|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
124/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Khởi
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 124/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 20
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TU
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Công văn số
5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số
năm 2026.
Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026, cụ thể như sau:
I. CƠ SỞ
PHÁP LÝ
1. Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 ngày 12 tháng 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP.
3. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
4. Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31
tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
5. Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02
tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030;
6. Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
7. Kế hoạch số 22-KH/TU
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ về hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
II. MỤC ĐÍCH
1. Cụ thể hóa, đồng bộ
các mục tiêu, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW, bảo đảm triển khai hiệu quả
và đồng bộ các nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp theo Kế hoạch số 43-KH/TU trên
toàn thành phố. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số là trụ cột phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Người đứng đầu, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phải tiên phong, gương mẫu, trực tiếp phụ trách, chỉ đạo,
tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện; khơi dậy tinh thần
tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, phát huy trí tuệ, chủ động,
sáng tạo ở mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức và cá nhân, nâng cao tinh thần trách
nhiệm trong tổ chức thực hiện nhằm đạt mục tiêu Kế hoạch.
3. Ưu tiên phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh vực công nghiệp, dịch
vụ, y tế, giáo dục, nông nghiệp và du lịch…; thúc đẩy các đột phá trong phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường thuận lợi
để thu hút đầu tư, nhân tài, công nghệ.
4. Thúc đẩy chuyển đổi số
toàn diện, tiếp tục xây dựng chính quyền số, thúc đẩy kinh tế số, phát triển xã
hội số, công dân số, chỉ đạo, điều hành thông minh dựa trên dữ liệu; thiết lập
hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học,
công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông
tin, Khu công nghệ số tập trung phù hợp với thực tiễn tại thành phố.
5. Triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch số 43-KH/TU để đóng góp
thiết thực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt hai con số.
III. YÊU CẦU
1. Bám sát các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch số 43-KH/TU
và theo hướng dẫn của Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG.
2. Quán triệt nhận thức
đầy đủ, sâu sắc về vai trò đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh;
kế thừa các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã và đang triển khai (về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số,...).
3. Xác định thể chế, cơ
chế, chính sách là yếu tố dẫn dắt, chuyển đổi số là động lực quan trọng, gắn kết
chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
triển khai thực hiện theo nguyên tắc thí điểm, đánh giá kết quả trước khi nhân
rộng.
4. Đề ra các nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện rõ ràng phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố nhằm
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Cụ thể hóa mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể (theo tháng, quý); có cơ
chế, công cụ đo lường, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; phân công trách
nhiệm, thời hạn thực hiện cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bảo đảm phù
hợp với năng lực, điều kiện thực tế của thành phố. Phân bổ nguồn lực (nhân lực,
tài chính, vật lực) phù hợp với từng nhiệm vụ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
6. Huy động sự tham gia
của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, các trường đại học và
toàn xã hội vào quá trình thực hiện.
7. Ưu tiên tăng bố trí
nguồn lực từ ngân sách nhà nước kết hợp thúc đẩy việc huy động xã hội hóa trong
đầu tư khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, khởi nghiệp sáng tạo (đặc biệt là
các mô hình kết hợp công tư, quỹ đầu tư,...); sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các
nguồn lực xã hội nói chung, đặc biệt là nguồn ngân sách nhà nước; ưu tiên các
nhiệm vụ cấp thiết, dự án có tính lan tỏa và hiệu quả cao.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực nội sinh, sức
cạnh tranh của kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các
ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GRDP của thành phố.
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đổi
mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu,
kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy
tinh thần sáng tạo, đẩy mạnh đào tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ
trong và ngoài nước.
Tập trung chuyển đổi số toàn diện
trên ba trụ cột: chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; thúc đẩy phát triển
công dân số; xây dựng xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; lấy dữ liệu số
làm động lực, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu dùng chung làm nền tảng; người dân
và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Tập trung hoàn thiện hạ tầng số, mở rộng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phát triển các nền tảng đô thị
thông minh, thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số, xây dựng công dân số và bảo đảm
an toàn, an ninh mạng. Hoàn thiện hạ tầng dữ liệu tiến tới thực hiện các hoạt động
chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu. Qua đó, tạo động lực đột phá cho phát triển
kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP phấn đấu đạt 17,5%;
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế 50%.
a) Phát triển hạ tầng
- Tỷ lệ phủ sóng mạng 5G trên địa
bàn ≥ 70%;
- Trên 80% hộ gia đình có khả
năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s.
b) Phát triển nguồn lực
- Có ≥ 1,0% tổng chi ngân sách
thành phố chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 2% GRDP;
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản;
- 50% cán bộ, công chức, viên
chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu;
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành;
- 85% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông;
- Có từ 10 người thực hiện công
tác nghiên cứu phát triển khoa học , công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn
dân.
c) Phát triển khoa học, công
nghệ
- Có ≥ 25 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ;
- Có ≥ 05 tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc thành phố;
- Có ≥ 20 công trình khoa học
và công nghệ cấp thành phố được nghiệm thu;
- Có ≥ 20 nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp thành phố triển khai;
- Có ≥ 30% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu;
- Có ≥ 10 đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích);
- Có ≥ 10% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh;
- Có ≥ 80 bài báo khoa học có địa
chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI);
- Có ≥ 01 công trình đạt giải
thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực;
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data…,
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống người
dân;
- Thuộc nhóm 10 địa phương dẫn
đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII);
d) Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Có ≥ 75 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo;
- Có ≥ 02 vườn ươm/trung tâm đổi
mới sáng tạo/trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;
- Có ≥ 10% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh;
- Có ≥ 10 sản phẩm khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo được thương mại hoá;
- Có ≥ 10 dự án khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách thành phố;
- Có ≥ 02 sáng chế, giải pháp hữu
ích có địa chỉ tại thành phố;
- Có ≥ 70 bài báo khoa học ứng
dụng liên quan khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo;
- Có ≥ 5% doanh nghiệp vừa và
nhỏ có hợp tác, phát triển với các viện/trường;
- Có ≥ 30 sáng kiến trong khu vực
công được công nhận.
đ) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,7.
Chính
quyền số
- 100% thủ tục hành chính
(TTHC) liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch;
- Có ≥ 80% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần
cho cơ quan nhà nước;
- Có ≥ 80% giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc”;
- Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ
công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đặc thù của thành phố đạt tối
thiểu 80%;
- Có ≥ 90% hồ sơ TTHC xử lý
hoàn toàn trực tuyến người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần;
- Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của các cơ quan cấp thành phố và cấp xã đạt tối thiểu 80%;
- Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định hoặc quy định
chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật các cấp trên địa bàn thành phố đạt tối
thiểu 80%;
- Có ≥ 50% hệ thống thông tin của
thành phố được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây;
- Số hóa 100 % hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC;
- 100% TTHC đủ điều kiện thực
hiện không phụ thuộc địa giới hành chính;
- Có ≥ 60% cơ sở dữ liệu của
thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương;
- Có ≥ 65% dữ liệu phục vụ chỉ
đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố được tích hợp về Kho dữ liệu dùng chung
thành phố thông qua nền tảng LGSP;
- Trên 95% người dân, doanh
nghiệp hài lòng đối với việc sử dụng DVC trực tuyến;
- 50% các DVC trực tuyến toàn
trình thiết yếu được ứng dụng (AI) trong hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
- 100% hồ sơ công việc được xử
lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc. Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công
việc tại cơ quan hành chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường điện
tử đạt 70% tại cấp thành phố, 70% tại cấp xã;
- 100% chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố;
- 80% khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, DVC;
- Hoàn thiện và khai thác Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố;
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan
hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số;
- 100% cán bộ cấp xã có trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công
việc trên mô trường điện tử;
- Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà
nước đạt 100%.
Kinh tế
số
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử;
- Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP
đạt tối thiểu 14,5%;
- Có ≥ 40% doanh nghiệp vừa và
nhỏ ứng dụng công nghệ số;
- Hơn 80% doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử;
- 80% tỷ lệ giao dịch không dùng
tiền mặt trên địa bàn thành phố.
Xã hội số
- Có ≥ 80% người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID);
- 95% dân số từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác;
- Tối thiểu 30% dân số từ 15 tuổi
trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân;
- 95% người dân có hồ sơ sức khỏe
điện tử cá nhân;
- 100% trường học cấp phổ thông
triển khai nền tảng quản trị trường học;
- Tỷ lệ người học phổ thông có
hồ sơ học bạ điện tử cá nhân đạt 100%.
(Chi tiết theo Phụ lục I
đính kèm)
V. NỘI DUNG
NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Thực hiện theo Phụ lục II đính
kèm.
VI. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN
Thực hiện theo Phụ lục III đính
kèm.
VII. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được bố trí từ ngân sách (chi cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số,...) đảm bảo tối thiểu 1% ngân sách thành phố và nguồn xã hội hóa
(đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân). Khuyến khích các mô hình hợp tác
công - tư trong đầu tư hạ tầng số, trung tâm nghiên cứu, phát triển, trung tâm
đổi mới sáng tạo, trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc
Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chịu trách nhiệm người đứng
đầu trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này; chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các hoạt động chuyển đổi số
trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý;
b) Căn cứ nhiệm vụ được phân
công xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu
quả, tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm và lựa chọn một công việc mang tính đột
phá, triển khai có hiệu quả thiết thực nhằm tạo chuyển biến chung đối với công
tác chuyển đổi số của chính cơ quan, đơn vị. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) tiến độ thực hiện trước ngày 15 hàng
tháng, báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
15 tháng 12 về các mục tiêu,
nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch;
c) Phối hợp với các đơn vị liên
quan trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án liên ngành, các dự án về
nền tảng công nghệ dùng chung của thành phố đảm bảo tính đồng bộ, kết nối chia
sẻ dữ liệu;
d) Tổ chức triển khai thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án được phân công thực hiện tại các Phụ lục
ban hành kèm theo Kế hoạch.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Đầu mối, đôn đốc, phối hợp,
hướng dẫn, hỗ trợ Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn
thành các nhiệm vụ được giao; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về
tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này; thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ tiến độ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, cập nhật thường xuyên dữ liệu
lên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, tiếp thu các phản hồi và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo kịp
thời;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành thành phố có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ được phân công tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
3. Sở Tài
chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí triển khai Kế hoạch theo
đúng quy định; đảm bảo bố trí ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tối thiểu 1%;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thúc đẩy, hỗ
trợ doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, dự án được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm
theo Kế hoạch.
4. Sở Nội
vụ
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai đào tạo chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức
thành phố;
b) Thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, dự án được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm
theo Kế hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác số hóa tài
liệu lưu trữ trên địa bàn thành phố.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan truyền thông, báo chí trên địa bàn thành phố triển khai công tác thông
tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh
truyền thông khác để các cấp, các ngành và đông đảo người dân, tổ chức, doanh
nghiệp hiểu, biết và tích cực tham gia thực hiện.
6. Đề nghị
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ, các tổ chức chính trị -
xã hội, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ, Cổng Thông tin điện tử thành phố
và các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn thành phố
a) Phối hợp tuyên truyền, nâng
cao nhận thức của xã hội về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các chương
trình truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội, các nền tảng số theo quy định; phổ
biến, lan tỏa câu chuyện thành công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, các mô hình điển hình về chuyển đổi số;
b) Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ nghiên cứu tham mưu xây dựng đề án Chuyển đổi
số của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nhằm tăng cường tính
tiên phong của tuổi trẻ thành phố trong việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ các đơn vị trực thuộc huy động lực lượng
nòng cốt, trẻ, am hiểu công nghệ tham gia vào thành phần Tổ Công nghệ số cộng đồng
và Đội hình Bình dân học vụ số tại các địa phương. Phát động phong trào khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trong thanh niên, thúc đẩy tinh thần tự lực, tự cường,
ham học hỏi, sáng tạo trong giới trẻ thành phố;
c) Thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
7. Đề nghị
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Tham gia với vai trò nòng cốt,
ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đặc biệt, các doanh nghiệp viễn
thông, công nghệ thông tin tích cực hỗ trợ phát triển chính quyền số, quan tâm
phát triển kinh tế số, xã hội số, phối hợp thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 64/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026 và Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về chuyển đổi số thành phố Cần Thơ
năm 2026.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Văn phòng Thành ủy;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG THEO DÕI, TRIỂN KHAI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
|
I
|
Chỉ tiêu chung
|
|
1
|
Tỷ trọng đóng góp của khoa học,
công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) trong GRDP
phấn đấu đạt 17,5%.
|
Sở Tài chính
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
2
|
Tỷ trọng đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế 50%.
|
Sở Tài chính
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng
|
|
1
|
Tỷ lệ phủ sóng mạng 5G trên địa
bàn ≥ 70%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
|
2
|
Trên 80% hộ gia đình có khả
năng tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
III
|
Phát triển nguồn lực
|
|
1
|
Có ≥ 1,0% tổng chi ngân sách thành
phố chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho KHCN, ĐMST
và CĐS đạt 2% GRDP.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
3
|
50% cán bộ, công chức, viên
chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về công nghệ thông tin, CĐS được
đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
4
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
85% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
|
- Sở Y tế;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Bảo hiểm xã hội thành phố;
- Sở Xây dựng.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
6
|
Có từ 10 người thực hiện công
tác nghiên cứu phát triển KHCN, ĐMST trên 01 vạn dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
IV
|
Phát triển khoa học, công
nghệ
|
|
1
|
Có ≥ 25 doanh nghiệp KHCN.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Công Thương.
|
|
2
|
Có ≥ 5 tổ chức KHCN công lập
trực thuộc thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Có ≥ 20 công trình KHCN cấp
thành phố được nghiệm thu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
4
|
Có ≥ 20 nhiệm vụ KHCN cấp
thành phố triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
5
|
Có ≥ 30% kết quả KHCN được ứng
dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
6
|
Có ≥ 10 đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
7
|
Có ≥ 10% doanh nghiệp sử dụng
kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất, kinh doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
8
|
Có ≥ 80 bài báo khoa học có địa
chỉ tác giả tại thành phố (Scopus/ISI).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
9
|
Có ≥ 1 công trình đạt giải
thưởng KHCN quốc gia/khu vực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
10
|
Ứng dụng AI, IoT, Big Data…,
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, nâng cao chất lượng sống người
dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
11
|
Thuộc nhóm 10 địa phương dẫn
đầu về chỉ số ĐMST cấp địa phương (PII).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
V
|
Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
|
|
1
|
Có ≥ 75 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo và ĐMST.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Công Thương.
|
|
2
|
Có ≥ 02 vườn ươm/trung tâm
ĐMST/trung tâm khởi nghiệp và ĐMST.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Có ≥ 10% doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
4
|
Có ≥ 10 sản phẩm khởi nghiệp
sáng tạo, ĐMST được thương mại hoá.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
5
|
Có ≥ 10 dự án khởi nghiệp
sáng tạo, ĐMST được hỗ trợ từ ngân sách thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
6
|
Có ≥ 02 sáng chế, giải pháp hữu
ích có địa chỉ tại thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
7
|
Có ≥ 70 bài báo khoa học ứng
dụng liên quan khởi nghiệp sáng tạo và ĐMST.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
8
|
Có ≥ 5% doanh nghiệp vừa và nhỏ
có hợp tác, phát triển với các viện/trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
9
|
Có ≥ 30 sáng kiến trong khu vực
công được công nhận.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
VI
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
1
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,7.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
|
Chính quyền số
|
|
|
|
1
|
100% thủ tục hành chính
(TTHC) liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền
mạch.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở Tài chính;
- Sở Công thương.
|
|
2
|
Có ≥ 80% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một
lần cho cơ quan nhà nước.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở Tài chính;
- Sở Công thương.
|
|
3
|
Có ≥ 80% giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc”
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
4
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ
công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đặc thù của thành phố đạt
tối thiểu 80%.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
5
|
Có ≥ 90% hồ sơ TTHC xử lý
hoàn toàn trực tuyến người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
6
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của các cơ quan cấp thành phố và cấp xã đạt tối thiểu 80% (theo Quyết định
số 11/QĐ- BCĐCP ban hành Chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo Chính phủ năm
2026).
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
7
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định hoặc quy định
chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật các cấp trên địa bàn thành phố đạt
tối thiểu 80% (theo Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ban hành Chương trình hoạt động
của Ban Chỉ đạo Chính phủ năm 2026).
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
8
|
Có ≥ 50% hệ thống thông tin của
thành phố được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
10
|
100% TTHC đủ điều kiện thực
hiện không phụ thuộc địa giới hành chính.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
11
|
Có ≥ 60% cơ sở dữ liệu của
thành phố được số hóa và liên thông với Trung ương.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Bộ, ngành Trung ương
|
|
12
|
Có ≥ 65% dữ liệu phục vụ chỉ
đạo điều hành của lãnh đạo thành phố được tích hợp về Kho dữ liệu dùng chung
thành phố thông qua nền tảng LGSP.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
13
|
Trên 95% người dân, doanh
nghiệp hài lòng đối với việc sử dụng DVC trực tuyến.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng UBND thành phố.
|
|
14
|
50% các DVC trực tuyến toàn
trình thiết yếu được ứng dụng (AI) trong hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng UBND thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
15
|
100% hồ sơ công việc được xử
lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc. Tỷ lệ văn bản, hồ sơ
công việc tại cơ quan hành chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường
điện tử đạt 70% tại cấp thành phố, 70% tại cấp xã.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng UBND thành phố.
|
|
16
|
100% chế độ báo cáo của các cơ
quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
17
|
80% khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, DVC.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
18
|
Hoàn thiện và khai thác Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
19
|
100% nhiệm vụ của các cơ quan
hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
20
|
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan
nhà nước đạt 100%.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Công an thành phố
|
|
21
|
100% cán bộ cấp xã có trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công
việc trên môi trường điện tử.
|
UBND xã, phường
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
|
|
Kinh tế số
|
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử.
|
Sở Công Thương
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
2
|
Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP
đạt tối thiểu 15%.
|
Sở Tài chính
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Có ≥ 40% doanh nghiệp vừa và
nhỏ ứng dụng công nghệ số.
|
Sở Tài chính
|
- Sở Công Thương;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Thuế thành phố Cần Thơ;
- UBND xã, phường;
- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -
Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ;
- Hiệp hội Doanh nghiệp;
- Các ngân hàng trên địa bàn
thành phố;
- Các doanh nghiệp nền tảng số.
|
|
4
|
Hơn 80% doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
5
|
80% tỷ lệ giao dịch không
dùng tiền mặt trên địa bàn thành phố.
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
|
Xã hội số
|
|
|
|
1
|
Có ≥ 80% người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID).
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
2
|
95% dân số từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Tối thiểu 30% dân số từ 15 tuổi
trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
4
|
95% người dân có hồ sơ sức khỏe
điện tử cá nhân.
|
Sở Y tế
|
- UBND xã, phường;
- Các bệnh viện, Trung tâm y
tế, các Trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
|
|
5
|
100% trường học cấp phổ thông
triển khai nền tảng quản trị trường học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
6
|
Tỷ lệ người học phổ thông có
hồ sơ học bạ điện tử cá nhân đạt 100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
(Kèm theo Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát
|
|
1
|
Tổ chức các phiên họp định kỳ
6 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo
để đánh giá tiến độ, tháo gỡ vướng mắc, đề xuất giải pháp mới.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Công an thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Định kỳ
|
|
|
2
|
Kiện toàn Hội đồng tư vấn về
phát triển khoa học, công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi
số (CĐS).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Xây dựng chương trình công tác
của Ban Chỉ đạo phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 (ĐA 06) của Ủy ban
nhân dân thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Quý I
|
|
|
4
|
Phối hợp thực hiện kiểm tra,
giám sát chuyên đề tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Công an thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá và công
khai kết quả giám sát, xếp hạng CĐS của các đơn vị.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ;
- Văn phòng UBND thành phố.
|
Tháng 12
|
|
|
II
|
Nâng cao nhận thức và quyết
tâm chính trị, thông tin, truyền thông
|
|
6
|
Triển khai Kế hoạch đẩy mạnh
truyền thông thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2026.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Cập nhật chuyên mục “KHCN,
ĐMST và CĐS” trên Cổng thông tin điện tử thành phố và các nền tảng mạng xã hội;
Cổng thông tin Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần
Thơ;…
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
- Báo và PTTH Cần Thơ.
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo
nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về KHCN, ĐMST và CĐS trong các cơ quan nhà
nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Triển khai sâu rộng phong
trào “Bình dân học vụ số”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
11
|
Xây dựng, triển khai và phát
triển nền tảng cơ sở dữ liệu về KHCN của thành phố, phục vụ kết nối, khai
thác thông tin KHCN trong nước và quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
12
|
Tổ chức các cuộc thi khởi
nghiệp và ĐMST thành phố Cần Thơ; liên kết tổ chức các cuộc thi cấp vùng, quốc
gia và quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
13
|
Tổ chức chuỗi các hoạt động, sự
kiện hưởng ứng Ngày hội ĐMST quốc gia, Ngày CĐS quốc gia hằng năm, Tuần lễ
KHCN, ĐMST và CĐS.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
14
|
Phát động phong trào thi đua,
khen thưởng lập thành tích trong công tác KHCN, ĐMST và CĐS.
|
Sở Nội vụ
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
15
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin về giải pháp phát triển KHCN, ĐMST và CĐS gắn với từng ngành, từng
lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Viện, trường.
|
Quý IV
|
|
|
16
|
Xây dựng, khai thác và phát
triển Nền tảng truyền thông tích hợp thu thập, tổng hợp, phân tích, chia sẻ thông
tin trong nước và quốc tế về giải pháp phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Viện, trường.
|
Quý IV
|
|
|
17
|
Tổ chức các chương trình huấn
luyện chuyên sâu, chương trình truyền thông nâng cao năng lực, đổi mới tư duy
về KHCN, ĐMST và CĐS cho cơ quan quản lý, viện, trường, doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Viện, trường.
|
Thường xuyên
|
|
|
18
|
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường
tăng cường triển khai công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, đổi mới tư
duy CĐS cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
Xây dựng hoàn thiện thể chế,
khung pháp lý, cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn thành phố
|
|
19
|
Chủ động rà soát, tham mưu cấp
có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những cơ chế, chính sách chưa được giải quyết
ở những văn bản đã ban hành để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách cho
KHCN, ĐMST, CĐS.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
20
|
Rà soát, xây dựng hoàn thiện
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật cho CĐSvà phát triển KHCN, ĐMST
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II
|
|
|
21
|
Tham mưu bố trí ngân sách
thành phố cho KHCN, ĐMST và CĐS theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
22
|
Chủ động rà soát, điều chỉnh,
hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tiễn và kế hoạch hoạt động trong năm 2026.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
23
|
Rà soát bố trí kinh phí để
nâng cấp, thay thế hoặc bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) đã
xuống cấp.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Quý II
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
|
24
|
Xây dựng và ban hành kiến
trúc dữ liệu, thành phố bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định
số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Công an thành phố
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
CTCT BCĐ Chính phủ 2026
|
|
25
|
Nghị quyết về đẩy mạnh xây dựng
các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển KHCN, ĐMST và
CĐS thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp.
|
Quý I
|
|
|
26
|
Đề án phát triển đội ngũ cán
bộ KHCN, ĐMST và CĐS giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
27
|
Xây dựng, duy trì và cập nhật
Khung kiến trúc số thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
28
|
Xây dựng Đề án phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
29
|
Ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi
số (DTI) thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
30
|
Triển khai các giải pháp nâng
cao Chỉ số đổi mới sáng tạo của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
31
|
Cập nhật Chương trình thực hiện
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
32
|
Ban hành Kế hoạch phát triển hoạt
động ĐMST và hệ thống ĐMST, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn
hóa ĐMST, khởi nghiệp sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
33
|
Ban hành Kế hoạch đẩy mạnh
phát triển thị trường KHCN trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
34
|
Ban hành Kế hoạch xây dựng và
phát triển cơ sở dữ liệu số về KHCN và ĐMST thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026
- 2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
35
|
Xây dựng chính sách khuyến
khích đầu tư vào Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin, Khu Công nghệ số
tập trung.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
36
|
Nghiên cứu thành lập Quỹ Đầu
tư mạo hiểm của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Nội vụ;
- Sở, ban, ngành thành phố.
|
Quý IV
|
|
|
37
|
Đề án Xây dựng Trung tâm Khởi
nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ mang tầm khu vực và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ,
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- Sở Xây dựng;
- Ban QLDA ĐTXDCT DDCN thành
phố.
|
Quý IV
|
|
|
38
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết
của HĐND thành phố quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và
mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ
số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói,
kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân
tạo và dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Quý IV
|
|
|
39
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết
của HĐND thành phố quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung
và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho dự án thiết kế chip bán dẫn; dự án
sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất
thiết bị điện tử.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Quý IV
|
|
|
40
|
Xây dựng, ban hành chính sách
hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án
nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống
trí tuệ nhân tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- Sở Công Thương;
- Ban Quản lý các KCXCN Cần
Thơ.
|
Quý IV
|
|
|
41
|
Xây dựng, ban hành chính sách
hỗ trợ hoạt động cho Tổ Công nghệ số cộng đồng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
42
|
Rà soát, ban hành các cơ chế,
chính sách, quy định nhằm khuyến khích người dân và doanh nghiệp tích cực sử
dụng dịch vụ Chính quyền số, dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
|
43
|
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn,
mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở
tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
Sở Nội vụ
|
Tháng 12
|
|
|
44
|
Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu
cá nhân, thông tin quan trọng của thành phố.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
Tháng 3
|
|
|
45
|
Xây dựng, ban hành các quy chế,
quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu.
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Tư pháp;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Thường xuyên
|
|
|
46
|
Tham mưu sửa đổi, bổ sung các
quy định liên quan về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ
liệu và danh mục bảo vệ bí mật nhà nước.
|
Công an thành phố
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tư pháp.
|
Quý I
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
IV
|
Phát triển hạ tầng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
47
|
Xây dựng hạ tầng Khu công nghệ
thông tin tập trung thành phố Cần Thơ.
|
Quỹ Đầu tư phát triển
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng.
|
Quý IV
|
|
|
48
|
Xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ
số Hậu Giang.
|
Ban QLDA ĐTXDCT DDCN thành phố
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng.
|
Quý IV
|
|
|
49
|
Tham mưu trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Khu Công nghệ cao Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Tư pháp;
- Sở Xây dựng;
- Ban QLDA ĐTXDCT DDCN thành
phố.
|
Quý IV
|
|
|
50
|
Đầu tư nâng cấp và nâng cao
năng lực hoạt động của Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần
Thơ mang tầm khu vực và vùng; các không gian đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi
nghiệp tại các địa bàn trọng điểm của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
51
|
Đầu tư, xây dựng và vận hành
không gian sáng tạo STEAM, STEM.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND xã, phường;
- Các trường tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông.
|
Quý IV
|
|
|
52
|
Đầu tư trang thiết bị nâng
cao tiềm lực KHCN trong lĩnh vực dịch vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và
an toàn bức xạ, hạt nhân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành thành phố.
|
Quý IV
|
|
|
53
|
Nâng cấp hạ tầng viễn thông, mạng
lưới Internet băng thông rộng chất lượng cao (5G) đồng bộ với hệ thống hạ tầng
đô thị của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành thành phố.
|
Quý IV
|
|
|
54
|
Triển khai hạ tầng số cho đề
án đô thị thông minh, đầu tư nền tảng Internet vạn vật (IoT).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành thành phố.
|
Thường xuyên
|
|
|
55
|
Nâng cấp, quản lý, vận hành
Trung tâm dữ liệu thành phố phục vụ duy trì hoạt động các hệ thống dùng chung
của thành phố; đảm bảo đường truyền phục vụ vận hành các hệ thống thông tin
dùng chung từ thành phố đến xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Công an thành phố.
|
Thường xuyên
|
|
|
56
|
Nâng cấp hạ tầng, mua sắm trang
thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền…, đảm bảo phục vụ hoạt động chính
quyền số cấp sở, cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Thường xuyên
|
|
|
57
|
Bố trí trụ sở, trang thiết bị
đầu cuối, hạ tầng mạng, phân công lãnh đạo, nhân lực; bố trí đủ nhân sự cho
việc giải quyết TTHC ở cấp xã.
|
UBND xã, phường
|
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Quý I
|
|
|
58
|
Phát triển mạng 5G tại thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Tháng 12
|
|
|
59
|
Chuyển đổi IPv6 cho các dịch
vụ ứng dụng CNTT tại Trung tâm dữ liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
60
|
Rà soát nâng cấp đường truyền
Internet, bảo đảm ổn định, đặc biệt tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Các doanh nghiệp viễn
thông;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Quý II
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
|
V
|
Phát triển nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
61
|
Triển khai đào tạo và nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý trong các lĩnh vực
ưu tiên của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Nội vụ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
62
|
Đẩy mạnh triển khai hệ thống
đào tạo chuyên sâu về STEM, khởi nghiệp, quản lý công nghệ trong các trường
phổ thông.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
63
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số, trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp, Tổ Công nghệ số cộng đồng đảm bảo thực chất, hiệu quả phong trào
“Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ Công nghệ số cộng đồng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
|
64
|
Tập huấn về phân tích dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo, sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo các cấp;
về an toàn thông tin cho đội ngũ chuyên trách an toàn thông tin.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
65
|
Xây dựng, triển khai các nội
dung, chương trình truyền thông về kỹ năng số cho học sinh phổ thông.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
66
|
Triển khai thực hiện Nghị định
số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với
người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng.
|
Sở Nội vụ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
67
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về
nhân lực KHCN, ĐMST và CĐS.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
68
|
Đẩy mạnh hợp tác giữa nhà trường
- doanh nghiệp - viện nghiên cứu trong đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực thực
tiễn.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố
|
Thường xuyên
|
|
|
69
|
Triển khai áp dụng mô hình
giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh
doanh, doanh nghiệp (giáo dục STEM/STEAM/STEAME).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường học trên địa bàn
|
Tháng 12
|
|
|
70
|
Chỉ đạo các tổ chức cơ sở
đoàn trực thuộc cử thành viên tham gia làm lực lượng nòng cốt trong Tổ Công
nghệ số cộng đồng; phát động các phong trào thi đua trong đoàn viên thanh
niên tiên phong sử dụng các nền tảng, ứng dụng công nghệ số, tạo sự lan tỏa
trong cộng đồng dân cư.
|
Thành đoàn
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
71
|
Phối hợp bố trí kinh phí triển
khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ
trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông
thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ
triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai
Đề án 06.
|
Sở Tài chính
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Quý II
|
CTCT BCĐ Chính phủ năm 2026
|
|
72
|
Bố trí cán bộ chuyên trách
CNTT tại xã, phường phù hợp.
|
UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Quý II
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
|
VI
|
Tăng cường nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ
|
|
|
73
|
Lựa chọn tối thiểu 03 bài
toán lớn gắn với điều kiện thực tiễn, thế mạnh và dư địa tăng trưởng của địa
phương (ví dụ: công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến - chế tạo, du
lịch, logistics, y tế, giáo dục, quản trị đô thị…), tổ chức đặt hàng nhiệm vụ
KHCN và ĐMST để giải quyết ngay trong năm 2026.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
74
|
Tổ chức thí điểm tối thiểu 03
gói mua sắm công đối với sản phẩm/giải pháp từ kết quả của hoạt động KHCN,
ĐMST được ứng dụng trong khu vực công (quản trị, dịch vụ công, y tế, giáo dục,
đô thị thông minh, đường sắt đô thị,…)
|
- Sở Y tế;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Xây dựng.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính.
|
Quý III
|
|
|
75
|
Tổ chức đánh giá trình độ
công nghệ đối với doanh nghiệp, cụm ngành chủ lực của thành phố; xây dựng kế
hoạch nâng cấp dây chuyền gắn mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Công Thương;
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Quý I
|
Chương trình số 02-CTr/TW ngày 02/02/2026
|
|
76
|
Nghiên cứu xây dựng chương
trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Quý I
|
Chương trình số 02-CTr/TW ngày 02/02/2026 CTCT BCD CP 2026
|
|
77
|
Triển khai nghiên cứu các đề tài,
dự án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế, môi trường, quản lý đô thị và
hành chính công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
78
|
Triển khai nghiên cứu, xây dựng
và ứng dụng các mô hình thành phố thông minh, cơ sở dữ liệu số và hệ thống
quan trắc, cảnh báo tự động phục vụ quản lý đô thị và phòng, chống thiên tai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
79
|
Triển khai nghiên cứu các giải
pháp nâng cao năng lực quản trị và hành chính công, an ninh kinh tế số, phát
triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu cho thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
80
|
Triển khai nghiên cứu, chọn tạo
giống, xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp tuần hoàn
cho các cây trồng, vật nuôi chủ lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
81
|
Triển khai nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ sinh học, IoT, chế phẩm vi sinh và phụ phẩm nông nghiệp nhằm nâng
cao giá trị gia tăng, giảm phát thải và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
VII
|
Thúc đẩy phát triển đổi mới
sáng tạo
|
|
82
|
Thành lập hoặc kiện toàn đầu
mối điều phối đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; ban hành danh mục nhu cầu công nghệ của
địa phương; tổ chức kết nối với viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp
công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Quý I
|
|
|
83
|
Triển khai Quỹ Phát triển
KHCN và ĐMST thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Nội vụ;
- Sở, ban, ngành thành phố.
|
Quý III
|
|
|
84
|
Kế hoạch nâng cao Bộ chỉ số
ĐMST cấp địa phương (PII) của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
85
|
Nâng cao năng lực hoạt động của
Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ, các Không gian
ĐMST và hỗ trợ khởi nghiệp tại phường Vị Tân, phường Phú Lợi, phường Ninh Kiều
và phường Cái Khế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
86
|
Triển khai Chính sách hỗ trợ
đổi mới công nghệ trên địa thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
87
|
Triển khai Chương trình phát
triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
88
|
Tổ chức các sự kiện, diễn
đàn, hội thảo, tọa đàm về khởi nghiệp và ĐMST.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
89
|
Xây dựng, phát triển và vận
hành các nền tảng: Nền tảng thương mại (E-commerce platform) cho ý tưởng, dự
án và sản phẩm khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và ĐMST; Nền tảng kết nối,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu KHCN kết nối thị trường KHCN trong và ngoài
nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
90
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
91
|
Triển khai Kế hoạch phát triển
hoạt động ĐMST và hệ thống ĐMST, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy
văn hóa ĐMST, khởi nghiệp sáng tạo thành phố Cần Thơ năm 2026.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
92
|
Tổ chức các hoạt động, sự kiện
kết nối, phát triển thị trường KHCN, ĐMST và CĐS; Tech Showcase,…
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
93
|
Tổ chức các hoạt động bình chọn,
trao giải sản phẩm KHCN, ĐMST và CĐS tiêu biểu của thành phố, mở rộng khu vực,
vùng và quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
phát triển đô thị thông minh
|
|
94
|
Tham mưu triển khai thực chất,
có hiệu quả Chương trình Chính phủ số (tại Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày
01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ) và thực hiện CĐS trong các ngành, lĩnh vực,
góp phần tăng trưởng ở mức hai con số, có tác động lớn đến tăng trưởng, năng
suất và năng lực cạnh tranh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
|
Chương trình số 02- CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của BCĐ TW CTCT Chính phủ
2026
|
|
|
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
95
|
Tiếp tục phát triển, hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, đồng thời kết nối
và chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung của thành phố, các cơ sở dữ liệu quốc
gia và các hệ thống thông tin của Bộ, ngành Trung ương.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
96
|
Tập trung thực hiện tái cấu
trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC; số hóa đầy đủ hồ sơ và kết quả
giải quyết TTHC.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
|
|
97
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ
dữ liệu số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
98
|
Cung cấp dữ liệu mở phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý I
|
|
|
99
|
Nâng cấp Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước thành phố phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
100
|
Nâng cấp Cổng thông tin điện
tử thành phố và các Cổng thông tin điện tử thành phần Sở, ban, ngành, xã, phường.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
101
|
Ban hành các chỉ số phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị trên môi trường điện tử;
xây dựng kịch bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ
liệu.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
102
|
Công bố danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của thành phố; xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ
sở dữ liệu dùng chung đã ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV
|
|
|
103
|
Ban hành danh mục dữ liệu gốc,
dữ liệu chủ dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống
từ điển dữ liệu dùng chung, đồng thời, làm cơ sở kết nối, chia sẻ và tái sử dụng
dữ liệu.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
104
|
Cập nhật hoàn thiện danh mục
dữ liệu mở phục vụ kết nối, chia sẻ và tái sử dụng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
105
|
Rà soát, nâng cấp bảo đảm đồng
bộ, thống nhất với Mô hình CĐS cấp xã do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý II
|
|
|
106
|
Rà soát, nâng cấp và bảo đảm
điều kiện tối thiểu phục vụ CĐS của cơ quan, địa phương (nhất là tại cấp xã).
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý II
|
|
|
107
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ
dữ liệu số trong giai đoạn mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
108
|
Tăng cường quản trị và bảo đảm
an toàn, bảo mật dữ liệu, triển khai các giải pháp kiểm kê, phân loại, tiêu
chuẩn hóa, định danh dữ liệu; thực hiện chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định
của pháp luật, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu cá nhân và
chủ quyền số quốc gia.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an thành phố.
|
Thường xuyên
|
|
|
109
|
Ứng dụng công nghệ số trong
giám sát và đánh giá hoạt động dữ liệu, xây dựng bảng điều khiển trực tuyến tổng
hợp thông tin về tiến độ, hiệu quả khai thác dữ liệu; kết nối với các hệ thống
giám sát điều hành thông minh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo
thành phố và đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Năm 2026
|
|
|
110
|
Sở, ban, ngành ban hành các
chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị trên
môi trường điện tử; Xây dựng kịch bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực
tuyến dựa trên dữ liệu.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Tháng 6
|
|
|
111
|
Sở, ban, ngành thành phố tiếp
tục phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo đồng bộ,
thống nhất; đồng thời, kết nối và chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung của
thành phố, các cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ,
ngành, địa phương khác theo quy định.
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an thành phố.
|
Năm 2026
|
|
|
112
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
|
|
113
|
Tập trung thực hiện tái cấu
trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Tháng 12
|
|
|
114
|
Nâng cấp hệ thống thông tin
giải quyết TTHC thành phố Cần Thơ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Tháng 12
|
|
|
115
|
Rà soát khắc phục triệt để
tình trạng còn lỗi của các hệ thống thông tin dùng chung.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an thành phố.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
Thông báo số 17- TB/CQTTBCĐ ngày 29/12/2025
|
|
|
Đô thị thông minh
|
|
|
|
|
|
116
|
Triển khai Đề án đô thị thông
minh thành phố Cần Thơ.
|
Sở Xây dựng
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý II
|
|
|
117
|
Xây dựng Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh (Trung tâm IOC).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý III
|
|
|
118
|
Tổ chức triển khai thí điểm Bản
sao số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý III
|
|
|
|
Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
119
|
Triển khai các hoạt động hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
120
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tham gia CĐS.
|
Sở Tài chính
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
121
|
Triển khai các hoạt động thúc
đẩy phát triển thương mại điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt.
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành thành phố;
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
|
Xã hội số
|
|
|
|
|
|
122
|
Triển khai chương trình Quỹ
viễn thông công ích hỗ trợ thiết bị di động thông minh, mạng Internet, viễn
thông cho hộ gia đình chính sách. Phối hợp với các doanh nghiệp triển khai
chương trình phổ cập điện thoại di động thông minh giá rẻ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
123
|
Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng
lưới CĐS tại cơ sở, đặc biệt là các Tổ Công nghệ số cộng đồng; phát huy hiệu
quả hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng theo hướng xã hội hoá.
|
UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
124
|
Huy động nguồn lực Nhà nước và
xã hội hóa để đầu tư lắp đặt mạng Internet và các trang thiết bị công nghệ
thiết yếu tại Nhà văn hóa, Tổ dân phố phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin, tiếp
cận công nghệ số của Nhân dân.
|
UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
125
|
Hỗ trợ triển khai phát triển
mạng 5G, đảm bảo cáp quang đến hộ gia đình. Phối hợp với các doanh nghiệp triển
khai chương trình phổ cập điện thoại di động thông minh giá rẻ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
126
|
Triển khai chương trình “Bình
dân học vụ số” để phổ cập kỹ năng cho người dân. Cung cấp các khóa học trực
tuyến mở (MOOCs) cho tất cả người dân nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục nhờ
công nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
127
|
Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung
chức năng để ứng dụng Can Tho Smart trở thành ứng dụng duy nhất phục vụ cho
người dân và doanh nghiệp trong việc tra cứu, khai thác thông tin, tương tác
với chính quyền.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
128
|
Triển khai các dịch vụ,
phương tiện y tế thông minh, hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân và mã định
danh y tế; triển khai ứng dụng công nghệ số tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt; triển
khai các nền tảng hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, cho phép theo dõi, trợ giúp,
chăm sóc sức khỏe người dân từ xa, kết nối trực tuyến giữa người bệnh. Triển
khai các nền tảng số trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thể thao, thư viện phục
vụ người dân.
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
129
|
Nâng cấp và duy trì ứng dụng
Cần Thơ Smart.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Năm 2026
|
|
|
130
|
Thúc đẩy mỗi người dân trưởng
thành có tài khoản số.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 14
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
131
|
Hỗ trợ chữ ký số cho người
dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số
|
Thường xuyên
|
|
|
132
|
Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng
lưới CĐS tại cơ sở, đặc biệt là các Tổ Công nghệ số cộng đồng; phát huy hiệu
quả hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng theo hướng xã hội hoá.
|
UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
133
|
Triển khai thực hiện thí điểm
áp dụng mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - viện/trường - doanh nghiệp) trong
phát triển 10 sản phẩm công nghệ chiến lược.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
- Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
Quý I
|
|
|
IX
|
Bảo đảm an ninh mạng
|
|
|
134
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị huy động mọi nguồn lực để khắc phục
ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
30/4/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
135
|
Tổ chức rà soát, đánh giá tổng
thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với các cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành, hệ thống thông tin và nguồn nhân lực trong phạm
vi thành phố.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
30/6/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
136
|
Thực hiện thiết lập kênh kết
nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục
sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định (trừ các hệ thống thông
tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu).
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
30/6/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
137
|
Triển khai mô hình bảo đảm an
toàn thông tin 4 lớp.
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
30/4/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
138
|
Triển khai tổng thể các giải pháp
giám sát, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ
thống thông tin trong phạm vi quản lý.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
30/4/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
139
|
Tổ chức thẩm định, phê duyệt
cấp độ đối với toàn bộ các hệ thống thông tin trọng yếu do mình trực tiếp quản
lý, vận hành.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
30/4/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
140
|
Rà soát, đánh giá và củng cố
lại Hệ thống giám sát an ninh mạng của thành phố; thực hiện công tác giám
sát, điều phối ứng phó xử lý sự cố tại địa phương.
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
31/3/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
141
|
Triển khai các giải pháp phòng
chống mã độc máy trạm quản trị tập trung, giải pháp đảm bảo an toàn thông tin
cho Trung tâm dữ liệu thành phố.
|
- Công an thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý III
|
|
|
142
|
Nâng cấp Trung tâm Giám sát an
toàn thông tin mạng thành phố (SOC).
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
31/5/2026
|
Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, ngày 05/01/2026
|
|
143
|
Rà soát, củng cố, hoàn thiện
phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của đơn vị, địa phương.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
144
|
Hoàn thiện quy trình, phương
án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống
thông tin khi gặp sự cố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an thành phố
|
Quý I
|
|
|
145
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
ứng phó sự cố an ninh mạng.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Quý I
|
|
|
146
|
Kiện toàn đội ngũ chuyên
trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng. Tổ chức tập huấn, diễn tập an
toàn thông tin mạng trong cơ quan Nhà nước.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Tháng 12/2026
|
|
|
147
|
Đảm bảo hoạt động của Đội Ứng
cứu sự cố an toàn thông tin mạng.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Năm 2026
|
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
HẠNG MỤC, DỰ TOÁN
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
GHI CHÚ
|
|
|
I
|
HẠ TẦNG SỐ PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ, ĐÔ THỊ THÔNG
MINH
|
|
|
1
|
Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ
liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026 - 2028
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng Khung kiến trúc ICT phát
triển (đô thị thông minh) ĐTTM.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sau khi Trung ương cập nhật và ban hành Khung kiến trúc ICT theo chính
quyền 02 cấp
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
3
|
Khung quản trị dữ liệu thành
phố Cần Thơ.
|
Công an thành phố
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng thí điểm bản sao số
đô thị.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
5
|
Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu thông tin địa lý (GIS).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng Nền tảng IoT
Platform.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
|
Đầu tư hạ tầng công nghệ
thông tin (CNTT) của Sở, ban, ngành thành phố và các địa phương đảm bảo vận
hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
|
|
|
|
|
7
|
Đầu tư mua sắm trang thiết bị
CNTT cho 103 xã, phường và 03 Trung tâm Phục vụ hành chính công, Hội nghị
truyền hình cho các Sở, ban, ngành thành phố và 103 xã, phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
8
|
Nâng cấp hạ tầng, mua sắm trang
thiết bị CNTT, đường truyền, ... phục vụ chuyển đổi số Công an thành phố.
|
Công an thành phố
|
Năm 2026
|
|
|
|
9
|
Đảm bảo an toàn thông tin cấp
độ 3 cho Trung tâm dữ liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
10
|
Chuyển đổi IPv6 cho các dịch vụ
ứng dụng CNTT tại Trung tâm dữ liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
12/2026
|
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống ứng dụng
công nghệ tự động quan trắc và cảnh báo môi trường nước phục vụ trong nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
|
II
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
Dữ liệu số
|
|
|
|
|
|
|
Số hóa, tích hợp dữ liệu
về Kho dữ liệu dùng chung thành phố
|
|
|
|
|
|
12
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ
dữ liệu số trong giai đoạn mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
|
|
|
13
|
Số hóa kết quả giải quyết thủ
tục hành chính còn hiệu lực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của các cơ quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
14
|
Xây dựng bản đồ số ứng dụng
trong quản lý nuôi trồng và khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
|
15
|
Cơ sở dữ liệu vi bằng.
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
16
|
Nâng cấp, mở rộng Nền tảng Số
hóa, đầu tư kho lưu trữ số (Lưu trữ cơ quan; Lưu trữ lịch sử).
|
Sở Nội vụ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
17
|
Số hóa hồ sơ (văn bằng, chứng
chỉ).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
18
|
Nâng cấp, mở rộng phần mềm cơ
sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
|
|
|
19
|
Phối hợp triển khai, kết nối,
tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ cụ
thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
|
|
|
Xây dựng, nâng cấp tích hợp
Kho dữ liệu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Sở, ban, ngành thành phố
và các địa phương
|
|
|
|
|
|
20
|
Xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành Tư pháp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
21
|
Hệ thống Cơ sở dữ liệu ngành
Công Thương.
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2027
|
|
|
|
22
|
Xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành Ngoại vụ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Ngoại vụ
|
|
|
|
|
23
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu chức sắc,
chức việc, tín đồ, tổ chức, đất đai xây dựng tín ngưỡng tôn giáo.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
|
|
|
24
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác tham mưu, tổng hợp và chỉ đạo điều hành của Văn phòng UBND thành phố
Cần Thơ (có ứng dụng AI).
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
|
|
|
|
Chính quyền số (nền tảng, ứng
dụng số)
|
|
|
|
|
|
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch
vụ số phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
25
|
Nâng cấp Cổng Thông tin điện
tử thành phố Cần Thơ và các Trang Thông tin điện tử thành phần.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
|
|
|
|
Triển khai quản trị số
để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số,
dữ liệu số
|
|
|
|
|
|
26
|
Hệ thống tự động rà quét, cảnh
báo và hướng dẫn khắc phục lỗ hổng bảo mật tại Trung tâm dữ liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2028
|
|
|
|
27
|
Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự
phòng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
28
|
Dự án Triển khai Nền tảng Trợ
lý ảo ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
29
|
Dịch vụ các đường truyền; chuẩn
hóa, nâng cấp, bảo trì hệ thống thư điện tử và sao lưu dự phòng cho Trung tâm
dữ liệu thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
30
|
Hệ thống thông tin nguồn cấp
thành phố và hạ tầng kết nối tích hợp Hệ thống truyền thanh cơ sở.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2028
|
|
|
|
31
|
Dịch vụ giám sát tương tác phục
vụ, phản hồi của người dân (Tổng đài dịch vụ công 1022).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
32
|
Duy trì các ứng dụng dùng
chung toàn thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
|
|
33
|
Nâng cấp Hệ thống quản lý văn
bản điều hành thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 12/2026
|
|
|
|
34
|
Nâng cấp Hệ thống thư điện tử
thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 12/2026
|
|
|
|
35
|
Nền tảng lắng nghe và giám
sát mạng xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
36
|
Hệ thống phòng họp không giấy,
xử lý công việc và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử lý và hợp nhất văn bản
hành chính.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 12/2026
|
|
|
|
37
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống lấy
ý kiến điện tử thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 12/2026
|
|
|
|
38
|
Hệ thống thông tin quản lý hạ
tầng Bưu chính, viễn thông trên nền GIS.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
39
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin để triển khai Hệ thống thông tin báo cáo thành phố (VSR).
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
|
|
|
40
|
Nâng cấp hệ thống Công báo điện
tử thành phố.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
|
|
|
41
|
Hệ thống phần mềm quản lý và
lập báo cáo ngân sách.
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
|
|
|
42
|
Xây dựng Cổng thông tin doanh
nghiệp thành phố Cần Thơ (nâng cấp từ Hệ thống tỉnh Sóc Trăng).
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
|
|
|
43
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin Hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ.
|
Sở Nội vụ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
44
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống quản
lý An sinh xã hội thuộc ngành Nội vụ quản lý.
|
Sở Nội vụ
|
2026 - 2030
|
|
|
|
45
|
Hệ thống Tuyển sinh đầu cấp
10.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
46
|
Phần mềm Quản lý thi Học sinh
giỏi.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
47
|
Kiểm định, đánh giá, công nhận
trường chuẩn quốc gia.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
48
|
Bộ giải pháp “Phần mềm Ra đề,
chấm thi và thi trên máy tính” phục vụ công tác quản lý khảo thí và CĐS.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
49
|
Phần mềm phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
50
|
Phần mềm Đánh giá mức độ CĐS
trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
51
|
Nâng cấp Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
52
|
Xây dựng phần mềm khai thác,
quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
53
|
Xây dựng kho chứa cơ sở dữ liệu
và triển khai hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch
đã phê duyệt phục vụ cho quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
54
|
Xây dựng ứng dụng nền tảng quản
lý - phân tích - hỗ trợ ra quyết định cho công tác kiểm tra, thẩm định quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn một xã của thành phố Cần Thơ.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
55
|
Nâng cấp phần mềm quản lý cây
xanh đô thị thành phố Cần Thơ trên cơ sở nền tảng hệ thống cây xanh đã được
GIS hóa
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
56
|
Mua sắm bản quyền phần mềm
môi trường dữ liệu chung (CDE) phục vụ công việc thẩm định, lưu trữ hồ sơ mô
hình thông tin công trình (BIM) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
57
|
Phần mềm quản lý hệ thống đường
thủy nội địa.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
58
|
Hệ thống đèn chiếu sáng công
cộng thông minh.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
59
|
Xây dựng, triển khai Đề án
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
60
|
Hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn
thông tin mạng (03 hệ thống).
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
|
|
|
61
|
Nền tảng kết nối báo chí truyền
thông.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Năm 2026
|
|
|
|
62
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống
truyền thanh ứng dụng công nghệ, thông tin - viễn thông cấp xã.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Năm 2026
|
|
|
|
63
|
Xây dựng cổng thông tin dữ liệu
công nghiệp văn hóa và thương hiệu văn hóa Cần Thơ.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Năm 2026
|
|
|
|
64
|
Thuê Hệ thống thông tin Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình.
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
|
65
|
Ứng dụng CNTT trong công tác
quản lý, chỉ huy, điều hành phục vụ Chuyển đổi số tại Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố Cần thơ và các đầu mối trực thuộc.
|
Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
|
2026 - 2029
|
|
|
|
|
Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
|
Thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp công nghệ số
|
|
|
|
|
|
66
|
Xây dựng hạ tầng Khu CNTT tập
trung thành phố Cần Thơ.
|
Quỹ Đầu tư phát triển thành phố, Ban QLDA ĐTXDCT DDCN thành phố
|
|
|
|
|
67
|
Xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ
số Hậu Giang.
|
Ban QLDA ĐTXDCT DDCN thành phố
|
|
|
|
|
68
|
Sàn giao dịch công nghệ để hỗ
trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
|
Thúc đẩy phát triển
thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
69
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tham gia CĐS.
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
70
|
Sàn Thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Năm 2026
|
|
|
|
|
Triển khai các hoạt động
phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
71
|
Số hóa ảnh tư liệu đang lưu giữ
tại Bảo tàng thành phố Cần Thơ (Nâng cấp hệ thống hiện vật Bảo tàng thành phố
Cần Thơ).
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Năm 2026
|
|
|
|
72
|
Xây dựng Hệ sinh thái xúc tiến
đầu tư, thương mại và du lịch thông minh dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ
VR360 và Trí tuệ nhân tạo.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ
|
2026 - 2028
|
|
|
|
|
Xã hội số
|
|
|
|
|
|
73
|
Phổ cập kỹ năng số cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp đảm bảo thực chất,
hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ Công nghệ số
cộng đồng.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Thường xuyên
|
|
|
|
74
|
Nâng cấp và duy trì ứng dụng
Cần Thơ Smart.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
75
|
Nâng cấp Cổng/Trang thông tin
điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
76
|
Điều chỉnh, nâng cấp cơ sở dữ
liệu về Công chứng.
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
77
|
Phần mềm Học bạ số.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
78
|
Phòng học tương tác thông minh
và phòng học đa phương tiện.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
79
|
Đầu tư hệ thống thư viện điện
tử cho các trường phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
80
|
Hệ thống phần mềm dạy học trực
tuyến (LMS).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
|
|
81
|
Tư vấn, khám bệnh từ xa.
|
Sở Y tế
|
Năm 2026
|
|
|
|
82
|
Thuê Hệ thống quản lý hồ sơ sức
khỏe điện tử và Hệ thống quản lý trạm y tế xã/phường.
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
|
83
|
Chuyển đổi số các Bệnh viện/Trung
tâm Y tế công lập.
|
Sở Y tế
|
2026 - 2029
|
|
|
|
84
|
Mở rộng, nâng cấp ứng dụng
chuyển đổi số ngành Y tế Cần Thơ (trên cơ sở các dụng CĐS ngành Y tế tỉnh Hậu
Giang cũ).
|
Sở Y tế
|
2026 - 2028
|
|
|
|
IV
|
ĐÔ THỊ THÔNG MINH
|
|
|
|
|
|
|
Quy hoạch, quản lý xây
dựng ĐTTM
|
|
|
|
|
|
85
|
Tích hợp nội dung ĐTTM vào cấp
độ quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
86
|
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn qua các thời kỳ.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
87
|
Lập Quy hoạch đô thị và nông
thôn được xây dựng cơ sở dữ liệu GIS trên nền tảng GIS và tích hợp lên hệ thống
liên thông dữ liệu quốc gia (khi hệ thống quốc gia hoàn thành).
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
88
|
Chuẩn bị phần mềm môi trường
dữ liệu chung (CDE) phục vụ công việc thẩm định, lưu trữ hồ sơ mô hình thông
tin công trình (BIM) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
|
Hạ tầng kỹ thuật ĐTTM
|
|
|
|
|
|
89
|
Đầu tư hệ thống quản lý giao thông
thông minh (ITS) thành phố Cần Thơ GĐ 1.
|
Sở Xây dựng
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
90
|
Đầu tư mở rộng hệ thống quản
lý phục vụ giám sát, xử lý vi phạm giao thông, an ninh trật tự cho thành phố
Cần Thơ sau khi hợp nhất.
|
Công an thành phố
|
Năm 2026
|
Đề án ĐTTM
|
|
|
|
|
|
Quản lý, vận hành đô thị
thông minh
|
|
|
|
|
|
91
|
Nâng cấp Nền tảng IOC thành
phố và triển khai IOC cấp xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
Kế hoạch 124/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 124/KH-UBND ngày 20/03/2026 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
11/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
543
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|