|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
165/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo
dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;
Căn cứ Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 716/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 6 năm
2026 và tổng hợp ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số
3381/VP-NNXD ngày 20/7/2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc
phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh
Cà Mau theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày
15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều
và xử lý cấp bách sự cố đê điều.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý duy tu, bảo
dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp
1. Đảm bảo tất cả hệ thống đê điều
trên địa bàn tỉnh do nhà nước đầu tư, xây dựng đều được phân cấp quản lý, duy
tu, bảo dưỡng theo quy định pháp luật.
2. Công trình do cấp nào quản
lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức đầu tư, duy tu, bảo dưỡng theo đúng quy định hiện
hành.
3. Việc phân cấp quản lý duy
tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều phải đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
các cơ quan, đơn vị được giao phụ trách, đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong
công tác quản lý nhà nước.
4. Khuyến khích huy động sự
tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, hợp tác xã, cá nhân có liên quan trong
công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê điều, thực hiện xã hội hóa đối với các
hoạt động, hạng mục phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đối với các công trình đê điều có
quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, liên quan đến an toàn phòng, chống thiên
tai, công trình liên xã, liên vùng, cụ thể gồm:
a) Hệ thống đê biển cấp IV, bao
gồm: đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ;
b) Hệ thống đê cửa sông, đê
sông cấp IV, bao gồm: đê cửa sông, kè bảo vệ đê cửa sông, cống qua đê cửa sông
và các công trình phụ trợ;
c) Hệ thống kè cửa sông ven biển,
kè ngầm giảm sóng, gây bồi tạo bãi ven biển và các công trình phụ trợ phục vụ
chống xói lở, bảo vệ bờ biển, phục hồi bãi bồi và rừng phòng hộ ven biển;
d) Các công trình đê điều có
vai trò bảo vệ khu dân cư tập trung, vùng sản xuất trọng điểm, công trình hạ tầng
thiết yếu hoặc có phạm vi ảnh hưởng liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã
trở lên.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đối với các công trình đê điều
quy mô nhỏ, công trình nội đồng gắn trực tiếp với địa bàn dân cư và phục vụ dân
sinh, sản xuất tại địa bàn xã, cụ thể gồm:
a) Hệ thống đê sông trên các
tuyến sông, kênh, rạch thuộc địa giới hành chính cấp xã, bao gồm: đê, kè bảo vệ
đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ;
b) Hệ thống bờ bao trên các tuyến
kênh nội đồng thuộc địa giới hành chính cấp xã, bao gồm: đê, kè bảo vệ đê, cống
qua đê và các công trình phụ trợ;
c) Các công trình phụ trợ, công
trình bảo vệ bờ bao, đê bao quy mô nhỏ phục vụ trực tiếp sản xuất, dân sinh
trên địa bàn quản lý của địa phương.
3. Đối với các tuyến đê, kè bờ
sông, kênh, rạch thuộc phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên nhưng có
quy mô nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không phức tạp, không ảnh hưởng đến an toàn phòng,
chống thiên tai liên xã và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này
thì Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện quản lý, duy tu, bảo dưỡng phần
công trình nằm trong địa giới hành chính của địa phương.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về công trình đê điều trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý, lập hồ sơ các
công trình đê điều để bàn giao nguyên trạng cho đơn vị được phân cấp giao nhiệm
vụ quản lý.
b) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc
đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý các
công trình đê điều về Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thực hiện thẩm định dự toán
hỗ trợ kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều, tổng
hợp gửi Sở Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, đơn vị, địa phương trong công tác lập danh mục và rà soát danh
mục hằng năm thuộc các công trình đê điều trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực
hiện.
đ) Đối với những tuyến đê kết hợp
làm đường giao thông, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Xây dựng
và các đơn vị có liên quan trong việc lắp đặt biển báo đường bộ theo quy định
và chỉ đạo đơn vị quản lý đê điều phối hợp với lực lượng chức năng trong công
tác thanh tra, kiểm tra.
e) Cập nhật, điều chỉnh, bổ
sung giá trị tài sản và quản lý tài sản các công trình đê điều được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý theo đúng quy định hiện hành.
g) Tổ chức thực hiện công tác hộ
đê, xử lý sự cố đê điều; đề xuất cấp có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư,
phương tiện để ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an toàn công trình
đê điều theo quy định.
h) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan kiểm tra
xác định các trường hợp chiếm đất của các công trình đê điều để đề xuất cấp thẩm
quyền xử lý theo quy định hiện hành.
i) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan
tham mưu cấp thẩm quyền rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
đô thị và nông thôn, bảo đảm bố trí quỹ đất cho công trình thủy lợi, đê điều và
công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Đê điều và Luật Đất
đai.
k) Chủ động kiểm tra đối với
các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ đê điều
để kịp thời nhắc nhở, xử lý các hoạt động không đúng theo hồ sơ, giấy phép được
cấp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đê điều.
l) Hằng năm, chủ trì rà soát
năng lực từng xã, phường để hướng dẫn kỹ thuật, lập danh mục công trình đủ điều
kiện bàn giao; trường hợp các xã, phường chưa đủ nhân lực, hồ sơ, kinh phí thì
chưa bàn giao toàn bộ mà thực hiện theo cơ chế phối hợp hoặc giao từng phần.
2. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc lắp đặt biển báo đường bộ theo
quy định đối với hệ thống đê biển kết hợp làm đường giao thông.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán
kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý duy tu, bảo
dưỡng hệ thống đê điều, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối
hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các địa phương và các đơn vị quản lý công trình đê điều tuần tra,
kiểm soát, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
công trình đê điều; chỉ đạo triển khai lực lượng tham gia khắc phục sự cố công
trình đê điều khi xảy ra tình huống thiên tai.
5. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các địa phương và đơn vị quản lý công trình đê điều chỉ đạo, hướng
dẫn lực lượng công an kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về
công trình đê điều;
b) Khi có tình huống xấu về đê điều,
Công an tỉnh triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội,
các công trình trọng điểm; chỉ đạo Cảnh sát cơ động, Cảnh sát giao thông triển
khai lực lượng phân luồng, điều phối, hướng dẫn giao thông tại các tuyến đường
nguy hiểm; đảm bảo giao thông huyết mạch tại các tuyến đường quan trọng, phục vụ
công tác di dời dân, cứu hộ, cứu nạn.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức quản lý, bảo vệ, duy
tu, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên đối với các công trình, hạng mục công
trình đê điều được cấp có thẩm quyền phân cấp quản lý; bảo đảm công trình hoạt
động an toàn, ổn định và phát huy hiệu quả theo quy định.
b) Phân công cơ quan chuyên
môn, đơn vị hoặc cán bộ phụ trách trực tiếp quản lý từng công trình, tuyến đê điều
được phân cấp; xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác quản
lý, vận hành, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ công trình.
c) Xây dựng kế hoạch và dự toán
kinh phí hằng năm để thực hiện công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa
công trình đê điều; chủ động bố trí, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được
giao đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật; trường hợp
vượt khả năng cân đối ngân sách địa phương thì tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm
quyền xem xét hỗ trợ.
d) Tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất đối với các công trình đê điều thuộc phạm
vi quản lý; kịp thời phát hiện các hư hỏng, xuống cấp, nguy cơ mất an toàn công
trình hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều để xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất về hiện trạng công trình, tình hình quản lý, vận hành, duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa, an toàn công trình đê điều và các sự cố phát sinh gửi cơ quan
chuyên môn cấp trên theo quy định; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của
nội dung báo cáo.
e) Khi xảy ra sự cố công trình
đê điều vượt quá khả năng xử lý của địa phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm kịp thời huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để xử lý ban đầu
nhằm hạn chế thiệt hại; đồng thời báo cáo ngay cơ quan cấp trên và cơ quan
chuyên môn có liên quan để được hướng dẫn, hỗ trợ xử lý, khắc phục theo quy định.
g) Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường rà soát xác định diện tích hiện trạng sử dụng đất của các
công trình đê điều khi thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai. Rà soát xác định
công trình, dự án quy hoạch của hệ thống đê điều khi lập, điều chỉnh quy hoạch
ngành, lĩnh vực có liên quan.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
20/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phân cấp
công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Quản lý Đê điều và PCTT;
- Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Đài PT-TH Cà Mau;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NN-XD (Lợi);
- Lưu: VT, TH478/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|