|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1424/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Khởi
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1424/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 06
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC BÀI TOÁN LỚN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (ĐỢT 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP;
Căn cứ Kế hoạch số 43-KH/TU
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
3639/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 65/KH-UBND
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1396/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt
1) (chi tiết theo Danh mục đính kèm).
Điều 2.
Nguyên tắc và cơ chế triển khai
1. Danh mục các bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ là
căn cứ, định hướng chiến lược để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia đề
xuất, nghiên cứu và triển khai các giải pháp, sản phẩm phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ; đồng thời, là cơ sở để đặt hàng
và hình thành các nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số sử dụng ngân sách.
2. Thành phố Cần Thơ ưu tiên
bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, dự án nhằm giải quyết bài toán lớn;
khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát các công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới phù hợp với quy định của pháp luật và
cơ chế đặc thù.
3. Nguồn lực thực hiện được huy
động tổng hợp từ ngân sách nhà nước, nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ được
giao cho Sở Khoa học và Công nghệ hằng năm, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư và các nguồn hợp pháp
khác; trong đó, khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân nhằm đa dạng
hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả triển khai.
4. Danh mục này là cơ sở định
hướng để xây dựng, hình thành các chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án khoa học
và công nghệ trong thời gian tới; không phải là danh mục nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cụ thể.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu, theo dõi, điều phối
việc triển khai Danh mục các bài toán lớn của thành phố; đồng thời, tổ chức vận
hành hệ thống theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan, ban, ngành thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng
và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án, giải pháp thuộc lĩnh vực
quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội nhằm bảo
đảm tính tổng thể, đồng bộ, khả thi và hiệu quả.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường có trách nhiệm tham gia đề xuất các bài toán thực tiễn từ cơ sở,
đề xuất giải pháp phù hợp với địa bàn quản lý; phối hợp triển khai các mô hình
thí điểm, thử nghiệm các giải pháp mới và tham gia đánh giá hiệu quả thực hiện.
4. Đề nghị các tổ chức, doanh
nghiệp, Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các chủ thể liên quan được khuyến
khích tham gia đề xuất, đăng ký thực hiện các nhiệm vụ, dự án; đồng thời được tạo
điều kiện tiếp cận các cơ chế hỗ trợ và hợp tác theo quy định của pháp luật và
của thành phố.
Điều 4. Giám
đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2026\1.SKHCN\1.THop\175.QĐ_BaiToanLon.doc
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
DANH MỤC
CÁC BÀI TOÁN LỚN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
Thuyết
minh chung:
Thành phố Cần Thơ đang bước
vào một giai đoạn phát triển mới với mục tiêu xây dựng Thành phố đến năm 2045
là “Thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, phấn đấu thuộc nhóm thành phố
phát triển khá của Châu Á, trở thành thành phố đáng sống của Việt Nam”. Để
hiện thực hóa tầm nhìn dài hạn và các mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ như một công cụ
định hướng chiến lược cho quá trình phát triển.
Danh mục các bài toán lớn không
phải là danh mục nhiệm vụ hành chính cụ thể, mà là hệ thống các vấn đề trọng
tâm, có tính liên ngành, quy mô lớn và tác động sâu rộng, đòi hỏi cách tiếp cận
mới để giải quyết. Đây là những bài toán mà các phương thức quản lý và mô hình
phát triển truyền thống khó có thể xử lý triệt để, cần các cách tiếp cận trên
nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Việc xác định các bài toán dưới
dạng câu hỏi chiến lược thể hiện sự chuyển đổi tư duy trong quản trị
phát triển, từ triển khai các giải pháp riêng lẻ sang đặt vấn đề nhằm tìm kiếm
các lời giải tổng thể, có hệ thống. Đồng thời, cách tiếp cận này nhằm huy động
sự tham gia rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà
khoa học và toàn xã hội trong nghiên cứu, đề xuất và triển khai các giải pháp mới,
mang tính đột phá, phát huy trí tuệ và nguồn lực tổng hợp của toàn xã hội.
Mỗi bài toán lớn được mô tả
theo các nội dung chính (mang tính định hướng, không giới hạn), bao gồm:
- Hiện trạng, vấn đề đặt ra:
Khái quát bối cảnh và những thách thức chiến lược;
- Các câu hỏi chính: Xác định
các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu, thử nghiệm và tìm lời giải gắn với khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Sản phẩm mới cần hình thành:
Định hướng các giải pháp, công nghệ, mô hình và nền tảng cần phát triển.
Trên cơ sở Danh mục này, thành
phố Cần Thơ sẽ tiếp tục cụ thể hóa thành các chương trình, đề án, nhiệm vụ và
dự án, đồng thời huy động hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và xã hội để từng bước
giải quyết các bài toán lớn, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững
thành phố Cần Thơ.
|
STT
|
Tên bài toán lớn
|
Hiện trạng, vấn đề đặt ra
|
Các câu hỏi khoa học, công nghệ chính[1]
|
Sản phẩm mới cần hình thành (dự kiến)
|
|
I. NHÓM ĐIỂM
NGHẼN ĐÔ THỊ KÉO DÀI
|
|
1
|
Mô hình nào giúp giải quyết nhanh
tình trạng ùn tắc giao thông đô thị trong điều kiện hạn chế quỹ đất?
|
Năm 2026, Cần Thơ tập trung đẩy
mạnh các dự án giao thông trọng điểm nhằm mở rộng không gian phát triển, nâng
tỷ lệ đô thị hóa lên khoảng 80%. Hạ tầng giao thông được chú trọng với tổng
vốn đầu tư công năm 2025 trên 6.100 tỷ đồng, góp phần tăng diện tích đất
giao thông đô thị theo quy hoạch. Tuy nhiên, tình trạng ùn tắc giao thông vẫn
thường xuyên xảy ra. Một số giải pháp truyền thống gặp nhiều khó khăn về
không gian và chi phí thời gian cũng như tài chính, đòi hỏi các giải pháp đột
phá hơn.
|
1. Mô hình TOD cần thiết lập
như thế nào?
2. Kiến trúc giao thông thông
minh (ITS) và AI tác nghiệp theo thời gian thực được thiết kế như thế nào?
3. Những cơ chế, công cụ nào
giúp phân luồng, điều tiết và giảm nhu cầu giao thông vào khu vực trung tâm?
|
- Hệ thống điều hành giao
thông thông minh tích hợp dữ liệu thời gian thực, ứng dụng AI trong điều
phối.
- Hạ tầng số giao thông
thống nhất.
- Các dự án, công trình giao
thông cần thiết.
- Các công nghệ, sản phẩm, dịch
vụ số mới giúp điều tiết nhu cầu đi lại.
|
|
2
|
Làm thế nào để kiểm soát triệt
để các nguồn phát thải và phục hồi chất lượng môi trường (nước, không khí)
thông qua định danh nguồn thải và mục tiêu Net Zero?
|
Các nguồn phát thải từ giao
thông, công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt đô thị và làng nghề đang gây áp lực cực
lớn lên môi trường. Nhiều sông, hồ bị ô nhiễm kéo dài. Công tác giám sát chủ
yếu dựa vào thanh tra, kiểm tra định kỳ; hệ thống quan trắc và dữ liệu còn
phân tán, chưa cho phép định danh và nhận diện chính xác nguồn gây ô nhiễm.
|
1. Mô hình, hệ thống nào cho
phép phát hiện, định danh chính xác nguồn gây ô nhiễm theo thời gian thực?
2. Công nghệ, phương thức nào
giúp phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm?
3. Cơ chế thị trường và công
cụ kinh tế nào (như tín chỉ carbon) có thể thúc đẩy giảm phát thải và khuyến
khích các chủ thể tham gia bảo vệ môi trường?
4. Mô hình kinh tế nào có thể
gắn quá trình phục hồi môi trường với việc hình thành các hệ sinh thái xanh mới?
|
- Hệ thống giám sát và định
danh nguồn phát thải theo thời gian thực.
- Công nghệ kiểm soát, giảm
phát thải, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường.
- Các công cụ, mô hình kinh tế
mới.
|
|
3
|
Cách thức nào để giải quyết
hiệu quả tình trạng ngập úng đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu và đô thị
hóa cao/nhanh?
|
Hạ tầng thoát nước hiện tại
chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và các kịch bản mưa cực đoan do
biến đổi khí hậu gây ra. Công tác điều hành hiện nay chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm, thiếu khả năng dự báo và mô phỏng chính xác.
|
1. Công nghệ dự báo và mô phỏng
hiện đại nào giúp dự báo chính xác các điểm ngập cục bộ theo thời gian thực
trước ít nhất 30 - 60 phút?
2. Kiến trúc hạ tầng đa tầng
cần xây dựng, triển khai như thế nào nhằm tối ưu hóa năng suất không gian chứa
và thoát nước tốt?
3. Mô hình “Thành phố bọt biển”
nào phù hợp với Thành phố và cách thức nào để đưa vào thực tế?
4. Mô hình quản trị ứng xử xã
hội và các loại vật liệu xây dựng tự thoát nước nào giúp giảm thiểu tối đa
tác động của ngập lụt?
|
- Hệ thống giám sát, mô phỏng,
cảnh báo sớm ngập lụt thời gian thực.
- Bản đồ ngập thời gian thực
đến từng khu phố.
- Giải pháp thoát nước thông
minh.
- Hệ thống bể ngầm chứa nước
khổng lồ tích hợp trong các không gian ngầm đa năng.
- “Thành phố bọt biển” đi
vào thực tế.
- Vật liệu phù hợp cho tự
thoát nước.
- Quy trình ứng xử xã hội và
các giải pháp công nghệ hỗ trợ điều tiết giao thông, dân sinh khi xảy ra tình
trạng ngập úng.
|
|
II. NHÓM
KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
|
|
4
|
Bằng cách nào tái thiết và
phát triển hạ tầng đô thị xanh, thông minh, bền vững, hiệu quả cho thành phố
Cần Thơ?
|
Hạ tầng hiện nay chưa theo kịp
tốc độ đô thị hóa, thiếu không gian xanh và tính kết nối thông minh; đồng
thời, cần giải phóng nguồn lực đất đai để kiến tạo giá trị mới. Thành
phố Cần Thơ cũng đối diện với cuộc cách mạng về nhà ở thông qua việc giải tỏa
để tái cấu trúc hạ tầng đô thị. Nút thắt chiến lược là làm thế nào để việc di
dời dân cư ra các cực tăng trưởng mới không chỉ là chuyển chỗ ở mà phải đảm bảo
chất lượng sống tốt hơn, đầy đủ tiện ích và gắn liền với cơ hội việc làm mới.
|
1. Kiến trúc hạ tầng đô thị
xanh và thông minh cần được thiết kế như thế nào để vừa nâng cao chất lượng
sống, vừa tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đô thị?
2. Mô hình “bảo tồn thích ứng”
và tái thiết giá trị nào giúp chuyển đổi các khu phố cũ thành không gian
sáng tạo mà vẫn giữ được “hồn cốt”?
3. Công nghệ và các hệ thống
mô phỏng cần ứng dụng như thế nào để đánh giá chính xác tác động của các phương
án tái thiết đô thị trước khi thực thi?
4. Cơ chế và công cụ nào có
thể tạo động lực để người dân chủ động tham gia dịch chuyển tới các khu đô thị
mới, đồng thời bảo đảm sinh kế và cơ hội phát triển lâu dài?
5. Nền tảng dữ liệu và hệ
thống quản trị nào giúp tổ chức, theo dõi và đối chiếu hiệu quả quá trình
tái thiết đô thị quy mô lớn?
|
- Các khu đô thị tái thiết đa
mục tiêu đồng bộ về hạ tầng xã hội, kỹ thật và cây xanh.
- Mạng lưới các “Khu phố
sáng tạo” và hành lang di sản số.
- Căn hộ tái định cư chất lượng
cao tích hợp trong các tổ hợp TOD.
- Các dịch vụ xã hội số tại
khu vực tái thiết.
- Các biện pháp hỗ trợ trên
môi trường số trong quá trình tái thiết đô thị.
|
|
5
|
Cách thức nào số hóa toàn diện
và quản trị minh bạch tài nguyên đất và thị trường bất động sản minh bạch bằng
công nghệ số?
|
Hệ thống dữ liệu đất đai hiện
nay còn phân tán, chưa được số hóa đầy đủ. Mức độ minh bạch của thị trường bất
động sản chưa cao, thiếu công cụ giám sát và quản lý hiệu quả, gây lãng phí
nguồn lực. Việc thiếu một hệ thống xác thực dữ liệu phi tập trung cũng dẫn đến
độ trễ trong phản ứng chính sách và rủi ro cho các nhà đầu tư.
|
1. Kiến trúc dữ liệu và hệ
thống lưu trữ đồng bộ nào cần được thiết lập để số hóa toàn diện hồ sơ địa
chính, đảm bảo tính bảo mật và khả năng truy xuất tức thời?
2. Công nghệ nào kiến tạo các
nền tảng giao dịch bất động sản minh bạch, loại bỏ các khâu trung gian không
cần thiết và tăng tính xác thực cho mọi giao dịch?
3. Mô hình phân tích dữ liệu
và thuật toán dự báo nào cho phép nhận diện sớm các biến động bất thường của
thị trường, hỗ trợ đưa ra các quyết định điều tiết kịp thời và chính xác?
4. Phương thức quản trị hành
chính và các giải pháp kỹ thuật nào giúp chuyển đổi sang dịch vụ công “không
giấy tờ”, cho phép người dân thực hiện và theo dõi biến động tài sản đất đai
theo thời gian thực?
|
- Cơ sở dữ liệu đất đai số
hóa toàn diện.
- Nền tảng giao dịch bất động
sản minh bạch.
- Hệ thống phân tích và dự
báo thị trường bất động sản.
- Nền tảng quản trị tài
nguyên đất đai dựa trên dữ liệu.
- Dịch vụ công số về đất
đai.
|
|
III.
NHÓM KIẾN TẠO, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ
|
|
6
|
Cách thức nào để xây dựng hệ
thống logistics thông minh và các trung tâm trung chuyển liên vùng?
|
Thành phố Cần Thơ định vị là
đầu mối trung chuyển đa phương tiện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tuy
nhiên chi phí, mạng lưới và năng suất chưa tối ưu về mặt kinh tế cũng như
giao thông đô thị.
|
1. Mô hình mạng lưới
logistics và trung tâm trung chuyển liên vùng cần được tổ chức như thế nào để
tối ưu hóa dòng hàng hóa và giảm chi phí logistics?
2. Những công nghệ và nền tảng
nào có thể hỗ trợ quản lý, điều phối và tối ưu hóa hoạt động logistics theo
thời gian thực?
3. Công cụ và mô hình phân
tích nào giúp dự báo nhu cầu vận chuyển, tối ưu hóa tuyến đường và nâng cao
hiệu quả khai thác hạ tầng logistics?
|
- Hệ thống logistics thông
minh tích hợp đa phương thức vận tải.
- Các trung tâm logistics và
trung chuyển liên vùng hiện đại.
- Nền tảng số quản lý, điều
phối hoạt động logistics.
- Hệ thống phân tích, dự báo
và tối ưu hóa logistics.
- Bản đồ số hóa tài nguyên
logistics.
|
|
7
|
Phát triển nông nghiệp công
nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với kinh tế sinh thái như thế
nào?
|
Mặc dù là một trong 06 thành
phố trực thuộc Trung ương, Cần Thơ vẫn có diện tích nông nghiệp rất đáng kể
và nhiều vùng nông thôn đang trong quá trình chuyển đổi. Việc phát triển nông
nghiệp công nghệ cao kết hợp với du lịch sinh thái và kinh tế tuần hoàn có thể
tạo ra giá trị gia tăng lớn và góp phần phát triển bền vững tại nhiều khu vực
ven đô.
|
1. Những công nghệ nào giúp
tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp trong điều kiện đô thị hóa?
2. Những mô hình nào giúp kết
hợp nông nghiệp công nghệ cao với du lịch sinh thái?
3. Những công nghệ nào giúp
phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp?
4. Có thể tích hợp dữ liệu thực
địa, dữ liệu cảm biến, dữ liệu viễn thám, dữ liệu hành chính và dữ liệu thị
trường để tạo ra mô hình dự báo phục vụ điều hành sản xuất không?
5. Có thể xây dựng các mô
hình AI phục vụ nông nghiệp địa phương không?
Ví dụ: Cảnh báo sâu bệnh; dự
báo năng suất; dự báo xâm nhập mặn/ngập/thiếu nước; phân vùng canh tác tối
ưu; phát hiện bất thường trong chuỗi cung ứng.
|
- Các vùng nông nghiệp công
nghệ cao.
- Nền tảng nông nghiệp số:
+ Hệ thống bản đồ số nông
nghiệp: (Agricultural Digital Map): Cung cấp dashboard cảnh báo sớm về diện
tích, sản lượng sắp thu hoạch và kết nối nhu cầu thu mua theo thời gian thực.
+ Sàn giao dịch nông sản minh
bạch (Transparent Agri- Marketplace): Nền tảng kết nối trực tiếp nông
dân/HTX với đơn vị xuất khẩu/bán lẻ, tích hợp tem truy xuất nguồn gốc chống
giả mạo và quản lý đơn hàng thông minh.
+ Hệ thống (Digital Twin for
Soil & Water): Một bản sao số của vùng sản xuất, tích hợp dữ liệu cảm biến
tầng sâu và vệ tinh để đưa ra các khuyến cáo: “Tưới bao nhiêu là đủ” và “Bón
gì để hoàn trả độ phì cho đất”.
- Hệ sinh thái du lịch nông
nghiệp.
- Các mô hình kinh tế tuần
hoàn trong nông nghiệp.
|
|
8
|
Tái định hình tiến trình công
nghiệp hóa theo hướng công nghệ cao và sản xuất thông minh như thế nào?
|
Quá trình công nghiệp hóa của
thành phố Cần Thơ vẫn còn tập trung vào các ngành công nghiệp truyền thống,
chế biến thủy sản…, giá trị gia tăng chưa cao. Cần Thơ cần chuyển sang mô
hình công nghiệp hóa dựa trên công nghệ cao, sản xuất thông minh và làm chủ
công nghệ.
|
1. Giải pháp nào giúp phát
triển các ngành công nghiệp công nghệ cao tại Cần Thơ?
2. Kiến trúc nhà máy thông
minh và các hệ thống điều hành sản xuất dựa trên công nghệ cần được thiết kế
ra sao để tối ưu hóa năng suất và giảm tiêu hao tài nguyên?
3. Giải pháp nào giúp triển
khai mô hình sản xuất thông minh trong doanh nghiệp?
4. Nền tảng số và hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo nào giúp kết nối hiệu quả giữa các trung tâm R&D với
mạng lưới sản xuất, từ đó thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu công
nghệ lõi?
5. Những cơ chế và chính sách
nào cần được vận hành thế nào để thu hút các nhà đầu tư chiến lược dẫn dắt
chuỗi giá trị công nghiệp công nghệ cao?
|
- Các nền tảng sản xuất thông
minh.
- Hệ thống hỗ trợ chuyển đổi
số trong công nghiệp.
- Các trung tâm nghiên cứu và
phát triển công nghệ.
- Các chuỗi giá trị công nghiệp
công nghệ cao.
|
|
9
|
Mô hình nào giúp phát triển hệ
sinh thái UAV phục vụ kinh tế tầm thấp, nông nghiệp chính xác, giám sát môi
trường và quản trị đô thị thông minh tại thành phố Cần Thơ?
|
Thành phố Cần Thơ có nhu cầu
lớn trong giám sát sản xuất nông nghiệp, quan trắc môi trường, kiểm tra hạ tầng,
ứng phó triều cường và tổ chức các hoạt động logistics hiện đại, những phương
thức thu thập dữ liệu hiện nay còn phân tán, thủ công, thiếu tính thời gian
thực và chi phí triển khai trên diện rộng còn cao. Trong bối cảnh thành phố
định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, logistics thông minh, kinh tế
xanh và quản trị đô thị hiện đại, việc hình thành hệ sinh thái UAV dùng
chung, an toàn, có khả năng tích hợp dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định là yêu cầu
cấp thiết. Tuy nhiên, hiện chưa có mô hình tổng thể về công nghệ, hạ tầng điều
hành, cơ chế quản lý bay, chia sẻ dữ liệu và tổ chức dịch vụ UAV phù hợp với
điều kiện thực tiễn của thành phố.
|
1. Kiến trúc hệ sinh thái UAV
nào phù hợp để phục vụ đồng thời các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường,
logistics, hạ tầng kỹ thuật và quản trị đô thị?
2. Những công nghệ nào giúp
UAV nhận diện sâu bệnh, giám sát sinh trưởng cây trồng, phát hiện nguồn xả thải,
điểm ngập, vi phạm trật tự xây dựng hoặc bất thường môi trường theo thời gian
thực?
3. Mô hình quản lý bay, giám
sát hành trình, cấp phép, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn, an ninh cho hoạt
động UAV cần được thiết kế như thế nào?
4. Cơ chế vận hành và mô hình
dịch vụ nào giúp hình thành thị trường ứng dụng UAV phục vụ kinh tế tầm thấp,
nông nghiệp thông minh và dịch vụ công đô thị?
5. Phương thức tích hợp dữ liệu
UAV với GIS, IoT, nền tảng điều hành và các hệ thống phân tích của thành
phố cần được triển khai ra sao để hỗ trợ chỉ đạo, điều hành hiệu quả?
|
- Nền tảng UAV dùng chung phục
vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế tầm thấp.
- Hệ thống thu nhận, xử lý
và phân tích dữ liệu ảnh bay, video bay và dữ liệu cảm biến từ UAV.
- Các bản đồ chuyên đề phục vụ
nông nghiệp chính xác, giám sát môi trường, quản lý hạ tầng và cảnh báo rủi
ro.
- Hệ thống điều hành, giám
sát và quản lý hoạt động UAV bảo đảm an toàn, an ninh.
- Các mô hình dịch vụ UAV ứng
dụng trong nông nghiệp công nghệ cao, môi trường, logistics và quản trị đô thị
thông minh.
|
|
10
|
Kiến trúc nào để phát triển hạ
tầng kết nối 5G dùng riêng, IoT quy mô lớn và nền tảng thử nghiệm công nghệ
tiến tới 6G phục vụ phát triển kinh tế số, đô thị thông minh và sản xuất
thông minh tại thành phố Cần Thơ?
|
Quá trình chuyển đổi số,
phát triển công nghiệp công nghệ cao, logistics thông minh, nông nghiệp số
và quản trị đô thị thông minh của thành phố Cần Thơ đang đòi hỏi một hạ tầng
kết nối mới có băng thông cao, độ trễ thấp, tính ổn định lớn và khả năng kết
nối đồng thời số lượng thiết bị rất lớn. Trong khi đó, hạ tầng hiện nay
chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu triển khai các mạng chuyên dùng, các hệ thống
IoT diện rộng, điều hành thời gian thực, điện toán biên và các ứng dụng AI
trên hiện trường. Thành phố cần một mô hình phát triển hạ tầng 5G dùng riêng
gắn với sản xuất, logistics, quản trị đô thị và nông nghiệp công nghệ cao, đồng
thời từng bước hình thành năng lực thử nghiệm các công nghệ mạng thế hệ mới để
làm chủ công nghệ và tạo dư địa phát triển dài hạn.
|
1. Mô hình triển khai mạng 5G
dùng riêng nào phù hợp cho khu công nghiệp, trung tâm logistics, khu nông
nghiệp công nghệ cao, cảng, trung tâm điều hành và các khu vực trọng điểm của
thành phố?
2. Kiến trúc nền tảng IoT, điện
toán biên và tích hợp dữ liệu nào cần được xây dựng để phục vụ các ứng dụng
giám sát, điều hành và tự động hóa theo thời gian thực?
3. Những công nghệ và tiêu
chuẩn nào cần được chuẩn bị để từng bước hình thành môi trường thử nghiệm,
đánh giá và phát triển các ứng dụng tiến tới 6G phù hợp với điều kiện của
thành phố?
4. Mô hình hợp tác công - tư,
cơ chế chia sẻ hạ tầng và phương thức huy động doanh nghiệp công nghệ nào
giúp bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng mở rộng?
5. Cách thức nào để hạ tầng
5G, IoT và điện toán biên trở thành nền tảng dùng chung cho các bài toán về
logistics, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường và đô thị thông minh?
|
- Hạ tầng 5G dùng riêng tại một
số khu vực trọng điểm của thành phố.
- Nền tảng IoT quy mô lớn và
hệ thống kết nối, quản lý thiết bị tập trung.
- Hệ thống điện toán biên và
hạ tầng xử lý dữ liệu thời gian thực phục vụ AI và tự động hóa.
- Các mô hình ứng dụng 5G/IoT
trong logistics, sản xuất thông minh, nông nghiệp số và quản trị đô thị
thông minh.
- Phát triển môi trường thử
nghiệm công nghệ mạng thế hệ mới hướng tới 6G làm nền tảng cho kinh tế số và
đô thị thông minh.
|
|
IV. NHÓM
AN NINH, AN SINH XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
|
|
11
|
Kiến trúc và mô hình quản trị
nào để vận hành hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại và thích ứng linh
hoạt trên nền tảng dữ liệu lớn?
|
Thành phố Cần Thơ hướng tới
hệ thống an sinh xã hội bao trùm, bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau.
Tuy nhiên, việc kết nối các tầng hỗ trợ còn rời rạc, cần chuyển đổi số để
nâng cao khả năng tiếp cận công bằng cho các nhóm yếu thế. Dữ liệu về đối tượng
thụ hưởng chưa được tích hợp đầy đủ, gây khó khăn trong việc xác định nhu cầu
và phân bố nguồn lực.
|
1. Kiến trúc hệ thống an
sinh đa tầng nào đảm bảo tính thích ứng cao với các biến động kinh tế - xã hội?
2. Những công cụ nào giúp xác
định sớm các nhóm dân cư có nguy cơ rơi vào tình trạng dễ bị tổn thương?
3. Cơ chế vận hành nền tảng
điều phối nguồn lực xã hội hóa trên không gian số cần được chuẩn hóa thế
nào để tối ưu hóa việc cung cấp dịch vụ an sinh?
4. Làm thế nào để số hóa
100% hồ sơ an sinh và cá nhân hóa việc cung cấp dịch vụ dựa trên dữ liệu?
|
- Hệ thống quản lý an sinh
xã hội số.
- Hệ thống phân tích và dự
báo nhu cầu an sinh xã hội.
- Nền tảng quản lý và điều
phối các chương trình an sinh.
- Các công cụ hỗ trợ cung cấp
dịch vụ an sinh, mô hình hỗ trợ cộng đồng dựa trên nền tảng công nghệ số.
|
|
12
|
Cách thức nào để xây dựng nền
tảng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ hành chính công chủ động, cá thể hóa và hỗ
trợ vận hành chính quyền dựa trên dữ liệu tại thành phố Cần Thơ?
|
Thành phố Cần Thơ đang đẩy mạnh
cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số và nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp
nhận và xử lý hồ sơ, giải đáp phản ánh, hỗ trợ cán bộ chuyên môn và khai thác
dữ liệu phục vụ điều hành vẫn còn phụ thuộc nhiều vào quy trình thủ công; mức
độ liên thông dữ liệu, tái sử dụng thông tin và hỗ trợ ra quyết định chưa đồng
đều giữa các cơ quan, đơn vị. Trong bối cảnh nhu cầu phục vụ ngày càng lớn,
yêu cầu cá thể hóa dịch vụ ngày càng cao và áp lực nâng cao hiệu suất xử lý
công vụ ngày càng rõ, thành phố cần hình thành một nền tảng AI tiếng Việt có
khả năng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức trên nhiều
kênh, đồng thời góp phần chuyển từ xử lý hành chính bị động sang điều hành chủ
động dựa trên dữ liệu.
|
1. Mô hình nền tảng AI nào
phù hợp để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tra cứu, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện
thủ tục hành chính và theo dõi tiến độ xử lý một cách thuận tiện, chính xác
và an toàn?
2. Những công nghệ nào giúp tự
động kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, hỗ trợ phân loại, tóm tắt, gợi ý
xử lý và cảnh báo sớm nguy cơ trễ hạn trong giải quyết thủ tục hành chính?
3. Kiến trúc dữ liệu, kho tri
thức số và cơ chế liên thông nào cần được xây dựng để trợ lý AI có thể học hỏi,
cập nhật và phục vụ thống nhất trên phạm vi toàn thành phố?
4. Cơ chế quản trị, giám sát,
kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn dữ liệu nào cần được thiết kế để triển
khai AI trong khu vực công một cách minh bạch, tin cậy và hiệu quả?
5. Cách thức nào để AI không
chỉ hỗ trợ phục vụ hành chính công mà còn cung cấp công cụ phân tích dữ liệu,
phát hiện điểm nghẽn và hỗ trợ lãnh đạo trong công tác chỉ đạo, điều hành?
|
- Nền tảng AI tiếng Việt phục
vụ hành chính công trên các kênh số của Thành phố.
- Kho tri thức số dùng chung
về thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
- Hệ thống AI hỗ trợ công chức
trong tiếp nhận, phân loại, kiểm tra, tóm tắt và xử lý hồ sơ.
- Công cụ phân tích dữ liệu,
giám sát chất lượng phục vụ, cảnh báo nguy cơ ùn tắc và trễ hạn trong giải
quyết thủ tục hành chính.
- Mô hình quản trị và vận
hành AI trong khu vực công bảo đảm an toàn, minh bạch và khả năng mở rộng.
|
[1] Bao
gồm các câu hỏi về KHCN, ĐMST và CĐS
Quyết định 1424/QĐ-UBND năm 2026 về danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1424/QĐ-UBND ngày 06/04/2026 về danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1)
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
283
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|