Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 547/QĐ-TTg năm 2017 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 547/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 20/04/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 547/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hng năm;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại văn bản số 88/UBTCNSQH14-TCNS ngày 03 tháng 3 năm 2017 về phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và danh mục dự án bố trí kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 tại các Phụ lục đính kèm, bao gồm số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước kế hoạch.

Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng số kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và danh mục dự án quy định tại Điều 1 Quyết định này:

1. Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tổng mức kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng.

b) Giao các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tổng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo ngành, lĩnh vực, chương trình, dự phòng kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công, danh mục và mức vốn kế hoạch b trí cho từng dự án để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án, bao gồm: số vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn ngân sách trung ương; thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương của tng dự án theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đối ứng các dự án ODA nguồn ngân sách trung ương.

c) Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng số vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn ngân sách trung ương theo từng chương trình mục tiêu, dự phòng kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết của Quốc hội, danh mục và mức vốn kế hoạch đầu tư ngân sách trung ương bố trí cho từng dự án để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án, bao gồm: số vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn ngân sách trung ương; thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương của từng dự án theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đối ứng các dự án ODA nguồn ngân sách trung ương.

d) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

2. Hướng dẫn và giải đáp các khó khăn, vướng mắc cho các bộ, ngành trung ương và địa phương trong triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, danh mục dự án và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 được giao tại Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Quyết định này:

1. Thông báo cho các đơn vị danh mục và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 cho từng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này và bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật về đầu tư công, Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại văn bản số 88/UBTVQH14-TCNS ngày 03 tháng 3 năm 2017, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương bảo đảm các nguyên tắc, tiêu chí như sau:

a) Việc phân bổ vốn phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Việc phân bổ vốn phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản liên quan.

c) Bố trí vốn đầu tư tập trung để khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA. Đồng thời, có giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách, các chương trình mục tiêu, làm cơ sở thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, có tính kết nối và lan tỏa vùng, miền.

d) Cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn bổ sung từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

đ) Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải tính toán, cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ của các dự án đã triển khai và các dự án mới.

e) Thứ tự ưu tiên trong phân bổ kế hoạch đầu tư vốn cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:

- Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; thu hồi các khoản ứng trước. Không bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2014.

- Bố trí vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP).

- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020.

- Sau khi bố trí đủ vốn theo thứ tự ưu tiên nêu trên, trường hợp còn vốn sẽ xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới.

3. Gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm 2017 về thông báo kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương cho các đơn vị.

4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về các dự án đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước do bộ và địa phương quản lý. Trường hợp phát hiện các thông tin không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Thời gian giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Đoàn đại biểu Quốc hội của các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Các Ngân hàng: Công thương, NN&PTNT;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Chủ tịch Hội đồng quản tr
và Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 


PHỤ LỤC

TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020 CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: triệu đồng

TT

Bộ, ngành trung ương/địa phương

SỐ VN ĐÃ BÁO CÁO ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TẠI T TRÌNH SỐ 29/TTR-CP VÀ BÁO CÁO SỐ 46/BC-CP

Tổng số

Vốn ngân sách Trung ương

Cân đối NSĐP

Tổng số (trung ương)

Vn trong nước

Vn nước ngoài

Tổng số vn trong nước (trung ương+TPCP)

TPCP

Vốn trong nước (không bao gồm TPCP)

Tng số

Trong đó:

Tổng số

Phân b chi tiết 90%

D phòng 10% của bộ, ngành trung ương và địa phương

Phân b chi tiết 90%

Dự phòng 10% của bộ, ngành trung ương và địa phương

Tổng s

Bao gồm

Tổng số

Trong đó: cấp bù chênh lệch lãi suất và phi qun lý

Các khoản chi chung (Cấp vốn điều lệ; cấp bù chênh lệch lãi sut và phí quản lý tín dụng)

Chương trình mục tiêu quốc gia

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, các chương trình mục tiêu

 

TỔNG SỐ

2.000.000.000

1.120.000.000

738.000.000

260.000.000

560.000.000

423.266.030

46.603.720

61.399.979

315.262.331

40.916.084

300.000.000

245.012.600

5.500.000

24.987.400

880.000.000

 

DỰ PHÒNG CHUNG

200.000.000

112.000.000

 

17.419.070

64.580.930

 

 

 

 

 

30.000.000

 

 

 

88.000.000

 

CHƯA PHÂN BỔ CHI TIẾT

177.725.750

115.936.956

101.936.956

70.700.000

31.236.956

 

 

 

 

 

14.000.000

14.000.000

 

 

61.788.794

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

10.700.000

10.700.000

10.700.000

 

10.700.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới

4.594.800

4.594.800

4.594.800

 

4.594.800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các dự án quan trọng quốc gia

80.000.000

80.000.000

80.000.000

70.000.000

10.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đầu tư các ngành, lĩnh vực, chương trình

19.942.156

19.942.156

5.942.156

 

5.942.156

 

 

 

 

 

14.000.000

14.000.000

 

 

 

 

- Trong đó chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

14.000.000

14.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

14.000.000

14.000.000

 

 

 

6

Vốn TPCP tỉnh Phú Yên

700.000

700.000

700.000

700.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN BỔ CHO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

1.562.274.250

832.063.044

636.063.044

171.880.930

464.182.114

423.266.030

46.603.720

61.399.979

315.262.331

40.916.084

256.000.000

231.012.600

5.500.000

24.987.400

730.211.206

I

Bộ, ngành trung ương

450.467.505

450.467.505

288.881.064

53.580.000

235.301.064

217.273.081

46.603.720

 

170.669.361

18.027.983

161.586.441

146.038.398

5.500.000

15.548.043

 

1

Văn phòng Quốc hội

782.000

782.000

782.000

 

782.000

703.800

 

 

703.800

78.200

 

 

 

 

 

2

Văn phòng Trung ương Đảng

1.340.100

1.340.100

1.340.100

 

1.340.100

1.206.090

 

 

1.206.090

134.010

 

 

 

 

 

3

Văn phòng Chủ tịch nước

48.078

48.078

48.078

 

48.078

43.270

 

 

43.270

4.808

 

 

 

 

 

4

Văn phòng Chính phủ

2.063.200

2.063.200

2.063.200

 

2.063.200

1.856.880

 

 

1.856.880

206.320

 

 

 

 

 

5

Tòa án Nhân dân tối cao

2.632.300

2.632.300

2.632.300

 

2.632.300

2.369.070

 

 

2.369.070

263.230

 

 

 

 

 

6

Viện Kim sát Nhân dân tối cao

2.586.714

2.586.714

2.586.714

 

2.586.714

2.328.043

 

 

2.328.043

258.671

 

 

 

 

 

7

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

263.600

263.600

263.600

 

263.600

237.240

 

 

237.240

26.360

 

 

 

 

 

8

Bộ Quốc phòng

53.937.198

53.937.198

51.418.500

5.530.000

45.888.500

42.209.650

 

 

42.209.650

3.678.850

2.518.698

2.266.828

 

251.870

 

 

Trong đó: Ban cơ yếu Chính ph

690.000

690.000

690.000

 

690.000

621.000

 

 

621.000

69.000

 

 

 

 

 

9

Bộ Công an

24.572.317

24.572.317

24.519.120

 

24.519.120

22.067.208

 

 

22.067.208

2.451.912

53.197

47.877

 

5.320

 

10

Bộ Ngoại giao

1.767.000

1.767.000

1.767.000

 

1.767.000

1.590.300

 

 

1.590.300

176.700

 

 

 

 

 

11

Bộ Tư pháp

2.811.300

2.811.300

2.781.300

 

2.781.300

2.503.170

 

 

2.503.170

278.130

30.000

30.000

 

 

 

12

Bộ Kế hoạch và Đu tư

3.204.773

3.204.773

2.806.500

 

2.806.500

2.525.850

687.250

 

1.838.600

280.650

398.273

358.446

 

39.827

 

13

Bộ Tài chính

1.802.900

1.802.900

1.802.900

 

1.802.900

1.622.610

 

 

1.622.610

180.290

 

 

 

 

 

14

B Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

74.045.359

74.045.359

47.932.600

36.800.000

11.132.600

10.019.340

 

 

10.019.340

1.113.260

26.112.759

23.501.483

 

2.611.276

 

15

Bộ Công thương

1.712.700

1.712.700

1.712.700

 

1.712.700

1.541.430

 

 

1.541.430

171.270

 

 

 

 

 

16

Bộ Giao thông vn tải

139.111.470

139.111.470

41.889.812

5.000.000

36.889.812

33.200.831

 

 

33.200.831

3.688.981

97.221.658

87.499.492

 

9.722.166

 

17

Bộ Xây dựng

2.589.481

2.589.481

1.919.500

 

1.919.500

1.727.550

 

 

1.727.550

191.950

669.981

602.983

 

66.998

 

18

Bộ Thông tin và Truyền Thông

722.600

722.600

722.600

 

722.600

650.340

 

 

650.340

72.260

 

 

 

 

 

19

Bộ Khoa học và Công nghệ

1.691.300

1.691.300

1.691.300

 

1.691.300

1.522.170

 

 

1.522.170

169.130

 

 

 

 

 

20

Bộ Giáo dục và Đào tạo

8.012.199

8.012.199

2.483.057

 

2.483.057

2.234.751

 

 

2.234.751

248.306

5.529.142

4.976.228

 

552.914

 

21

Bộ Y tế

31.972.844

31.972.844

19.884.100

6.250.000

13.634.100

12.270.690

 

 

12.270.690

1.363.410

12.088.744

10.879.870

 

1.208.874

 

22

Bộ Văn hóa, Th thao và Du lịch

3.498.842

3.498.842

2.624.870

 

2.624.870

2.362.383

 

 

2.362.383

262.487

873.972

786.575

 

87.397

 

23

Bộ Nội vụ

1.185.100

1.185.100

1.185.100

 

1.185.100

1.066.590

 

 

1.066.590

118.510

 

 

 

 

 

24

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

2.340.670

2.340.670

2.259.900

 

2.259.900

2.033.886

 

 

2.033.886

226.014

80.770

72.693

 

8.077

 

25

Bộ Tài nguyên và Môi trường

5.821.180

5.821.180

3.406.300

 

3.406.300

3.065.670

 

 

3.065.670

340.630

2.414.880

2.173.392

 

241.488

 

26

Thanh tra Chính phủ

255.800

255.800

255.800

 

255.800

230.220

 

 

230.220

25.580

 

 

 

 

 

27

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

931.500

931.500

931.500

 

931.500

838.350

 

 

838.350

93.150

 

 

 

 

 

28

Ủy ban Dân tộc

336.000

336.000

336.000

 

336.000

302.400

 

 

302.400

33.600

 

 

 

 

 

29

Ban QL Lăng Ch tịch Hồ Chí Minh

778.500

778.500

778.500

 

778.500

700.650

 

 

700.650

77.850

 

 

 

 

 

30

Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

399.300

399.300

399.300

 

399.300

359.370

 

 

359.370

39.930

 

 

 

 

 

31

Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

5.810.908

5.810.908

1.941.844

 

1.941.844

1.747.660

 

 

1.747.660

194.184

3.869.064

3.482.158

 

386.906

 

32

Thông tn xã Việt Nam

579.400

579.400

579.400

 

579.400

521.460

 

 

521.460

57.940

 

 

 

 

 

33

Đài Tiếng nói Việt Nam

1.350.400

1.350.400

1.350.400

 

1.350.400

1.215.360

 

 

1.215.360

135.040

 

 

 

 

 

34

Đài Truyền hình Việt Nam

925.400

925.400

925.400

 

925.400

832.860

 

 

832.860

92.540

 

 

 

 

 

35

Kiểm toán Nhà nước

3.145.750

3.145.750

3.145.750

 

3.145.750

2.831.175

 

 

2.831.175

314.575

 

 

 

 

 

36

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Vit Nam

120.000

120.000

120.000

 

120.000

108.000

 

 

108.000

12.000

 

 

 

 

 

37

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

745.100

745.100

745.100

 

745.100

670.590

 

 

670.590

74.510

 

 

 

 

 

38

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sn H Chí Minh

1.442.600

1.442.600

1.442.600

 

1.442.600

1.298.340

 

 

1.298.340

144.260

 

 

 

 

 

39

Trung ương Hội Liên hiệp Ph nữ Việt Nam

337.600

337.600

337.600

 

337.600

303.840

 

 

303.840

33.760

 

 

 

 

 

40

Hội Nông dân Việt Nam

843.200

843.200

843.200

 

843.200

758.880

 

 

758.880

84.320

 

 

 

 

 

41

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

135.000

135.000

135.000

 

135.000

121.500

 

 

121.500

13.500

 

 

 

 

 

42

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.046.200

1.046.200

741.200

 

741.200

667.080

 

 

667.080

74.120

305.000

305.000

 

 

 

43

Đại hc Quốc gia Thành phố H Chí Minh

2.183.500

2.183.500

1.912.500

 

1.912.500

1.721.250

 

 

1.721.250

191.250

271.000

271.000

 

 

 

44

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

27.685.000

27.685.000

25.185.000

 

25.185.000

25.185.000

25.185.000

 

 

 

2.500.000

2.500.000

2.500.000

 

 

45

Ngân hàng nông nghiệp và PTNT

2.439.100

2.439.100

2.439.100

 

2.439.100

2.439.100

2.439.100

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Ngân hàng Chính sách xã hội

20.916.810

20.916.810

17.916.810

 

17.916.810

17.911.629

17.865.000

 

46.629

5.181

3.000.000

3.000.000

3.000.000

 

 

47

Ngân hàng cổ phần Công thương

309.370

309.370

309.370

 

309.370

309.370

309.370

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Nn hàng đầu tư phát triển Việt Nam

118.000

118.000

118.000

 

118.000

118.000

118.000

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt nam

435.200

435.200

435.200

 

435.200

391.680

 

 

391.680

43.520

 

 

 

 

 

50

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.889.774

1.889.774

1.742.240

 

1.742.240

1.568.016

 

 

1.568.016

174.224

147.534

132.781

 

14.753

 

51

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

131.100

131.100

131.100

 

131.100

117.990

 

 

117.990

13.110

 

 

 

 

 

52

Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hi văn học nghệ thut Việt Nam

90.700

90.700

90.700

 

90.700

81.630

 

 

81.630

9.070

 

 

 

 

 

53

Liên hiệp các t chc hữu nghị Việt Nam

152.500

152.500

152.500

 

152.500

137.250

 

 

137.250

15.250

 

 

 

 

 

54

Liên đoàn bóng đá Việt Nam

5.000

5.000

5.000

 

5.000

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

 

55

Hội Nhà văn Việt Nam

15.300

15.300

15.300

 

15.300

13.770

 

 

13.770

1.530

 

 

 

 

 

56

Hội Nhà báo Việt Nam

24.400

24.400

24.400

 

24.400

21.960

 

 

21.960

2.440

 

 

 

 

 

57

Hội Ch thập đỏ Việt Nam

135.000

135.000

135.000

 

135.000

121.500

 

 

121.500

13.500

 

 

 

 

 

58

Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam

124.200

124.200

124.200

 

124.200

111.780

 

 

111.780

12.420

 

 

 

 

 

59

Khu công ngh cao Hòa Lạc

4.114.669

4.114.669

612.900

 

612.900

551.610

 

 

551.610

61.290

3.501.769

3.151.592

 

350.177

 

II

Địa phương

1.111.806.745

381.595.539

287.181.980

58.300.930

228.881.050

205.992.949

 

61.399.979

144.592.970

22.888.101

94.413.559

84.974.202

 

9.439.357

730.211.206

 

Khu vực miền núi phía Bắc

148.206.902

96.024.364

78.279.385

15.015.000

63.264.385

56.937.947

 

26.479.427

30.458.520

6.326.438

17.744.979

15.970.480

 

1.774.499

52.182.538

1

Hà Giang

12.145.759

8.901.156

7.537.144

1.270.000

6.267.144

5.640.430

 

2.974.180

2.666.250

626.714

1.364.012

1.227.611

 

136.401

3.244.603

2

Tuyên Quang

7.721.688

4.901.614

4.099.938

915.000

3.184.938

2.866.444

 

1.133.584

1.732.860

318.494

801.676

721.508

 

80.168

2.820.074

3

Cao Bằng

10.895.627

6.974.078

6.024.420

1.194.000

4.830.420

4.347.378

 

2.776.878

1.570.500

483.042

949.658

854.692

 

94.966

3.921.549

4

Lạng Sơn

9.451.097

6.698.138

4.929.776

804.000

4.125.776

3.713.198

 

1.815.368

1.897.830

412.578

1.768.362

1.591.526

 

176.836

2.752.959

5

Lào Cai

12.931.550

9.354.435

7.105.867

834.000

6.271.867

5.644.680

 

2.356.890

3.287.790

627.187

2.248.568

2.023.711

 

224.857

3.577.115

6

Yên Bái

9.415.544

5.944.352

4.568.170

803.000

3.765.170

3.388.652

 

1.581.633

1.807.019

376.518

1.376.182

1.238.564

 

137.618

3.471.192

7

Thái Nguyên

10.953.565

5.284.841

4.400.345

941.000

3.459.345

3.113.411

 

1.121.891

1.991.520

345.934

884.496

796.046

 

88.450

5.668.724

8

Bc Cạn

6.521.073

4.546.459

3.674.702

936.000

2.738.702

2.464.832

 

1.196.912

1.267.920

273.870

871.757

784.581

 

87.176

1.974.614

9

Phú Thọ

11.712.384

8.342.543

6.745.542

960.000

5.785.542

5.206.988

 

1.640.288

3.566.700

578.554

1.597.001

1.437.301

 

159.700

3.369.841

10

Bắc Giang

11.148.785

5.682.135

4.417.436

1.124.000

3.293.436

2.964.093

 

1.221.602

1.742.491

329.343

1.264.699

1.138.229

 

126.470

5.466.650

11

Hòa Bình

10.788.264

6.845.004

5.202.376

795.000

4.407.376

3.966.638

 

1.581.368

2.385.270

440.738

1.642.628

1.478.365

 

164.263

3.943.260

12

Sơn La

15.143.202

9.402.118

8.187.070

2.288.000

5.899.070

5.309.164

 

2.671.713

2.637.451

589.906

1.215.048

1.093.543

 

121.505

5.741.084

13

Lai Châu

9.372.332

6.299.562

5.792.234

1.045.000

4.747.234

4.272.511

 

2.057.341

2.215.170

474.723

507.328

456.595

 

50.733

3.072.770

14

Điện Biên

10.006.032

6.847.929

5.594.365

1.106.000

4.488.365

4.039.528

 

2.349.779

1.689.749

448.837

1.253.564

1.128.208

 

125.356

3.158.103

 

Đng bng Sông Hng

283.472.671

49.222.108

30.872.950

7.302.400

23.570.550

21.213.494

 

2.157.300

19.056.194

2.357.056

18.349.158

16.514.243

 

1.834.915

234.250.563

15

Thành phố Hà Nội

137.701.720

8.676.220

1.209.800

 

1.209.800

1.088.820

 

 

1.088.820

120.980

7.466.420

6.719.778

 

746.642

129.025.500

16

Thành ph Hi Phòng

26.537.904

7.059.804

4.475.600

800.000

3.675.600

3.308.040

 

 

3.308.040

367.560

2.584.204

2.325.784

 

258.420

19.478.100

17

Qung Ninh

21.826.432

4.791.932

2.565.000

 

2.565.000

2.308.500

 

31.500

2.277.000

256.500

2.226.932

2.004.239

 

222.693

17.034.500

18

Hi Dương

10.759.486

2.316.386

2.187.150

350.000

1.837.150

1.653.436

 

435.600

1.217.836

183.714

129.236

116.312

 

12.924

8.443.100

19

Hưng Yên

9.029.594

3.255.094

2.292.500

800.000

1.492.500

1.343.250

 

281.700

1.061.550

149.250

962.594

866.335

 

96.259

5.774.500

20

Vĩnh Phúc

28.290.318

2.024.318

575.000

 

575.000

517.500

 

 

517.500

57.500

1.449.318

1.304.386

 

144.932

26.266.000

21

Bắc Ninh

11.924.611

1.209.611

853.500

 

853.500

768.149

 

 

768.149

85.351

356.111

320.500

 

35.611

10.715.000

22

Hà Nam

7.800.912

4.552.217

3.131.000

800.000

2.331.000

2.097.900

 

190.800

1.907.100

233.100

1.421.217

1.279.095

 

142.122

3.248.695

23

Nam Đnh

10.657.403

4.749.250

4.211.100

1.229.200

2.981.900

2.683.709

 

364.500

2.319.209

298.191

538.150

484.335

 

53.815

5.908.153

24

Ninh Bình

7.988.016

5.197.273

4.462.300

1.969.200

2.493.100

2.243.790

 

378.900

1.864.890

249.310

734.973

661.476

 

73.497

2.790.743

25

Thái Bình

10.956.275

5.390.003

4.910.000

1.354.000

3.556.000

3.200.400

 

474.300

2.726.100

355.600

480.003

432.003

 

48.000

5.566.272

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

207.331.618

101.575.457

80.991.336

13.990.000

67.001.336

60.301.202

 

18.617.881

41.683.321

6.700.134

20.584.121

18.525.708

 

2.058.413

105.756.161

26

Thanh Hóa

26.291.336

13.670.967

12.085.269

2.165.000

9.920.269

8.928.242

 

4.173.272

4.754.970

992.027

1.585.698

1.427.128

 

158.570

12.620.369

27

Nghệ An

22.783.971

12.948.873

10.243.077

1.397.000

8.846.077

7.961.470

 

2.916.159

5.045.311

884.607

2.705.796

2.435.216

 

270.580

9.835.098

28

Tĩnh

16.256.202

9.288.713

7.981.032

1.030.000

6.951.032

6.255.929

 

1.519.949

4.735.980

695.103

1.307.681

1.176.913

 

130.768

6.967.489

29

Qung Bình

10.015.826

6.804.896

5.744.624

1.077.000

4.667.624

4.200.858

 

1.111.432

3.089.426

466.766

1.060.272

954.245

 

106.027

3.210.930

30

Quảng Trị

10.191.620

7.168.314

4.774.246

830.000

3.944.246

3.549.822

 

872.501

2.677.321

394.424

2.394.068

2.154.661

 

239.407

3.023.306

31

Thừa Thiên - Huế

12.786.359

6.908.878

4.283.000

968.000

3.315.000

2.983.501

 

688.500

2.295.001

331.499

2.625.878

2.363.290

 

262.588

5.877.481

32

Thành phố Đà Nẵng

21.763.684

6.216.424

3.433.100

750.000

2.683.100

2.414.791

 

 

2.414.791

268.309

2.783.324

2.504.992

 

278.332

15.547.260

33

Qung Nam

17.509.948

10.844.428

8.360.006

1.100.000

7.260.006

6.534.006

 

2.204.735

4.329.271

726.000

2.484.422

2.235.980

 

248.442

6.665.520

34

Qung Ngãi

18.266.197

7.472.077

6.895.491

1.595.000

5.300.491

4.770.442

 

2.280.232

2.490.210

530.049

576.586

518.927

 

57.659

10.794.120

35

nh Định

10.698.969

5.976.124

4.775.347

980.000

3.795.347

3.415.812

 

1.300.542

2.115.270

379.535

1.200.777

1.080.699

 

120.078

4.722.845

36

Phú Yên

6.898.970

3.808.313

3.525.876

200.000

3.325.876

2.993.288

 

752.468

2.240.820

332.588

282.437

254.193

 

28.244

3.090.657

37

Khánh Hòa

14.978.933

2.108.933

1.864.300

 

1.864.300

1.677.870

 

 

1.677.870

186.430

244.633

220.170

 

24.463

12.870.000

38

Ninh Thuận

6.613.882

4.572.240

3.822.668

1.018.000

2.804.668

2.524.201

 

443.491

2.080.710

280.467

749.572

674.615

 

74.957

2.041.642

39

Bình Thuận

12.275.721

3.786.277

3.203.300

880.000

2.323.300

2.090.970

 

354.600

1.736.370

232.330

582.977

524.679

 

58.298

8.489.444

 

Tây Nguyên

55.441.004

29.094.394

22.785.651

4.321.000

18.464.651

16.618.187

 

5.324.175

11.294.012

1.846.464

6.308.743

5.677.869

 

630.874

26.346.610

40

Đắc Lk

14.076.678

6.809.554

4.502.900

844.000

3.658.900

3.293.011

 

884.700

2.408.311

365.889

2.306.654

2.075.989

 

230.665

7.267.124

41

Đắc Nông

8.452.666

5.835.983

4.934.806

787.000

4.147.806

3.733.026

 

517.055

3.215.971

414.780

901.177

811.059

 

90.118

2.616.683

42

Gia Lai

12.454.784

6.125.138

4.970.252

960.000

4.010.252

3.609.226

 

1.661.537

1.947.689

401.026

1.154.886

1.039.397

 

115.489

6.329.646

43

Kon Tum

9.624.836

5.445.269

4.385.956

764.000

3.621.956

3.259.761

 

1.412.510

1.847.251

362.195

1.059.313

953.382

 

105.931

4.179.567

44

Lâm Đồng

10.832.040

4.878.450

3.991.737

966.000

3.025.737

2.723.163

 

848.373

1.874.790

302.574

886.713

798.042

 

88.671

5.953.590

 

Đông Nam Bộ

233.533.051

35.918.968

16.541.000

1.937.600

14.603.400

13.143.059

 

750.600

12.392.459

1.460.341

19.377.968

17.440.170

 

1.937.798

197.614.083

45

Thành phố Hồ Chí Minh

127.542.160

24.961.200

9.961.200

 

9.961.200

8.965.080

 

 

8.965.080

996.120

15.000.000

13.500.000

 

1.500.000

102.580.960

46

Đồng Nai

25.958.500

343.000

343.000

 

343.000

308.700

 

 

308.700

34.300

 

 

 

 

25.615.500

47

Bình Dương

30.598.958

3.500.958

166.700

 

166.700

150.029

 

 

150.029

16.671

3.334.258

3.000.832

 

333.426

27.098.000

48

Bình Phước

8.131.451

3.113.396

2.946.800

760.000

2.186.800

1.968.120

 

391.500

1.576.620

218.680

166.596

149.936

 

16.660

5.018.055

49

Tây Ninh

10.561.525

2.631.747

1.921.100

698.000

1.223.100

1.100.790

 

359.100

741.690

122.310

710.647

639.582

 

71.065

7.929.778

50

Bà Ra-Vũng Tàu

50.740.457

1.368.667

1.202.200

479.600

722.600

650.340

 

 

650.340

72.260

166.467

149.820

 

16.647

29.371.790

 

Đồng bằng Sông Cửu Long

183.821.499

69.760.248

57.711.658

15.734.930

41.976.728

37.779.060

 

8.070.596

29.708.464

4.197.668

12.048.590

10.845.732

 

1.202.858

114.061.253

51

Long An

17.456.856

3.704.134

3.578.900

963.000

2.615.900

2.354.310

 

726.300

1.628.010

261.590

125.234

112.711

 

12.523

13.752.722

52

Tiền Giang

14.493.360

4.959.999

4.547.763

1.785.000

2.762.763

2.486.487

 

645.537

1.840.950

276.276

412.236

371.012

 

41.224

9.533.361

53

Bến Tre

10.985.787

5.000.397

4.447.400

943.000

3.504.400

3.153.960

 

1.014.300

2.139.660

350.440

552.997

497.697

 

55.300

5.985.390

54

Trà Vinh

12.607.168

6.893.378

5.605.765

1.520.000

4.085.765

3.677.189

 

848.759

2.828.430

408.576

1.287.613

1.158.852

 

128.761

5.713.790

55

Vĩnh Long

9.600.819

3.175.974

3.155.300

957.000

2.198.300

1.978.470

 

306.000

1.672.470

219.830

20.674

18.607

 

2.067

6.424.845

56

Cần Thơ

21.497.663

7.005.843

3.535.630

1.494.930

2.040.700

1.836.630

 

 

1.836.630

204.070

3.470.213

3.123.192

 

347.021

14.491.820

57

Hậu Giang

9.281.959

3.900.100

3.880.100

876.000

3.004.100

2.703.690

 

471.600

2.232.090

300.410

20.000

20.000

 

 

5.381.859

58

Sóc Trăng

11.598.937

4.990.073

4.294.500

970.000

3.324.500

2.992.051

 

1.012.500

1.979.551

332.449

695.573

626.016

 

69.557

6.608.864

59

An Giang

17.642.664

5.613.129

4.178.400

967.000

3.211.400

2.890.260

 

619.200

2.271.060

321.140

1.434.729

1.291.256

 

143.473

12.029.535

60

Đồng Tháp

14.173.687

5.866.838

4.188.500

1.512.000

2.676.500

2.408.851

 

816.300

1.592.551

267.649

1.678.338

1.510.504

 

167.834

8.306.849

61

Kiên Giang

22.717.864

9.330.047

8.442.700

1.935.000

6.507.700

5.856.930

 

570.600

5.286.330

650.770

887.347

798.612

 

88.735

13.387.817

62

Bạc Liêu

10.337.218

3.762.124

3.297.000

850.000

2.447.000

2.202.301

 

494.100

1.708.201

244.699

465.124

418.612

 

46.512

6.575.094

63

Cà Mau

11.427.517

5.558.212

4.559.700

962.000

3.597.700

3.237.931

 

545.400

2.692.531

359.769

998.512

898.661

 

99.851

5.869.305

III

TPCP giai đoạn 2014-2016 còn lại

60.000.000

60.000.000

60.000.000

60.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Bộ, ngành trung ương/địa phương

Tổng số

SỐ VỐN ĐÚNG QUY ĐỊNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN GIAO KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Kế hoạch trung hạn đã trình giao tại Quyết định số 547/QĐ-TTg

2. Số vốn bố trí cho 02 Chương trình mc tiêu quc gia

3. D phòng 10% vn nước ngoài của bộ, ngành đúng hoàn toàn phần vốn nước ngoài trình giao sau

Tổng số

TPCP (đã giao bao gồm 10% dự phòng)

Tổng số NSTW và NSĐP không bao gồm TPCP

Vốn ngân sách trung ương (không bao gồm TPCP)

Cân đối NSĐP

Tổng số (trong nước+nước ngoài)

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Tổng số

Trong đó

Tổng số (90%+10%)

Phân b chi tiết 90%

Dự phòng 10% vốn trong nước của các đơn vị đúng hoàn toàn

Tổng số

Trong đó

Thu hồi ứng trước

Thanh toán nợ đọng XDCB

Tổng số

Trong đó

Phân b chi tiết 90%

Dự phòng 10%

Thu hồi vn ứng trước

Thanh toán n đọng XDCB

 

TNG S

1.134.633.131

1.056.348.012

17.329.000

1.039.019.012

460.981.226

235.230.807

234.483.209

35.203.110

4.105.640

747.598

225.750.419

224.159.734

1.590.685

578.037.786

61.399.979

1.052.914

1.159.207

16.885.140

 

D PHÒNG CHUNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯA PHÂN B CHI TIT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư từ nguồn thu s dụng đt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đầu tư từ nguồn thu x số kiến thiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các dự án quan trọng quốc gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đầu tư các ngành, lĩnh vực, chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trong đó chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Vốn TPCP tỉnh Phú Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN BỔ CHO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

1.134.633.131

1.056.348.012

17.329.000

1.039.019.012

460.981.226

235.230.807

234.483.209

35.203.110

4.105.640

747.598

225.750.419

224.159.734

1.590.685

578.037.786

61.399.979

1.052.914

1.159.207

16.885.140

I

Bộ, ngành trung ương

290.465.965

276.852.709

7.583.000

269.269.709

269.269.709

127.413.289

<