|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC
PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế,
hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 69/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2026 và Văn bản
số 2201/SCT-QLCN ngày 14 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2.
Quyết định này có liệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định phân cấp quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc
đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Vụ pháp chế - Bộ Công Thương (báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- Trung tâm XTĐTTMDL;
- VPUB: LĐ, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT. DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
QUY ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC
PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc phân cấp quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
2. Sở Công Thương;
3. Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại
điểm d, đ, và k khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm:
a) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
b) Kinh doanh thực phẩm bao gói
sẵn;
c) Cơ sở đã được cấp một trong
các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy
và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO
22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực
phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương
còn hiệu lực.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội
dung phân cấp
1. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm tiếp nhận Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn (theo
mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo); tiếp nhận Bản tự công bố sản phẩm đối với
các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ quy định tại điểm d khoản
1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2. Giao Sở Công Thương chịu
trách nhiệm tiếp nhận Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn (theo
mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo) đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm
bao gói sẵn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định số
15/2018/NĐ-CP; tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000,
IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực đối với các cơ sở được cấp một
trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc
tương đương còn hiệu lực quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 của
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Điều 4.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
đã được phân cấp tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này.
2. Phân công Phòng Kinh tế hoặc
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
thực hiện việc tiếp nhận Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, Bản
tự công bố sản phẩm theo đúng quy định.
3. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện các quy
định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý.
4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý.
5. Bố trí nguồn lực, kinh phí
triển khai công tác quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại
khoản 1 Điều 3 của Quy định này.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
đã được phân cấp tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý.
3. Tổ chức hướng dẫn cho Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
Quy định này theo quy định hiện hành.
4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức
kiểm tra việc thực hiện Quy định này của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách địa
phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hằng năm, đảm bảo điều kiện
cần thiết để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện trách nhiệm được phân cấp
theo đúng Quy định này.
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng, bố trí, sắp xếp
nhân lực thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định.
Điều 8. Chế
độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày
17 tháng 6), hàng năm (trước ngày 17 tháng 12), Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện Quy định này trên địa bàn xã về Sở Công
thương.
2. Định kỳ 6 tháng (trước ngày
20 tháng 6), hàng năm (trước ngày 20 tháng 12), Sở Công thương có trách nhiệm gửi
báo cáo kết quả thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ Công thương.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở
Công Thương có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo định kỳ,
báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công thương theo quy
định của pháp luật.
4. Thời gian chốt số liệu báo
cáo
a) Thời gian chốt số liệu 6
tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ
báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu báo
cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm quy định tại Quy định này có trách nhiệm tuân thủ các quy định
về đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy định
này.
3. Sở Công Thương có trách nhiệm
chủ trì, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn
tỉnh.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời
báo cáo về Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC
MẪU BẢN CAM KẾT SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND)
Mẫu số 01a - Đối với cơ sở
không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Mẫu số 01b - Đối với cơ sở có
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Mẫu số 01a
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn
Kính
gửi: ………. (tên cơ quan tiếp nhận bản cam kết)
Tên cá nhân:
..........................................................................................................,
Số thẻ căn cước/căn cước công
dân: ......................................................................
Ngày cấp:
....................................................... Nơi cấp:
........................................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Điện thoại:
............................. , Fax: ............................ E-mail
............................
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
............................................................................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh:
..............................................................................
Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
………………………………………………......
Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ
các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nếu có vi phạm, tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bản cam kết này được làm thành
02 bản có giá trị như nhau, cơ quan quản lý giữ 01 bản, cơ sở giữ 01 bản.
(Kèm theo: : (1) Bản sao thẻ
căn cước/căn cước công dân; (2) Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ
cơ sở theo mẫu 01 và 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày
18/6/2020 của Bộ Công Thương; (3) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và
người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên
cấp)
|
….., ngày … tháng … năm …
Xác nhận của Cơ quan tiếp nhận bản cam kết
(Ký tên, đóng dấu)
|
….., ngày … tháng … năm …
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Bản cam kết có hiệu lực đến
ngày … tháng … năm…
(Thời hạn ký cam kết: 3 năm/lần
kể từ ngày được cơ quan tiếp nhận bản cam kết ký xác nhận)
Mẫu số 01b
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn
Kính
gửi: ………. (tên cơ quan tiếp nhận bản cam kết)
Tên tổ chức/doanh nghiệp:......................................................................................
Giấy CNĐKDN/VPĐD số:......................................................................................
cấp ngày ……..tháng …….năm ………,
nơi cấp...................................................
Địa điểm trụ sở chính:
……………………………………………………………
Số điện thoại………………..Số Fax
…………………E-mail …………………..
Tên người đại diện theo pháp luật:
.........................................................................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh:
..............................................................................
Số điện thoại………………..Số Fax
…………………E-mail …………………
Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
………………………………………………......
Chúng tôi xin cam kết thực hiện
đầy đủ các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Nếu có vi phạm, tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bản cam kết này được làm thành
02 bản có giá trị như nhau, cơ quan quản lý giữ 01 bản, cơ sở giữ 01 bản.
(Kèm theo: (1) Bản sao Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh; (2) Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ
cơ sở theo mẫu 01 và 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày
18/6/2020 của Bộ Công Thương; (3) Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở
xác nhận hoặc Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,
kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp)
|
….., ngày … tháng … năm …
Xác nhận của Cơ quan tiếp nhận bản cam kết
(Ký tên, đóng dấu)
|
….., ngày … tháng … năm …
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Bản cam kết có hiệu lực đến
ngày … tháng … năm…
(Thời hạn ký cam kết: 3 năm/lần
kể từ ngày được cơ quan tiếp nhận bản cam kết ký xác nhận)