|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1085/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
07/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1085/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP của Chính
phủ về cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban chỉ đạo trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về công tác năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược; Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày
28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên
triển khai;
Căn cứ Nghị quyết số
53/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
115/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án định hướng thu
hút nhà đầu tư chiến lược tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 60/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026
- 2030 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, tính cập nhật về công nghệ và nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tại
Điều 1 Quyết định này.
- Chủ trì xây dựng, ban
hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ thuộc Danh mục đã được phê duyệt; đảm bảo
các công nghệ được lựa chọn phù hợp với thực tiễn sản xuất và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức,
doanh nghiệp rà soát, đánh giá hiệu quả (định kỳ hàng năm hoặc đột xuất); tham
mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục nhu cầu công nghệ, đáp ứng kịp thời
yêu cầu đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030.
2. Các cơ quan, đơn vị, các
trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
căn cứ Danh mục nhu cầu công nghệ quy định tại Điều 1 Quyết định này để đề
xuất, đặt hàng nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHU CẦU CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhu cầu công nghệ
|
|
I. Nhóm công nghệ công
nghiệp chế biến, chế tạo
|
|
1
|
Công nghệ điều khiển, giám
sát và tự động hóa dây chuyền sản xuất (PLC, SCADA)
|
|
2
|
Hệ thống quản trị, điều hành
sản xuất và doanh nghiệp (MES, ERP)
|
|
3
|
Công nghệ gia công cơ khí
chính xác và chế tạo khuôn mẫu (CNC, Mold & Die)
|
|
4
|
Công nghệ robot công nghiệp
và tự động hóa sản xuất (Industrial Robots)
|
|
5
|
Công nghệ trí tuệ nhân tạo
trong kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm (AI/Machine Vision)
|
|
6
|
Công nghệ sản xuất linh kiện
điện tử tiên tiến
|
|
7
|
Công nghệ bán dẫn (lắp ráp,
kiểm định)
|
|
II. Nhóm công nghệ số và
công nghệ lõi
|
|
8
|
Công nghệ Internet vạn vật
công nghiệp (IIoT) phục vụ giám sát, kết nối, thu thập dữ liệu và điều khiển
thiết bị, dây chuyền sản xuất theo thời gian thực.
|
|
9
|
Công nghệ dữ liệu lớn và phân
tích dữ liệu (Big Data Analytics) phục vụ thu thập, lưu trữ, xử lý và khai
thác dữ liệu quy mô lớn nhằm hỗ trợ quản trị, tối ưu hóa sản xuất, kinh doanh
và ra quyết định.
|
|
10
|
Công nghệ trí tuệ nhân tạo
(AI) phục vụ phân tích, nhận diện xu hướng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định
trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng.
|
|
11
|
Nền tảng số phục vụ quản trị
và điều hành doanh nghiệp, tích hợp các chức năng quản lý sản xuất, tài
chính, nhân sự, kho vận, khách hàng và dữ liệu điều hành trên môi trường số.
|
|
12
|
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc, xác thực thông tin, minh bạch hóa dữ liệu
sản phẩm, hàng hóa và chuỗi cung ứng.
|
|
III. Nhóm công nghệ vật
liệu và sản xuất sạch
|
|
13
|
Công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng mới thân thiện môi trường (bao gồm vật liệu không nung, vật liệu
nhẹ, vật liệu tái chế)
|
|
14
|
Công nghệ sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp
|
|
15
|
Công nghệ tái chế, tái sử
dụng và xử lý chất thải trong sản xuất công nghiệp, nhằm thu hồi tài nguyên,
giảm thiểu lượng chất thải phát sinh và thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn.
|
|
16
|
Công nghệ sản xuất sạch hơn
(Cleaner Production) áp dụng các giải pháp kỹ thuật, quản lý và cải tiến quy
trình nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, hạn chế phát sinh chất thải
và giảm tác động tiêu cực đến môi trường trong toàn bộ quá trình sản xuất.
|
|
IV. Nhóm công nghệ nông
nghiệp công nghệ cao
|
|
17
|
Công nghệ chế biến sâu nông
sản, bao gồm các công nghệ bảo quản, sơ chế, chế biến và tạo sản phẩm giá trị
gia tăng từ nông sản, nhằm nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản và
tăng giá trị thương mại của sản phẩm nông nghiệp
|
|
18
|
Công nghệ chuỗi lạnh trong
bảo quản, vận chuyển và phân phối nông sản, thực phẩm, bao gồm hệ thống kho
lạnh, vận tải lạnh và kiểm soát nhiệt độ liên tục nhằm giảm tổn thất sau thu
hoạch và bảo đảm chất lượng sản phẩm.
|
|
19
|
Công nghệ truy xuất nguồn gốc
sản phẩm nông nghiệp, ứng dụng các giải pháp số như mã QR, cơ sở dữ liệu và
nền tảng số để theo dõi, xác thực thông tin về quá trình sản xuất, chế biến
và phân phối sản phẩm
|
|
20
|
Công nghệ nông nghiệp thông
minh ứng dụng Internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát,
phân tích và tự động hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhằm tối ưu hóa
sử dụng tài nguyên, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
|
|
V. Nhóm công nghệ môi
trường
|
|
21
|
Công nghệ xử lý nước thải
công nghiệp tập trung và phân tán, bao gồm các công nghệ sinh học, hóa lý và
màng lọc tiên tiến nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm, bảo đảm nước thải đạt quy
chuẩn môi trường trước khi xả thải.
|
|
22
|
Công nghệ xử lý khí thải công
nghiệp, bao gồm các giải pháp lọc bụi, hấp phụ, hấp thụ và xử lý khí độc nhằm
giảm thiểu phát thải ô nhiễm không khí và đáp ứng quy chuẩn môi trường.
|
|
23
|
Công nghệ quan trắc môi
trường tự động, liên tục và truyền dữ liệu trực tuyến, phục vụ giám sát chất
lượng môi trường nước, không khí và khí thải, hỗ trợ cơ quan quản lý và doanh
nghiệp trong kiểm soát ô nhiễm.
|
|
VI. Nhóm công nghệ logistics
và hạ tầng
|
|
24
|
Công nghệ hệ thống quản lý
kho thông minh (WMS) kết hợp công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến (RFID)
phục vụ quản lý, theo dõi, kiểm soát hàng hóa, vị trí lưu kho và luồng vận
động của vật tư, hàng hóa trong kho vận và logistics.
|
|
25
|
Công nghệ số hóa chuỗi cung
ứng, bao gồm các nền tảng số phục vụ quản lý, theo dõi, kết nối và tối ưu hóa
các hoạt động mua sắm, sản xuất, lưu kho, vận chuyển, phân phối và truy xuất
thông tin trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
|
|
26
|
Công nghệ logistics thông
minh ứng dụng các giải pháp số, tự động hóa, dữ liệu thời gian thực và phân
tích thông minh trong quản lý vận tải, kho bãi, phân phối và điều phối hàng
hóa.
|
|
VII. Nhóm công nghệ định
hướng, thí điểm
|
|
27
|
Công nghệ robot tự hành
(AMR/AGV) ứng dụng trong vận chuyển, xếp dỡ, phân loại hàng hóa và hỗ trợ sản
xuất, có khả năng di chuyển tự động, nhận diện môi trường và tối ưu hóa hoạt
động logistics, sản xuất.
|
|
28
|
Công nghệ thiết bị bay không
người lái (UAV/Drone) ứng dụng trong giám sát, khảo sát, thu thập dữ liệu,
phun thuốc, quản lý tài nguyên và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, quản lý đất
đai và môi trường.
|
|
29
|
Công nghệ mạng thông tin di
động thế hệ thứ năm (5G) và hạ tầng số, bao gồm hệ thống viễn thông băng rộng
tốc độ cao, trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây và hạ tầng kết nối
số, phục vụ phát triển kinh tế số, chính quyền số và xã hội số
|
|
VIII. Nhóm công nghệ y -
sinh học tiên tiến
|
|
30
|
Công nghệ chế tạo các hệ
thống, thiết bị thông minh hỗ trợ chẩn đoán theo dõi, điều trị và chăm sóc sức
khỏe con người.
|
|
31
|
Công nghệ sản xuất vật liệu
kháng khuẩn, kháng virus sử dụng trong y tế
|
|
32
|
Công nghệ sản xuất các thiết
bị phục hồi chức năng thần kinh (Neurotechnologies)
|
Quyết định 1085/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục nhu cầu công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1085/QĐ-UBND ngày 07/04/2026 về Danh mục nhu cầu công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
28/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
13
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|