|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1008/KH-UBND
|
Quảng Trị, ngày
21 tháng 03 năm 2017
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CẢI
THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM
2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Thực hiện Nghị Quyết 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02
năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm
2017, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 15/4/2016 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày
07/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về Chương trình hành động cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2014-2020; UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Kế hoạch hành động cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị năm 2017, định hướng đến
năm 2020.
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN:
Thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của
Chính Phủ, UBND tỉnh Quảng Trị đã tích cực chỉ đạo các ngành các cấp khẩn trương
xây dựng Kế hoạch để tổ chức thực hiện nhằm từng bước đưa Nghị quyết đi vào cuộc
sống theo phương châm: Xây dựng một chính quyền phục vụ, nỗ lực đồng hành cùng
doanh nghiệp để thúc đẩy “Doanh nghiệp phát tài - Địa phương phát triển”. Một số
kết quả nổi bật như sau:
1. UBND tỉnh đã triển khai đồng
bộ nhiều giải pháp nhằm cải thiện chỉ số chi phí gia nhập thị trường: Tổ
chức triển khai thực hiện cam kết của Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị Xúc tiến
đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh; trong đó thực hiện việc rút ngắn thời gian cấp
Quyết định Chủ trương đầu tư cho các dự án từ 35 ngày làm việc còn 10 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục
đăng ký doanh nghiệp (Trước 01/7/2015 giải quyết bình quân 03 ngày làm việc
(quy định tối đa là 05 ngày làm việc). Từ ngày 01/7/2015 đến nay giải quyết
bình quân 02 ngày làm việc (quy định là 03 ngày làm việc). Đã hướng dẫn trình tự
thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư bằng nhiều hình thức,
như: Trả lời bằng văn bản, hướng dẫn trực tiếp, đăng tải lên website của Sở Kế
hoạch & Đầu tư. Việc tiếp nhận và trả kết quả về đăng ký doanh nghiệp đã được
thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông
hoặc trả qua đường bưu điện. Chỉ đạo triển khai hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp cận
xây dựng trang web, thương mại điện tử ...
2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định
trong sử dụng đất: Các Sở, ban, ngành nghiêm túc thực hiện việc cắt giảm
tối thiểu 50% thời gian giải quyết theo cam kết của Lãnh đạo UBND tỉnh với các
nhà đầu tư. Tăng cường đổi mới công tác thẩm định, rút ngắn thời gian thẩm định,
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (từ 50 ngày xuống còn 40 ngày);
rút ngắn thời gian thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược từ 45 ngày
xuống còn 30 ngày; rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục
hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động
khai thác khoáng sản từ 50 ngày xuống còn 45 ngày nhằm tạo điều kiện tốt nhất
cho doanh nghiệp hoàn thành thủ tục đầu tư.
3. Tính minh bạch và tiếp cận
thông tin: Ngoài trang thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ
http://www.quangtri.gov.vn, đến nay, 100% Sở, ban, ngành có trang thông tin điện
tử (TTĐT) nhằm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân,
doanh nghiệp. Năm 2016, cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị
đã triển khai hoàn thiện tại địa chỉ http://www.dichvucong.quangtri.gov.vn; đến
nay có 1.301 dịch vụ công trực tuyến mức độ 1; 987 dịch vụ công trực tuyến mức
độ 2 và 6 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được cung cấp trên cổng giao tiếp dịch
vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra, còn có 11 dịch vụ hành chính công
trực tuyến mức độ 3 được triển khai trên trang thông tin điện tử của các cơ
quan nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giao thông Vận tải, UBND huyện Triệu Phong... 100% Sở, ban, ngành và địa phương
đã triển khai ứng dụng Một cửa điện tử nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp;
trong đó có nhiều địa phương đã triển khai ứng dụng về đến tận cấp xã, điển
hình như UBND huyện Vĩnh Linh.
4. Chi phí thời gian để thực hiện
các quy định của Nhà nước:
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố bộ
thủ tục hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện trên
địa bàn tỉnh và thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với 43 thủ tục hành
chính do 05 đơn vị cấp sở làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả, đồng thời Tổ chức
02 lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ cải cách hành chính cho đối tượng là Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, công chức phụ trách công tác cải cách hành chính tại UBND các xã,
phường, thị trấn. Tiếp tục triển khai mô hình kiểm tra “một cửa, một lần dừng”
nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho việc vận chuyển
người và hàng hóa qua biên giới giữa hai nước Lào-Việt Nam. Chỉ đạo thực hiện
tích hợp nhiều nội dung vào một cuộc thanh tra, kiểm tra đảm bảo một doanh nghiệp
chỉ thanh tra, kiểm tra 01 lần trong năm. Rút ngắn thời gian thanh tra thuế từ
30 ngày/cuộc xuống còn 5-7 ngày/cuộc, kiểm tra thuế từ 5 ngày/cuộc xuống còn 3
ngày/cuộc.
5. Chi phí không chính thức:
Các Sở, ban, ngành địa phương tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thông để giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân.
Các khoản phí, lệ phí đã được niêm yết, công khai tại bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả và các trang thông tin điện tử của tỉnh, sở, ngành, địa phương. Theo kết
quả điều tra xã hội học năm 2016 của tỉnh, có 69,23% ý kiến cho biết doanh nghiệp
mình không thường xuyên chi các khoản chi phí không chính thức (năm 2015 là
78,3%)
6. Tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo tỉnh: Nhằm đẩy mạnh cải thiện môi trường kinh doanh trên địa
bàn tỉnh, các cấp lãnh đạo tỉnh đã quyết liệt trong chỉ đạo điều hành nhằm nỗ lực
kiến tạo một môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn. Đích thân đồng chí Bí thư
Tỉnh ủy, đồng chí chủ tịch UBND tỉnh đã trực tiếp tiếp xúc, kiểm tra, chỉ đạo
giải quyết khó khăn vướng mắc cho các nhà đầu tư, như: Chỉ đạo các Sở, ban
ngành địa phương vào cuộc tháo gỡ kịp thời khó khăn về đầu tư hạ tầng cho dự án
điện gió Hướng Linh, dự án nhà máy may quốc tế Toms... Bên cạnh đó, lãnh đạo tỉnh
cũng đã tiên phong tìm kiếm, vận động, thu hút các dự án đầu tư vào tỉnh. Lãnh
đạo tỉnh Quảng Trị đã công khai số điện thoại để người dân, các nhà đầu tư gọi
điện phản ánh tình trạng sách nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.
7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:
Duy trì và phát triển Cổng Thông tin doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Trị. Tạo
các gian hàng cho các doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu sản phẩm, mua bán trên
mạng; Hướng dẫn cho doanh nghiệp tham gia cổng và từng bước hỗ trợ doanh nghiệp
ứng dụng Công nghệ thông tin trong kinh doanh thương mại điện tử. Thường xuyên
kết nối, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ
thương mại. Đã khảo sát, kiểm tra thực địa một số mô hình ứng dụng công nghệ mới
vào sản xuất có hiệu quả nhằm định hướng hỗ trợ, phát triển như: công nghệ chế
biến các loại cao dược liệu, nhân giống và trồng nguyên liệu chè vằng, cà gai leo,
chế biến tinh bột nghệ. Năm 2016, đã tiến hành hỗ trợ 02 đơn vị một phần kinh
phí ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất (Bao gồm: Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật
chất và chuyển giao công nghệ sản xuất men rượu, hỗ trợ thu hồi thương hiệu Kim
Long, ứng dụng công nghệ thiết bị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
rượu làng nghề truyền thống Kim Long, xã Hải Quế, huyện hải Lãng; Hỗ trợ nghiên
cứu ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và nâng cao năng suất cao dược liệu
tại Cam Lộ)...
8. Đào tạo lao động: Triển
khai xây dựng Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (trọng tâm là giáo dục
nghề nghiệp) tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020. Hướng dẫn các cơ sở đào tạo
nghề, các doanh nghiệp về may mặc trên địa bàn tỉnh triển khai kế hoạch đào tạo
nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn năm 2016. Đã ký hợp đồng với các cơ
sở đào tạo, các Công ty May để đào tạo nghề và cung lao động cho các Công ty với
số lượng 900 học viên. Năm 2016, ký kết hợp đồng 03 bên các lớp đào tạo nghề
Phi nông nghiệp giữa Sở Lao động-TB&XH (chủ đầu tư)-Các cơ sở đào tạo-Doanh
nghiệp tuyển dụng lao động sau đào tạo. Kết quả năm 2016 có 1.647 lao động qua
đào tạo được doanh nghiệp tuyển dụng, trong đó chủ yếu là nghề May công nghiệp...
Năm 2016, ước tính toàn tỉnh giải quyết việc làm cho
khoảng 10.600 lượt lao động (đạt 112 % kế hoạch), Trong đó: 6.312 lượt lao động
làm việc trong tỉnh, 2.809 lượt lao động làm việc ngoài tỉnh và 1.479 lao động
làm việc ở nước ngoài (có 747 người tham gia xuất khẩu lao động ngoài thị trường
Lào).
9. Chỉ số thiết chế pháp lý:
Đã tiến hành rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành cho
giai đoạn 2012 - 2015 để kiến nghị HĐND tỉnh chấm dứt hoặc điều chỉnh bổ sung
hoặc thay mới nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện mới trong giai đoạn 2016 - 2020.
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giải quyết nhanh chóng, kịp
thời theo đúng người, đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp các bên
đương sự
10. Chỉ số cạnh tranh bình đẳng:
Các Sở, ban ngành và địa phương trong tỉnh đã thực hiện việc hướng dẫn thủ tục
cấp chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký quyền sử dụng
đất, cấp phép xây dựng, ... thông qua các hình thức: trả lời bằng văn bản,
email, điện thoại; đăng tải lên website; hướng dẫn trực tiếp,... một cách hiệu
quả và tích cực, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư. Ngày 21/9/2016,
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 39/2016/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi và hỗ trợ
đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Theo đó, dự thảo quy định áp dụng chung cho
tất cả các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, không phân biệt dự
án trong nước và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, không phân biệt các thành
phần kinh tế.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ
YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH QUẢNG
TRỊ NĂM 2017;
1. Mục tiêu chung
Xây dựng chính quyền hành động nhằm nỗ lực cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng; nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế, thu hút mạnh các nguồn lực để khai thác tiềm năng, lợi
thế so sánh của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu và chỉ tiêu chủ
yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phấn
đấu đưa Quảng Trị trở thành tỉnh phát triển đạt trình độ trung bình của cả nước
và tỉnh khá trong các tỉnh thuộc khu vực Miền Trung.
2. Mục tiêu cụ thể chủ yếu:
- Phấn đấu là tỉnh nằm trong nhóm địa phương có chất
lượng điều hành khá.
- Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục, gồm: Nộp
thuế và bảo hiểm xã hội không quá 168 giờ/năm (trong đó thuế là 119 giờ và bảo
hiểm là 49 giờ); Cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan tối đa không quá
120 ngày, bao gồm: thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp
phép xây dựng xuống còn 63 ngày (giảm 19 ngày); thủ tục kết nối cấp, thoát nước
xuống còn 7 ngày (giảm 7 ngày); thủ tục đăng ký sở hữu tài sản sau hoàn công xuống
còn 20 ngày (giảm 10 ngày); tiếp cận điện năng không quá 35 ngày; đăng ký quyền
sở hữu, sử dụng tài sản không quá 20 ngày; thông quan hàng hóa qua biên giới
còn 70 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 90 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; giải
quyết tranh chấp hợp đồng tối đa 300 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh
nghiệp còn 30 tháng; cấp phép Chủ trương đầu tư không quá 15 ngày.
- Tiếp tục cải thiện chất lượng hỗ trợ khởi sự kinh
doanh; phấn đấu thành lập mới 300 doanh nghiệp trong năm 2017.
- Phấn đấu đến hết năm 2017, hầu hết các dịch vụ
công phổ biến, liên quan đến nhiều người dân, doanh nghiệp được cung cấp ở mức
độ 3.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố, thị xã:
- Xây dựng chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết 19-2017/NQ-CP, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị và tiến độ thực hiện đối với từng nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch
này.
- Tiếp tục triển khai việc xây dựng, vận hành và
nâng cao hiệu quả cổng thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và công khai kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị của
người dân và doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện nghiêm Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa
liên thông và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục
hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến và Chính phủ điện tử; áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nâng cao trách
nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện Nghị quyết:
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả
thực hiện Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ. Trước
ngày 10 của tháng cuối quý và trước ngày 10 tháng 12, tổng hợp báo cáo, đánh
giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong quý và cả năm của đơn vị gửi
Sở Kế hoạch và đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả các cam kết của
Chủ tịch UBND tỉnh với Doanh nghiệp tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư và quảng bá Du
lịch tỉnh Quảng Trị năm 2016.
- Chủ động chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung trong
Kế hoạch này, đồng thời tập trung công tác giải phóng mặt bằng, giải quyết kịp
thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo, tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển
khai dự án đúng tiến độ và hiệu quả; đặt mục tiêu và lộ trình thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu có tính khả thi cao.
- Tăng cường công tác phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra hoạt động của các doanh nghiệp và nhà đầu tư, tránh gây phiền hà cho người
sản xuất, kinh doanh.
- Tuyệt đối không gây phiền hà, nhũng nhiễu và nhận
hối lộ. Thực hiện chống lãng phí. Công khai, minh bạch các quyết định hành
chính.
2. Văn phòng UBND tỉnh:
- Tham mưu sắp xếp lịch hợp lý, kịp thời để Lãnh đạo
tỉnh nghe và cho ý kiến về chủ trương đầu tư các dự án trong vòng 03 ngày làm
việc kể từ khi có báo cáo của cơ quan có thẩm quyền trình; Tổ chức các cuộc đối
thoại, lắng nghe ý kiến phản ánh của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân để tham
mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời, nhanh chóng, thúc đẩy phát triển sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tổ chức phối hợp với các đơn vị liên quan
kết nối liên thông Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị với hệ
thống một cửa điện tử của tỉnh nham triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến
mức độ cao (từ mức độ 3 trở lên) trên cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh
Quảng Trị.
- Tăng cường cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến trên trang Thông tin điện tử của tỉnh. Tổ chức duy trì, nâng cấp và ứng dụng
tốt các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành qua mạng như: Hệ
thống thư điện tử công vụ, hệ thống gửi nhận văn bản qua mạng, đường dây nóng
tiếp nhận ý kiến...
- Kiểm tra việc phân loại văn bản, cập nhật nhiệm vụ
UBND tỉnh, chủ tịch UBND tỉnh giao; kiểm tra việc cập nhật kết quả thực hiện
nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh
giao trên Phần mềm theo dõi chỉ đạo. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Đánh giá tiến
độ, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó chủ tịch
UBND tỉnh giao so với yêu cầu đề ra;
- Theo dõi, giám sát và tham mưu UBND tỉnh có biện
pháp chấn chỉnh các Sở, ban, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực
hiện các nội dung của Kế hoạch hành động; tham mưu lãnh đạo UBND tỉnh giải quyết
kịp thời những vấn đề vướng mắc, phát sinh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của
Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kịp thời phát
hiện các vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành để đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới văn bản có liên quan.
- Thực hiện đầy đủ, nhất quán những cải cách quy định
tại Luật doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành về Khởi sự kinh doanh
và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phối hợp với cơ quan thuế, lao động, bảo
hiểm xã hội kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh cho
doanh nghiệp.
- Thực hiện Công bố thông tin doanh nghiệp, Công bố
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và Thông báo mẫu con dấu sang phương thức
điện tử, giải quyết trực tuyến trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp. Đăng tải danh sách doanh nghiệp đã và đang giải quyết thủ tục phá sản
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đấu
thầu xây dựng. Đẩy mạnh triển khai thực hiện đấu thầu qua mạng theo đúng lộ
trình chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu
UBND tỉnh định kỳ tổ chức đối thoại với Doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc trong đầu tư sản xuất, kinh doanh.
- Định kỳ tháng cuối quý, cuối năm, tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện liên thông, kết nối điện tử trong giải
quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, đăng ký đất đai, giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với
các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Tham mưu UBND tỉnh Điều chỉnh, bổ sung bảng giá
các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019); Điều chỉnh, bổ sung Quyết định
38/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện cắt giảm tối thiểu 50% thời
gian so với quy định trong giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến đất
đai đối với các dự án thu hút đầu tư của tỉnh. Tăng cường đổi mới công tác thẩm
định, rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
(từ 50 ngày xuống còn 40 ngày); rút ngắn thời gian thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược từ 45 ngày xuống còn 30 ngày; rút ngắn thời gian thẩm định,
phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi
môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản từ 50 ngày xuống còn 45
ngày.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, vận hành và khai
thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; từng bước hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai hiện đại và đồng bộ.
- Thực hiện chấp hành quy định về công bố công khai
quỹ đất chưa sử dụng, đất chưa cho thuê, cho thuê lại tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, quỹ đất được Nhà nước giao, cho
thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai.
- Thực hiện cơ chế liên thông kiểm tra, xác nhận
chương trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và nghiệm thu
đưa chương trình vào sử dụng.
- Tăng cường chỉ đạo công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
5. Sở Thông tin truyền thông:
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin - viễn
thông.
- Hàng quý, hàng năm có Báo cáo chuyên đề về tình
hình, kết quả cải thiện các chỉ số tiếp cận thông tin, chỉ tiêu về Chính phủ điện
tử gửi UBND tỉnh.
- Tổ chức triển khai tốt Kế hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm
2017.
- Tổ chức tuyên truyền về nâng cao các chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số cải cách hành chính, chỉ số Quản trị và hành
chính công năm 2017.
6. Sở Nội vụ:
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày
15/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh Cải cách hành chính, nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020; chương trình hành động số
32455/CTr-UBND ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
01-NQ/TU; Kế hoạch số 2057/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh về Kế hoạch cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND
ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ nâng cao chất
lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND cấp huyện, cấp xã
giai đoạn 2017-2018. Thực hiện đồng bộ một cửa điện tử tại tất cả các cơ quan
hành chính.
- Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh thành lập Trung tâm dịch
vụ hành chính công hoặc lựa chọn mô hình phù hợp tổ chức dịch vụ hành chính
công tập trung phù hợp với điều kiện, đặc điểm của tỉnh; Tham mưu thành lập
Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Đầu tư tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện đo lường sự hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định
số 1543/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh
7. Sở Công Thương:
- Thực hiện hiệu quả Thông tư số 24/2016/TT-BCT
ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công Thương về rút ngắn thời gian tiếp cận điện
năng; thực hiện chuẩn hóa quy trình tiếp cận điện nâng cấp quốc gia theo hướng
“một cửa liên thông” giữa cơ quan nhà nước và điện lực trong giải quyết các thủ
tục “Thỏa thuận tuyến, vị trí cột/ thỏa thuận địa điểm trạm điện, vị trí cột điện
và hành lang lưới điện (bao gồm Giấy phép đào đường, vỉa hè)”.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu sản
phẩm và tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu; tiếp cận các kế hoạch,
chương trình, đề án khuyến công và xúc tiến thương mại.
8. Sở Lao động Thương binh và
Xã hội:
- Hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt
động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; khuyến khích và tạo thuận
lợi cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia
đào tạo nghề nghiệp.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo nghề theo hướng
mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, tự chủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội
dung, sản phẩm dịch vụ và cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị
trường.
- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 264/KH-UBND
ngày 23/01/2001 của UBND tỉnh về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2017-2020.
- Xây dựng Đề án quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030.
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và
giải quyết việc làm
- Tăng cường liên kết đào tạo với các Trường nghề
có uy tín ở trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm
đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trên địa bàn và hội nhập với
các nước trong khu vực. Triển khai chương trình hợp tác giáo dục nghề nghiệp giữa
tỉnh Quảng Trị với tỉnh Mukdahan-Thái Lan.
9. Sở Xây dựng:
- Tiếp tục rà soát, cải cách quy trình, thủ tục
hành chính về cấp phép xây dựng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời
gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng (bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm
định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng).
- Tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng xây
dựng bao gồm cả chất lượng các quy định pháp luật về xây dựng; kiểm soát chất
lượng trước khi thi công xây dựng công trình; kiểm soát chất lượng sau khi hoàn
thành thi công xây dựng công trình; trách nhiệm pháp lý của các chủ thể sau khi
thi công; quản lý và cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây
dựng.
- Giải quyết các vướng mắc cho doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng
6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Rà soát, cải cách thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến sản xuất, cung cấp nước sạch theo hướng xã hội hóa, giảm thủ tục
hành chính, thời gian thực hiện, điện tử hóa thủ tục thực hiện thỏa thuận, đấu
nối, cấp và thoát nước.
10. Sở Khoa học và công nghệ:
- Hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng tiến bộ
Khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
và xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Xác lập, khai thác và phát triển quyền sở
hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với địa danh.
- Rà soát, cắt giảm các thủ tục liên quan đến công
tác thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với các dự án đầu tư theo
quy định tại Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 9/5/2014 của UBND tỉnh
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Texhmart 2017; hỗ
trợ vay vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh.
- Phát triển thị trường công nghệ trên mạng.
11. Sở Tư pháp:
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao rà soát, hệ thống
hóa các quy định pháp luật nói chung, các quy định liên quan đến cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nói riêng đảm bảo tính
thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trên địa bàn.
- Phối hợp rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các
quy định pháp luật cho phù hợp với các hiệp định thương mại tự do và điều ước
quốc tế có liên quan theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
- Phối hợp với các Sở, ban ngành và Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp nhằm
nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, tạo điều kiện để các doanh nghiệp
được hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi của Nhà nước và của tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển Đội ngũ Luật sư và trọng tải
trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương trong
việc tuân thủ các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, đánh giá tác động của
thủ tục hành chính ngay trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và trong quá trình thực thi.
12. Cục Thuế tỉnh:
- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin đạt trên
95% trong nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế đối với doanh nghiệp.
- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm 100%
hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được
giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật
thuế. Công khai, minh bạch các quy định của Luật quản lý thuế, các quy trình
thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính về thuế.
- Rà soát, đánh giá lại và cải tiến quy trình, hồ
sơ và thủ tục nộp thuế, rút ngắn thời gian mà các Doanh nghiệp phải thực hiện để
hoàn thành thủ tục nộp thuế.
- Kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác kiểm tra
thuế, xử lý kịp thời cán bộ có hành vi sách nhiễu, tiêu cực trong quá trình thực
thi nhiệm vụ.
13. Cục Hải quan:
- Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành
chính về hải quan.
- Rà soát, đánh giá và hiện đại hóa các quy trình,
thủ tục xuất nhập khẩu, đề xuất giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
cho Doanh nghiệp, Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện các thủ tục kiểm tra
chuyên ngành tại các cửa khẩu.
- Kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời cán bộ có
hành vi sách nhiễu tiêu cực trong quá trình thực hiện công vụ, nhất là tại các
cửa khẩu, cảng biển
14. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Kiểm soát chặt chẽ việc áp dụng và rút gọn các
quy định về thủ tục hành chính, không phát sinh các thủ tục hành chính gây khó
khăn cho người dân và Doanh nghiệp. Rà soát, đơn giản hồ sơ, quy trình và thủ tục
kê khai thu, cấp sổ, thẻ và chi bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối mạng
của cơ quan bảo hiểm xã hội, tạo cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội tập trung, tiến
tới thực hiện giao dịch điện tử với các thủ tục kê khai, thu nộp và giải quyết
chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Nâng cao chất lượng công tác giám định bảo hiểm y
tế, kết nối điện tử với các bệnh viện, phòng khám, đảm bảo chi trả bảo hiểm y tế
đúng, kịp thời và tránh thất thoát.
- Thực hiện nghiêm các quy định, chính sách về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
15. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chi nhánh tỉnh Quảng Trị:
- Thực hiện các giải pháp để cải thiện và minh bạch
hóa thông tin tín dụng như: các chương trình tín dụng, lãi suất và thủ tục vay
vốn, các chính sách ưu đãi đối với các ngành, lĩnh vực... tạo điều kiện cho
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và
thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện thanh toán điện tử trong
thu nộp và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp.
16. Công An tỉnh:
- Tăng cường cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp trong tiếp cận các dịch vụ hành chính của ngành như cấp khuôn dấu,
làm thủ tục xuất nhập cảnh... Phối hợp với các ngành có liên quan để cải tiến
quy trình kiểm tra về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa
cháy, tránh sự trùng lắp, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Bảo đảm an ninh trật tự và xử lý kịp thời các vụ
việc gây mất an ninh, trật tự tại các doanh nghiệp, nhà máy, các khu công nghiệp,
khu kinh tế.
17. Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh:
- Chịu trách nhiệm tăng cường công tác vận động,
xúc tiến đầu tư các dự án vào Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế Cửa khẩu, Khu Kinh tế
Đông Nam của tỉnh, rút ngắn thời gian thẩm định cấp phép đầu tư; tăng cường
công tác quản lý đầu tư sau khi cấp quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, cấp phép xây dựng.
- Hỗ trợ việc hướng dẫn các thủ tục đầu tư, chọn địa
điểm, cung cấp thông tin miễn phí về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các
tài liệu khác có liên quan đến việc lập dự án. Hỗ trợ các Doanh nghiệp giải quyết
khó khăn vướng mắc trước, trong và sau khi cấp phép.
18. Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh, Báo Quảng Trị:
- Tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Nghị
quyết sâu rộng trong các ngành, các cấp. Tăng cường theo dõi, giám sát của các
cơ quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tiếp tục duy
trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình chuyên đề để phổ biến kiến thức
về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư năm 2017.
19. Các tổ chức hỗ trợ Doanh
nghiệp (Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
doanh nhân trẻ, câu lạc bộ nữ Doanh nhân tỉnh) và Liên minh hợp tác xã tỉnh:
- Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin và nhu cầu cần
trợ giúp từ phía Doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ hợp tác; kịp thời tư vấn, hướng
dẫn Doanh nghiệp tiếp cận và lựa chọn sử dụng các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh
doanh.
- Tích cực thực hiện công tác phản hồi thông tin giữa
Doanh nghiệp và cơ quan công quyền, chủ động tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc
của Doanh nghiệp thông qua các diễn đàn, các buổi đối thoại với Doanh nghiệp từ
đó phản ánh, kiến nghị với chính quyền các cấp để kịp thời giải quyết nhằm tháo
gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp.
- Tích cực phát triển hội viên. Tổ chức các khóa tập
huấn các kiến thức, kỹ năng về phát triển doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc
tế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu trong Kế hoạch
này, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch của ngành, địa phương mình.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng
Trị và các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để các
thành viên trong Tổ chức tích cực tham gia hỗ trợ, giúp đỡ, đồng hành cùng
Doanh nghiệp, đồng thời tích cực đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, gây
khó khăn, cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan Thường trực
BCĐ PCI) chủ trì, đôn đốc các ngành, các địa phương Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch
này; định kỳ hàng quý, năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và kịp thời đề
xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (bc);
- Bộ KHĐT (bc);
- Bí thư Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (bc);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh; Đoàn thể;
- Thường trực HĐND, huyện, thành phố, TX;
- Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, TX thành phố;
- VP TU, các Ban Đảng TU, Đảng ủy Khối DN;
- Hiệp hội DN tỉnh, Hội DN trẻ;
- Website Quảng Trị, Trung tâm Công báo;
- Các báo, đài thuộc tỉnh;
- CVP, các PVP, CV;
- Lưu: VT, TH(H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Chính
|