|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1302/QĐ-CHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Lưu Mạnh Tưởng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1302/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÔNG
TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09
tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 66/2025/TT-BTC ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội
ngành của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu
tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về
Hải quan, Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát Hải quan.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
2. Quyết định này thay thế các quyết định:
Quyết định số 1294/QĐ-CHQ ngày 22/8/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan và Quyết định
số 911/QĐ-TCHQ ngày 21/4/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục
Hải quan, Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị, Trưởng Ban Giám sát quản lý về Hải
quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (Cục KHTC - để b/c);
- Đ/c Cục trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Phó cục trưởng (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan (để đăng tải);
- Lưu: VT, TVQT (5b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Lưu Mạnh Tưởng
|
TIÊU
CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1302/QĐ-CHQ ngày 31/7/2026 của Cục trưởng Cục Hải
quan)
|
STT
|
Danh mục hàng
hóa
|
Thông số kỹ thuật
tối thiểu
|
Mức giá mua tối
đa (đồng)
|
Đối tượng được
sử dụng
|
Số lượng tối đa
|
Ghi chú
|
|
1
|
Máy soi hành lý
|
Có 02 đầu phát tia X, mỗi đầu phát có năng lượng
nguồn phát ≥160KV, độ đâm xuyên thép ≥27mm.
|
3.318.000.000/máy
|
Sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Long
Thành
|
20 máy/sân bay
|
- Số lượng máy soi của các cửa khẩu/địa điểm làm
thủ tục Hải quan theo số lượng làn, số lượng, luồng xuất, luồng nhập được cấp
có thẩm quyền phê duyệt triển khai ở cửa khẩu/địa điểm làm thủ tục Hải quan.
- Chỉ xem xét trang bị khi có đủ các điều kiện
sau: (i) cơ quan chức năng tại cửa khẩu/sân bay/địa điểm làm thủ tục hải quan
không trang bị/trang bị không đáp ứng nhu cầu sử dụng của cơ quan Hải quan;
(ii) Ban Giám sát quản lý về Hải quan đánh giá về sự cần thiết trang bị phục
vụ công tác quản lý, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và (iii) Chi cục
Hải quan khu vực nơi được trang bị đảm bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất để lắp
đặt.
|
|
Sân bay quốc tế còn lại
|
12 máy/sân bay
|
|
Sân bay nội địa có tiếp nhận chuyến bay quốc tế
|
03 máy/sân bay
|
|
(i) Cửa khẩu đường bộ quốc tế;
(ii) Cửa khẩu quốc gia (cửa khẩu chính)
(iii) Ga đường sắt liên vận quốc tế
|
02 máy/làn thuộc luồng (luồng xuất cảnh và luồng
nhập cảnh)
|
|
Cửa khẩu phụ, lối mở có bố trí lực lượng Hải quan
quản lý, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
|
01 máy/ luồng (luồng xuất cảnh và luồng nhập cảnh)
|
|
Cảng biển quốc tế, cảng thủy nội địa có tiếp nhận
tàu vận chuyển người xuất cảnh, nhập cảnh
|
01 máy/ luồng (luồng xuất cảnh và luồng nhập cảnh)
|
|
2
|
Máy soi hàng hóa
|
Có 02 đầu phát tia X, mỗi đầu phát có năng lượng
nguồn phát ≥ 200 KV cho mỗi đầu phát, độ đâm xuyên thép ≥ 45mm.
|
6.890.000.000/máy
|
- Cảng biển
|
|
|
|
+ Loại đặc biệt
|
02 máy soi/cảng
|
|
+ Loại I
|
01 máy soi/cảng
|
|
+ Loại II
|
01 máy soi/cảng
|
|
+ Loại III
|
01 máy soi/cảng
|
|
- Cửa khẩu đường bộ
|
|
|
+ Cửa khẩu đường bộ quốc tế
|
02 máy soi/cửa khẩu
|
|
+ Cửa khẩu quốc gia/chính
|
01 máy soi/cửa khẩu
|
|
+ Cửa khẩu phụ
|
01 máy soi/cửa khẩu
|
|
+ Lối mòn/lối mở có bố trí lực lượng Hải quan quản
lý, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
|
01 máy soi/lối mòn/lối mở
|
|
- Cảng hàng không
|
|
|
+ Kho hàng hóa thuộc cảng hàng không quốc tế: Nội
Bài, Tân Sơn Nhất, Long Thành
|
20 máy soi/kho hàng hóa
|
|
+ Kho hàng hóa thuộc cảng hàng không quốc tế còn
lại
|
04 máy soi/kho hàng hóa
|
|
+ Kho hàng hóa thuộc cảng hàng không nội địa có
chuyến bay quốc tế
|
01 máy soi/kho hàng hóa
|
|
+ Kho hàng không kéo dài
|
01 máy soi/kho hàng hóa
|
|
- Ga đường sắt liên vận quốc tế
|
01 máy soi/ga đường sắt
|
|
- Đường thủy nội địa
|
01 máy soi/đường thủy
|
|
- Bưu điện quốc tế
|
01 máy soi/bưu điện
|
|
- Địa điểm chuyển phát nhanh
|
01 máy soi/địa điểm chuyển phát nhanh
|
|
- Kho CFS/Kho ngoại quan
|
01 máy soi/kho
|
|
- Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng cạn)
|
01 máy soi/địa điểm
|
|
3
|
Máy soi hành lý di động
|
Có năng lượng nguồn phát ≥ 160KV, độ đâm xuyên
thép ≥ 27mm
|
12.800.000.000/máy
|
Cảng biển quốc tế, cảng thủy nội địa có tiếp nhận
tàu vận chuyển người xuất cảnh, nhập cảnh
|
01 máy soi/cảng
|
|
|
4
|
Máy soi container
|
Tùy theo nhu cầu sử dụng và địa điểm lắp đặt để
chọn trang bị trong các chủng loại sau:
1, Máy soi container cố định có năng lượng nguồn
phát ≥ 6MeV, độ đâm xuyên thép ≥ 300mm.
|
98.000.000.000/máy
|
Chi cục Hải quan khu vực II; Chi cục Hải quan khu
vực III
|
15 máy soi/Chi cục
|
Chỉ xem xét trang bị khi có đủ các điều kiện sau:
(i) Ban Giám sát quản lý về Hải quan đánh giá về
sự cần thiết trang bị máy soi container.
(ii) Chi cục Hải quan khu vực nơi được trang bị
phối hợp với Ban Giám sát quản lý về Hải quan đánh giá về điều kiện cơ sở vật
chất (mặt bằng, giao thông, hạ tầng...) và đảm bảo phối hợp với các cơ quan
chức năng tại địa phương để đồng bộ về cơ sở vật chất khi lắp.
(iii) Trường hợp đơn vị đã trang bị máy soi
container cố định hoặc dạng cổng hoặc xe máy soi container di động thì tổng số
máy soi container di động và máy soi container cố định, máy soi container dạng
cổng cho các đối tượng sử dụng không vượt quá định mức phân bổ (số lượng tối
đa)
|
|
2, Máy soi container dạng cổng có năng lượng nguồn
phát ≥ 6MeV, độ đâm xuyên thép ≥ 300mm.
|
93.200.000.000/máy
|
Chi cục Hải quan khu vực còn lại
|
06 máy soi/Chi cục
|
|
3. Máy soi container di động có năng lượng nguồn
phát ≥ 6MeV, độ đâm xuyên thép ≥ 300mm
|
108.000.000.000/máy
|
|
5
|
Hệ thống cổng phát hiện phóng xạ
|
Phát hiện sự hiện diện của chất phóng xạ Neutron
và Gamma
|
33.997.560.000/hệ thống
|
Sân bay quốc tế
|
01 hệ thống/sân bay
|
- Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi có đánh
giá về sự cần thiết, điều kiện mặt bằng, địa điểm lắp đặt đảm bảo thuận lợi về
giao thông...
- Định mức tính cho thiết kế ban đầu. Trường hợp
mở rộng khu vực kiểm soát bằng hệ thống cổng phát hiện phóng xạ so với thiết
kế ban đầu, đơn vị được phép trang bị hệ thống mở rộng.
|
|
Cửa khẩu đường bộ quốc tế
|
01 hệ thống/cửa khẩu
|
|
Cảng biển quốc tế
|
01 hệ thống/cảng
|
|
6
|
Hệ thống camera giám sát Hải quan
|
Hệ thống camera giám sát hải quan bao gồm: a) Thiết
bị camera: Tùy theo nhu cầu sử dụng và địa điểm lắp đặt để chọn trang bị các
chủng loại sau:
(i) Camera cố định dạng dome: Camera IP, đáp ứng
chuẩn ONVIF
(ii) Camera thân ống cố định: Camera IP (camera
ngoài trời có tính năng chống sương mù, chống chói, kháng nước/kháng bụi theo
tiêu chuẩn IP65), đáp ứng chuẩn ONVIF
(iii) Camera quay quét: Camera IP, đáp ứng chuẩn
ONVIF
|
26.500.000/camera
29.580.000/camera
110.000.000/camera
|
(i) Cửa khẩu đường bộ;
(ii) Ga đường sắt liên vận quốc tế
(iii) Cảng hàng không/sân bay quốc tế
(iv) Cảng biển, cảng thủy nội địa
(v) Cảng cạn
(vi) Địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm kiểm
tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất cảnh
(vii) Các khu vực khác thuộc địa bàn hoạt động hải
quan
|
01 hệ thống/địa điểm lắp đặt
|
- Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi có đánh
giá về sự cần thiết, điều kiện mặt bằng, địa điểm lắp đặt đảm bảo thuận lợi về
giao thông...
- Định mức tính cho thiết kế ban đầu. Trường hợp
mở rộng khu vực kiểm soát bằng hệ thống cổng phát hiện phóng xạ so với thiết
kế ban đầu, đơn vị được phép trang bị hệ thống mở rộng.
- Đối với các thiết bị, vật tư còn lại của hệ thống
camera, tùy theo địa điểm lắp đặt, thiết kế để xác định khối lượng, yêu cầu kỹ
thuật cho phù hợp và đơn giá mua sắm tối đa theo Quyết định phê duyệt dự toán
mua sắm của cấp có thẩm quyền.
- Đối với chi phí lắp đặt được thực hiện theo yêu
cầu thiết kế, khối lượng, đơn giá thực hiện theo Quyết định phê duyệt dự toán
mua sắm của cấp có thẩm quyền.
- Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi được Ban
Giám sát quản lý về Hải quan kiểm tra, rà soát sự cần thiết, sự phù hợp trang
bị, địa điểm lắp đặt, chủng loại, số lượng.
|
|
b) Tùy theo thiết kế hệ thống tại địa điểm lắp đặt
để xác định khối lượng, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp.
Hệ thống camera còn có các thiết bị khác của hệ
thống camera (thiết bị lưu trữ, bản quyền phần mềm, thiết bị đầu cuối, thiết
bị điện, thiết bị mạng...) và các chi phí thi công lắp đặt
|
Mức giá tối đa thực hiện theo quyết định phê duyệt
dự toán của cấp có thẩm quyền
|
|
7
|
Hệ thống RFID
|
Phát hiện thẻ Tag RFID gắn trên hành lý ký gửi có
nghi vấn của hành khách nhập cảnh
|
3.314.466.000/hệ thống
|
Sân bay quốc tế
|
01 hệ thống/sân bay
|
Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi có đánh giá
về sự cần thiết
|
|
8
|
Phòng quan sát camera (Trung tâm chỉ huy)
|
- Quan sát, ghi lại dữ liệu từ các camera quan
sát được kết nối về hệ thống (quan sát đồng thời từ 80-100 camera
- Truy cập, khai thác dữ liệu hình ảnh của các điểm
quan sát được kết nối về hệ thống.
- Màn hình hiện thị VideoWall chuyên dụng kèm giá
đỡ đồng bộ và khối điều khiển đảm bảo hoạt động của hệ thống
|
- Loại 1: 42.271.000.000/ phòng quan sát
(tương ứng 54 màn hình ghép)
- Loại 2: 15.104.000.000/phòng quan sát (tương ứng
18 màn hình ghép)
- Loại 3: 14.561.000.000/ phòng quan sát
(tương ứng 15 màn hình ghép)
- Loại 4: 11.006.000.000/phòng quan sát
(tương ứng 12 màn hình ghép
|
(i) Chi cục Điều tra chống buôn lậu
(ii) Chi cục Hải quan khu vực
|
01 hệ thống/đơn vị
|
- Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi có đánh
giá về sự cần thiết, điều kiện mặt bằng, địa điểm lắp đặt...
- Định mức tính cho thiết kế ban đầu. Trường hợp
mở rộng khu vực kiểm soát bằng hệ thống cổng phát hiện phóng xạ so với thiết
kế ban đầu, đơn vị được phép trang bị hệ thống mở rộng.
|
|
9
|
Máy phát hiện phóng xạ cá nhân, cầm tay
|
|
9.1
|
Máy đo phóng xạ
|
Dò tìm và xác định (định danh) loại nguồn phóng xạ
|
624.208.000/máy
|
Sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Long
Thành, Đà Nẵng, Cam Ranh
|
06 máy/địa điểm
|
|
|
Các cửa khẩu
|
01 máy/địa điểm
|
|
9.2
|
Máy phát hiện và cảnh báo phóng xạ
|
Phát hiện sự hiện diện của chất phóng xạ Neutron
và Gamma
|
95.000.000/máy
|
Sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Long
Thành, Đà Nẵng, Cam Ranh
|
20 máy/địa điểm
|
|
|
Các cửa khẩu
|
01 máy/địa điểm
|
|
|
10
|
Hệ thống cân ô tô
|
- Khả năng chịu tải: 60 tấn, khả năng chịu quá tải
150%,
- Load cell: IP 68
- Cấp chính xác: Cấp III theo tiêu chuẩn Việt Nam
ĐL VN13: 2019 hay Class 3 theo tiêu chuẩn quốc tế OLML-R76
|
623.700.000/cân (không bao gồm chi phí xây móng
cân)
|
Cửa khẩu đường bộ; cảng biển; địa điểm kiểm tra
hàng hóa tập trung do cơ quan hải quan đầu tư; cảng nội địa; địa điểm làm thủ
tục hải quan; Kho hàng không kéo dải; Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa
|
01 hệ thống/địa điểm
|
|
|
11
|
Hệ thống giám sát băng seal định vị điện tử
|
- Hệ thống giám sát bằng seal định vị điện tử bao
gồm các thiết bị định vị và phần mềm, các dịch vụ liên quan.
- Seal định vị GPS gắn cho container, tuổi thọ cao,
chịu được nhiệt độ khắc nghiệt, khả năng chống nước, chống bụi cao, chống va
đập, chống báo động giả thường gặp. Thiết bị có thể tái sử dụng nhiều lần.
- Hệ thống sử dụng công nghệ tương thích với các
hệ thống công nghệ thông tin của Hải quan. Phần mềm quản lý hệ thống
- Seal định vị GPS có khả năng và có thể tùy chỉnh
để tích hợp, kết nối và trao đổi dữ liệu với các hệ thống CNTT của Hải quan.
- Hệ thống có khả năng giám sát các thông số: vận
tốc, thời gian, hướng di chuyển, tình trạng di chuyển, theo dõi và lưu trữ được
hành trình vận chuyển...; cảnh báo khi seal bị phá hủy, container mở sai quy
trình, đi sai hành trình....
|
- Mức giá tối đa thực hiện theo quyết định phê
duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền.
- Thiết bị định dạng khóa thông minh: 16.170.000/thiết
bị định vị
|
Chi cục Hải quan khu vực, trong đó Ban Công nghệ
thông tin và thống kê Hải quan thống nhất quản lý
|
01 hệ thống/Cục Hải quan
|
- Định mức tính cho thiết kế ban đầu. Trường hợp
mở rộng phạm vi kiểm soát bằng seal định vị so với thiết kế ban đầu, Cục Hải
quan được phép trang bị hệ thống mở rộng.
- Chỉ xem xét đầu tư, trang bị sau khi được Ban
Giám sát quản lý về Hải quan kiểm tra, rà soát sự cần thiết, sự phù hợp trang
bị, địa điểm lắp đặt, chủng loại, số lượng.
|
|
12
|
Thiết bị khảo sát phóng xạ môi trường
|
- Thiết bị phục vụ khảo sát môi trường tuân thủ
các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60846 (đo suất liều gamma môi trường) hoặc IEC
62533 (thiết bị cầm tay phát hiện phóng xạ).
- Phải đo được tia Gamma và tia X (X-ray).
- Tối thiểu IP65 (chống bụi, chống nước bắn tia)
đổ làm việc ngoài hiện trường thời tiết xấu.
- Có còi báo động bằng âm thanh (Buzzer), đèn
nháy LED và chế độ rung khi vượt ngưỡng cài đặt.
|
297.331.200/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
13
|
Thiết bị nhận dạng đồng vị phóng xạ cầm tay
|
- Có khả năng phân tích phổ năng lượng gamma để
xác định chính xác loại đồng vị Đầu dò Gamma
- Tối thiểu phát hiện và nhận dạng được nguồn
phóng xạ chuẩn trong vòng đến 30 giây ở điều kiện phông cơ bản.
- Tự động cân chỉnh theo nhiệt độ môi trường bằng
nguồn chuẩn nội bộ hoặc đinh phông tự nhiên (K-40) để tránh sai lệch phổ
ngoài hiện trường.
- Tiêu chuẩn chống nước, bụi tối thiểu IP65, chịu
rơi vỡ từ độ cao 1m.
|
267.982.560/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
14
|
Bộ dụng cụ kiểm hóa
|
- Bộ dụng cụ kiểm hoá bao gồm các chi tiết:
- Gồm tối thiểu:
+ Kìm cắt seal niêm phong;
+ Kéo, dao rọc, tua vít, thước dây;
+ Đèn pin trang bị bóng LED, chống nước, độ sáng
từ 300 lumen trở lên, thời gian sử dụng liên tục tối thiểu 4 giờ;
+ Găng tay bảo hộ, kính bảo hộ;
+ Dụng cụ mở/kiểm tra bao bì;
+ Dụng cụ hỗ trợ kiểm tra hàng đóng bao, hàng
trên phương tiện vận tải;
+ Máy đo khoảng cách;
+ Gương lật soi gầm.
- Có hộp/vali/túi đựng chuyên dụng, cơ động, dễ
mang theo khi kiểm tra ngoài hiện trường.
- Vật liệu bền, chống gỉ, phù hợp điều kiện bụi, ẩm
tại cửa khẩu
|
18.570.000/bộ
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 bộ/đơn vị
|
|
|
15
|
Bộ dụng cụ lấy mẫu
|
- Gồm tối thiểu: xiên, muỗng/xẻng lấy mẫu Inox SUS304,
dụng cụ chia mẫu, túi/hộp đựng mẫu, tem niêm phong mẫu, nhãn mẫu, găng tay,
khẩu trang; Chai/lọ đựng mẫu: nhựa hoặc thủy tinh chuyên dùng, kín khí.
- Vật liệu tiếp xúc mẫu bằng inox hoặc Vật liệu
phù hợp, không làm biến đổi mẫu, dễ vệ sinh.
|
15.525.000/bộ
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 bộ/đơn vị
|
|
|
16
|
Cân bàn điện tử
|
Cân được từ 30kg - 700kg(tùy chọn); Mặt
cân được làm bằng Inox, có khả năng chống nước và bụi bẩn; Thiết bị đạt tiêu
chuẩn IP65; Cân sử dụng pin dự phòng, dễ dàng di chuyển khi sử dụng; Nguồn:
AC 220V/ Pin sạc 6V/4Ah
|
39.600.000/cái
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 cái/đơn vị
|
|
|
17
|
Máy đo chiều dày lớp phủ bề mặt
|
- Nguyên lý đo: Cảm ứng từ (đo trên nền sắt, thép,
từ tính - Fe) và dòng điện xoáy (đo trên nền nhôm, đồng, phi từ tính - NFe).
- Dải đo (Measuringrange): 0-1500μm
- Độ phân giải (Resolution): 0.1 μm (với lớp phủ
mỏng) và 1 μm (với lớp phủ dày).
- Sai số (Accuracy): Rất nhỏ, dao động +/- 1 %
trên giá trị đọc.
|
39.350.000/máy
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 máy/đơn vị
|
|
|
18
|
Máy đo diện tích bề mặt
|
Máy đo diện tích bề mặt cần đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật tối thiểu: phương pháp hấp phụ thể tích tĩnh, độ phân giải áp suất từ
0.1 Torr, độ chân không đạt tới 10-2 Pa và hỗ trợ tối thiểu 1-3 trạm phân
tích/khử khí độc lập
|
13.800.000/máy
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 máy/đơn vị
|
|
|
19
|
Máy giám định tài liệu
|
- Thiết bị kiểm tra, giám định nhanh chứng từ, giấy
tờ, tài liệu.
- Có tối thiểu các nguồn sáng trắng, nguồn điện
220V ±10% tia UV và/hoặc IR;
- Nhiệt độ làm việc 5°C - 40°C.
- Hỗ trợ phát hiện dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa, in
chồng, khác biệt mực, dấu hiệu bất thường trên chứng từ.
- Có khả năng lưu ảnh kiểm tra.
|
1.741.343.000/máy
|
Chi cục Hải quan khu vực
|
02 máy/đơn vị
|
|
|
20
|
Túi kiểm tra cơ bản
|
-Túi kiểm tra cơ bản là túi nghiệp vụ chuyên dụng
phục vụ công tác kiểm tra thực tế hàng hóa. Có dụng cụ, máy móc, thiết bị phục
vụ công tác kiểm tra thực tế đảm bảo phát hiện nhanh hóa chất, ma túy,...
- Túi đựng chắc chắn, gọn nhẹ ≤ 3 kg, kết cấu nhiều
ngăn chức năng: chống bụi, chống ẩm, thuận tiện mang theo khi kiểm tra hàng
hóa, phương tiện vận tải, khu vực cửa khẩu.
|
19.720.207/túi
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 túi/đơn vị
|
|
|
21
|
Thiết bị đo chiều dài cuộn cáp
|
- Máy đo, cuộn, cắt và buộc dây cáp có thể đo đường
kính dây: φ 1 - 15 mm [Có thể tùy chỉnh]; Chiều dài dây buộc cáp: 200 - 300
mm [Có thể tùy chỉnh]; Đường kính buộc: 40-80 mm [optional 8-30 mm / 18-45
mm]; Đường kính trong cuộn cáp: 50-300 mm; Tốc độ cuộn dây: 1 - 10 chu kỳ/giây;
Thời gian chu kỳ xoắn dây buộc cáp: 0.6 s; Trọng lượng cáp: 3 kg [Có thể tùy
chỉnh lên đến 50 kg];
- Thư viện dữ liệu: Đảm bảo lưu trữ được dữ liệu
tối thiểu 06 tháng.
- Thiết bị ngoại vi tương thích: Máy cấp dây cáp
trước
- Nguồn: AC 110 - 220 V ± 10%, 50 / 60 Hz
- Khí nén: 0.4 - 0.7 MPa (khí sạch và khô)
|
47.100.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
22
|
Thiết bị đo chiều dài cuộn vải
|
Dạng bánh xe lăn cơ học hoặc điện tử; độ chính
xác cao (sai số <0,5%); có chức năng thiết lập lại nhanh; tốc độ đo nhanh
không làm biến dạng bề mặt vải
|
44.000.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
23
|
Thiết bị đo tỷ trọng chất lỏng
|
- Thời gian đo 1 đến 3 phút/mẫu sau khi đạt trạng
thái cân bằng nhiệt
- Vật liệu tiếp xúc mẫu Thủy tinh
Borosilicate/Teflon (PTFE, ECTFE)/...
- Kháng hoàn toàn các loại hóa chất và dung môi
- Màn hình hiển thị Cảm ứng màu LCD
- Tiêu chuẩn đáp ứng ASTM D4052, ASTM D5002, ISO
12185
|
53.400.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
24
|
Thiết bị kiểm tra đá quý cầm tay
|
- Nhận biết kim cương không màu đến gần như không
màu - xem bảng màu GIA iD100 đầy đủ.
- Nhận dạng tự động với kết quả trong vòng chưa đầy
2 giây; Kết quả đọc dễ hiểu kèm âm thanh; “Đạt” hoặc “Cần kiểm tra thêm”;
- Bút thử độ cứng và độ dẫn nhiệt
- Khúc xạ kế cầm tay với sai số tối thiểu ở mức
±0.005 RI
- Thiết kế gọn nhẹ, Nguồn điện sử dụng pin sạc hoặc
pin tiểu dễ thay thế để đảm bảo tính cơ động
|
52.800.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
25
|
Thiết bị kiểm tra khoang rỗng
|
- Kiểm tra khoang rỗng container, xe tải, xe
khách, tàu thuyền; hỗ trợ kiểm tra những vị trí không thể quan sát trực tiếp.
- Thiết bị/camera nội soi phục vụ kiểm tra khoang
rỗng, vị trí khuất, hốc kín trên phương tiện vận tải và hàng hóa.
- Đầu dò/camera có đèn LED.
- Biên độ xung: Biên độ điện áp phát xung tối thiểu
từ 250V đến 1000V
- Đầu dò: Hỗ trợ nhiều tần số (thường từ 24kHz đến
250kHz)
- Lưu trữ & Pin: Bộ nhớ trong lớn, xuất dữ liệu
qua USB/Bluetooth và dung lượng pin hoạt động liên tục tối thiểu 8 giờ
|
346.500.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
26
|
Thiết bị kiểm tra xăng dầu
|
- Gồm: Máy đo tỷ trọng, máy đo nhiệt độ, bộ dụng
cụ lấy mẫu xăng dầu,...
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Máy đo tỷ trọng: đo được tỷ trọng xăng dầu;
+ Máy đo nhiệt độ: dải đo từ -10 độ C đến
100 độ C,
+ Bình chứa mẫu chịu được hoạt chất, kín
khí, chống ăn mòn,...
|
72.000.000/thiết bị
|
Hải quan cửa khẩu
|
02 thiết bị/đơn vị
|
|
|
27
|
Máy soi tán xạ ngược cầm tay (máy soi quang phổ)
|
- Công nghệ tán xạ ngược.
- Năng lượng nguồn phát ≥ 120 keV
|
850.119.500/máy
|
Chi cục Hải quan khu vực I; Chi cục Hải quan khu
vực V; Chi cục Hải quan khu vực XV
|
01 máy/đơn vị
|
|
|
28
|
Máy huỳnh quang tia X cầm tay (máy soi chiếu cầm
tay phát hiện kim loại)
|
- Đối tượng phân tích: kim loại.
- Điện thế tối đa: 35 kV
|
496.238.500/máy
|
Chi cục Hải quan khu vực I; Chi cục Hải quan khu
vực V; Chi cục Hải quan khu vực XV
|
01 máy/đơn vị
|
|
Quyết định 1302/QĐ-CHQ năm 2026 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1302/QĐ-CHQ ngày 31/07/2026 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
145
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|