thử dạng bột khô đại diện cho vào bình Erlenmeyer dung tích 250
ml. Làm mẫu trắng và thực hiện các bước tương tự như với mẫu thử. Làm ẩm mẫu
thử bằng khoảng 10 ml D/D nước và thêm 25 ml dung dịch acid nitric. Gia nhiệt
nhẹ nhàng trên tấm gia nhiệt (100 - 150ºC) cho đến khi hầu hết khói đen thoát
ra (khoảng 1 giờ); Thỉnh thoảng lắc bình. Làm nguội và thêm 5 ml dung dịch
acid perchloric; ở giai đoạn này các cấu tử trở nên dễ nhìn thấy. Gia nhiệt
nhẹ nhàng (bằng tấm gia nhiệt, 100 - 150ºC) để cô cho đến khi dung dịch
chuyển sang màu hơi vàng hoặc không màu (khoảng 1 giờ). Ở giữa quá trình gia
nhiệt nếu dung dịch sẫm màu, thêm từ từ mấy lần 2 - 3 ml dung dịch acid
nitric nếu cần thiết cho đến khi đạt được màu mong muốn; không được để dung
dịch cạn. Làm nguội phần đã gia nhiệt và rửa thành bình bằng khoảng 5 ml D/D
nước và lắc xoáy. Bổ sung 2 ml dung dịch acid hydrochloric. Gia nhiệt lại cho
đến khi tất cả khói màu nâu được thoát ra và dung dịch có màu trắng tới vàng
nhạt. Không được để dung dịch cạn. Làm nguội dung dịch và rửa thành bình bằng
khoảng 10 ml D/D nước. Chuyển dung dịch hơi nhớt vào bình định mức dung tích
50 ml và pha đến thể tích 50 ml bằng D/D nước. Lọc bằng giấy lọc 2 lớp (Whatman
số 5 hoặc loại tương đương).
Định
lượng:
Cho vào
máy đo phổ hấp thụ nguyên tử trước đó đã thiết lập các điều kiện tối ưu ở
bước sóng 283,3 nm sử dụng không khí/acetylen oxy hoá ngọn lửa. Đo độ hấp thụ
của mẫu thử, mẫu trắng và dung dịch chuẩn. Vẽ đường chuẩn trên đồ thị độ hấp
thụ với nồng độ chì (μg Pb/ml) của mẫu trắng và dung dịch chuẩn. Định lượng
nồng độ chì trong dung dịch mẫu thử từ đường chuẩn.
Nồng độ chì trong mẫu thử (mg Pb/kg):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A là nồng độ chì trong dung dịch mẫu (μg/ml)
B là khối
lượng mẫu thử (g)
F là hệ
số pha loãng (50 ml)
Cadmi
Thực hiện
như hướng dẫn trên đối với định lượng chì, sử dụng bước sóng phân tích 228,8
nm. Dung dịch trung gian và dung dịch mẫu được chuẩn bị từ dung dịch chuẩn
cadmi đã công bố:
- Dung
dịch trung gian: (a) 100 μg/ml: Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc (1 mg/ml)
cho vào bình định mức dung tích 100 ml và pha đến thể tích 100 ml bằng D/D
nước. (b) 10 μg/ml: Dùng pipet lấy 10 ml của dung dịch (a) cho vào bình định
mức dung tích 100 ml và pha đến thể tích 100 ml bằng D/D nước. (c) 1 μg/ml:
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch (a) cho vào bình định mức 100 ml, pha đến thể
tích 100 ml bằng D/D nước.
- Dung
dịch chuẩn: Lấy 5 bình định mức dung tích 50 ml và chuyển vào chúng lần lượt
0,5; 2,5; 5, 10, 20 ml dung dịch trung gian (c). Pha đến thể tích 50 ml bằng
D/D nước để tạo các dung dịch có nồng độ là 0,01; 0,05; 0,1; 0,2 và 0,4 μg
Cd/ml.
Nồng độ cadmi trong mẫu thử (mg Cd/kg):
[Cd] = F x A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là khối
lượng mẫu thử (g)
F là hệ
số pha loãng (50 ml)
Thuỷ
ngân
Nguyên
tắc:
Mẫu được
tro hoá, làm ẩm bằng các acid nitric, acid perchloric và được phân tích bằng
cách đo phổ hấp thụ nguyên tử H+ (Quyển 4)
Thiết
bị:
Máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử được trang bị với thiết bị tạo hơi hydrogen. Không thể
thiếu ống phản ứng hoặc cuộn dây và bơm pittông với các kênh ống kép: một
kênh dành cho dung dịch mẫu và một kênh dành cho 2 ống dung dịch hoá chất.
Kiểm soát dòng chảy được xác định bởi cỡ ống và đầu nối ống. Tốc độ dòng được
đo ở đường ra của thiết bị tạo khí hydrogen.
Hoá
chất:
- Acid
nitric, đậm đặc, tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acid
hydrochloric, đậm đặc, tinh khiết
- Natri
borohydrid, > 98%
- Natri
hydroxyd, tinh khiết
- Dung
dịch chuẩn thuỷ ngân (đã công bố)
Dung
dịch:
- Hỗn hợp
dung dịch acid nitric và acid perchloric (1 : 1): Trộn theo tỷ lệ thể tích
như nhau của hai acid.
- Dung
dịch acid HCl 5M: Pha 417 ml dung dịch acid HCl đậm đặc đến thể tích 1 lít
bằng nước đã khử ion.
- Dung
dịch natri borohydrid 0,4% (chuẩn bị ngay trước khi dùng): Trước tiên, hoà
tan 2,5 g NaOH trong nước đã khử ion. Sau đó, thêm và hoà tan 2,0 g natri
borohydrid. Pha tới thể tích 500 ml.
- Dung
dịch gốc (1 mg/ml): Pha một thể tích thích hợp dung dịch chuẩn thuỷ ngân đã
công bố bằng nước cất và đã khử ion (D/D nước) tới thể tích 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung
dịch chuẩn: Lấy 5 bình định mức dung tích 100 ml và chuyển vào chúng lần lượt
1; 5, 10, 15 và 20 ml dung dịch trung gian (b). Mỗi bình bổ sung 10 ml hỗn
hợp dung dịch acid nitric và acid perchloric (1:1). Pha đến thể tích 100 ml
bằng D/D nước để tạo các dung dịch có nồng độ là 1; 5; 10; 15 và 20 μg Hg/l.
Chuẩn
bị mẫu:
(Chú ý: cách làm này sử dụng các acid oxy hoá đậm đặc và dẫn đến bay hơi của
các khí độc. Phải thực hiện trong tủ hốt).
Cân chính
xác 5 g mẫu thử dạng bột khô đại diện cho vào bình Erlenmeyer dung tích 250
ml. Làm mẫu trắng và thực hiện các bước tương tự như với mẫu thử. Làm ẩm mẫu
thử bằng 5 ml D/D nước và thêm 10 ml hỗn hợp dung dịch acid nitric và acid
perchloric (1:1). Gia nhiệt nhẹ nhàng trên tấm gia nhiệt (100 - 150ºC) cho
đến khi hầu hết khói đen thoát ra và dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt hoặc
không màu; Thỉnh thoảng lắc bình. Không được để dung dịch cạn. Làm nguội và
rửa thành bình bằng lượng nhỏ D/D nước. (Một vài cấu tử có thể nhìn thấy
được). Đậy bình nhẹ nhàng. Để dung dịch nhớt không đáng kể qua đêm. Chuyển
dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml và pha đến thể tích 50 ml bằng
D/D nước. Lọc vào bình Erlenmeyer bằng giấy lọc 2 lớp (Whatman số 5 hoặc loại
tương đương).
Nhúng
bình vào chậu siêu âm và bật chế độ rung siêu âm trong 10 phút hoặc cho đến
khi bọt không được tạo thành trên bề mặt dung dịch.
Địnhlượng: Hiệu chỉnh (sử dụng
nước) máy bơm pittông để đưa ra tốc độ dòng của dung dịch mẫu 8 ml/phút và
tốc độ dòng kết hợp của hai dung dịch (Natri borohydrid và acid hydrochloric
5M) 2 ml/phút. (Tốc độ dòng kết hợp được thực hiện với một thiết lập bơm duy
nhất).
Đặt mẫu
vào máy quang phổ trước đó đã thiết lập các điều kiện tối ưu ở bước sóng đèn
đối với thuỷ ngân 253,7 nm.
Chuyển
lượng thích hợp của hai dung dịch hoá chất vào các ống đong có chia vạch định
mức riêng biệt. Đặt ống hút riêng biệt từ bơm pittông vào mỗi dung dịch hoá
chất và bình chứa mẫu. Bắt đầu dòng của khí mang argon (áp suất đầu ra của
thùng chứa: 3,2 ±0,2 kg/cm2) thông qua thiết bị tạo hơi hydrogen
của máy quang phổ. Khởi động bơm để bắt đầu dòng của ba dung dịch trong ống
góp của thiết bị tạo hydrogen. Tại ống góp các dung dịch được trộn đều với
nhau và chảy trong ống xoắn ruột gà để tạo ra thuỷ ngân nguyên tử và thuỷ
ngân nguyên tử được mang đến buồng hấp thụ của máy quang phổ hấp thụ. Đo độ
hấp thụ cho mẫu. Lặp lại đối với dung dịch mẫu trắng và mỗi dung dịch chuẩn.
Vẽ đường
chuẩn trên đồ thị độ hấp thụ với nồng độ thuỷ ngân (μg Hg/l) của mẫu trắng và
dung dịch chuẩn. Định lượng nồng độ thuỷ ngân trong dung dịch mẫu thử từ
đường chuẩn.
Nồng độ thuỷ ngân trong mẫu thử (mg Hg/kg):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A là nồng độ thuỷ ngân trong dung dịch mẫu (μg/l)
B là khối
lượng mẫu thử (g)
F là hệ
số pha loãng (50 ml)
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Thêm 50 g
mẫu vào 450 ml dung dịch pha loãng phosphat đệm của Butterfield và đồng hoá
hỗn hợp trong một máy trộn tốc độ cao.
Phụ lục 8
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM ĐẬU CAROB
1. Tên
khác, chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS 410
2.
Định nghĩa
Xuất xứ
là nội nhũ được nghiền của các hạt từ Ceratonia siliqua (L) Taub.
(Fam. leguminosae) chủ yếu bao gồm khối lượng phân tử cao (khoảng
50.000 - 3.000.000) các polysaccharid gồm có các galactomannan. Các hạt được
tách vỏ ngoài bằng cách xử lý nhân hạt với acid sulfuric loãng ở nhiệt độ cao
hoặc rang nhân hạt, tiếp theo là xay và sàng hạt để có được những nội nhũ.
Gôm được làm sạch bằng cách rửa với ethanol hoặc isopropanol hoặc hoà trong
nước sôi, sau đó lọc, làm bốc hơi dung môi và sấy khô.
Mã số
C.A.S.
9000-40-2
3. Cảm
quan
Dạng bột
màu trắng đến màu trắng hơi vàng, gần như không có mùi
4.
Chức năng
Chất làm
dày, chất ổn định, chất nhũ hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Định
tính
Độ tan
Không tan
trong ethanol
Tạo
gel
Phải có
phản ứng tạo gel đặc trưng.
Độ
nhớt
Phải có
phép thử đặc trưng của độ nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có
phản ứng đặc trưng của thành phần gôm.
Kiểm
tra hiển vi
Phân tán
mẫu gôm trong dung dịch nước chứa 0,5% iod và 1% kali iodid trải lên tiêu bản
kính và soi bằng kính hiển vi. Gôm đậu carob chứa các tế bào dạng ống căng
dài, tách biệt hoặc hơi đan xen nhau. Các thành phần của gôm đậu carob có màu
nâu được hình thành ít thường xuyên hơn ở gôm Guar. (Gôm Guar cho thấy các
nhóm tế bào dạng hình tròn tới dạng quả lê. Các thành phần của gôm Guar có
màu vàng tới màu nâu).
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 14,0% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 5 giờ).
Tro
tổng số
Không
được quá 1,2% (nhiệt độ sấy 800ºC trong 3 - 4 giờ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 4,0% (Thử với chính xác 1,5 g mẫu thử)
Protein
Không
được quá 7,0%.
Tinh
bột
Không
phát hiện được.
Ethanol
và isopropanol
Không được
qúa 1%, ở dạng đơn chất hoặc hợp chất
(mô tả ở
phần Phương pháp thử)
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Không
được quá 5.000 CFU/g
E.coli
Âm tính
đối với mẫu thử
Salmonella
Âm tính
đối với mẫu thử
Nấm
men và nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
gel
Thêm
lượng nhỏ dung dịch natri borat TS vào dung dịch mẫu đã được phân tán bằng
nước; gel được hình thành.
Độ
nhớt
Cho 2 g
mẫu vào trong cốc dung tích 400 ml và làm ẩm hoàn toàn bằng 4 ml isopropanol.
Bổ sung 200 ml nước và khuấy mạnh, tiếp tục khuấy cho đến khi gôm được phân
tán đều hoàn toàn. Một dung dịch hơi nhớt màu trắng sữa được hình thành.
Chuyển 100 ml dung dịch này vào một cốc khác dung tích 400 ml. Gia nhiệt hỗn
hợp trong cách thủy sôi trong 10 phút và làm nguội tới nhiệt độ phòng. Có sự
tăng độ nhớt đáng kể (đây là sự khác biệt giữa gôm đậu carob với gôm Guar).
Thành
phần gôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ
tinh khiết
Protein
Tiến hành
như hướng dẫn ở phần Định lượng nitrogen (Phương pháp Kjeldahl). % protein
trong mẫu bằng % nitrogen định lượng được nhân với 6,25.
Tinh
bột
Thêm một
vài giọt iod TS vào dung dịch mẫu 1/10. Không được xuất hiện màu xanh.
Ethanol
và isopropanol
Nguyên
tắc:
Các alcol
được chuyển thành các ester nitrit tương ứng và được xác định bằng sắc ký khí
không gian hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan
100 mg mẫu trong 10 ml nước sử dụng NaCl như là chất làm phân tán nếu cần.
Dung
dịch nội chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l n - propanol
Dung
dịch alcol chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l mỗi loại ethanol và isopropanol
Cách
tiến hành:
Cân 200
mg ure cho vào một lọ sẫm màu dung tích 25 ml (Reacti-flasks, Pierce,
Rockford, IL, USA, hoặc tương đương). Làm trong bằng nitrogen trong 5 phút và
sau đó thêm 1 ml dung dịch acid oxalic bão hoà, đóng bằng nút cao su và lắc
xoáy. Thêm 1 ml dung dịch mẫu, 1 ml dung dịch nội chuẩn và đồng thời bắt đầu
bấm giờ (T = 0). Lắc xoáy lọ và đậy nút lại bằng nút xoáy có đệm cao su
silicon. Lắc xoáy cho đến khi T = 30 giây. Tại thời điểm T = 45 giây, bơm qua
đệm cao su silicon 0,5 ml dung dịch natri nitrit (250 g/l). Lắc mạnh cho đến
khi T = 70 giây và ở T = 150 giây hút qua đệm cao su silicon 1 ml không gian
hơi sử dụng syringe khoá áp (Precision Sampling Corp., Baton Rouge,
Louisiana, USA, hoặc tương đương).
Sắc ký
khí:
Đưa kim
syringe vào cổng bơm; đẩy mẫu sau đó mở syringe và bơm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột:
thuỷ tinh (đường kính trong 4 mm, chiều dài 90 cm)
- Chất
nhồi: 15 cm đầu được nhồi bằng chrompack (hoặc tương đương) và phần còn lại
được nhồi bằng Porapak R 120 -150 mesh (hoặc tương đương)
- Khí
mang: nitrogen (tốc độ dòng: 80 ml/phút)
-
Detector: ion hoá ngọn lửa
- Nhiệt
độ: cổng bơm 250ºC, cột 150ºC đẳng nhiệt
Tính
kết quả:
Định
lượng ethanol và isopropanol có mặt trong mẫu bằng cách so sánh các diện tích
pic với các pic thu được nhờ sắc ký khí không gian hơi được hình thành do
thay thế 1 ml dung dịch chuẩn alcol cho 1 ml dung dịch mẫu trong Cách tiến
hành nêu ở trên.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chỉ
tiêu vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Dùng kỹ
thuật vô trùng, pha 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và dùng
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hoà tan hoàn toàn. Giới hạn thời gian
hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch vào các đĩa
petri riêng biệt, cặp đôi và đánh dấu thích hợp. Đổ vào mỗi đĩa petri khoảng
12 - 15 ml agar PCA trước đó đã được làm nguội đến 44 - 46ºC. Trộn đều bằng
cách quay đảo lượt di chuyển trước, sau các đĩa, để cho agar đông đặc. Lật
ngược các đĩa petri và ủ trong 48 ±2 giờ ở 35 ±1ºC.
Sau khi
ủ, đếm các khuẩn lạc phát triển nhìn thấy được trên mỗi đĩa và ghi lại số
khuẩn lạc. Lấy trung bình của hai đĩa và nhân với hệ số pha loãng mẫu 100.
Trường hợp không có khuẩn lạc được nhìn thấy, kết quả được thể hiện là nhỏ
hơn 100 CFU/g.
E.coli
Sử dụng
cellulase để phân giải mẫu gôm trước khi phân tích là cần thiết để tránh tạo
gel của gôm trong suốt quá trình thêm gôm vào canh thang tăng sinh. Chuẩn bị
dung dịch cellulase 1% (1 g cellulase trong 99 ml nước) và tiệt trùng bằng
cách lọc qua màng 0,45 μm (Dung dịch cellulase có thể bảo quản ở 2 - 5ºC
trong 2 tuần). Cho vào ống tiệt trùng có chứa 9 ml canh trường có lauryl
sulfat tryptose (LST), thêm vào 0,1 ml dung dịch cellulase 1% đã tiệt trùng.
Bổ sung 1 g mẫu gôm vào ống và lắc mạnh bằng máy lắc Vortex để phân tán mẫu.
Ủ ống trong 24 - 48 giờ ở 35 ±1 ºC. Sau 24 giờ, lắc nhẹ ống và kiểm tra sự
tạo khí, tức là sự sủi bọt. Lại ủ thêm 24 giờ nếu quan sát không thấy khí
thoát ra. Kiểm tra khí lần 2. Thực hiện kiểm tra xác nhận kết quả được cho là
dương tính như sau :
Lắc nhẹ
ống LST có thoát khí và lấy chuyển một que cấy của thể vẩn vào một ống chứa
10 ml canh trường EC và một lọ lên men (Durham). Ủ ống EC trong 24 - 48 giờ ở
45,5 ±2 ºC. Sau 24 giờ kiểm tra sự tạo khí; nếu âm tính, kiểm tra lại sau 48
giờ. Dùng que cấy lấy một vệt của thể vẩn từ ống có sinh khí cho lên trên
agar L-EMB. Quan trọng là một phần của mặt thạch xuất hiện những khuẩn lạc
tách biệt. Ủ trong 18 - 24 giờ ở 35ºC. Kiểm tra các đĩa đối với các khuẩn lạc
điển hình của E.coli tức là hướng tâm màu thẫm có hoặc không có ánh
kim loại. Chọn hai khuẩn lạc được cho là dương tính và chuyển chúng vào thạch
nghiêng PCA để kiểm tra hoá sinh và hình thái học. Ủ thạch nghiêng PCA trong
18 - 24 giờ ở 35 ±1 ºC, sau đó nhuộm màu Gram trên chủng nuôi cấy. Nếu môi
trường Gram âm (dạng hình que ngắn) thực hiện một trong hai sơ đồ thử hoá
sinh sau đây:
Sơ đồ
1.A. Thử hoạt tính hoá sinh IMViC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Hợp
chất phản ứng Voges-Proskauer: Cấy vào một ống canh trường MR-VP và ủ trong
48 giờ ở 35ºC. Chuyển 1 ml vào 1 ống cỡ 13x100 mm. Thêm 0,6 ml dung dịch
alpha- naphthol và 0,2 ml dung dịch KOH 40%, lắc đều. Thêm vài tinh thể
creatin. Lắc và để yên 2 giờ. Mẫu thử dương tính nếu màu hồng eosin lan trong
môi trường.
c. Hợp
chất phản ứng đỏ methyl: Ủ ống MR-VP từ phép thử Voges-Proskauer thêm 48 giờ
ở 35ºC. Thêm 5 giọt dung dịch đỏ methyl vào mỗi ống. Mẫu thử dương tính nếu
có màu đỏ khác biệt. Mẫu thử âm tính nếu có màu vàng xuất hiện.
d. Khả
năng sử dụng citrat: Cấy nhẹ nhàng vào một ống canh trường Koser citrat;
tránh làm đục. Ủ ở 35ºC trong 96 giờ. Phản ứng dương tính khi độ đục khác
biệt tăng lên.
Sơ đồ
1.B. Sử dụng chủng cấy mọc trên thạch nghiêng PCA, cấy chuyển vào 1 ống canh
trường LST có chứa lọ Durham và ủ ở 35ºC trong 48 giờ để kiểm tra sự phân lập
có khả năng tạo acid và khí từ quá trình lên men lactose.
Nội suy:
Các chủng cấy (a) sinh khí là kết quả của quá trình cấy canh trường LST và
tiếp sau ủ trong 24 - 28 giờ ở 35ºC, (b) xuất hiện như là Gram âm dạng que
không sinh bào tử và (c) đưa các dạng IMViC - (typ sinh học 1) hoặc - +- (typ
sinh học 2) được xem là E.coli.
Sơ đồ 2.
Phân tán bất kỳ khuẩn lạc đang phát triển vào một thể tích nhỏ nước muối
0,85%. Khẳng định định tính sự phát triển của vi khuẩn bởi các xét nghiệm hóa
học được thực hiện thuận tiện bằng cách sử dụng API 20E hoặc dải Micro ID
hoặc các hệ thống tương đương. Sau khi hoàn thành các thử nghiệm, xác định
định tính các sinh vật từ Sách chỉ dẫn định tính của hệ thống sử dụng và ghi
lại kết quả cuối cùng.
Salmonella
Sử dụng
cellulase để phân rã mẫu gôm trước khi phân tích là cần thiết để tránh tạo
gel của gôm trong suốt quá trình thêm gôm vào canh thang tăng sinh. Chuẩn bị
dung dịch cellulase 1% (1 g cellulase trong 99 ml nước) và tiệt trùng bằng
cách lọc qua màng 0,45 μm (Dung dịch cellulase có thể bảo quản ở 2 - 5ºC trong
2 tuần). Bổ sung 25 g mẫu gôm vào cốc vô trùng dung tích 250 ml hoặc dụng cụ
chứa khác thích hợp. Cho vào 1 lọp nắp xoáy miệng rộng vô trùng hoặc 1 dụng
cụ chia khác thích hợp 225 ml canh trường lactose tiệt trùng và 2,25 ml dung
dịch cellulase 1% tiệt trùng. Trong khi khuấy canh trường cellulase/lactose
bằng máy khuấy từ cho nhanh 25 g mẫu qua phễu thuỷ tinh vô trùng vào canh
trường cellulase/lactose. Đậy nắp dụng cụ chứa chắc chắn và để yên 60 phút ở
nhiệt độ phòng. Nới lỏng nắp đậy và ủ dụng cụ chứa ở 35 ±1 ºC trong 24 ±2
giờ. Siết chặt nắp đậy và lắc nhẹ hỗn hợp mẫu đã ủ; chuyển 1 ml hỗn hợp vào
10 ml canh trường selenit cystin (SC) và 1 ml khác của hỗn hợp cho vào 10 ml
canh trường tetrathionat (TT). Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Lắc (bằng máy Vortex
nếu sử dụng ống) và ria 1 vòng que cấy 3 mm canh trường TT đã ủ trên agar
bismuth sulfit (BS), agar xylose lysin desoxycholat (XLD) và agar Hektoen
enteric (HE). (Chuẩn bị các đĩa BS một ngày trước khi ria cấy và bảo quản
trong bóng tối ở nhiệt độ phòng). Lặp lại đối với canh trường SC với 1 vòng 3
mm của que cấy. Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Tiếp tục như được chỉ ra ở Quyển 4,
"Kiểm tra các đĩa về sự hiện diện của khuẩn lạc".
Nấm
men và nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi
ủ, đếm khuẩn lạc phát triển trên mỗi đĩa sử dụng thiết bị đếm khuẩn lạc và
ghi tổng số khuẩn lạc có trên 10 đĩa. Tách nấm men ra khỏi nấm mốc dựa vào
hình thái của chúng và đếm riêng. Lấy tổng số khuẩn lạc có trong cả 10 đĩa
nhân với 100 để có được CFU/g mẫu. Nếu không có khuẩn lạc nào trên đĩa thì
biểu diễn kết quả nhỏ hơn 100 CFU/g.
Môi
trường CCPDA-D: Trước tiên chuẩn bị dung dịch gốc dichloran 2%
(2,6-dichloran-4-nitroanilin) trong ethanol 95%. Sau đó, thêm một lượng dung
dịch gốc dichloran đủ vào PDA để đạt được nồng độ 2,5 mg/l. Thêm
chloramphenicol cho đến nồng độ 50 mg/l và hấp tiệt trùng ở 121ºC trong 15
phút. Làm nguội môi trường đến khoảng 50ºC trước khi rót đĩa, thêm
chlortetracyclin đã được lọc và tiệt trùng đủ để có nồng độ 50 mg/l.
Phụ lục 9
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM GUAR
1. Tên
khác, chỉ số
Gôm
cyamopsis, guar flour
INS 412
2.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
C.A.S.
9000-30-0
3. Cảm
quan
Dạng bột
rời màu trắng đến màu trắng vàng, gần như không có mùi
4.
Chức năng
Chất làm
dày, chất ổn định, chất nhũ hoá
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
gel
Thêm
lượng nhỏ dung dịch natri borat TS vào dung dịch mẫu được làm phân tán bằng
nước; gel được hình thành.
Độ
nhớt
Phải có
phản ứng đặc trưng của độ nhớt.
Thành
phần gôm
Phải có
phản ứng đặc trưng của thành phần gôm.
Kiểm
tra hiển vi
Nghiền
mẫu với dung dịch nước chứa 0,5% iod và 1% kali iodid, phết lên tiêu bản kính
và soi bằng kính hiển vi.
Gôm guar
chứa các tế bào dạng hạt hình tròn hoặc hình trái lê, tụ thành đám, bên trong
chứa các chất có màu vàng đến nâu. (Gôm đậu carob gồm có các nhóm tế bào dạng
ống căng dài, tách biệt hoặc có khoảng trống nhỏ. Các thành phần bên trong
của gôm đậu carob có màu nâu được hình thành ít hơn so với trong gôm Guar).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15,0% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 5 giờ).
Borat
Không
phát hiện được.
Tro
toàn phần
Không
được quá 1,5%
Chất
không tan trong acid
Không
được quá 7,0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 10,0%.
Ethanol
và isopropanol
Không
được qúa 1%, ở dạng đơn chất hoặc hợp chất (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
5.3 Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Không
được quá 5.000 CFU/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính
đối với mẫu thử
Salmonella
Âm tính
đối với mẫu thử
Nấm
men và nấm mốc
Không
được quá 500 CFU/g
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2 g
mẫu vào trong cốc dung tích 400 ml và làm ẩm hoàn toàn bằng 4 ml isopropanol.
Bổ sung 200 ml nước và khuấy mạnh, tiếp tục khuấy cho đến khi gôm được phân
tán đều hoàn toàn. Một dung dịch hơi nhớt màu trắng sữa được hình thành.
Chuyển 100 ml dung dịch này vào một cốc khác dung tích 400 ml. Gia nhiệt hỗn
hợp trong cách thủy sôi trong 10 phút và làm nguội tới nhiệt độ phòng. Không
có sự tăng độ nhớt đáng kể (đây là sự khác biệt giữa gôm guar với gôm đậu
carob ).
Thành
phần gôm
Tiến hành
như hướng dẫn ở phần Định tính thành phần gôm (FNP 5) sử dụng 100 mg mẫu thay
thế cho 200 mg và
1 - 10 μl
chất thủy phân thay thế cho 1 - 5 μl. Sử dụng galactose và mannose như là
chất chuẩn đối chứng. Các thành phần này cần phải có mặt.
6.2. Độ
tinh khiết
Borat
Hoà tan 1
g mẫu trong 100 ml nước. Dung dịch phải giữ được ở dạng lỏng và không tạo gel
khi để yên. Trộn vào 10 ml dung dịch acid HCl loãng và cho một giọt hỗn hợp
vừa trộn lên trên giấy nghệ. Không được tạo thành đỏ nâu đậm dần trong khi
sấy và thay đổi thành màu đen lục khi làm ẩm bằng dung dịch ammoniac TS.
Protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol
và isopropanol
Nguyên
tắc:
Các alcol
được chuyển thành các ester nitrit tương ứng và được xác định bằng sắc ký khí
(Xem quyển 4).
Chuẩn
bị mẫu:
Hoà tan
100 mg mẫu trong 10 ml nước sử dụng NaCl như là chất làm phân tán nếu cần.
Dung
dịch nội chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l n - propanol
Dung
dịch alcol chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l mỗi loại ethanol và isopropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 200
mg ure cho vào một lọ sẫm màu dung tích 25 ml Reacti-flasks, Pierce,
Rockford, IL, USA, hoặc tương đương). Làm trong bằng nitrogen trong 5 phút và
sau đó thêm 1 ml dung dịch acid oxalic bão hoà, đóng bằng nút cao su và lắc xoáy.
Thêm 1 ml dung dịch mẫu, 1 ml dung dịch nội chuẩn và đồng thời bắt đầu bấm
giờ (T = 0). Lắc xoáy lọ và đậy nút lại bằng nút xoáy có đệm cao su silicon.
Lắc xoáy cho đến khi T = 30 giây. Tại thời điểm T = 45 giây, bơm qua đệm cao
su silicon 0,5 ml dung dịch natri nitrit (250 g/l). Lắc mạnh cho đến khi T =
70 giây và ở T = 150 giây hút qua đệm cao su silicon 1 ml không gian hơi sử
dụng syringe khoá áp (Precision Sampling Corp., Baton Rouge, Louisiana, USA,
hoặc tương đương).
Sắc ký
khí:
Đưa kim
syringe vào cổng bơm; đẩy mẫu sau đó mở syringe và bơm mẫu.
Sử dụng
các điều kiện sau:
- Cột:
thuỷ tinh (đường kính trong 4 mm, chiều dài 90 cm)
- Chất
nhồi: 15 cm đầu được nhồi bằng chrompack (hoặc tương đương) và phần còn lại
được nhồi bằng Porapak R 120 -150 mesh (hoặc tương đương)
- Khí
mang: nitrogen (tốc độ dòng: 80 ml/phút)
-
Detector: ion hoá ngọn lửa
- Nhiệt
độ: cổng bơm 250ºC, cột 150ºC đẳng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
lượng ethanol và isopropanol có mặt trong mẫu bằng cách so sánh các diện tích
pic với các pic thu được nhờ sắc ký khí không gian hơi được hình thành do
thay thế 1 ml dung dịch chuẩn alcol cho 1 ml dung dịch mẫu trong cách tiến
hành nêu ở trên.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Dùng kỹ
thuật vô trùng, pha 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và dùng
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hoà tan hoàn toàn. Giới hạn thời gian
hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch vào các đĩa
petri riêng biệt, cặp đôi và đánh dấu thích hợp. Đổ vào mỗi đĩa petri 12 - 15
ml agar trước đó được làm nguội đến 44 - 46ºC. Trộn đều bằng cách quay lần
lượt và di chuyển về phía trước, phía sau các đĩa, để cho agar đông đặc. Đảo
ngược các đĩa và ủ trong 48 ±2 giờ ở 35 ±1 ºC.
Sau khi ủ
đếm các khuẩn lạc phát triển nhìn thấy được trên mỗi đĩa và ghi lại số khuẩn
lạc. Lấy trung bình của hai đĩa và nhân với hệ số pha loãng mẫu 100. Trường
hợp không có khuẩn lạc được nhìn thấy, kết quả được thể hiện là nhỏ hơn 100
CFU/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng
cellulase để phân giải mẫu gôm trước khi phân tích là cần thiết để tránh tạo
gel của gôm trong suốt quá trình thêm gôm vào canh trường tăng sinh. Chuẩn bị
dung dịch cellulase 1% (1 g cellulase trong 99 ml nước) và tiệt trùng bằng
cách lọc qua màng 0,45 μm (Dung dịch cellulase có thể bảo quản ở 2 - 5ºC
trong 2 tuần) cho vào ống tiệt trùng có chứa 9 ml canh trường có lauryl
sulfat tryptose (LST) vô trùng, thêm vào 0,1 ml dung dịch cellulase 1% tiệt
trùng. Bổ sung 1 g mẫu gôm vào ống và lắc mạnh bằng máy lắc Vortex để phân
tán đều mẫu. Ủ ống trong 24 - 48 giờ ở 35 ±1 ºC. Sau 24 giờ, lắc nhẹ ống và
kiểm tra sự tạo khí tức là sự sủi bọt. Lại ủ thêm 24 giờ nếu quan sát không
thấy khí thoát ra. Kiểm tra khí lần 2. Thực hiện kiểm tra xác nhận kết quả
được cho là dương tính (khi có khí được sinh ra) như sau:
Lắc nhẹ
ống LST có bọt khí và chuyển lấy một que cấy của thể vẩn vào một ống chứa 10
ml canh trường EC và một lọ lên men (Durham). Ủ ống EC trong 24 - 48 giờ ở
45,5 ±2 ºC. Sau 24 giờ kiểm tra sự tạo khí; nếu âm tính, kiểm tra lại sau 48
giờ. Dùng que cấy lấy một vệt của thể vẩn từ ống có sinh khí ria trên agar
L-EMB. Quan trọng là một phần của mặt thạch xuất hiện những khuẩn lạc tách
biệt. Ủ trong 18 - 24 giờ ở 35ºC. Kiểm tra các đĩa đối với các khuẩn lạc điển
hình của E.coli tức là hướng tâm màu sẫm có hoặc không có ánh kim
loại. Chọn hai khuẩn lạc được cho là dương tính và chuyển chúng vào thạch
nghiêng PCA để kiểm tra hoá sinh và hình thái học. Ủ thạch nghiêng PCA trong
18 - 24 giờ ở 35 ±1ºC, sau đó nhuộm màu Gram chủng đã cấy. Nếu chủng cấy Gram
âm (dạng hình que ngắn) thực hiện một trong hai sơ đồ thử hoá sinh sau đây:
Sơ đồ
1.1. Thử hoạt tính hoá sinh IMViC:
a. Tạo
indol: Cấy vào một ống canh trường trypton và ủ trong 24 giờ ở 35ºC. Thử idol
bằng cách thêm 0,2 -0,3 ml hóa chất Kovacs. Mẫu thử dương tính nếu xuất hiện
màu đỏ khác biệt ở lớp chất lỏng phía trên.
b. Hợp
chất phản ứng Voges-Proskauer: Cấy vào một ống canh trường MR-VP và ủ trong
48 giờ ở 35ºC. Chuyển 1 ml tới ống 13x100 mm. Thêm 0,6 ml dung dịch
alpha-naphthol và 0,2 ml dung dịch KOH 40%, lắc đều. Thêm vài tinh thể
creatin. Lắc và để yên 2 giờ. Mẫu thử dương tính nếu màu hồng eosin lan trong
môi trường.
c. Hợp
chất phản ứng đỏ methyl: Ủ ống MR-VP từ phép thử Voges-Proskauer thêm 48 giờ
ở 35ºC. Thêm 5 giọt dung dịch đỏ methyl vào mỗi ống. Mẫu thử dương tính nếu
có màu đỏ khác biệt. Mẫu thử âm tính nếu có màu vàng xuất hiện.
d. Khả
năng sử dụng citrat: Cấy nhẹ nhàng một ống canh trường Koser citrat; tránh
làm đục. Ủ ở 35ºC trong 96 giờ. Phản ứng dương tính khi độ đục khác biệt tăng
lên.
Phương án
1.2. Sử dụng chủng cấy lên thạch nghiêng PCA, cấy lại ống canh trường LST có
chứa lọ Durham và ủ ở 35ºC trong 48 giờ để kiểm tra chủng phân lập có khả
năng tạo acid và khí từ quá trình lên men lactose.
Nội suy:
Các chủng cấy (a) sinh khí là kết quả của quá trình cấy canh trường LST và
sau ủ trong 24 - 28 giờ ở 35ºC, (b) xuất hiện như là Gram âm dạng que không
sinh bào tử và (c) cho các dạng IMViC - (typ sinh học 1) hoặc -+- (typ sinh
học 2) được xem là E.coli.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
Sử dụng
cellulase để phân rã mẫu gôm trước khi phân tích là cần thiết để tránh tạo
gel của gôm trong suốt quá trình thêm gôm vào canh thang tăng sinh. Chuẩn bị
dung dịch cellulase 1% (1 g cellulase trong 99 ml nước) và tiệt trùng bằng
cách lọc qua màng 0,45 μm (Dung dịch cellulase có thể bảo quản ở 2 - 5ºC
trong 2 tuần). Bổ sung 25 g mẫu gôm vào cốc vô trùng dung tích 250 ml hoặc
dụng cụ chứa khác thích hợp. Cho 225 ml canh trường lactose tiệt trùng và
2,25 ml dung dịch cellulase 1% tiệt trùng vào 1 lọ nắp xoáy, miệng rộng dung
tích 500 ml vô trùng. Trong khi khuấy mạnh canh trường cellulase/lactose bằng
máy khuấy từ, cho nhanh 25 g mẫu qua phễu thuỷ tinh vô trùng vào canh trường
cellulase/lactose này. Đậy chặt nắp lọ chứa chắc chắn và để yên 60 phút ở
nhiệt độ phòng. Nới lỏng nắp đậy và ủ lọ chứa ở 35 ±1ºC trong 24 ±2 giờ. Siết
chặt nắp đậy và lắc nhẹ hỗn hợp mẫu đã ủ; chuyển 1 ml hỗn hợp vào 10 ml canh
trường selenit cystin (SC) và 1 ml khác của hỗn hợp cho vào 10 ml canh trường
tetrathionat (TT). Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Lắc (bằng máy Vortex, nếu sử
dụng ống) và ria cấy 1 vòng que cấy (3 mm) canh trường TT đã ủ lên thạch agar
bismuth sulfit (BS), agar xylose lysin desoxycholat (XLD) và agar Hektoen
enteric (HE). (Chuẩn bị các đĩa BS một ngày trước khi ria cấy và bảo quản
trong bóng tối ở nhiệt độ phòng). Lặp lại đối với canh trường SC bằng cách
ria một vòng cấy 3 mm. Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Tiếp tục như được chỉ dẫn ở
trang 221 - 226 của Sách hướng dẫn kỹ thuật, “FAO Food and Nutrition Paper”
số 5 tái bản lần 2, Rome 1991, "Kiểm tra các đĩa về sự hiện diện các
khuẩn lạc".
Nấm
men và nấm mốc
Cân 25 g
mẫu và thêm vào 2.475 ml nước pepton 0,1% tiệt trùng (được chuẩn bị bằng cách
cho 1 g pepton vào 1 lít nước cất, khuấy đều cho pepton tan hoàn toàn và hấp
tiệt trùng ở 121ºC trong 15 phút) trong khi khuấy mạnh bằng máy khuấy từ.
Khuấy cho đến khi mẫu được tan hoàn toàn. Tỷ lệ pha loãng là 1 : 1.00. Dùng
pipet đã tiệt trùng lấy 0,1 ml cho vào 10 đĩa CCPDA-D đặc đã được làm trước
đó mỗi đĩa 0,1 ml (xem dưới đây). Dàn đều lên bề mặt của các đĩa, sử dụng que
thuỷ tinh vô trùng. Ủ đĩa thẳng đứng trong 5 ngày ở 25ºC, để yên.
Sau khi
ủ, đếm khuẩn lạc phát triển trên mỗi đĩa sử dụng thiết bị đếm khuẩn lạc và
ghi tổng số khuẩn lạc có trên 10 đĩa. Tách nấm men ra khỏi nấm mốc dựa vào
hình thái của chúng và đếm chúng riêng. Lấy tổng số khuẩn lạc có trong cả 10
đĩa nhân với 100 để có số CFU/g mẫu. Nếu không có khuẩn lạc nào trên các đĩa
thì biểu diễn kết quả nhỏ hơn 100 CFU/g.
Môi
trường CCPDA-D: Trước tiên chuẩn bị dung dịch gốc dichloran 2%
(2,6-dichloran-4-nitroanilin) trong ethanol 95%. Sau đó, thêm một lượng dung
dịch gốc dichloran vừa đủ vào PDA để đạt được nồng độ 2,5 mg/l. Thêm
chloramphenicol cho đến nồng độ 50 mg/l và hấp tiệt trùng ở 121ºC trong 15
phút. Làm nguội môi trường đến khoảng 50ºC trước khi rót đĩa, thêm
chlortetracyclin đã được lọc và tiệt trùng đủ để có nồng độ 50 mg/l.
Phụ lục 10
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM TRAGACANTH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS 413
2.
Định nghĩa
Thu được
từ việc sấy khô dịch tiết ra của thân và cành cây Astragalus gummifer Labillardiere
và các loài thuộc Châu Á khác của Astragalus (Fam. Leguminosae);
chủ yếu bao gồm các polysaccharid có khối lượng phân tử cao (galactoarban và
polysaccharid có tính acid), Gôm Tragacanth thuỷ phân tạo ra acid
galacturonic, galactose, arabinose, xylose và fucose; một lượng nhỏ rhamnose
và glucose (được chuyển hoá từ các vết tinh bột hoặc cellulose).
Mã số
C.A.S.
9000-65-1
3. Cảm
quan
Gôm không
nghiền ở dạng mảnh dẹt, lá, phẳng hoặc cong hoặc dạng mảnh xoắn có độ dày 0,5
- 2,5 mm và dài tới 3 cm; màu trắng tới vàng nhạt, nhưng một số mảnh có thể
có màu đỏ nhạt; các mảnh cứng, dễ gãy nhỏ; không mùi. Gôm dạng bột màu trắng
cho đến vàng nhạt hoặc màu nâu hơi hồng (màu nâu vàng nhạt).
Các chế
phẩm thương mại có thể chứa các vật lạ như mảnh vỏ cây thì phải loại bỏ trước
khi sử dụng cho thực phẩm.
Các mẫu
không nghiền phải được tạo thành bột và cho qua rây số 45 (335 M) và trộn đều
trước khi tiến hành bất kỳ một phép thử nào sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nhũ
hoá, chất ổn định, chất làm dày
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
1 g mẫu
trong 50 ml nước trương nở tạo thành dịch đặc nhầy, trơn, màu trắng đục;
không tan trong ethanol và không trương nở trong ethanol 60% (w/v).
Kiểm
tra hiển vi
Xác định
bằng kính hiển vi huyền phù của mẫu pha trong nước. Nhiều mảnh góc cạnh với
các dạng lá mỏng không đều hoặc tròn, các hạt tinh bột đường kính tới 15 μm
và các màng tế bào phân tầng chuyển thành màu tím nhìn thấy được bằng cách
thêm dung dịch kẽm clorid có chứa iod.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu
tạo ra phản ứng kết tủa với dung dịch đồng (II) acetat bão hoà trong nước.
Thành
phần gôm
Định tính
arabinose, xylose, fucose, galactose và acid galacturonic bằng cách sau :
Tiến hành như hướng dẫn ở phần « Định tính thành phần gôm » sử dụng các chất
chuẩn đối chứng : arabinose, mannose, galactose, xylose, fucose, acid galacturonic
và acid glucuronic. Arabinose, xylose, fucose, galactose và acid galacturonic
cần phải có trong mẫu và mannose và acid glucuronic cần phải không hiện diện.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 16% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 5 giờ).
Tro
sulfat
Không
được quá 4%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 0,5%.
Chất
không tan trong
acid
Không
được quá 2%.
Gôm
acacia và các gôm tan khác
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Agar
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Dextrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gôm
karaya
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Salmonella
spp.
Âm tính
trong 1 g mẫu thử
E.
coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Phương pháp thử
Độ tinh
khiết
Tro
không tan trong acid
Đun sôi
tro thu được theo hướng dẫn Tro sulfat ở trên với 25 ml dung dịch acid HCL 3M
trong 5 phút, thu lấy phần chất không tan lên trên một chén lọc đã cân bì
hoặc giấy lọc không tro đã biết trọng lượng, rửa bằng nước nóng, đốt và cân.
Tính phần trăm tro không tan trong acid theo khối lượng mẫu.
Chất
không tan trong
acid
Cho 2 g
gôm tragacanth và 95 ml methanol vào 1 bình đáy tròn dung tích 250 ml. Làm ẩm
bột bằng cách lắc xoáy và thêm 80 ml dung dịch acid HCl. Thêm vài hạt thuỷ
tinh chống bọt có đường kính khoảng 4 mm và đun hồi lưu trong cách thủy trong
3 giờ. Loại các hạt thuỷ tinh chống bọt ra và lọc hút chân không trong khi
nóng qua phễu lọc thủy tinh xốp đã biết trọng lượng. Rửa bình bằng một lượng
nhỏ nước và cho phần nước rửa đó qua phễu lọc. Rửa phần cặn trên phễu lọc
bằng 40 ml methanol và sấy khô ở 110ºC tới trọng lượng không đổi. Để nguội
trong bình hút ẩm và cân. Tính phần trăm chất không tan trong acid theo khối
lượng mẫu.
Gôm
acacia và các gôm tan khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agar
Cho 0,5
ml dung dịch acid HCl vào 4 ml dung dịch mẫu 0,5% (khối lượng/thể tích) trong
nước và gia nhiệt trong cách thủy sôi trong 30 phút. Thêm vài giọt dung dịch
BaCl2
3,65%
(khối lượng/thể tích). Không có kết tủa được hình thành.
Dextrin
Tạo mẫu
trong dung dịch nước glycerol và kiểm tra dưới kính hiển vi. Bổ sung 1% dung
dịch iod, không phát hiện các hạt màu vàng nâu hoặc đỏ tía.
Gôm
karaya
(a) Đun
sôi 1 g mẫu với 20 ml nước cho đến khi dịch nhầy được hình thành. Thêm 5 ml
dung dịch acid HCl và lại đun sôi trong 5 phút. Không có màu hồng hoặc màu đỏ
bền lộ rõ.
(b) Lắc
0,2 g mẫu với 10 ml ethanol 60% trong 1 ống đong đậy nắp dung tích 10 ml có
vạch chia độ 0,1 ml. Bất kỳ gel nào được hình thành cũng không được vượt quá
1,5 ml.
(c) Lắc 1
g mẫu với 99 ml nước. Chuẩn độ dịch nhầy được hình thành bằng dung dịch NaOH
0,01M, sử dụng dung dịch đỏ methyl làm chất chỉ thị. Không quá 5,0 ml dung
dịch NaOH 0,01M được dùng để làm thay đổi màu của dung dịch.
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
Phụ lục 11
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM ARABIC
1. Tên
khác, chỉ số
Gôm
arabic (Acacia senegal), gôm arabic (Acacia seyal), Acacia gum,
arabic gum,
INS 414
2.
Định nghĩa
Thu được
từ việc sấy khô dịch tiết ra của thân và cành cây Acacia senegal (L)
Willdenow hoặc Acacia seyal (fam. Leguminosae).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
C.A.S.
9000-01-5
3. Cảm
quan
Gôm
arabic (Acacia senegal) là chất rắn có màu trắng nhạt đến nâu da cam,
khi bẻ gãy tạo các khe gãy trong. Dạng tốt nhất là dạng hạt hình cầu có các
kích cỡ khác nhau với kết cấu bề mặt sần sùi. Khi nghiền, các mảnh có màu
trắng nhạt hơn và xuất hiện màu trắng trong.
Gôm
arabic (Acacia seyal) giòn hơn gôm arabic (Acacia senegal) có
các hạt dạng hình cầu.
Gôm
arabic có sẵn trên thị trường ở dạng vảy màu trắng đến trắng ngà, dạng hạt,
dạng bột, dạng ống hoặc dạng nguyên liệu được sấy phun.
Dung dịch
nước 1 g trong 2 ml chảy dễ dàng và có tính acid khi thử bằng quỳ.
4.
Chức năng
Chất nhũ
hoá, chất ổn định, chất làm dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Định
tính
Độ tan
1 g hoà
tan trong 2 ml nước; không tan trong ethanol
Thành
phần gôm
Tiến hành
như hướng dẫn ở phần « Định tính thành phần gôm » (FNP 5) sử dụng các chất chuẩn
đối chứng : arabinose, galactose, mannose, rhamnose, acid galacturonic, acid
glucuronic và xylose. Phải có arabinose, galactose, rhamnose và acid
glucuronic; không có các vết phụ tương ứng với mannose, xylose và acid
galacturonic.
Quay
quang học
Gôm từ A.senegal
: dung dịch tan trong nước quay trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử một
dung dịch mẫu, chuẩn bị bằng cách cho 10 g mẫu (chế phẩm khô) vào 100 ml nước
(nếu cần thiết, trước đó lọc qua giấy lọc số 42 hoặc phễu lọc có kích thước
lỗ 0,8 μm),
sử dụng
ống có chiều dài 200 mm.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 5 giờ) đối với dạng hạt và không được
quá 10% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 4 giờ) đối với dạng chế phẩm sấy phun.
Các mẫu
chưa nghiền cần phải nghiền thành bột và qua rây số 40, trộn đều trước khi
cân.
Tro
toàn phần
Không
vượt quá 4,0%
Tro
không tan trong acid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
không tan trong acid
Không
được quá 1,0%
Tinh
bột hoặc dextrin
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Gôm có
tanin
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
spp.
Âm tính
đối với mẫu thử
E.
coli
Âm tính
trong 1 g mẫu thử
6.
Phương pháp thử
Tinh
bột hoặc dextrin
Đun sôi
dung dịch mẫu 2%, làm nguội và thêm vài giọt iod TS. Không có màu ánh xanh
hoặc ánh đỏ được hình thành.
Gôm có
tanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
Phụ lục 12
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM XANTHAN
1. Tên
khác, chỉ số
INS 415
2.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
C.A.S.
11138-66-2
3. Cảm
quan
Dạng bột
màu kem.
4.
Chức năng
Chất làm
dày, chất ổn định, chất nhũ hoá, chất tạo bọt
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tan
Tan trong
nước; không tan trong ethanol
Tạo
gel
Phải có
phản ứng tạo gel đặc trưng.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 2,5 giờ).
Tro
toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid
pyruvic
Không
được nhỏ hơn 1,5%
Xem mô tả
trong phần Phương pháp thử - Định tính
Nitrogen
Không
được quá 1,5%
Tiến hành
theo phương pháp Kjeldahl
Ethanol
và isopropanol
Không
được quá 500 mg/kg, ở dạng đơn chất hoặc hợp chất
Xác định
theo mô tả ở phần Phương pháp thử - Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 2 mg/kg.
Xác định
bằng cách sử dụng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử phù hợp với từng mức
độ. Lựa chọn lượng mẫu và phương pháp xử lý mẫu dựa vào các nguyên tắc của
phương pháp được mô tả trong Quyển 4, « Các phương pháp công cụ»
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Không
được quá 5.000 CFU/g
E.coli
Âm tính
đối với mẫu thử
Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
men và nấm mốc
Không
được quá 500 CFU/g
Xem mô tả
dưới phần Phương pháp thử - Định tính
5.4. Hàm
lượng
Hàm lượng
tính theo chế phẩm khô, không được nhỏ hơn 4,2% và không được quá 5,4% CO2,
tương ứng với 91,0% - 117,0% gôm xanthan.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 300
ml nước trước đó đã được đun tới 80ºC vào cốc dung tích 400 ml và khuấy nhanh
bằng máy khuấy, ở tại thời điểm tốc độ khuấy đạt cực đại cho hỗn hợp khô gồm
1,5 g mẫu và 1,5 g gôm đậu carob. Khuấy cho đến khi hỗn hợp chuyển thành dạng
dung dịch và sau đó tiếp tục khuấy trong 30 phút nữa. Không được để nhiệt độ
nước giảm xuống dưới 60ºC trong quá trình khuấy. Ngừng khuấy và để hỗn hợp
nguội tới nhiệt độ phòng trong ít nhất 2 giờ. Một khối gel dai chắc được hình
thành sau khi nhiệt độ giảm xuống dưới 40ºC, tuy nhiên không có gel như vậy
hình thành trong dung dịch đối chứng 1% mẫu được chuẩn bị theo cách tương tự
nhưng không có gôm đậu carob.
6.2. Độ
tinh khiết
Acid
pyruvic
Chuẩn bị
mẫu :
Cân 600
mg mẫu chính xác đến 0,1 mg và hoà tan với lượng nước đủ đến 100 ml. Chuyển
10 ml dung dịch vào 1 bình thuỷ tinh có nút mài dung tích 50 ml. Dùng pipet
lấy 20 ml dung dịch HCl N cho vào bình, cân bình và gia nhiệt để đun sôi với
sinh hàn ngược trong 3 giờ, chú ý để ngăn tổn thất do bay hơi. Làm nguội tới
nhiệt độ phòng và thêm nước cho bù lượng bị tổn thất trong quá trình đun.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch 2,4-dinitrophenylhydrazin 0,5% trong acid HCl
2N cho vào phễu tách dung tích 30 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch mẫu, khuấy
đều và để ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Chiết hỗn hợp bằng 5 ml ethyl acetat
và loại bỏ lớp nước. Chiết hydrazon từ ethyl acetat bằng ba phần 5 ml dung
dịch Na2CO3 TS, lấy phần chiết được cho vào bình định mức
dung tích 50 ml. Pha tới thể tích 50 ml bằng dung dịch Na2CO3 TS và lắc đều.
Chuẩn
bị chuẩn:
Cân 45 mg
acid pyruvic chính xác đến 0,1 mg và cho vào bình định mức dung tích 500 ml.
Pha tới thể tích 500 ml bằng nước và lắc đều. Chuyển 10 ml dung dịch này vào
bình thuỷ tinh có nút mài dung tích 50 ml và tiếp tục theo mô tả trong phần «
Chuẩn bị mẫu », bắt đầu với « Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch HCl N cho vào
bình ».
Cách tiến
hành :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol
và isopropanol
Nguyên
tắc:
Các alcol
được chuyển thành các ester nitrit tương ứng và được xác định bằng sắc ký khí
không gian hơi (Xem quyển 4).
Chuẩn
bị mẫu:
Hoà tan
100 mg mẫu trong 10 ml nước sử dụng NaCl như là chất làm phân tán nếu cần.
Dung
dịch nội chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l n - propanol
Dung
dịch alcol chuẩn:
Chuẩn bị
dung dịch nước chứa 50 mg/l mỗi loại ethanol và isopropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 200
mg ure cho vào lọ sẫm màu dung tích 25 ml Reacti-flasks, Pierce, Rockford,
IL, USA, hoặc tương đương). Làm trong bằng nitrogen trong 5 phút và sau đó
thêm 1 ml dung dịch acid oxalic bão hoà, đóng bằng nút cao su và lắc xoáy.
Thêm 1 ml dung dịch mẫu, 1 ml dung dịch nội chuẩn và đồng thời bắt đầu bấm
giờ (T = 0). Lắc xoáy lọ và đậy nút lại bằng nút xoáy có đệm cao su silicon.
Lắc xoáy cho đến khi T = 30 giây. Tại thời điểm T = 45 giây, bơm qua đệm cao
su silicon 0,5 ml dung dịch natri nitrit pha trong nước (250 g/l). Lắc mạnh
cho đến khi T = 70 giây và ở T = 150 giây hút qua đệm cao su silicon 1 ml từ
không gian hơi sử dụng syringe khoá áp (Precision Sampling Corp., Baton
Rouge, Louisiana, USA, hoặc tương đương).
Sắc ký
khí:
Luồn kim
syringe vào cổng bơm; đẩy mẫu, sau đó mở syringe và bơm mẫu.
Sử dụng
các điều kiện sau:
- Cột:
thuỷ tinh (đường kính trong 4 mm, chiều dài 90 cm)
- Chất
nhồi: 15 cm đầu được nhồi bằng chrompack (hoặc tương đương) và phần còn lại
được nhồi bằng Porapak R 120 -150 mesh (hoặc tương đương)
- Khí
mang: nitrogen (tốc độ dòng: 80 ml/phút)
-
Detector: ion hoá ngọn lửa
- Nhiệt
độ: cổng bơm 250ºC, cột 150ºC đẳng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
lượng ethanol và isopropanol có mặt trong mẫu bằng cách so sánh các diện tích
pic với các pic tương ứng thu được từ sắc đồ không gian hơi được hình thành
do thay thế 1 ml dung dịch chuẩn alcol cho 1 ml dung dịch mẫu trong cách tiến
hành nêu ở trên.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Dùng kỹ
thuật vô trùng, pha 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và dùng
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hoà tan hoàn toàn. Giới hạn thời gian
hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch trên cho vào
các đĩa petri riêng biệt, cặp đôi và đánh dấu thích hợp. Đổ vào mỗi đĩa petri
12 - 15 ml thạch PCA trước đó được làm nguội đến 44 - 46ºC. Trộn đều bằng
cách quay đảo chiều di chuyển về phía trước, phía sau các đĩa, để cho agar
đông lại. Lật ngược các đĩa và ủ trong 48 ±2 giờ ở 35 ±1 ºC.
Sau khi ủ
đếm các khuẩn lạc phát triển nhìn thấy được trên mỗi đĩa và ghi lại số khuẩn
lạc. Lấy trung bình của hai đĩa và nhân với hệ số pha loãng mẫu 100. Trường
hợp không có khuẩn lạc được nhìn thấy, kết quả được thể hiện là nhỏ hơn 100
CFU/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng
kỹ thuật vô trùng, hoà 1 g mẫu trong 99 ml canh trường lactose, sử dụng hoặc
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy cho tới khi mẫu tan hoàn toàn. Giới hạn
thời gian hoà tan khoảng 15 phút và sau đó đẩy nhẹ dụng cụ chứa và ủ canh
trường trong 18 - 24 giờ ở 35 ±1ºC. Dùng 1 pipet tiệt trùng lấy 1 ml canh
trường đã ủ cho vào ống chứa 10 ml canh trường GN. Ủ trong 18 - 24 giờ và sau
đó ria cấy các ống canh trường GN cho thấy sinh trưởng (+) tính hoặc sinh hơi
lên các đĩa cặp đôi Levine EMB. Ủ các đĩa trong 24 ±2 giờ ở 35 ±1ºC và sau đó
kiểm tra các khuẩn lạc điển hình của E.coli tức là biểu thị màu đỏ tím
đậm vào tâm đen và có ánh kim loại xanh đôi lúc rải rác trên mặt thạch. Ghi
lại bất kỳ khuẩn lạc E. coli điển hình được cho là dương tính, loại
khác là âm tính. Ria cấy bất kỳ khuẩn lạc khả nghi được phân tách rõ lên đĩa
PCA và ủ trong 18 - 24 giờ ở 35 ±1ºC. Nhuộm màu Gram trên bất kỳ khuẩn lạc
phát triển trên môi trường cấy để khẳng định là Gram âm. Nếu vậy, phân tán
bất kỳ khuẩn lạc phát triển vào lượng nhỏ nước muối 0,85% và tiến hành các
phép thử hóa học để nhận dạng chủng vi khuẩn. Điều này được làm thuận lợi
nhất bằng cách sử dụng dải API 20E hoặc Micro ID hoặc các hệ thống tương
đương.
Sau khi
hoàn tất các phép thử, nhận dạng vi sinh vật theo Hướng dẫn định danh của hệ
thống được sử dụng và ghi lại kết quả cuối cùng.
Các môi
trường nuôi cấy
Canh trường
GN (Canh trường Gram âm)
Pepton 20
g
Dextrose
1,0 g
Mannitol
2,0 g
Natri
citrat 5,0 g
Natri
deoxycholat 0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monokali
phosphat (một bazơ) 1,5 g
Natri
chlorid 5,0 g
Pha thành
1 l bằng nước cất hoặc nước khử ion, pH = 7,0 ±0,2 ở 25ºC
Salmonella
Sử dụng
kỹ thuật vô trùng, phân tán 5 g mẫu trong 200 ml canh trường lactose tiệt
trùng, sử dụng Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để làm hòa tan tối đa trên
khoảng 15 phút. Đậy lỏng dụng cụ chứa và ủ ở 35 ±1ºC trong 24 ±2 giờ.
Siết chặt
nắp đậy và lắc nhẹ hỗn hợp mẫu đã ủ; chuyển 1 ml hỗn hợp vào 10 ml canh
trường selenit cystin (SC) và 1 ml khác của hỗn hợp cho vào 10 ml canh trường
tetrathionat (TT). Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Lắc (bằng máy Vortex nếu sử dụng
ống) và dùng vòng que cấy 3 mm canh trường TT đã ủ ria lên agar bismuth
sulfit (BS), agar xylose lysin desoxycholat (XLD) và agar Hektoen enteric
(HE). (Chuẩn bị các đĩa BS một ngày trước khi ria cấy và bảo quản trong bóng
tối ở nhiệt độ phòng cho đến khi cấy). Lặp lại đối với canh trường TT với 1
vòng que cấy. Ủ trong 24 ±2 giờ ở 35ºC. Tiếp tục như được chỉ dẫn ở trang 221
- 226 của Sách hướng dẫn kỹ thuật, FAO Food and Nutrition Paper số 5 tái bản
lần 2, Rome 1991, "Kiểm tra các đĩa về sự hiện diện các khuẩn lạc".
Nấm men
và nấm mốc
Sử dụng
kỹ thuật vô trùng, phân tán 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và
dùng Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hòa tan hoàn toàn. Giới hạn thời
gian hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch cho vào
các đĩa petri tách biệt, cặp đôi, đánh dấu tương ứng. Đổ lên dịch mẫu trong
mỗi đĩa petri 15 - 20 ml Potato dextrose agar (hoặc đã acid hoá hoặc chứa
chất kháng sinh) trước đó đã duy trì ở 44 - 46ºC. Trộn đều bằng cách quay đảo
chiều và di chuyển trước sau các đĩa, để cho agar đông lại. Lật ngược các đĩa
và ủ trong 5 ngày ở 20 - 25ºC.
Sau khi
ủ, đếm các khuẩn lạc mọc nhìn thấy được trên mỗi đĩa, sử dụng thiết bị đếm
khuẩn lạc và ghi tổng số khuẩn lạc. Tách riêng nấm men với nấm mốc dựa vào
hình thái và đếm chúng riêng. Lấy trung bình số khuẩn lạc có trên hai đĩa
thạch và nhân với hệ số pha loãng 100. Nếu không có khuẩn lạc nào nhìn thấy
trên đĩa thì biểu diễn kết quả nhỏ hơn 100 CFU/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành
theo hướng dẫn trong phần thử đối với Xác định CO2 bằng cách khử
carboxyl (Vol. 4), cân chính xác 1,2 g mẫu.
Phụ lục 13
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM KARAYA
1. Tên
khác, chỉ số
Gôm
Karaya, Sterculia, gôm Sterculia, Kadaya, Katilo, Kullo, Kuterra
INS 416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Định nghĩa
Gôm
Karaya là nhựa khô thu được từ thân và cành của cây Sterculia urens Roxburgh
và các chi Sterculia khác (Họ Sterculiaceae) hoặc từ Cocholospermum
gossipium A.P. De Candolle hoặc các chi khác của loài Cocholospermum (Họ
Bixaceae).
Chế phẩm
chứa chủ yếu là các acetyl polysaccarid cao phân tử, khi thủy phân tạo ra
acid galacturonic, galactose, rhamnose cùng với lượng nhỏ acid glucuronic.
Chỉ số
C.A.S
9000-36-6
3. Mô
tả
Chế phẩm
thô có dạng giọt lệ với các kích thước khác nhau và các mạnh vỡ không đồng đều
có vẻ ngoài dạng bán tinh thể đặc trưng; màu vàng nhạt hoặc nâu hồng, trong
mờ; cứng và ráp.
Dạng bột
gôm màu xám nhạt đến ánh hồng, có mùi đặc trưng của acid acetic. Chế phẩm
thương mại có thể có tạp chất (vỏ cây) cần loại bỏ trước khi sử dụng trong thực
phẩm.
Chế phẩm
thô cần được nghiền mịn và qua rây chuẩn ISO cỡ 45 (355µm), trộn đều trước
khi tiến hành kiểm nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất làm
dày, chất ổn định, chất nhũ hóa.
5.
Tính chất
5.1. Định
tính
Độ tan
Ngâm
trương nở 2g mẫu trong 50ml nước tạo ra gel dạng hạt nhầy, màu hơi đục,
quánh; có tính acid khi thử bằng quỳ; không tan trong ethanol.
Trương
nở trong dung dịch ethanol
Trương nở
trong ethanol 60%, tính chất này giúp phân biệt gôm Karaya với các loại gôm
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có
phản ứng tạo kết tủa đặc trưng.
Phản
ứng màu
Phải có
phản ứng màu đặc trưng.
Các
thành phần của gôm
Tiến hành
theo hướng dẫn trong chuyên luận định tính các thành phần của gôm tại JECFA
monograph 1 - Vol.4, sử dụng arabinose, galactose, mannose, rhamnose,
xylose, acid glucuronic và acid galacturonic làm chuẩn đối chiếu.
Phải phát
hiện rhamnose, galactose, acid glucuronic và acid galacturonic.
Không
được có mannose, arabinose, xylose.
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 20,0% (sấy tại 105ºC trong 5 giờ).
Tro
toàn phần
Không
được quá 8,0%
Tro
không tan trong acid
Không
được quá 1,0%.
Chất
không tan trong acid
Không
được quá 3,0%.
Acid
bay hơi
Không
được thấp hơn 10,0% tính theo acid acetic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
phát hiện được.
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Salmonella
spp.
Âm tính
trong 1g mẫu
E.coli
Không
được có trong 1g mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Định
tính
Tạo
kết tủa
Lắc 1g
mẫu thử với 80ml nước trong 24 giờ. Đun sôi 4ml dịch nhầy thu được với 0,5ml
acid hydrocloric đặc, thêm 1ml dung dịch natri hydroxyd 5M, lọc. Lấy dịch
lọc, thêm 3ml dung dịch kali đồng tartrat, đun nóng. Phải xuất hiện kết tủa
đỏ.
Phản
ứng màu
Đun 1g
mẫu thử với 20ml nước đến khi tạo nhầy, thêm 5ml acid hydrocloric, tiếp tục
đun hỗn hợp trong 5 phút, phải xuất hiện màu đỏ hoặc hồng bền.
Làm ấm
0,5g mẫu thử với 2ml natri hydroxyd 5M, phải xuất hiện màu nâu.
6.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro
không tan trong acid
Cân 3g
(chính xác đến 0,1 mg) mẫu thử trong một chén nung đã cân bì. Nung tại nhiệt
độ thấp (khoảng 550º), không được nung quá lửa, đến khi tro hóa hoàn toàn, để
nguội trong bình hút ẩm và cân. Nếu tro chưa sạch carbon, tẩm ướt tro, lọc
lấy phần không tan trên giấy lọc không tro, cho cả giấy lọc và cặn vào chén
nung, nung đến khi thu được tro trắng hoặc gần trắng. Gộp tro với phần dịch
lọc và cho bay hơi đến khô rồi nung đến độ đỏ thẫm. Nếu tro vẫn không sạch
carbon, để nguội chén nung, thêm 15ml ethanol, dùng đũa thủy tinh phá vỡ khối
tro, đốt hết ethanol và lại nung đến độ đỏ thẫm, sau đó để nguội. Đun sôi tro
thu được với 25ml acid hydrocloric loãng (TS) trong 5 phút. Lọc lấy phần
không tan trên phễu Gooch đã cân bì hoặc giấy lọc không tro, rửa cặn bằng
nước nóng, nung, để nguội và cân. Tính hàm lượng % tro không tan trong acid
theo khối lượng mẫu đã cân.
Chất
không tan trong acid
Cân 5g
mẫu (chính xác đến 0,1mg) cho vào bình nón hoặc cốc thủy tinh 250ml đã chứa
sẵn 100ml acid hydrocloric 5% (kl/tt). Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ hoặc gắn
bình nón với sinh hàn hồi lưu. Đun nhẹ cho đến khi gôm tan hoàn toàn (khoảng
3 giờ). Lọc dung dịch qua 1phễu lọc thủy tinh xốp cỡ lỗ 10-20 m. Rửa cặn vài
lần bằng nước nóng đến khi dịch rửa không còn acid (thử bằng giấy pH). Sấy
khô phễu đến khối lượng không đổi ở 105º, để nguội về nhiệt độ phòng trong
bình hút ẩm và cân. Tính hàm lượng %.
Acid
bay hơi
Cân 1g
mẫu cho vào bình thủy tinh 700ml cổ dài, thêm 100ml nước và 5ml acid
orthophosphoric, để yên trong vài giờ hoặc đến khi gôm trương nở hoàn toàn.
Đun hồi lưu nhẹ trong 2 giờ; Cất lôi cuốn hơi nước lấy khoảng 800ml dịch cất,
phần acid còn lại khoảng 20ml, chuẩn độ dịch cất thu được bằng natri hydroxyd
0,1M dùng chỉ thị là dung dịch phenolphtalein (TS). Tiến hành làm song song
một mẫu trắng không có gôm. Sự chênh lệch giữa 2 lần chuẩn độ biểu thị lượng
kiềm cần thiết để trung hòa acid bay hơi.
Mỗi ml
natri hydroxyd 0,1M tương đương với 0,006 g acid bay hơi tính theo acid
acetic.
Tinh
bột
Thêm vào
dung dịnh mẫu thử 1/10, vài giọt dung dịch iod (TS). Dung dịch không được có
màu xanh xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
Phụ lục 14
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM TARA
1. Tên
khác, chỉ số
Peruvian
carob
INS 417
ADI
"Không giới hạn"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu được
bằng cách nghiền mịn phần nội nhũ của hạt cây Caesalpinia spinosa (Họ Leguminosae);
gồm chủ yếu là các polysaccarid phân tử lượng lớn cấu tạo chủ yếu từ
galactomannans. Thành phần chính gồm chuỗi mạch thẳng các tiểu phân
(1,4)-beta-D-mannopyranose gắn với các tiểu phân alpha-D-galacto-pyranose
theo các liên kết 1-6; Tỷ số mannose/galactose trong gôm tara là 3:1. (Trong
gôm đậu carob tỷ số này là 4:1 và trong gôm guar là 2:1). Chế phẩm thương mại
còn được phân loại thêm qua độ nhớt và giảm khối lượng khi làm khô.
3. Mô
tả
Bột trắng
hoặc gần như trắng, gần như không mùi.
4.
Chức năng
Chất làm
dày, chất ổn định.
5.
Tính chất
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tan trong
nước, không tan trong ethanol.
Tạo
gel
Phải có
phản ứng tạo gel đặc trưng.
Độ
nhớt
Phải có
phản ứng đặc trưng của độ nhớt.
Các
thành phần của gôm
Phải có
phản ứng đặc trưng của thành phần gôm.
Kiểm
tra cấu trúc hiển vi
Phải có
phản ứng đặc trưng khi kiểm tra cấu trúc hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
khối lượng khi làm khô
Không
được quá 15%.
Tro
toàn phần
Không
được quá 1,5%.
Tro
không tan trong acid
Không được
quá 2,0%.
Protein
Không
được quá 3,5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
phát hiện được.
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
gel
Thêm
lượng nhỏ natri borat vào dung dịch mẫu thử trong nước, tạo thành gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 2 g
mẫu thử vào cốc 400 ml, tẩm ướt bằng khoảng 4 ml isopropanol. Thêm 200 ml
nước, vừa thêm vừa khuấy mạnh đến khi gôm phân tán hoàn toàn tạo thành dung
dịch có độ nhớt trung bình, đục như sữa (độ nhớt của dung dịch này kém dung
dịch gôm guar nhưng nhớt hơn dung dịch gôm đậu carob khi chuẩn bị cùng trong
điều kiện như trên). Chuyển 100 ml dung dịch này sang cốc 400 ml khác, đun
nóng hỗn hợp trong bể cách thủy nước sôi trong 10 phút và làm mát đến nhiệt
độ phòng. Độ nhớt của dung dịch tăng một cách rõ rệt.
Các
thành phần của gôm
Thử theo
hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong
chuyên luận định tính xác thành phần của gôm, sử dụng galactose và mannose
làm chuẩn. Phải phát hiện thấy galactose và mannose.
Kiểm
tra vi phẫu
Cho một
ít bột mẫu vào trong dung dịch chứa 0,5% iod và 1% kali iodid trên một lam
kính, tiến hành soi dưới kính hiển vi. Gôm tara chứa các nhóm tế bào hình
trái lê hoặc tròn có màu vàng đến nâu. (các tế bào gôm guar có hình dạng
tương tự nhưng kích thước lớn hơn. Trong khi đó tế bào của gôm đậu carob hình
ống dài, tách rời nhau hoặc giữa chúng có khe nhỏ rất dễ phân biệt với gôm
tara.
6.2. Độ
tinh khiết
Protein
- Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong
chuyên luận Xác định nitrogen (phương pháp Kjeldahl).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh
bột
Thêm vào
dung dịch mẫu thử (1/10) vài giọt dung dịch iod (TS) . Dung dịch không được
xuất hiện màu xanh lam.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
Phụ lục 15
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM GELLAN
1. Tên
khác, chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Định nghĩa
Gôm
gellan là gôm polysaccharid có khối lượng phân tử cao được sản xuất bởi quá
trình lên men chủng vi khuẩn thuần khiết Pseudomonas elodea trong môi
trường carbohydrat, làm sạch bằng cách thu hồi isopropyl alcol, sấy khô và
nghiền; Polysaccharid có khối lượng phân tử cao chủ yếu gồm một
tetrasaccharid lặp đi lặp lại của một đơn vị rhamnose, một acid glucuronic,
và hai đơn vị glucose, và được thay thế bằng các nhóm acyl (Glyceryl và
acetyl) như các ester liên kết O-glycosidic. Acid glucuronic được trung hoà
thành muối hỗn hợp của K, Na, Ca và Mg. Gôm gellan thường chứa một lượng nhỏ
nitrogen có trong các hợp chất thu được từ quá trình lên men.
Mã số
C.A.S.
71010-52-1
Khối
lượng phân tử
Khoảng
500.000
3. Cảm
quan
Dạng bột
màu trắng nhạt
4.
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Tan trong
nước, tạo thành dung dịch nhớt; không tan trong ethanol
Tạo
gel với ion calci
Phải có
phản ứng tạo gel với ion calci đặc trưng.
Tạo
gel với ion natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 15,0% (nhiệt độ sấy 105ºC trong 2,5 giờ).
Nitrogen
Không
được quá 3,0%
Isopropyl
alcol
Không
được quá 750,0 mg/kg (mô tả ở phần Phương pháp thử)
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Không
được quá 10.000 khuẩn lạc/g
E.
coli
Âm tính
đối với mẫu thử
Salmonella
Âm tính
đối với mẫu thử
Nấm
men và nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Hàm
lượng
Không
được nhỏ hơn 3,3% và không được quá 6,8% CO2 tính theo chế phẩm
khô.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo gel
với ion calci
Cho 1,0 g
mẫu vào 99 ml nước và khuấy trong 2 giờ, sử dụng máy khuấy có cánh khuấy kiểu
chân vịt. Dùng pipet lấy một lượng nhỏ dung dịch này cho vào dung dịch CaCl2 10%. Gel dạng sợi dai
được hình thành ngay lập tức.
Tạo
gel với ion natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ
tinh khiết
Isopropyl
alcol
Dung
dịch chuẩn isopropyl alcol (IPA):
Cho 500,0
mg isopropyl alcol đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký vào bình định mức dung tích
50 ml, pha loãng tới thể tích 50 ml bằng nước và lắc đều. Dùng pipet lấy 10
ml dung dịch này cho vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng đến thể
tích 100 ml bằng nước và lắc đều.
Dung
dịch chuẩn tert - butyl alcol (TBA):
Cho 500,0
mg tert - butyl alcol đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký vào bình định mức dung
tích 50 ml, pha loãng tới thể tích 50 ml bằng nước và lắc đều. Dùng pipet lấy
10 ml dung dịch này cho vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng đến thể
tích 100 ml bằng nước và lắc đều.
Dung
dịch hỗn hợp chuẩn:
Dùng
pipet lấy 4 ml mỗi dung dịch chuẩn IPA và TBA cho vào bình Erlenmeyer dung tích
125 ml, pha loãng tới 100 ml bằng nước và lắc đều. Dung dịch này gồm khoảng
40 μg/ml mỗi loại isopropyl alcol và tert - butyl alcol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml
nhũ tương chống tạo bọt thích hợp như Dow- Corning G-10 hoặc loại tương đương
vào 200 ml nước được đựng trong bình chưng cất đáy tròn dung tích 1.000 ml.
Thêm vào 5 g mẫu và lắc bình trong 1 giờ trên máy lắc có xoáy. Nối bình với
cột phân đoạn và cất khoảng 100 ml; điều chỉnh nhiệt để bọt không trào vào
cột. Thêm 4,0 ml dung dịch chuẩn TBA vào dịch cất để có được Dung dịch mẫu
thử.
Cách
tiến hành:
Bơm 5 μl
dung dịch hỗn hợp chuẩn vào thiết bị sắc ký khí được trang bị detector ion
hoá ngọn lửa và cột được làm bằng thép không rỉ, kích thước 1,8 m x 2,3 mm,
được nhồi Porapak QS 80/100 mesh hoặc loại tương đương. Khí mang là He với
tốc độ dòng 80 ml/phút. Nhiệt độ buồng bơm mẫu 200ºC, nhiệt độ cột 165ºC và
nhiệt độ detector 200ºC. Thời gian lưu của isopropyl alcol khoảng 2 phút, và
của tert - butyl alcol khoảng 3 phút.
Xác định
diện tích các pic của IPA và TBA và tính hệ số đáp ứng f = AIPA/ATBA,
trong đó AIPA là
diện tích pic của isopropyl alcol và ATBA là diện tích pic của
tert - butyl alcol.
Tương tự,
bơm 5 μl dung dịch mẫu thử và xác định các diện tích pic, ghi lại diện tích
pic của isopropyl alcol là aIPA và diện tích pic của tert - butyl alcol là aTBA.
Tính kết
quả: hàm lượng isopropyl alcol (mg/kg) trong mẫu được tính theo công thức
sau:
(aIPA x 4.000)/(f x aTBA x W)
Trong đó
W là khối lượng mẫu phân tích (g)
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật
Dùng kỹ
thuật vô trùng, pha 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và dùng
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hoà tan hoàn toàn. Giới hạn thời gian
hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch vào các đĩa
petri riêng biệt, cặp đôi và đánh dấu thích hợp. Đổ lên dịch mẫu trong mỗi
đĩa petri 12 - 15 ml agar trước đó được làm nguội đến 44 - 46ºC. Trộn đều
bằng cách quay đảo chiều di chuyển về phía trước, phía sau các đĩa, để cho
agar đông lại. Lật ngược các đĩa và ủ trong 48 ±2 giờ ở 35 ±1ºC.
Sau khi ủ
đếm các khuẩn lạc phát triển nhìn thấy được trên mỗi đĩa và ghi lại số khuẩn
lạc. Lấy trung bình của hai đĩa và nhân với hệ số pha loãng mẫu 100. Trường
hợp không có khuẩn lạc được nhìn thấy, kết quả được thể hiện là nhỏ hơn 100
CFU/g.
E.coli
Sử dụng
kỹ thuật vô trùng, hoà 1 g mẫu trong 99 ml canh trường lactose, sử dụng hoặc
Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy cho tới khi mẫu tan hoàn toàn. Giới hạn
thời gian hoà tan khoảng 15 phút và sau đó đẩy nhẹ dụng cụ chứa và ủ canh
trường trong 18 - 24 giờ ở 35 ±1ºC. Dùng 1 pipet tiệt trùng lấy 1 ml canh
trường đã ủ cho vào ống chứa 10 ml canh trường GN. Ủ trong 18 - 24 giờ và sau
đó ria cấy các ống canh trường GN cho thấy sinh trưởng (+) tính hoặc sinh hơi
lên các đĩa cặp đôi Levine EMB. Ủ các đĩa trong 24 ±2 giờ ở 35 ±1 ºC và sau
đó kiểm tra các khuẩn lạc điển hình của E.coli tức là biểu thị màu đỏ
tím đậm vào tâm đen và có ánh kim loại xanh đôi lúc rải rác trên mặt thạch.
Ghi lại bất kỳ khuẩn lạc E. coli điển hình được cho là dương tính,
loại khác là âm tính. Ria cấy bất kỳ khuẩn lạc khả nghi được phân tách rõ lên
đĩa PCA và ủ trong 18 - 24 giờ ở 35 ±1 ºC. Nhuộm màu Gram trên bất kỳ khuẩn
lạc phát triển trên môi trường cấy để khẳng định là Gram âm. Nếu vậy, phân
tán bất kỳ khuẩn lạc phát triển vào lượng nhỏ nước muối 0,85% và tiến hành
các phép thử hóa học để nhận dạng chủng vi khuẩn. Điều này được làm thuận lợi
nhất bằng cách sử dụng dải API 20E hoặc Micro ID hoặc các hệ thống tương
đương.
Sau khi
hoàn tất các phép thử, nhận dạng vi sinh vật theo Hướng dẫn định danh của hệ
thống được sử dụng và ghi lại kết quả cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canh
trường GN (Canh trường Gram âm)
Pepton 20
g
Dextrose
1,0 g
Mannitol
2,0 g
Natri
citrat 5,0 g
Natri
deoxycholat 0,5 g
Dikali
phosphat 4,0 g
Monokali
phosphat 1,5 g
Natri
chlorid 5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
Sử dụng
kỹ thuật thanh trùng, phân tán 5 g mẫu trong 200 ml canh trường lactose tiệt
trùng sử dụng Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy để hoà tan tối đa trên khoảng
15 phút. Đậy lỏng dụng cụ chứa và ủ ở 35 ±1 oC trong 24 ±2 giờ.
Tiếp tục
như bằng phương pháp ở trang 221 của FNP 5/Rev.2 (1991). Định tính có thể
tiến hành thuận tiện hơn khi sử dụng các hệ thống API hoặc Micro ID hoặc hệ
thống tương đương.
Nấm
men và nấm mốc
Sử dụng
kỹ thuật vô trùng, phân tán 1 g mẫu trong 99 ml dung dịch đệm phosphat và
dùng Stomacher, máy lắc hoặc máy khuấy cho đến khi tan hoàn toàn. Giới hạn
thời gian hoà tan khoảng 10 phút và sau đó dùng pipet lấy 1 ml dung dịch vào
các đĩa petri tách biệt, cặp đôi, đánh dấu tương ứng. Đổ lên dịch mẫu trong
mỗi đĩa petri 15 - 20 ml Potato dextrose agar (hoặc đã acid hoá hoặc chứa
chất kháng sinh) trước đó đã khống chế đến 44 - 46ºC. Trộn đều bằng cách quay
đảo chiểu di chuyển về phía trước, phía sau các đĩa, để cho agar đông đặc.
Lật ngược các đĩa và ủ trong 5 ngày ở 20 - 25ºC.
Sau khi
ủ, đếm khuẩn lạc phát triển nhìn thấy trên mỗi đĩa sử dụng thiết bị đếm khuẩn
lạc và ghi tổng số khuẩn lạc. Tách nấm men ra khỏi nấm mốc dựa vào hình thái
và đếm chúng riêng. Lấy trung bình số khuẩn lạc có trên các đĩa canh trường
nhân với hệ số pha loãng 100. Nếu không có khuẩn lạc nào nhìn thấy trên đĩa
thì biểu diễn kết quả là nhỏ hơn 100 CFU/g.
6.4. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 16
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PECTIN
1. Tên
khác, chỉ số
INS 440
2.
Định nghĩa
Pectin
bao gồm chủ yếu là các ester của acid polygalacturonic đã được methyl hoá một
phần và các muối natri, kali, calci, amoni của chúng; Pectin thu nhận được từ
quá trình chiết các loại nguyên liệu thực vật ăn được với nước, thường là táo
hay quả có múi (citrus); chỉ có methanol, ethanol và isopropanol được sử dụng
làm chất kiểm tủa, trong một số trường hợp một phần của các ester methyl có
thể chuyển thành các dạng amid bậc 1 khi xử lý bằng amoniac trong môi trường
kiềm. SO2
có thể
thêm vào làm chất bảo quản.
Sản phẩm
pectin thương mại thường được pha loãng với đường nhằm mục đích chuẩn hoá.
Ngoài các loại đường, pectin có thể được trộn với các loại muối dùng cho thực
phẩm khi cần nhằm kiểm soát pH và tạo ra các đặc tính mong muốn. Thông tin
thương mại của sản phẩm được chỉ rõ giá trị pH, mức độ tạo gel, độ nhớt, mức
độ ester
hoá và
các đặc trưng kỹ
thuật.
Mã số
C.A.S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cảm
quan
Dạng bột
màu trắng, hơi vàng, hơi xám hoặc hơi nâu
4.
Chức năng
Chất tạo
gel, chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hoá
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pectin
Phải có
phản ứng đặc trưng của pectin.
Nhóm
amid
Chỉ áp
dụng đối với các pectin đã được amid hoá (mô tả ở phần Phương pháp thử)
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi sấy khô
Không
được quá 12,0 % (sấy ở 105ºC trong 2 giờ)
SO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư
lượng dung môi
Không vượt quá 1% methanol, ethanol
và 2-propanol ở dạng đơn chất hoặc hợp chất
Tro
không tan trong acid
Không vượt
quá 1,0%
Tổng
số chất không tan
Không quá
3,0%.
Nitrogen
Không
vượt quá 2,5% sau khi rửa bằng acid và ethanol
Acid
galacturonic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ
amin hoá
Không
vượt quá 25,0% tổng số các nhóm carboxyl của pectin.
Chì
Không
được quá 5,0 mg/kg.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Pectin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm pH = 7,0*)
Dung dịch mẫu thử
Nước
Dung dịch enzym **)
Không
có enzym
0,5 ml
1,0 ml
1,0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có mẫu thử
0,5 ml
-
1,5ml
0,5ml
Mẫu thử
0,5 ml
1,0 ml
0,5ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) Hoà tan 6,055 g tris
(hydroxymethyl) aminomethane (ví dụ: TRIZMA Base, Sigma) và 0,147 g CaCl2.2H2O trong 1 lít nước.
Điều chỉnh pH đến 7,0 bằng acid HCl 1 mol/l.
**) Pha loãng enzym tinh
khiết pectate lyase theo tỷ lệ 1 : 100 bằng dung dịch đệm có pH = 7.
Lắc đều
các dung dịch và đo độ hấp thụ ở bước sóng 235 nm tại thời điểm 0 và 10 phút.
Kết quả:
A0 = độ hấp thụ ở 0 phút
= Mẫu thử- (Không có enzym + Không có mẫu thử)
A10 = độ hấp thụ ở 10
phút = Mẫu thử- (Không có enzym + Không có mẫu thử)
Lượng sản
phẩm không bão hoà sinh ra tương ứng với thay đổi độ hấp thụ (A10 - A0). Giá
trị này phải lớn hơn 0,023. Điều này phân biệt pectin so với các loại gôm
khác, thể hiện sự không thay đổi về độ hấp thụ.
Nhóm
amid
Cho 2 ml
acid HCl đậm đặc và 50 ml ethanol 60% vào 0,5 g mẫu, khuấy đều trong 20 phút.
Sau đó chuyển vào ống lọc thuỷ tinh xốp rửa 6 lần mỗi lần 10 ml hỗn hợp
HCl-ethanol 60%. Hoà tan trong 100 ml nước cất; cho thêm một vài giọt NaOH
0,1 mol/l để thu được dung dịch. Chuyển 4 ml của dung dịch này vào ống nghiệm
(có đường kính trong 15,5 mm và chiều dài 146 mm). Thêm 1 ml dung dịch NaOH 5
mol/l và lắc đều. Hỗn hợp sẽ tạo thành dạng gel. Làm đầy ống thuỷ tinh nhỏ (có
đường kính trong 7,8 mm và chiều dài 79 mm) bằng 2,5 ml acid boric TS và để
vào bên trong ống nghiệm. Bao kín bằng parafilm và ủ qua đêm ở nhiệt độ 30ºC.
Trong trường hợp có mặt của các nhóm amid chất chỉ thị chuyển từ màu đỏ sang
màu xanh lá cây vì đã giải phóng ra khí amoniac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SO2
Trộn 100
g mẫu vào 500 ml methanol trong bình tam giác đáy tròn dung tích 1.000 ml có
ống hút khí và nối cổ bình với sinh hàn ngược. Chuẩn bị một khớp nối thuỷ
tinh kết nối từ sinh hàn tới bình thu hoặc ống chữ U chứa 10 ml dung dịch
hydrogen peroxyd 3% được trung hoà nhờ có dung dịch đỏ methyl TS. Nối ống hút
khí với nguồn carbon dioxyd hoặc nitrogen không có oxygen, duy trì dòng khí
nhằm tạo ra bọt khí đều đều. Ngay sau bộ dụng cụ đã đuổi hết không khí, đổ 30
ml dung dịch acid HCl (10 ml dung dịch acid HCl đậm đặc pha trong 20 ml nước)
vào sinh hàn ngược, và ngay lập tức nối bình thu hoặc ống chữ U. Gia nhiệt từ
từ cho đến khi methanol bắt đầu chảy ngược và đun để methanol chảy ngược từ
từ trong 2 giờ. Tháo bộ dụng cụ ra, cho dung dịch đỏ methyl vào và chuẩn độ
hydrogen peroxyd bằng dung dịch NaOH 0,01 mol/l. Mỗi ml dung dịch NaOH 0,01
mol/l tương ứng với 0,32 mg SO2.
Dư
lượng dung môi
Áp dụng
Phương pháp I trong Quyển 4, Phương pháp chung, các thành phần hữu cơ
Dung dịch
gốc chuẩn: Cân 5 g mỗi loại methanol, ethanol và 2-propanol cho vào 500 ml
nước trong bình định mức dung tích 1.000 ml. Định mức đến thể tích 1.000 ml
bằng nước.
Dung dịch
nội chuẩn: Cân chính xác 5 g 2 - butanol (Wchuẩn) cho vào 500 ml
nước trong bình định mức dung tích 1.000 ml và định mức tới 1.000 ml bằng
nước.
Dung dịch
trắng: Không định lượng mẫu trắng
Mẫu: Bảo
quản mẫu ở nơi khô ráo và mát. Trộn đều mẫu trước khi phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
hiệu chỉnh: Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch gốc chuẩn và 2 ml dung dịch nội
chuẩn cho vào bình định mức dung tích 200 ml và định mức tới 200 ml bằng
nước. Cân chính xác 1 g dung dịch này (Mchuẩn) cho vào lọ và được
dùng cho phân tích bằng GC không gian hơi.
Cách
tiến hành:
Tiếp tục
phân tích như mô tả ở Quyển 4 “Dư lượng dung môi”, sử dụng các điều kiện đưa
ra trừ nhiệt độ gia nhiệt mẫu nên là 70ºC, và nhiệt độ syringe nên là 80ºC.
Tính
kết quả:
Nồng độ
(%) của mỗi dư lượng dung môi:

Trong đó:
Rmẫu là diện tích pic
tương đối của mẫu
Rchuẩn là diện tích pic
tương đối của chuẩn Wmẫu
là khối
lượng mẫu (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mmẫu là khối lượng dung
dịch mẫu dùng cho phân tích bằng GC
Mchuẩn là khối lượng dung
dịch hiệu chỉnh dùng cho phân tích bằng GC.
Tổng
số chất không tan
Sấy giấy
lọc sợi thuỷ tinh 70 mm (GF/B (Whatman code 1821 070) trong tủ sấy có quạt ở 105ºC trong
khoảng 1 giờ. Chuyển giấy lọc vào bình hút ẩm có chứa silicagel và để nguội.
Cân giấy lọc (M1). Cân khoảng 1 g (S) mẫu cho vào cốc dung tích
250 ml. Thêm 5 ml 2 - propanol để phân tán mẫu. Trong khi khuấy từ, thêm 100
ml dung dịch NaOH 0,03 mol/l có chứa 0,1% (theo khối lượng) ethylen diamin
tetra- acetic acid (muối natri), đã được lọc qua giấy lọc GF/B. Khuấy khoảng
30 phút ở nhiệt độ phòng, sau đó gia nhiệt đến sôi (không phải gia nhiệt nếu
có quá nhiều bọt).
Lọc chân
không dung dịch nóng qua giấy lọc sợi thuỷ tinh ví dụ kit lọc chân không có 3
phễu Hartley (70 cm), có tấm chịu nhiệt. Rửa cốc 5 lần và lọc nước rửa bằng
100 ml nước ấm (khoảng 50ºC) đã được lọc qua giấy lọc GF/B.
Sấy giấy
lọc cùng với cặn ở 105ºC trong 1 giờ. Chuyển vào bình hút ẩm chứa silicagel
và để nguội. Cân giấy (M2). Tính % tổng số chất không tan:
Tổng số
chất không tan (%) = [(M2 - M1)/S] x 100
Acid
galacturonic và mức độ amid hoá
Cân 5 g
mẫu chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào cốc thích hợp. Khuấy trong 10 phút với
hỗn hợp 5 ml dung dịch acid HCl TS và 100 ml ethanol 60%. Chuyển vào một ống
lọc thuỷ tinh xốp (dung tích từ 30 - 60 ml) và rửa bằng 6 lần 15 ml hỗn hợp
HCl và ethanol 60%, sau đó bằng ethanol 60% cho đến khi dịch lọc không còn
clorid. Cuối cùng rửa bằng 20 ml ethanol, sấy trong 2,5 giờ trong tủ sấy ở
105ºC, làm nguội và cân. Chuyển chính xác 1/10 tổng khối lượng tịnh của mẫu
đã sấy khô (tương ứng với 0,5 g mẫu gốc chưa được rửa) vào bình nón dung tích
250 ml và làm ẩm mẫu bằng 2 ml ethanol TS. Thêm 100 ml nước cất đun sôi để
nguội, đóng nút lại và thỉnh thoảng lắc cho đến khi dung dịch hoàn chỉnh được
hình thành. Thêm 5 giọt phenolphthalein TS, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1
mol/l và ghi lại kết quả như độ chuẩn ban đầu (V1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho chính
xác 1/10 tổng khối lượng tịnh của mẫu khô (tương ứng với 0,5 g mẫu gốc chưa
được rửa) và làm ẩm bằng 2 ml ethanol trong cốc dung tích 50 ml. Hoà tan
pectin trong 25 ml dung dịch NaOH 0,125 mol/l. Khuấy dung dịch trong 1 giờ ở
nhiệt độ phòng. Chuyển toàn lượng dung dịch pectin đã được xà phòng hoá vào
bình định mức dung tích 50 ml và pha loãng đến thể tích 50 ml bằng nước cất.
Chuyển 20 ml dung dịch pectin đã pha loãng vào thiết bị cụ chưng cất và thêm
vào 20 ml dung dịch Clark có chứa 100 g magnesi sulfat heptahydrat, 0,8 ml
dung dịch acid H2SO4 đậm đặc và nước cất đến tổng thể tích 180 ml.
Thiết bị chưng cất gồm có thiết bị bốc hơi nước kết nối với bình đáy tròn có
nối với sinh hàn. Cả hai thiết bị bốc hơi nước và bình đáy tròn đều được
trang bị áo nhiệt.
Chưng cất
bằng cách gia nhiệt bình đáy tròn chứa mẫu. Lấy 15 ml dịch cất tách ra đầu
tiên cho vào ống đong có vạch định mức. Sau đó cung cấp hơi và tiếp tục chưng
cất cho đến khi lấy được 150 ml dịch cất cho vào cốc dung tích 200 ml. Thêm
toàn lượng 15 ml dịch cất đầu tiên và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,05 mol/l
tới pH = 8,5 và ghi lại thể tích đã chuẩn độ A (ml).
Thực hiện
định lượng mẫu trắng trên 20 ml nước cất. Ghi lại thể tích đã dùng A0 (ml). Độ chuẩn ester
acetat là (A - A0).
Tính mức
độ amid hoá (bằng % tổng các nhóm carboxyl) theo công thức:

Tính hàm
lượng acid galacturonic (mg) theo công thức:

Số mg
acid galacturonic thu được theo cách này chính là hàm lượng trong 1/10 trọng
lượng mẫu khô đã được rửa. Tính % acid galacturonic theo ẩm và không có tro,
nhân số mg thu được với 1.000/x, trong đó x là khối lượng mẫu khô đã được rửa
(mg).
Chú ý 1:
Nếu pectin được biết là loại không được amid hoá, chỉ cần xác định V1 và V2, còn
B - S được coi là bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý 3:
Nếu muốn, tính độ ester hoá (bằng % tổng các nhóm carboxyl) theo công thức:

Chú ý 4:
Nếu muốn, tính độ ester acetat (bằng % tổng các nhóm carboxylic từ acid galaturonic)
theo công thức:

Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
Phụ lục 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên
khác, chỉ số
Cellulose
methyl ether;
INS 461
ADI
“không giới hạn”
2.
Định nghĩa
Ether
methyl của cellulose, được sản xuất từ bột gỗ hoặc bông bằng cách xử lý với
kiềm, và methyl hóa cellulose kiềm bằng methyl clorid. Chế phẩm thương mại có
thể được phân loại qua độ nhớt.
Tên
hóa học
Methyl
ether của cellulose; Cellulose methyl ether
Mã số
C.A.S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
thức hóa học
[C6H7O2(OH)x(OCH3)y]n
trong đó
x = 1,00
đến 1,55
y = 2,00
đến 1,45
x+y =
3,00
(y = độ
thay thế)
Công
thức cấu tạo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng phân tử
Đơn vị
cấu trúc không thế: 162,14
Đơn vị
cấu trúc có tổng độ thay thế là 1,45: 182
Đơn vị
cấu trúc có tổng độ thay thế là 2,00: 190
Đại phân
tử: từ khoảng 20000 (n khoảng 100) đến khoảng 380000 (n có gía trị khoảng
2000)
3. Cảm
quan
Dạng hạt
mịn, sợi nhỏ, hoặc bột, màu trắng hoặc trắng nhạt, không có mùi, hút ẩm.
4.
Chức năng
Chất nhũ
hóa, chất ổn định, chất làm dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Định
tính
Độ tan
Trương nở
trong nước, tạo dung dịch từ trong đến trắng đục, nhớt, keo; không tan trong
ethanol, ether và cloroform; tan trong acid acetic băng.
Tạo
bọt
Phải có
phản ứng tạo bọt đặc trưng.
Tạo
kết tủa
Phải có
phản ứng tạo kết tủa đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
khối lượng khi làm khô
Không
được quá 10,0% (sấy tại 105 C, trong 3 giờ).
pH
5,0 - 8,0
(dung dịch 1/100).
Tro
sulfat
Không
được quá 1,5 %. (Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Phương
pháp I, cân 1 g mẫu).
Chì
Không
được quá 2,0 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được thấp hơn 25% và không được quá 33% nhóm methoxyl
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
bọt
Lắc mạnh
dung dịch mẫu thử 0,1%. Cần xuất hiện một lớp bọt. (Phép thử này cho phép
phân biệt natri carboxylmethyl cellulose với các ether cellulose khác.
Tạo
kết tủa
Thêm 5 ml
dung dịch đồng sulfat hoặc nhôm sulfat 5% vào 5 ml dung dịch mẫu thử 0,5%.
Trong dung dịch không được xuất hiện kết tủa. Phép thử này cho phép phân biệt
natri carboxylmethyl cellulose với các ether cellulose khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
Xác định
hàm lượng nhóm methoxyl bằng phương pháp Xác định nhóm Ethoxyl và Methoxyl
(xem JECFA monograph 1 - Vol.4 )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI METHYL ETHYL CELLULOSE
1. Tên
khác, chỉ số
MEC;
INS 465
ADI
“không giới hạn”
2.
Định nghĩa
Hỗn hợp
ether của cellulose, được sản xuất từ cellulose bằng cách xử lý với kiềm,
dimethyl sulfat và ethyl clorid; cả hai nhóm methyl và ethyl được gắn với các
tiểu phân anhydroglucose bằng liên kết ether. Sản phẩm thương mại có thể được
phân loại qua độ nhớt.
Tên
hóa học
Ethyl
methyl ete của cellulose.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9004-69-7
Công
thức hóa học
[C6H7O2(OH)x(OCH3)y(OC2H5)z]n
trong đó
z = 0,57
÷ 0,8
y = 0,2 ÷
0,4
x = 3 -
(y +z)
(y + z =
độ thay thế)
Công
thức cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
R = H hoặc CH2 hoặc
C2H5
Khối
lượng phân tử
Đơn vị
cấu trúc không thế: 162,14
Đơn vị
cấu trúc có tổng độ thay thế 0,77: 181
Đơn vị
cấu trúc có tổng độ thay thế 1,2: 190
Đại phân
tử: 30000 đến 40000 (n ~ 200)
3. Cảm
quan
Dạng bột
mịn hoặc hình que, màu hơi vàng, không mùi và dễ hút ẩm.
4.
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Trương nở
trong nước, tạo dung dịch từ trong đến trắng đục, nhớt, keo; không tan trong
ethanol.
Tạo
bọt
Phải có
phản ứng tạo bọt đặc trưng.
Tạo
kết tủa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ
thay thế
Xác định
mức độ thay thế bằng sắc ký khí.
5.2. Độ
tinh khiết
Giảm
khối lượng khi làm khô
Không
được quá 15% đối với dạng que, không được quá 10% đối với dạng bột. (sấy đến
khối lượng không đổi).
Tro
sulfat
Không
được quá 0,6 %.
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hàm
lượng
Không
được thấp hơn 3,5% và không được quá 6,5% nhóm methoxyl (-OCH3),
không được thấp hơn 14,5% và không được quá 19,0% nhóm ethoxyl (-OCH2CH3),
không thấp hơn 13,2% và không được quá 19,6% tổng các nhóm alkoxyl, tính theo
methoxyl (theo lượng khô).
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
bọt
Lắc mạnh
dung dịch mẫu thử 0,1%. Cần xuất hiện một lớp bọt. (Phép thử này cho phép
phân biệt natri carboxylmethyl cellulose với các ether cellulose khác, các
alginat và các gôm tự nhiên.
Tạo
kết tủa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ
tinh khiết
Tro
sulfat
- Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Phương pháp I.
- Cân 1 g
mẫu.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị
Thiết bị
dùng để xác định nhóm hydroxypropoxy được mô tả ra trong hình vẽ dưới đây.
Bình cất hai cổ (D), cổ cạnh được nối với cột Vigreaux được bọc bằng giấy
nhôm (E) và cổ giữa nối với với một ống sục khí chạy từ cổ tới đáy bình để
dẫn hơi nước và nitrogen. Bộ phận tạo hơi nước (B), được nối với ống sục khí
qua ống C. Sinh hàn (F), được nối với cột Vigreaux. Bình cất và bộ phận tạo
hơi nước được đặt trong bể dầu (A), có gắn thiết bị điều nhiệt để duy trì
nhiệt độ 155 C và tốc độ gia nhiệt mong muốn. Sản phẩm cất được thu vào bình
150 ml (G), hoặc một dụng cụ chứa phù hợp khác.

Tiến
hành
Chuyển
khoảng 100 mg (cân chính xác đến 0,1 mg) mẫu thử đã được sấy khô ở 105ºC
trong 2 giờ, vào bình cất. Thêm vào đó 10 ml dung dịch crom trioxyd (60 g
trong 140 ml nước). Đặt bộ phận tạo hơi nước và bình đun vào bể dầu (tại
nhiệt độ phòng) ngang vạch trên cùng của dung dịch crom trioxyd. Bắt đầu làm
lạnh nước qua ống sinh hàn và sục khí nitrogen qua bình đun với tốc độ 1
bọt/giây. Nâng nhiệt độ bể dầu từ nhiệt độ phòng lên 155ºC trong thời gian
không ít hơn 30 phút, và duy trì nhiệt độ này đến khi xác định xong. Cất lấy
khoảng 50 ml dịch cất. Tháo sinh hàn ra khỏi cột Vigreaux, rửa bằng nước, thu
dịch rửa vào bình đựng dịch cất. Chuẩn độ dịch rửa và dịch cất bằng NaOH 0,02
N đến pH =7,0, sử dụng máy đo pH với thang đo mở rộng,(Ghi chú: Có thể sử
dụng dung dịch phenolphtalein (TS) là chỉ thị cho phép chuẩn độ, trong trường
hợp này sử dụng đồng thời đối với tất cả mẫu chuẩn và mẫu trắng).
Ghi lại
thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ, Va.
Thêm 500
mg natri bicarbonat và 10 ml dung dịch acid sulfuric loãng (TS). Sau khi hết
khí carbon dioxyd bay ra, thêm một gam kali iodid. Đóng nắp bình, lắc đều rồi
để yên trong bóng tối trong 5 phút. Chuẩn độ lượng iod tạo thành bằng dung
dich natri thiosulfat 0,02 N tới khi mất màu vàng, xác định điểm kết thúc
chuẩn độ bằng cách thêm vài giọt dung dịch hồ tinh bột (TS). Ghi lại thể tích
natri thiosulfat đã sử dụng, Ya.
Tiến hành
làm vài mẫu trắng (hóa chất), trong đó chỉ sử dụng dung dịch crom trioxyd
trong qui trình trên. Tỉ số giữa thể tích natri hydroxyd (Vb) và
thể tích natri thiosulfat (Yb) dùng để chuẩn độ được gọi là tỷ số
độ acid/độ oxi hóa K=Vb/Yb, cho crom trioxyd trong qúa
trình cất phải là hằng số đối với tất cả các thí nghiệm.
Tiến hành
làm vài mẫu trắng (chuẩn), trong đó thay mẫu thử bằng 100 mg methyl cellulose
(không chứa tạp chất). Tỉ số giữa thể tích natri hydroxyd (Vm) và thể tích natri thiosulfat
(Ym).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
N1 = Nồng độ chính xác
của dung dịch natri hydroxyd 0,02N
N2 = Nồng độ chính xác
của dung dịch natri thiosulfat 0,02N
k = VbN1/YbN2
Ghi lại
phần trăm ethoxyl, B%.
Xác
định hàm lượng methoxyl
Xác định
hàm lượng methoxyl cộng ethoxyl (hàm lượng tổng alkoxyl) như hướng dẫn trong
phần Xác định nhóm Ethoxyl và Methoxyl. Sau đó tính hàm lượng methoxyl như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = hàm
lượng tổng alkoxyl , biểu diễn bằng % ethoxyl.
B = hàm
lượng % ethoxyl, được xác định ở trên.
Xác
định hàm lượng tổng alkoxyl (theo methoxyl)
Mỗi ml
dung dịch natri thiosulfat 0,1N tiêu tốn trong quá trình xác định hàm lượng
tổng alkoxyl tương đương với 0,517 mg alkoxyl, tính theo methoxyl.
Phụ lục 19
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI NATRI CARBOXYMETHYL CELLULOSE
1. Tên
khác, chỉ số
Sodium
cellulose glucolate, NaCMC, CMC, gôm cellulose, natri CMC,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADI
“không giới hạn”
2.
Định nghĩa
Được sản
xuất từ cellulose bằng cách xử lý với kiềm và acid monoclo acetic hoặc muối
natri của nó. Sản phẩm thương mại có thể được phân loại qua độ nhớt.
Tên
hóa học
Muối
natri của carboxymethyl ether của cellulose.
Mã số
C.A.S.
9004-32-4
Công
thức hóa học
[C6H7O2(OH)x(OCH2COONa)y]n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là độ
polyme hóa
x = 1,50
÷ 2,80
y = 0,2 ÷
1,50
x + y =
3,0 (y là độ thay thế)
Công
thức cấu tạo

Trong đó
R = H hoặc CH2COONa
Khối
lượng phân tử
Một đơn
vị cấu trúc có độ thay thế 0,2: 178,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại phân
tử: lớn hơn 17000 (n có giá trị khoảng 100)
3. Cảm
quan
Dạng hạt,
bột mịn hoặc hình que nhỏ, có màu trắng hoặc hơi vàng. Dễ hút ẩm, gần như
không có mùi.
4.
Chức năng
Chất làm
dày, chất ổn định, tác nhân tạo huyền phù.
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo dung
dịch keo nhớt trong nước, không tan trong ethanol.
Tạo
bọt
Phải có
phản ứng tạo bọt đặc trưng.
Tạo
kết tủa
Phải có
phản ứng tạo kết tủa đặc trưng.
Phản
ứng màu
Phải có
phản ứng màu đặc trưng.
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 12,0 % sau khi sấy (sấy tại 105ºC đến khối lượng không đổi)
pH
6,0 ÷ 8,5
(dung dịch 1 trong 100).
Natri
Không
được quá 12,4 % tính theo chế phẩm đã làm khô.
Natri
clorid
Không
được quá 0,5 % tính theo chế phẩm đã làm khô (mô tả trong phần Phương pháp
thử).
Glycolat
tự do
Không
được quá 0,4 % tính theo natri glycolat tính theo chế phẩm đã làm khô (mô tả
trong phần Phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được nhỏ hơn 0,2 và không được quá 1,5 (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Chì
Không được
quá 2,0 mg/kg.
5.3. Hàm
lượng
Không
thấp hơn 99,5% natri carboxymethyl cellulose, tính theo chế phẩm đã được làm
khô.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc mạnh
dung dịch mẫu 0,1%. Trong dung dịch không được xuất hiện lớp bọt. Phép thử này cho phép
phân biệt natri carboxylmethyl cellulose Với các ether cellulose khác, các
alginat và các gôm tự nhiên.
Tạo kết tủa
Thêm 5 ml dung dịch đồng sulfat hoặc nhôm sulfat 5% vào 5 ml
dung dịch mẫu thử 0,5% Trong dung dịch không được xuất hiện kết tủa. (Phép
thử này cho phép phân biệt natri carboxylmethyl cellulose với các ether
cellulose khác, gelatin, gôm carob bean và tragacanth).
Phản ứng màu
Vừa thêm 0,5 g natri carboxylmethyl cellulose dạng bột vào 50 ml
nước vừa khuấy đều để tạo sự phân tán đồng nhất. Tiếp tục khuấy cho đến khi
tạo thành dung dịch trong. Lấy 1 ml dung dịch này vào một ống nghiệm nhỏ, pha
loãng bằng nước với thể tích tương đương, thêm 5 giọt 1-naphtol (TS). Nghiêng
ống nghiệm và cẩn thận thêm vào thành ống 2 ml acid sulfuric sao cho tạo
thành một lớp mỏng nằm dưới. Màu tím đỏ phải xuất hiện ở mặt phân cách giữa
hai lớp.
6.2. Độ tinh khiết
Natri clorid
Nung nóng nhẹ trên bếp 5g mẫu (cân chính xác đến 0,1 mg) trong
chén platin hoặc chén sứ, đầu tiên trên ngọn lửa nhỏ để mẫu không bị nung,
khi than hóa hoàn toàn tiếp tục nung mẫu trong lò điện 15 phút ở nhiệt độ
500ºC. Làm nguội, nghiền nhỏ tro thu được và chiết vài lần bằng nước ấm. Lọc
dịch chiết vào bình định mức 500 ml, acid hóa bằng acid nitric và định mức
tới vạch. Xác định hàm lượng NaCl trong 100 ml dịch chiết này bằng phương
pháp Volhard, sử dụng dung dịch bạc nitrat 0,02 N và amoni nitrat 0,02N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% natri glucolat = (a x 0,001169 x 5) / b
trong đó a = Thể tích (ml) dung dịch bạc nitrat 0,02 N đã dùng
để chuẩn độ.
b = Khối lượng mẫu thử sau khi trừ đi hàm lượng nước (g).
Glycolat
tự do
Cân 0,5g
mẫu (chính xác đến 0,1 mg) rồi chuyển vào một cốc vại có mỏ dung tích 100 ml.
Cẩn trọng thấm ướt mẫu bằng 5 ml acid acetic băng, sau đó bằng 5 ml nước rồi
khuấy bằng đũa thủy tinh đến tan hoàn toàn (thường mất khoảng 15 phút). Vừa
khuấy vừa thêm từ từ 50 ml aceton, sau đó thêm khoảng 1g natri sulfat. Tiếp
tục khuấy thêm vài phút để đảm bảo toàn bộ carboxylmethy cellulose kết tủa
hết. Lọc qua giấy lọc mềm, đã được thấm ướt trước đó bằng một lượng nhỏ
aceton. Thu dịch lọc vào bình định mức 100 ml. Dùng 30 ml acetone để thúc đẩy
quá trình lọc và để rửa kết tủa. Định mức tới vạch bằng aceton và lắc đều.
Chuẩn bị
mẫu trắng gồm 5 ml nước, 5 ml acid acetic băng và aceton trong bình định mức
100 ml khác. Dùng pipet lấy 2 ml mẫu thử và 2 ml mẫu trắng vào 2 bình định
mức 25 ml. Làm bay hơi aceton bằng cách đun cách thủy bình định mức, không
đóng nút trong 20 phút. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và thêm vào đó 5 ml dung
dich naphthalendiol (TS), lắc kỹ, sau đó thêm tiếp vào 15 ml Dung dịch
naphthalendiol (TS) và lắc đều. Đậy miệng bình bằng một mảnh giấy nhôm và đun
cách thủy trong 20 phút. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và định mức đến vạch
bằng dung dịch naphthalendiol (TS).
Đo độ hấp
thụ quang của dung dịch mẫu so với mẫu trắng tại bước sóng 540 nm sử dụng
cuvet 1cm. Đọc số mg acid glycolic tương ứng từ đường chuẩn như sau:
Thêm 0;
1; 2; 3; và 4 ml dung dịch acid glycolic chuẩn (1 mg/ml, được pha như sau:
cân chính xác 0,100g acid glycolic (đã được làm khô trong bình hút ẩm chân
không ít nhất 16h), sau đó hòa tan vào 100 ml nước, không giữ dung dịch quá
30 ngày) vào 5 bình định mức 100 ml. Thêm nước vào mỗi bình đến thể tích 5
ml, sau đó thêm 5 ml acid acetic băng và định mức đến vạch bằng aceton và lắc
đều. Dùng pipet lấy 2 ml của mỗi dung dịch (có chứa lần lượt 0; 1; 2; 3 và 4
mg acid glycolic trong 100 ml) vào 5 bình định mức 25 ml và tiến hành qui
trình như miêu tả trong phần chuẩn bị dung dịch thử.
Dựng
đường chuẩn bằng cách vẽ đồ thị biểu thị sự phụ thuộc giữa lượng acid
glycolic (mg) trong 100 ml dung dịch ban đầu với độ hấp thụ quang. Tính hàm
lượng natri glycolat (glycolat tự do) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
a = Lượng
(mg) glycolic acid tính từ đường chuẩn
b = Khối
lượng mẫu thử sau khi trừ đi hàm lượng nước (g).
Độ
thay thế
Chuẩn
bị mẫu
Cân 5g
mẫu (chính xác đến 0,1 mg) và chuyển vào bình nón 500 ml. Thêm 350 ml
methanol hoặc ethanol (80% theo thể tích). Lắc huyền phù trong 30 phút. Gạn
qua phễu lọc Thủy tinh đã cân bì, hút chân không nhẹ. Cuối quá trình lọc gạn
tránh không để không khí bị hút qua phễu. Lặp lại quá trình trên với dung môi
chiết cho đến khi thử ion clorid bằng dung dịch bạc nitrat (TS) cho kết quả
âm tính. Thường cần xử lý khoảng 3 lần. Chuyển dung dịch natri carboxylmethyl
cellulose vào chén. Loại bỏ dung môi chiết còn bám trên cặn bằng aceton . Sấy
khô chén trong lò ở nhiệt độ 110 C đến khối lưọng không đổi. Cân lần đầu sau
2 giờ. Mỗi lần cân phải làm nguội chén trong bình hút ẩm và trong khi cân cần
lưu ý rằng natri carboxylmethyl cellulose hút ẩm nhẹ.
Tiến
hành
Cân 2g
mẫu khô (chính xác 0,1 mg), thu được từ qui trình chiết cồn trên vào chén sứ
đã cân bì. Đầu tiên nung nóng nhẹ trên bếp để đốt cháy mẫu từ từ, sau đó tăng
nhiệt độ nung nóng mạnh trong 10 phút. Làm nguội, sau đó thấm ướt tro còn lại
bằng 3-5 ml acid sulfuric đặc. Cẩn thận nung cho tới khi hết khói bay ra. Sau
khi làm nguội, thêm khoảng 1 g amoni carbonat, dàn đều bột trong toàn bộ thể
tích của chén. Nung nóng lại trên bếp, đầu tiên nhẹ nhàng cho đến khi hết
khói, sau đó nung đến nóng đỏ thẫm trong 10 phút. Lặp lại qui trình xử lý với
axid sulfuric và amoni carbonat nếu tro natri sulfat vẫn còn chứa carbon. Làm
nguội chén trong bình hút ẩm và cân. Nếu không thêm amoni carbonat và nung
trên bếp, có thể nung chén trong lò trong 1 giờ ở nhiệt độ khoảng 600ºC.
Tính hàm
lượng natri của mẫu chiết với cồn theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a = khối
lượng của cặn natri sulfat
b = khối
lượng cặn khô thu được sau giai đoạn chiết bằng cồn
Tính độ
thay thế theo công thức sau:
Mức độ
thay thế = (162 X % natri) / [2300-(80 X % natri)]
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Xác
định bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy
định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của
phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân
tích công cụ.
6.3. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
(%) = 100 - (% NaCl + % Na glycolat)
Phụ lục 20
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GELATIN THỰC PHẨM
1. Tên
khác, chỉ số
Gelatin
edible
ADI
“không giới hạn”
2.
Định nghĩa
Gelatin
thực phẩm được sản xuất bằng cách bán thủy phân collagen trong da, gân, dây
chằng, xương… của động vật. Chế phẩm thương mại có thể được phân loại theo
các tiêu chí như: độ bền của gel, giới hạn sắt, calci, lactose và các hóa
chất khác; các giới hạn đối với vi sinh vật gây bệnh bao gồm Salmonella,
Staphylococcus aureus, Clostridium spp. và bào tử nấm mốc. các yêu cầu về
giới hạn vi sinh vật dưới đây là tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9000-70-8
3. Cảm
quan
Dạng
phiến, vẩy, mảnh hoặc bột mịn, bột thô, màu vàng nhạt hoặc hổ phách, màu tủy
theo kích thước tiểu phân, có mùi nhẹ giống mùi nước thịt; bền trong không
khí khô nhưng trong khi hút ẩm hoặc trong dung dịch bị vi sinh vật làm hỏng.
4.
Chức năng
Chất tạo
gel, chất ổn định, chất nhũ hóa, chất kìm hãm cho quá trình kết tinh.
5. Yêu
cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tan
trong nước lạnh, nhưng trương nở và mềm ra đồng thời hút nước với khối lượng
gấp 5-10 lần khi ngâm trong nước; tan trong nước nóng, khi nguội tạo thạch
đông; tan trong acid acetic; không tan trong ethanol, cloroform và ether.
Tạo
kết tủa
Phải có
phản ứng tạo kết tủa đặc trưng.
Tạo
đục
Phải có phản
ứng tạo đục đặc trưng.
Giải
phóng amoniac
Khi đun
nóng mẫu thử với soda vôi, khí amoniac sẽ được giải phóng.
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 18% (sấy tại 100 - 105º trong 6 giờ).
Các
hợp chất không tan trong nước và có mùi
Dung dịch
mẫu thử 1/40 nóng không được có mùi khó chịu. Khi quan sát lớp dày 2 cm, hầu
như trong, chỉ được phép trắng đục như sữa rất nhẹ.
Lưu
huỳnh dioxyd
Không
được quá 40,0 mg/kg.
Tro
Không
được quá 2,0%.
Arsen
Không
được quá 1,0 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 1,5 mg/kg.
Cadimi
Không
được quá 0,5 mg/kg.
Thủy
ngân
Không
được quá 0,15 mg/kg.
5.3. Các
yêu cầu về vi sinh vật
Tổng
số vi sinh vật hiếu
khí
< 104 /g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 10/g
Streptococci
nhóm Lancefield D
< 102 / g
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Tạo
kết tuả
Pha dung
dịch mẫu thử 1/100, thêm hỗn hợp gồm dung dịch trinitrophenol (TS) hoặc dung
dịch kali dichromat 1/15 trộn với acid hydrocloric loãng (tỷ lệ trộn 5/1 -
tt/tt), trong dung dịch xuất hiện kết tủa vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo
đục
Pha dung
dịch mẫu thử 1/5000, thêm dung dịch acid tannic (TS), dung dịch sẽ trở nên
đục.
6.2. Độ
tinh khiết
Arsen
- Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Phương
pháp II.
Chì
- Thử
theo JECFA monograph 1 - Vol.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cadimi
- Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Phương
pháp II.
Thủy
ngân
- Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4.
- Phương
pháp II.