|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2562/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư
công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV: số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về dự
toán ngân sách nhà nước năm 2017; số 29/2016/QH14
ngày 14 tháng 11 năm 2016 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 60/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu
tư công năm 2016; số 89/NQ-CP ngày 10 tháng
10 năm 2016 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà
nước năm 2017 và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương
năm 2017 theo các Phụ lục đính kèm, bao gồm số vốn thu hồi các khoản vốn ứng
trước kế hoạch.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng số kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017, danh mục dự án quy định tại Điều 1
Quyết định này:
1. Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Tổng mức vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng chính sách xã hội.
b) Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tổng
số vốn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án phân theo ngành, lĩnh vực, chương
trình và mức vốn từng dự án cụ thể.
c) Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng
số vốn ngân sách trung ương bổ sung theo từng chương trình mục tiêu và mức vốn
ngân sách trung ương bố trí cho từng dự án cụ thể.
d) Số vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; số vốn
thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương của từng dự án theo
các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn
các bộ, ngành trung ương và địa phương giải ngân kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài
năm 2017 các dự án sử dụng vốn nước ngoài, nhưng được quản lý theo cơ chế tài
chính trong nước.
3. Thông báo cho các bộ, ngành trung ương và địa
phương rà soát thông tin, số liệu chưa chính xác, điều chuyển số vốn bố trí
chưa đúng quy định để ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, bổ sung vốn
cho dự án hoàn thành trong năm 2017, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ,
hoàn trả các khoản vốn ứng trước.
4. Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, điều chuyển số
vốn bố trí chưa đúng quy định tại khoản 3 Điều này, trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
Điều 3. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước và danh mục, mức
vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương năm 2017 được giao tại Quyết định
này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
1. Phân bổ vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng
chính sách tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo đúng quy định của pháp
luật.
2. Thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn
ngân sách trung ương bố trí cho từng dự án theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 2 Quyết định này và gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính trước ngày 25 tháng 01 năm 2017.
3. Hoàn trả các khoản vốn ứng trước quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo kết quả giải ngân của từng dự án đến hết
thời gian quy định. Sau khi trừ số vốn thu hồi theo kết quả giải ngân, số vốn kế
hoạch năm 2017 còn lại (nếu có) được tiếp tục thực hiện trong năm 2017 cho dự
án đó.
4. Giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
nước ngoài (vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) theo
kế hoạch được giao tại Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
5. Rà soát, đề xuất điều chuyển số vốn bố trí chưa
đúng quy định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trước ngày 25 tháng 01 năm 2017.
6. Định kỳ hàng tháng, quý và cả năm gửi báo cáo
tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm
2017 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật và văn
bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 4. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính
phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số
liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
b) Chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế
hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2017.
c) Định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực
hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước.
2. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn và bổ sung kinh phí phát sinh thêm do
chênh lệch tỷ giá thực tế với tỷ giá tính dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 của
các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan của Việt Nam ở
nước ngoài.
b) Định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo Chính phủ
tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử
dụng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, KTTH (3).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2017 CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2562/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Bộ, ngành/địa phương
|
Kế hoạch năm 2017 được Quốc hội thông qua
|
Kế hoạch năm 2017 giao tại Quyết định số 2562/QĐ-TTg
|
Kế hoạch đầu tư vốn NSTW năm 2017 bố trí không đúng
quy định, thông tin không chính xác hoặc chưa phân bổ chi tiết
|
|
Tổng số
|
Ngân sách trung ương
|
Cân đối ngân sách địa phương
|
Tổng số
|
Ngân sách trung ương
|
Cân đối ngân sách địa phương
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Vốn trong nước
|
Vốn nước ngoài
|
Vốn trong nước
|
Vốn nước ngoài
|
Vốn trong nước
|
Vốn nước ngoài
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Trong đó các chương trình giao chi tiết tại Quyết định
riêng của Thủ tướng Chính phủ
|
|
Các chương trình mục tiêu quốc gia
|
Chương trình mục tiêu Biển Đông-Hải đảo đảm bảo cho lĩnh
vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo
|
Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực hiện
Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị
|
|
|
TỔNG SỐ
|
357.150.000
|
179.700.000
|
119.700.000
|
60.000.000
|
177.450.000
|
288.466.444
|
111.016.444
|
62.675.888
|
10.400.000
|
1.095.098
|
500.000
|
48.340.556
|
177.450.000
|
15.079.075
|
6.419.631
|
8.659.444
|
|
|
CHƯA PHÂN BỔ CHI
TIẾT
|
53.600.000
|
53.600.000
|
50.600.000
|
3.000.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG PHÂN BỔ CHI
TIẾT
|
303.550.000
|
126.100.000
|
69.100.000
|
57.000.000
|
177.450.000
|
288.466.444
|
111.016.444
|
62.675.888
|
10.400.000
|
1.095.098
|
500.000
|
48.340.556
|
177.450.000
|
15.079.075
|
6.419.631
|
8.659.444
|
|
A
|
BỘ, NGÀNH TRUNG
ƯƠNG
|
71.621.294
|
71.621.294
|
37.874.766
|
33.746.528
|
|
67.585.149
|
67.585.149
|
36.743.715
|
|
1.012.000
|
500.000
|
30.841.434
|
|
4.031.665
|
1.126.571
|
2.905.094
|
|
I
|
Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương
|
64.291.839
|
64.291.839
|
31.523.959
|
32.767.880
|
|
60.397.694
|
60.397.694
|
30.447.908
|
|
1.012.000
|
500.000
|
29.949.786
|
|
3.889.665
|
1.071.571
|
2.818.094
|
|
1
|
Văn phòng Quốc hội
|
89.020
|
89.020
|
89.020
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
89.020
|
89.020
|
|
|
2
|
Văn phòng Chính phủ
|
383.800
|
383.800
|
383.800
|
|
|
383.800
|
383.800
|
383.800
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tòa án Nhân dân tối
cao
|
428.603
|
428.603
|
428.603
|
|
|
428.603
|
428.603
|
428.603
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Viện Kiểm sát Nhân
dân tối cao
|
309.700
|
309.700
|
309.700
|
|
|
309.700
|
309.700
|
309.700
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh
|
33.240
|
33.240
|
33.240
|
|
|
33.240
|
33.240
|
33.240
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Bộ Quốc phòng
|
11.020.030
|
11.020.030
|
10.622.608
|
397.422
|
|
10.619.878
|
10.619.878
|
10.619.878
|
|
1.000.000
|
500.000
|
|
|
400.152
|
2.730
|
397.422
|
|
|
Trong đó: Ban cơ
yếu chính phủ
|
96.330
|
96.330
|
96.330
|
|
|
96.330
|
96.330
|
96.330
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Bộ Công an
|
2.872.400
|
2.872.400
|
2.872.400
|
|
|
2.869.200
|
2.869.200
|
2.869.200
|
|
|
|
|
|
3.200
|
3.200
|
|
|
8
|
Bộ Ngoại giao
|
126.250
|
126.250
|
126.250
|
|
|
12.000
|
12.000
|
12.000
|
|
12.000
|
|
|
|
114.250
|
114.250
|
|
|
9
|
Bộ Tư pháp
|
366.370
|
366.370
|
336.370
|
30.000
|
|
366.370
|
366.370
|
336.370
|
|
|
|
30.000
|
|
|
|
|
|
10
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
406.833
|
406.833
|
305.542
|
101.291
|
|
406.833
|
406.833
|
305.542
|
|
|
|
101.291
|
|
|
|
|
|
11
|
Bộ Tài chính
|
217.680
|
217.680
|
217.680
|
|
|
187.680
|
187.680
|
187.680
|
|
|
|
|
|
30.000
|
30.000
|
|
|
12
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
6.229.526
|
6.229.526
|
1.496.970
|
4.732.556
|
|
4.158.088
|
4.158.088
|
1.418.888
|
|
|
|
2.739.200
|
|
2.071.438
|
78.082
|
1.993.356
|
|
13
|
Bộ Công thương
|
244.200
|
244.200
|
244.200
|
|
|
244.200
|
244.200
|
244.200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Bộ Giao thông vận tải
|
31.616.084
|
31.616.084
|
6.905.794
|
24.710.290
|
|
31.278.746
|
31.278.746
|
6.705.456
|
|
|
|
24.573.290
|
|
337.338
|
200.338
|
137.000
|
|
15
|
Bộ Xây dựng
|
483.438
|
483.438
|
292.360
|
191.078
|
|
483.438
|
483.438
|
292.360
|
|
|
|
191.078
|
|
|
|
|
|
16
|
Bộ Thông tin và
Truyền Thông
|
96.520
|
96.520
|
96.520
|
|
|
90.850
|
90.850
|
90.850
|
|
|
|
|
|
5.670
|
5.670
|
|
|
17
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
95.130
|
95.130
|
95.130
|
|
|
91.627
|
91.627
|
91.627
|
|
|
|
|
|
3.503
|
3.503
|
|
|
18
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
914.594
|
914.594
|
371.018
|
543.576
|
|
558.417
|
558.417
|
265.157
|
|
|
|
293.260
|
|
356.177
|
105.861
|
250.316
|
|
19
|
Bộ Y tế
|
5.137.963
|
5.137.963
|
3.764.960
|
1.373.003
|
|
5.137.963
|
5.137.963
|
3.764.960
|
|
|
|
1.373.003
|
|
|
|
|
|
20
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
587.075
|
587.075
|
334.128
|
252.947
|
|
579.492
|
579.492
|
326.545
|
|
|
|
252.947
|
|
7.583
|
7.583
|
|
|
21
|
Bộ Nội vụ
|
191.520
|
191.520
|
191.520
|
|
|
191.520
|
191.520
|
191.520
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội
|
244.036
|
244.036
|
211.015
|
33.021
|
|
244.036
|
244.036
|
211.015
|
|
|
|
33.021
|
|
|
|
|
|
23
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
723.850
|
723.850
|
562.772
|
161.078
|
|
438.145
|
438.145
|
317.067
|
|
|
|
121.078
|
|
285.705
|
245.705
|
40.000
|
|
24
|
Thanh tra Chính phủ
|
81.340
|
81.340
|
81.340
|
|
|
61.340
|
61.340
|
61.340
|
|
|
|
|
|
20.000
|
20.000
|
|
|
25
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
73.380
|
73.380
|
73.380
|
|
|
7.645
|
7.645
|
7.645
|
|
|
|
|
|
65.735
|
65.735
|
|
|
26
|
Ủy ban Dân tộc
|
66.100
|
66.100
|
66.100
|
|
|
52.504
|
52.504
|
52.504
|
|
|
|
|
|
13.596
|
13.596
|
|
|
27
|
Ban QL Lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh
|
128.180
|
128.180
|
128.180
|
|
|
123.700
|
123.700
|
123.700
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Viện hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam
|
47.410
|
47.410
|
47.410
|
|
|
41.910
|
41.910
|
41.910
|
|
|
|
|
|
5.500
|
5.500
|
|
|
29
|
Viện hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
|
660.687
|
660.687
|
419.069
|
241.618
|
|
601.659
|
601.659
|
360.041
|
|
|
|
241.618
|
|
59.028
|
59.028
|
|
|
30
|
Thông tấn xã Việt
Nam
|
61.100
|
61.100
|
61.100
|
|
|
48.400
|
48.400
|
48.400
|
|
|
|
|
|
12.700
|
12.700
|
|
|
31
|
Đài Tiếng nói Việt
Nam
|
192.300
|
192.300
|
192.300
|
|
|
192.300
|
192.300
|
192.300
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Đài Truyền hình Việt
Nam
|
144.410
|
144.410
|
144.410
|
|
|
144.410
|
144.410
|
144.410
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Kiểm toán Nhà nước
|
19.070
|
19.070
|
19.070
|
|
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
|
|
|
|
|
9.070
|
9.070
|
|
|
II
|
Các tổ chức
chính trị xã hội
|
488.900
|
488.900
|
488.900
|
|
|
457.400
|
457.400
|
457.400
|
|
|
|
|
|
31.500
|
31.500
|
|
|
1
|
Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
|
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng liên đoàn Lao
động Việt Nam
|
51.610
|
51.610
|
51.610
|
|
|
36.110
|
36.110
|
36.110
|
|
|
|
|
|
15.500
|
15.500
|
|
|
3
|
Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
|
251.470
|
251.470
|
251.470
|
|
|
235.470
|
235.470
|
235.470
|
|
|
|
|
|
16.000
|
16.000
|
|
|
4
|
Hội Nông dân Việt
Nam
|
117.670
|
117.670
|
117.670
|
|
|
117.670
|
117.670
|
117.670
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Hội Cựu chiến binh
Việt Nam
|
38.150
|
38.150
|
38.150
|
|
|
38.150
|
38.150
|
38.150
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Các cơ quan, tổ
chức khác
|
6.840.555
|
6.840.555
|
5.861.907
|
978.648
|
|
6.730.055
|
6.730.055
|
5.838.407
|
|
|
|
891.648
|
|
110.500
|
23.500
|
87.000
|
|
1
|
Đại học Quốc gia Hà
Nội
|
161.400
|
161.400
|
86.400
|
75.000
|
|
161.400
|
161.400
|
86.400
|
|
|
|
75.000
|
|
|
|
|
|
2
|
Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh
|
254.690
|
254.690
|
254.690
|
|
|
231.190
|
231.190
|
231.190
|
|
|
|
|
|
23.500
|
23.500
|
|
|
3
|
Ngân hàng Phát triển
Việt Nam
|
2.890.000
|
2.890.000
|
2.890.000
|
|
|
2.890.000
|
2.890.000
|
2.890.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Ngân hàng Chính
sách xã hội
|
2.010.000
|
2.010.000
|
2.010.000
|
|
|
2.010.000
|
2.010.000
|
2.010.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
|
100.000
|
100.000
|
100.000
|
|
|
100.000
|
100.000
|
100.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Ban quản lý Làng
Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt nam
|
73.620
|
73.620
|
73.620
|
|
|
73.620
|
73.620
|
73.620
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
|
306.778
|
306.778
|
208.520
|
98.258
|
|
219.778
|
219.778
|
208.520
|
|
|
|
11.258
|
|
87.000
|
|
87.000
|
|
8
|
Liên minh Hợp tác
xã Việt Nam
|
19.510
|
19.510
|
19.510
|
|
|
19.510
|
19.510
|
19.510
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị Việt Nam
|
12.720
|
12.720
|
12.720
|
|
|
12.720
|
12.720
|
12.720
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Khu công nghệ cao
Hòa Lạc
|
1.011.837
|
1.011.837
|
206.447
|
805.390
|
|
1.011.837
|
1.011.837
|
206.447
|
|
|
|
805.390
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐỊA PHƯƠNG
|
231.928.706
|
54.478.706
|
31.225.234
|
23.253.472
|
177.450.000
|
220.881.296
|
43.431.296
|
25.932.174
|
10.400.000
|
83.098
|
|
17.499.122
|
177.450.000
|
11.047.410
|
5.293.060
|
5.754.350
|
|
|
Khu vực miền núi
phía Bắc
|
24.218.335
|
13.352.315
|
9.409.963
|
3.942.352
|
10.866.020
|
23.354.502
|
12.488.482
|
9.091.926
|
4.496.825
|
|
|
3.396.556
|
10.866.020
|
863.833
|
318.037
|
545.796
|
|
1
|
Hà Giang
|
1.512.782
|
925.662
|
839.318
|
86.344
|
587.120
|
1.438.872
|
851.752
|
793.474
|
475.400
|
|
|
58.278
|
587.120
|
73.910
|
45.844
|
28.066
|
|
2
|
Tuyên Quang
|
1.196.501
|
650.741
|
471.397
|
179.344
|
545.760
|
1.150.937
|
605.177
|
471.397
|
196.537
|
|
|
133.780
|
545.760
|
45.564
|
|
45.564
|
|
3
|
Cao Bằng
|
1.600.025
|
932.225
|
747.681
|
184.544
|
667.800
|
1.529.566
|
861.766
|
747.681
|
487.375
|
|
|
114.085
|
667.800
|
70.459
|
|
70.459
|
|
4
|
Lạng Sơn
|
1.552.713
|
1.081.603
|
771.528
|
310.075
|
471.110
|
1.517.713
|
1.046.603
|
746.528
|
329.576
|
|
|
300.075
|
471.110
|
35.000
|
25.000
|
10.000
|
|
5
|
Lào Cai
|
2.434.528
|
1.590.818
|
898.102
|
692.716
|
843.710
|
2.326.948
|
1.483.238
|
870.738
|
395.422
|
|
|
612.500
|
843.710
|
107.580
|
27.364
|
80.216
|
|
6
|
Yên Bái
|
1.785.627
|
1.102.537
|
535.941
|
566.596
|
683.090
|
1.781.766
|
1.098.676
|
532.080
|
266.991
|
|
|
566.596
|
683.090
|
3.861
|
3.861
|
|
|
7
|
Thái Nguyên
|
2.349.220
|
794.640
|
517.839
|
276.801
|
1.554.580
|
2.315.148
|
760.568
|
514.469
|
205.274
|
|
|
246.099
|
1.554.580
|
34.072
|
3.370
|
30.702
|
|
8
|
Bắc Cạn
|
808.409
|
487.939
|
382.418
|
105.521
|
320.470
|
796.117
|
475.647
|
372.126
|
205.555
|
|
|
103.521
|
320.470
|
12.292
|
10.292
|
2.000
|
|
9
|
Phú Thọ
|
1.937.770
|
1.390.840
|
884.709
|
506.131
|
546.930
|
1.693.710
|
1.146.780
|
814.709
|
278.796
|
|
|
332.071
|
546.930
|
244.060
|
70.000
|
174.060
|
|
10
|
Bắc Giang
|
2.242.628
|
562.488
|
523.981
|
38.507
|
1.680.140
|
2.242.628
|
562.488
|
523.981
|
206.651
|
|
|
38.507
|
1.680.140
|
|
|
|
|
11
|
Hòa Bình
|
1.596.637
|
984.717
|
658.534
|
326.183
|
611.920
|
1.519.458
|
907.538
|
631.355
|
288.544
|
|
|
276.183
|
611.920
|
77.179
|
27.179
|
50.000
|
|
12
|
Sơn La
|
2.462.456
|
1.238.436
|
911.759
|
326.677
|
1.224.020
|
2.427.126
|
1.203.106
|
900.629
|
442.780
|
|
|
302.477
|
1.224.020
|
35.330
|
11.130
|
24.200
|
|
13
|
Lai Châu
|
1.224.158
|
660.218
|
633.074
|
27.144
|
563.940
|
1.130.161
|
566.221
|
539.077
|
330.532
|
|
|
27.144
|
563.940
|
93.997
|
93.997
|
|
|
14
|
Điện Biên
|
1.514.881
|
949.451
|
633.682
|
315.769
|
565.430
|
1.484.352
|
918.922
|
633.682
|
387.392
|
|
|
285.240
|
565.430
|
30.529
|
|
30.529
|
|
|
Đồng bằng Sông Hồng
|
64.906.935
|
7.764.425
|
2.627.255
|
5.137.170
|
57.142.510
|
63.967.237
|
6.824.727
|
2.138.044
|
361.133
|
20.000
|
|
4.686.683
|
57.142.510
|
939.698
|
489.211
|
450.487
|
|
15
|
Thành phố Hà Nội
|
37.148.222
|
2.648.122
|
84.050
|
2.564.072
|
34.500.100
|
37.063.297
|
2.563.197
|
45.000
|
|
|
|
2.518.197
|
34.500.100
|
84.925
|
39.050
|
45.875
|
|
16
|
Thành phố Hải Phòng
|
4.556.384
|
1.375.484
|
267.410
|
1.108.074
|
3.180.900
|
4.200.900
|
1.020.000
|
20.000
|
|
20.000
|
|
1.000.000
|
3.180.900
|
355.484
|
247.410
|
108.074
|
|
17
|
Quảng Ninh
|
4.590.152
|
365.852
|
277.059
|
88.793
|
4.224.300
|
4.544.682
|
320.382
|
272.059
|
6.769
|
|
|
48.323
|
4.224.300
|
45.470
|
5.000
|
40.470
|
|
18
|
Hải Dương
|
1.527.110
|
169.760
|
169.760
|
|
1.357.350
|
1.429.350
|
72.000
|
72.000
|
72.000
|
|
|
|
1.357.350
|
97.760
|
97.760
|
|
|
19
|
Hưng Yên
|
1.727.389
|
274.889
|
183.897
|
90.992
|
1.452.500
|
1.680.193
|
227.693
|
183.897
|
46.000
|
|
|
43.796
|
1.452.500
|
47.196
|
|
47.196
|
|
20
|
Vĩnh Phúc
|
6.037.103
|
651.903
|
52.320
|
599.583
|
5.385.200
|
5.987.293
|
602.093
|
52.320
|
|
|
|
549.773
|
5.385.200
|
49.810
|
|
49.810
|
|
21
|
Bắc Ninh
|
3.243.460
|
158.860
|
71.690
|
87.170
|
3.084.600
|
3.156.290
|
71.690
|
71.690
|
|
|
|
|
3.084.600
|
87.170
|
|
87.170
|
|
22
|
Hà Nam
|
1.401.009
|
806.989
|
376.990
|
429.999
|
594.020
|
1.311.117
|
717.097
|
358.698
|
31.000
|
|
|
358.399
|
594.020
|
89.892
|
18.292
|
71.600
|
|
23
|
Nam Định
|
1.704.819
|
522.979
|
473.925
|
49.054
|
1.181.840
|
1.677.974
|
496.134
|
447.080
|
61.000
|
|
|
49.054
|
1.181.840
|
26.845
|
26.845
|
|
|
24
|
Ninh Bình
|
1.088.103
|
412.313
|
331.774
|
80.539
|
675.790
|
1.033.249
|
357.459
|
276.920
|
64.364
|
|
|
80.539
|
675.790
|
54.854
|
54.854
|
|
|
25
|
Thái Bình
|
1.883.184
|
377.274
|
338.380
|
38.894
|
1.505.910
|
1.882.892
|
376.982
|
338.380
|
80.000
|
|
|
38.602
|
1.505.910
|
292
|
|
292
|
|
|
Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung
|
38.857.500
|
13.336.360
|
8.767.684
|
4.568.676
|
25.521.140
|
37.532.590
|
12.011.450
|
7.816.308
|
3.141.472
|
20.000
|
|
4.195.142
|
25.521.140
|
1.324.910
|
951.376
|
373.534
|
|
26
|
Thanh Hóa
|
4.993.560
|
1.552.260
|
1.305.429
|
246.831
|
3.441.300
|
4.858.756
|
1.417.456
|
1.295.968
|
683.598
|
|
|
121.488
|
3.441.300
|
134.804
|
9.461
|
125.343
|
|
27
|
Nghệ An
|
3.650.414
|
1.868.644
|
1.238.023
|
630.621
|
1.781.770
|
3.566.739
|
1.784.969
|
1.159.348
|
489.807
|
|
|
625.621
|
1.781.770
|
83.675
|
78.675
|
5.000
|
|
28
|
Hà Tĩnh
|
2.752.814
|
1.378.274
|
935.148
|
443.126
|
1.374.540
|
2.704.126
|
1.329.586
|
926.460
|
290.257
|
|
|
403.126
|
1.374.540
|
48.688
|
8.688
|
40.000
|
|
29
|
Quảng Bình
|
1.805.621
|
786.001
|
590.357
|
195.644
|
1.019.620
|
1.783.621
|
764.001
|
578.357
|
186.277
|
|
|
185.644
|
1.019.620
|
22.000
|
12.000
|
10.000
|
|
30
|
Quảng Trị
|
2.122.691
|
1.389.291
|
648.804
|
740.487
|
733.400
|
2.029.042
|
1.295.642
|
625.155
|
144.050
|
|
|
670.487
|
733.400
|
93.649
|
23.649
|
70.000
|
|
31
|
Thừa Thiên - Huế
|
2.640.217
|
1.539.027
|
456.346
|
1.082.681
|
1.101.190
|
2.630.217
|
1.529.027
|
446.346
|
119.696
|
|
|
1.082.681
|
1.101.190
|
10.000
|
10.000
|
|
|
32
|
Thành phố Đà Nẵng
|
5.142.672
|
847.482
|
370.720
|
476.762
|
4.295.190
|
4.770.094
|
474.904
|
|
|
|
|
474.904
|
4.295.190
|
372.578
|
370.720
|
1.858
|
|
33
|
Quảng Nam
|
2.846.244
|
1.287.864
|
954.191
|
333.673
|
1.558.380
|
2.832.244
|
1.273.864
|
940.191
|
393.751
|
15.000
|
|
333.673
|
1.558.380
|
14.000
|
14.000
|
|
|
34
|
Quảng Ngãi
|
3.439.375
|
782.745
|
694.152
|
88.593
|
2.656.630
|
3.361.375
|
704.745
|
616.152
|
359.612
|
5.000
|
|
88.593
|
2.656.630
|
78.000
|
78.000
|
|
|
35
|
Bình Định
|
1.934.348
|
493.488
|
453.218
|
40.270
|
1.440.860
|
1.884.348
|
443.488
|
441.218
|
200.488
|
|
|
2.270
|
1.440.860
|
50.000
|
12.000
|
38.000
|
|
36
|
Phú Yên
|
1.358.172
|
619.162
|
522.307
|
96.855
|
739.010
|
1.229.090
|
490.080
|
393.225
|
138.557
|
|
|
96.855
|
739.010
|
129.082
|
129.082
|
|
|
37
|
Khánh Hòa
|
3.512.730
|
225.330
|
225.330
|
|
3.287.400
|
3.512.730
|
225.330
|
225.330
|
|
|
|
|
3.287.400
|
|
|
|
|
38
|
Ninh Thuận
|
794.354
|
418.884
|
277.296
|
141.588
|
375.470
|
552.206
|
176.736
|
76.936
|
73.936
|
|
|
99.800
|
375.470
|
242.148
|
200.360
|
41.788
|
|
39
|
Bình Thuận
|
1.864.288
|
147.908
|
96.363
|
51.545
|
1.716.380
|
1.818.002
|
101.622
|
91.622
|
61.443
|
|
|
10.000
|
1.716.380
|
46.286
|
4.741
|
41.545
|
|
|
Tây Nguyên
|
8.594.636
|
3.467.956
|
2.388.189
|
1.079.767
|
5.126.680
|
8.509.474
|
3.382.794
|
2.355.088
|
951.473
|
|
|
1.027.706
|
5.126.680
|
85.162
|
33.101
|
52.061
|
|
40
|
Đắk Lắk
|
2.259.756
|
950.226
|
539.477
|
410.749
|
1.309.530
|
2.245.761
|
936.231
|
525.482
|
156.493
|
|
|
410.749
|
1.309.530
|
13.995
|
13.995
|
|
|
41
|
Đắk Nông
|
1.195.169
|
715.579
|
558.528
|
157.051
|
479.590
|
1.129.169
|
649.579
|
544.528
|
103.858
|
|
|
105.051
|
479.590
|
66.000
|
14.000
|
52.000
|
|
42
|
Gia Lai
|
1.853.654
|
697.244
|
514.831
|
182.413
|
1.156.410
|
1.853.593
|
697.183
|
514.831
|
309.001
|
|
|
182.352
|
1.156.410
|
61
|
|
61
|
|
43
|
Kon Tum
|
1.268.450
|
582.230
|
410.255
|
171.975
|
686.220
|
1.264.344
|
578.124
|
406.149
|
247.993
|
|
|
171.975
|
686.220
|
4.106
|
4.106
|
|
|
44
|
Lâm Đồng
|
2.017.607
|
522.677
|
365.098
|
157.579
|
1.494.930
|
2.016.607
|
521.677
|
364.098
|
134.128
|
|
|
157.579
|
1.494.930
|
1.000
|
1.000
|
|
|
|
Đông Nam Bộ
|
61.722.020
|
9.167.600
|
3.688.372
|
5.479.228
|
52.554.420
|
55.055.253
|
2.500.833
|
417.242
|
128.222
|
|
|
2.083.591
|
52.554.420
|
6.666.767
|
3.271.130
|
3.395.637
|
|
45
|
Thành phố Hồ Chí
Minh
|
36.964.522
|
7.316.332
|
3.282.130
|
4.034.202
|
29.648.190
|
30.372.190
|
724.000
|
30.000
|
|
|
|
694.000
|
29.648.190
|
6.592.332
|
3.252.130
|
3.340.202
|
|
46
|
Đồng Nai
|
6.578.250
|
38.150
|
38.150
|
|
6.540.100
|
6.578.250
|
38.150
|
38.150
|
|
|
|
|
6.540.100
|
|
|
|
|
47
|
Bình Dương
|
7.866.006
|
1.156.406
|
|
1.156.406
|
6.709.600
|
7.849.600
|
1.140.000
|
|
|
|
|
1.140.000
|
6.709.600
|
16.406
|
|
16.406
|
|
48
|
Bình Phước
|
1.607.969
|
317.429
|
220.782
|
96.647
|
1.290.540
|
1.557.372
|
266.832
|
201.782
|
66.602
|
|
|
65.050
|
1.290.540
|
50.597
|
19.000
|
31.597
|
|
49
|
Tây Ninh
|
2.161.469
|
184.389
|
103.850
|
80.539
|
1.977.080
|
2.161.469
|
184.389
|
103.850
|
61.620
|
|
|
80.539
|
1.977.080
|
|
|
|
|
50
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
6.543.804
|
154.894
|
43.460
|
111.434
|
6.388.910
|
6.536.372
|
147.462
|
43.460
|
|
|
|
104.002
|
6.388.910
|
7.432
|
|
7.432
|
|
|
Đồng bằng Sông Cửu
Long
|
33.629.280
|
7.390.050
|
4.343.771
|
3.046.279
|
26.239.230
|
32.462.240
|
6.223.010
|
4.113.566
|
1.320.875
|
43.098
|
|
2.109.444
|
26.239.230
|
1.167.040
|
230.205
|
936.835
|
|
51
|
Long An
|
2.512.619
|
236.829
|
236.829
|
|
2.275.790
|
2.512.619
|
236.829
|
236.829
|
117.639
|
|
|
|
2.275.790
|
|
|
|
|
52
|
Tiền Giang
|
2.620.168
|
417.858
|
273.389
|
144.469
|
2.202.310
|
2.585.699
|
383.389
|
273.389
|
115.839
|
|
|
110.000
|
2.202.310
|
34.469
|
|
34.469
|
|
53
|
Bến Tre
|
2.055.458
|
462.458
|
410.678
|
51.780
|
1.593.000
|
2.015.458
|
422.458
|
370.678
|
158.598
|
|
|
51.780
|
1.593.000
|
40.000
|
40.000
|
|
|
54
|
Trà Vinh
|
2.491.647
|
1.116.297
|
624.364
|
491.933
|
1.375.350
|
2.439.627
|
1.064.277
|
583.044
|
153.271
|
|
|
481.233
|
1.375.350
|
52.020
|
41.320
|
10.700
|
|
55
|
Vĩnh Long
|
2.325.056
|
358.246
|
358.246
|
|
1.966.810
|
2.285.056
|
318.246
|
318.246
|
48.158
|
|
|
|
1.966.810
|
40.000
|
40.000
|
|
|
56
|
Cần Thơ
|
4.153.602
|
1.090.102
|
157.460
|
932.642
|
3.063.500
|
3.285.960
|
222.460
|
157.460
|
|
|
|
65.000
|
3.063.500
|
867.642
|
|
867.642
|
|
57
|
Hậu Giang
|
1.450.992
|
242.262
|
242.262
|
|
1.208.730
|
1.435.992
|
227.262
|
227.262
|
73.082
|
|
|
|
1.208.730
|
15.000
|
15.000
|
|
|
58
|
Sóc Trăng
|
1.924.437
|
445.007
|
366.884
|
78.123
|
1.479.430
|
1.924.437
|
445.007
|
366.884
|
164.114
|
|
|
78.123
|
1.479.430
|
|
|
|
|
59
|
An Giang
|
3.520.926
|
827.866
|
442.566
|
385.300
|
2.693.060
|
3.508.351
|
815.291
|
429.991
|
100.070
|
|
|
385.300
|
2.693.060
|
12.575
|
12.575
|
|
|
60
|
Đồng Tháp
|
3.044.401
|
705.961
|
255.748
|
450.213
|
2.338.440
|
3.028.001
|
689.561
|
239.348
|
126.848
|
|
|
450.213
|
2.338.440
|
16.400
|
16.400
|
|
|
61
|
Kiên Giang
|
3.954.170
|
684.580
|
490.085
|
194.495
|
3.269.590
|
3.950.260
|
680.670
|
486.175
|
91.775
|
40.098
|
|
194.495
|
3.269.590
|
3.910
|
3.910
|
|
|
62
|
Bạc Liêu
|
1.760.468
|
203.818
|
203.818
|
|
1.556.650
|
1.759.468
|
202.818
|
202.818
|
79.718
|
3.000
|
|
|
1.556.650
|
1.000
|
1.000
|
|
|
63
|
Cà Mau
|
1.815.336
|
598.766
|
281.442
|
317.324
|
1.216.570
|
1.731.312
|
514.742
|
221.442
|
91.763
|
|
|
293.300
|
1.216.570
|
84.024
|
60.000
|
24.024
|