|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ DUY TU, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số
60/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
25/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều;
Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh
phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố
đê điều;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 716/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp quản lý
duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh An Giang từ nguồn ngân
sách địa phương.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống
đê điều trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Phân cấp quản lý duy
tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Quản lý duy tu, bảo dưỡng các hệ
thống đê điều do cấp tỉnh đầu tư xây dựng hoặc Trung ương đầu tư xây dựng trên
địa bàn tỉnh và giao cho tỉnh quản lý:
a) Hệ thống đê biển, kè bảo vệ
đê, các cống dưới đê và các công trình phụ trợ liên quan:
Hệ thống đê biển từ cống Số 2
(xã Vĩnh Thông) đến Chùa Hang (xã Kiên Lương).
Hệ thống đê biển từ Xẻo Rô (xã
Tây Yên) đến Tiểu Dừa (xã Vân Khánh).
b) Các đoạn đê cửa sông, kè bảo
vệ đê cửa sông, cống dưới đê cửa sông và các công trình phụ trợ từ cống Cái Lớn,
cống Cái Bé đến vị trí tiếp giáp với hệ thống đê biển.
c) Hệ thống đê bao, kè bảo vệ
đê, các cống dưới đê và các công trình phụ trợ liên quan:
Hệ thống đê bao Ô Môn - Xà No
trên địa bàn xã Vĩnh Hòa Hưng, Hòa Thuận, Hòa Hưng.
Hệ thống đê bao ngoài vùng đệm
Vườn Quốc Gia U Minh Thượng.
2. Sở Xây dựng thực hiện quản
lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường giao thông trên đê:
a) Đường giao thông trên đê biển
từ cống Số 2 thuộc địa bàn xã Vĩnh Thông đến Chùa Hang thuộc địa bàn xã Kiên
Lương (Đường ĐT.961B).
b) Đường giao thông trên đê biển
từ cống Hòn Sóc đến cống Lình Huỳnh, xã Hòn Đất (Đường ĐT.969B).
c) Đường giao thông trên đê bao
Ô Môn - Xà No thuộc địa bàn xã Vĩnh Hòa Hưng, Hòa Thuận, Hòa Hưng (Đường
ĐT.963D).
d) Đường giao thông trên đê bao
ngoài Vườn Quốc Gia U Minh Thượng (Đường ĐT.965).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý duy tu, bảo dưỡng các hệ thống đê điều do cấp xã đầu tư xây dựng hoặc cấp tỉnh
đầu tư xây dựng trên địa bàn xã và giao cho xã quản lý.
Điều 3. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai hiệu quả công tác
duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh.
b) Thường xuyên rà soát, cập nhật,
bổ sung, tổng hợp các tuyến đê, công trình xây dựng trên hệ thống đê điều trong
địa bàn tỉnh và theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Xây dựng
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật,
bổ sung danh mục các công trình giao thông xây dựng trên hệ thống đê điều gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Khi thực hiện công tác duy
tu, bảo trì công trình giao thông trên đê phải tuân thủ quy định pháp luật về
giao thông đường bộ và các tiêu chuẩn, kỹ thuật trong công tác duy tu, bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông. Đồng thời, phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật
về đê điều và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong công tác duy tu, bão dưỡng
đê điều.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Định kỳ hằng năm tổ chức rà
soát, cập nhật, bổ sung, tổng hợp hệ thống đê điều trên địa bàn xã, gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa
bàn xã, phường, đặc khu.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 18 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 13
tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý
duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài Chính, Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, P.KT, P.NC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, hmdon.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|