TIÊU CHUẨN
NGÀNH
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho đậu Hà lan lạnh đông nhanh thuộc loài Pisum sanivum L. như mô
tả dưới đây và được dùng trực tiếp làm thực phẩm, không cần chế biến thêm, trừ
trường hợp cần phân loại theo kích cỡ hoặc đóng gói lại. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các mục đích chế biến khác.
2.
Mô tả sản phẩm
2.1. Định nghĩa sản
phẩm
Đậu Hà lan lạnh đông
nhanh là sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu đậu tươi tốt, sạch, lành lặn,
nguyên vẹn, chưa chín đã được rửa sạch và chần đủ để đảm bảo ổn định về màu sắc
và hương vị trong suốt quá trình bán hàng.
2.2. Định nghĩa quá
trình
Đậu Hà lan hạt lạnh đông
nhanh là sản phẩm tạo nên do quá trình làm lạnh đông trong thiết bị thích hợp
và theo những quy định dưới đây. Quá trình làm lạnh đông phải được thực hiện
sao cho thang nhiệt độ kết tinh tối đa được thực hiện một cách nhanh chóng. Quá
trình làm lạnh đông nhanh được coi là hoàn thành khi nhiệt độ tâm sản phẩm đã
ổn định và đạt âm 18oC (-180C). Cho phép đóng gói lại các
sản phẩm lạnh đông nhanh trong những điều kiện được kiểm soát.
2.3. Thực hành xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Phân loại
2.4.1. Các dạng sản
phẩm
2.4.1.1. Có thể sử
dụng cho mọi giống đậu.
2.4.1.2. Sản phẩm
được ghi rõ là "Đậu Hà Lan hạt" hoặc "Đậu Hà Lan nguyên
quả" với điều kiện đáp ứng những đặc tính cảm quan và lý, hóa của dạng sản
phẩm.
2.4.2. Phân loại theo
kích cỡ
2.4.2.1. Đậu Hà lan
hạt lạnh đông nhanh có thể được phân loại theo kích cỡ hoặc không theo kích cỡ.
2.4.2.2. Nếu phân
loại theo kích cỡ thì phải phù hợp với một trong hai hệ thống sau đây về kích
cỡ:
Hệ thống A
Loại Đường
kính lỗ sàng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn trên
10,2
Loại Đường
kính lỗ sàng (mm)
Rất nhỏ tới
8,2
Nhỏ tới
8,75
Lớn trên
10,2
3.
Thành phần chính và yêu cầu kỹ thuật
3.1. Thành phần không
bắt buộc
3.1.1. Đường các loại
(đường kính, đường nghịch đảo, dextrose, fructoza, xiro glucoza, xiro glucoza
khô)
3.1.2. Muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các yếu tố chất
lượng
3.2.1. Đặc tính cảm
quan và các đặc tính khác
3.2.1.1.
Sản phẩm phải có màu xanh lá cây tương đối đồng đều, nguyên hạt, sạch sẽ, không
được có tạp chất, mùi vị lạ và hầu như không bị ảnh hưởng bởi côn trùng hoặc
sâu bệnh.
3.2.1.2. Sản phẩm
phải có hương vị bình thường, cần lưu ý đến việc bổ sung bất cứ một gia vị hoặc
thành phần nào.
3.2.2. Các đặc tính
lý hóa
Hàm lượng chất rắn
không hoà tan trong cồn:
- Đối với đậu Hà lan
hạt không được vượt quá 23% theo khối lượng
- Đối với đậu Hà lan
nguyên quả không được vượt quá 19% theo khối lượng
3.3. Định nghĩa
khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Hạt biến màu là
hạt bị biến màu hoặc lốm đốm nhẹ.
3.3.3. Hạt khuyết tật
nặng là hạt bị cứng, bị teo quắt, bị lốm đốm, bị biến màu hoặc bị những khuyết
tật khác tới mức ảnh hưởng rõ rệt đến hình thức hoặc không ăn được. Bao gồm cả
những hạt đậu bị sâu đục.
3.3.4. Hạt vỡ là
những phần riêng rẽ của hạt bị vỡ, lá mầm vỡ, mảnh vỏ hạt long ra, nhưng không
bao gồm những hạt đậu nguyên hạt chỉ có vỏ bị rách.
3.3.5. Tạp chất thực
vật không độc hại là những mảnh vụn của cây đậu, hoặc lá, hoặc vỏ thuộc cây
đậu, hoặc các mảnh thực vật của cây leo khác.
3.4. Dung sai
về khuyết tật
Trong một đơn
vị sản phẩm cuối cùng 500g
3.4.1. Hạt vàng:
không được quá 2% theo khối lượng
3.4.2. Hạt biến màu:
không được quá 5% theo khối lượng
3.4.3. Hạt khuyết tật
nặng: không được quá 1% theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5. Tạp chất thực
vật không độc hại: không được quá 0,5% khối lượng, nhưng tổng diện tích không quá 12cm2
3.5. Dung sai
về kích cỡ
Cho phép không nhỏ hơn 80% theo số lượng hoặc khối lượng
số hạt đậu có kích thước qui định. Không được có các hạt
đậu có kích thước lớn hơn hai cỡ lớn hơn liền kề hoặc không được có nhiều hơn
20% theo số lượng hoặc khối lượng là số hạt đậu thuộc hai cỡ lớn hơn liền kề.
3.6. Phân loại theo
khuyết tật
Một đơn vị mẫu bị coi
là có khuyết tật khi xuất hiện bất kỳ một khuyết tật nào như quy định tại 3.3. với số lượng lớn hơn gấp 2 lần dung sai cho
phép đối với từng khuyết tật nêu tại 3.4, hoặc nếu tổng số của hạt vàng, hạt
biến màu, hạt khuyết tật nặng, hạt vỡ vượt quá 15% theo khối lượng.
3.7. Chấp nhận lô
hàng
Một lô hàng được chấp
nhận được khi số "có khuyết tật" như 3.6 không vượt qua số chấp nhận
được (c) của phương án lấy mẫu thích hợp theo tiêu chuẩn lấy mẫu đối với thực
phẩm đóng gói sẵn (AQL -6.5).
4.
Chất phụ gia thực phẩm
Chất gia hương tự
nhiên và các chất tổng hợp tương đương, ngoại trừ những chất đã xác định là
độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Vệ sinh
5.1. Sản phẩm theo
tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý theo Quy phạm thực hành về những
nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm (TCVN 5603:1998) và các Quy phạm Thực
hành thích hợp.
5.2.
Sản phẩm không được chứa các chất ô nhiễm.
5.3. Khi thử theo các
phương pháp thích hợp, sản phẩm phải:
Không có vi sinh vật
ở mức có thể gây hại cho sức khoẻ;
Không có ký sinh
trùng có thể gây hại cho sức khoẻ;
Không
chứa bất cứ một chất nào có nguồn gốc vi sinh vật ở mức có thể gây hại cho sức
khoẻ.
6.
Ghi nhãn
Ngoài
qui định về tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (TCVN 7087:2002) cần phải
ghi nhãn các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm chỉ bao
gồm:
6.1.1. Sản phẩm được
gọi là "đậu Hà lan hạt", trừ trường hợp theo mục 2.4.1.2 được gọi là
“đậu Hà lan nguyên quả”. Phải ghi trên nhãn cụm từ "lạnh đông nhanh",
trừ trường hợp từ "lạnh đông" được dùng để mô tả quá trình chế biến
như 2.2 của tiêu chuẩn này.
6.1.2. Phải ghi rõ
chất gia hương hoặc các thành phần bổ sung (nếu có).
6.1.3. Nếu phân loại
theo kích cỡ, phải ghi rõ kích thước lỗ sàng hoặc cụ thể loại "cực
nhỏ", "rất nhỏ", "nhỏ", "trung bình", hoặc
"lớn" cho phù hợp.
6.2. Các yêu cầu bổ
sung
Phải
ghi các thông tin về bảo quản và làm tan giá sản phẩm trong bao gói bán lẻ.
6.3. Bao gói lớn
Trường hợp đậu Hà lan
lạnh đông nhanh được đóng gói lớn thì những thông tin nêu trên phải được đặt
trong bao gói hoặc được cung cấp trong các tài liệu đính kèm, trừ tên của sản
phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói phải ghi trên bao bì.
7.
Bao bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
vệ được các đặc tính cảm quan và chất lượng sản phẩm;
Bảo
vệ sản phẩm không bị nhiễm vi sinh vật và nhiễm bẩn khác (kể cả bị nhiễm bẩn từ
bản thân vật liệu bao gói);
Bảo
vệ sản phẩm khỏi bị tổn thất ẩm, bị khô và nếu có thể thì có biện pháp kỹ thuật
để chống rò rỉ;
Không
làm sản phẩm bị nhiễm mùi, vị, màu hoặc những đặc tính lạ khác.