|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1079/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 4 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ
SẢN PHẨM SỢI DÀI LÀM TỪ POLYESTER CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG
HÒA ẤN ĐỘ, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng
vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Phòng vệ thương mại;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ
thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số
sản phẩm sợi dài làm từ polyester, thuộc các mã HS 5402.33.00, 5402.46.00 và
5402.47.00 có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a (mã vụ việc: AD10) với nội dung chi tiết nêu tại
Thông báo kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trình tự, thủ tục điều tra thực hiện theo quy định pháp luật
về phòng vệ thương mại của Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, TTTT;
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
- Các Cục: CN, XNK;
- Các Vụ: AP, KHCN, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (8).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
THÔNG BÁO
ĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ
SẢN PHẨM SỢI DÀI LÀM TỪ POLYESTER CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG
HÒA ẤN ĐỘ, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-IAI-XI-A
(Kèm theo Quyết định số 1079/QĐ-BCT ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
1. Thông tin cơ bản
Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Cục Phòng vệ thương mại,
Bộ Công Thương (Cơ quan điều tra) nhận được Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống
bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm sản phẩm sợi dài làm từ polyester có
các mã HS 5402.33.00, 5402.46.00 và 5402.47.00 (Hàng hóa bị điều tra) có xuất xứ
từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Cộng hòa Ấn Độ (Ấn Độ), Cộng hòa
In-đô-nê-xi-a (In-đô-nê-xi-a) và Ma-lai-xi-a (Hồ sơ yêu cầu). Bên yêu cầu là đại
diện của ngành sản xuất trong nước, gồm 03 công ty là Công ty Cổ phần Hóa dầu
và Xơ sợi Việt Nam, Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa Industries và Công ty cổ
phần Sợi Thế Kỷ.
Ngày 22 tháng 11 năm 2019, Cục PVTM có công văn
số 1056/PVTM-P1 đề nghị Bên yêu cầu bổ sung, làm rõ một số nội dung trong Hồ sơ
yêu cầu. Trong các ngày 31 tháng 12 năm 2019 và ngày 09 tháng 01 năm 2020, Cục
PVTM nhận được hồ sơ bổ sung, làm rõ các thông tin của Bên yêu cầu. Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (Nghị định 10/2018/NĐ-CP), ngày 21 tháng 01 năm 2020, Cơ
quan điều tra có công văn số 45/PVTM-P1 xác nhận Hồ sơ yêu cầu đã hợp lệ và đầy
đủ các nội dung được quy định tại Điều 28 Nghị định
10/2018/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản
5 Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 5.5 Hiệp định chống bán phá giá
của WTO, ngày 30 tháng 01 năm 2020, Cơ quan điều tra đã có thư gửi Đại sứ quán
các nước Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a tại Việt Nam thông báo
về việc nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ.
Theo quy định tại Điều 79 Luật Quản
lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán
phá giá, Cơ quan điều tra xác định rằng:
- Bên yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá
giá đáp ứng yêu cầu về tính đại diện cho ngành sản xuất trong nước; và
- Có bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa nhập khẩu
bán phá giá gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Cơ quan điều tra đã tham vấn ý kiến chuyên môn của
các cơ quan, đơn vị có liên quan về phạm vi sản phẩm và thông tin về ngành sản
xuất trong nước.
Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý ngoại
thương về trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại và Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra
áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Bộ Công Thương quyết định tiến hành điều
tra áp dụng biện pháp CBPG đối với hàng hóa bị điều tra có xuất xứ từ Trung Quốc,
Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a (mã vụ việc AD10).
2. Nội dung điều tra
Các nội dung điều tra sẽ được thực hiện theo quy
định tại Điều 80 Luật Quản lý ngoại thương và Điều
32 Nghị định 10/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
2.1. Hàng hóa bị điều tra
a) Mô tả hàng hóa:
Tên sản phẩm: Sợi dài làm từ polyester
Tên khoa học/ Tên tiếng Anh: polyester filament
yarn
Tên thông thường: sợi dài làm từ polyester, sợi
POY, sợi DTY, sợi FDY, sợi dún polyester, sợi polyester được định hướng một phần,
sợi polyester được định hướng toàn phần,...
Sản phẩm sợi dài làm từ polyester được phân loại
theo mã HS như sau:
|
Mã số
|
Mô tả hàng
hóa
|
Thuế thông
thường
|
Thuế ưu đãi
(MFN)
|
Thuế theo
ACFTA
|
Thuế theo
ATIGA
|
Thuế theo
CPTPP
|
|
Phần XI
|
NGUYÊN LIỆU DỆT
VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
|
|
|
|
|
|
|
Chương 54
|
Sợi filament
nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
|
|
|
|
|
|
|
5402
|
Sợi filament tổng
hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp
có độ mảnh dưới 67 decitex.
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sợi có độ bền
cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác, đã hoặc chưa làm dún:
|
|
|
|
|
|
|
5402.33.00
|
- - Từ các
polyester
|
4,5%
|
3%
|
0%
|
0%
|
0%
|
|
5402.46.00
|
- - Loại khác,
từ các polyester, được định hướng một phần
|
4,5%
|
3%
|
0%
|
0%
|
0%
|
|
5402.47.00
|
- - Loại khác,
từ các polyester
|
4,5%
|
3%
|
0%
|
0%
|
0%
|
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách
các mã HS của hàng hóa bị điều tra để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và
các thay đổi khác (nếu có).
b) Xuất xứ của hàng hóa bị điều tra:
Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
2.2. Tóm tắt thông tin về cáo buộc hành vi
bán phá giá và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
a) Kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu
(i) Về điều kiện nộp hồ sơ:
Trong vụ việc này, sản lượng của Bên yêu cầu và
Bên ủng hộ vụ việc chiếm 67,4% tổng lượng hàng hóa tương tự sản xuất trong nước
trong nước và không có nhà sản xuất trong nước nào phản đối vụ việc. Do đó Bên
yêu cầu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 79 Luật Quản
lý ngoại thương về việc:
+ Sản lượng của Bên yêu cầu và Bên ủng hộ vụ việc
chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất
bởi ngành sản xuất trong nước; và
+ Sản lượng của Bên yêu cầu và Bên ủng hộ vụ việc
lớn hơn sản lượng của Bên phản đối vụ việc.
(ii) Về cáo buộc hành vi bán phá giá: Bên yêu cầu
cung cấp các cơ sở hợp lý để tính toán biên độ bán phá giá của hàng hóa bị điều
tra có xuất xứ từ Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
(iii) Về cáo buộc thiệt hại: Bên yêu cầu cung cấp
được các thông tin hợp lý chứng minh dấu hiệu về thiệt hại đáng kể đối với
ngành sản xuất trong nước, cụ thể như sau:
- Có sự gia tăng cả về tuyệt đối và tương đối về
lượng nhập khẩu của hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và
Ma-lai-xi-a.
- Có dấu hiệu về hiện tượng chênh lệch giá, giá
hàng hóa nhập khẩu luôn thấp hơn đáng kể giá bán của ngành sản xuất trong nước.
- Có sự sụt giảm về lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,
sản lượng, hệ số sử dụng công suất của ngành sản xuất trong nước, trong khi thị
phần của hàng hóa tương tự từ Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a
có xu hướng gia tăng.
(iv) Về mối quan hệ nhân quả: Hồ sơ của Bên yêu
cầu chứng minh có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hàng hóa nhập khẩu bán phá
giá và thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Do đó, Cơ quan điều tra xác định Hồ sơ của Bên
yêu cầu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chống bán phá
giá và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành khởi xướng điều
tra.
b) Thời kỳ điều tra (POI):1
- Thời kỳ điều tra xác định hành vi bán phá giá:
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
- Thời kỳ điều tra xác định thiệt hại của ngành
sản xuất trong nước:
Năm 1: từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31
tháng 12 năm 2017;
Năm 2: từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31
tháng 12 năm 2018;
Năm 3: từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31
tháng 12 năm 2019.
c) Đề xuất về mức thuế của Bên yêu cầu:2
Bên yêu cầu đề nghị áp dụng thuế CBPG đối với
hàng hóa bị điều tra ở mức như sau:
|
Quốc
gia/vùng lãnh thổ xuất xứ
|
Mức thuế đề
nghị
|
|
Trung Quốc
|
17,0%
|
|
Ấn Độ
|
54,9%
|
|
In-đô-nê-xi-a
|
60,6%
|
|
Ma-Iai-xi-a
|
6,4%
|
___________________
1 Đây là thời kỳ Cơ quan điều tra thu
thập các thông tin, số liệu để xác định sự tồn tại của hành vi bán phá giá, sự
tồn tại của thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại hoặc sự ngăn cản một cách đáng
kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước và mối quan hệ nhân quả giữa
hành vi và thiệt hại nêu trên.
2 Mức thuế này là cáo buộc của Bên
yêu cầu, không phải là kết luận của Cơ quan điều tra.
3. Trình tự, thủ tục điều
tra
3.1. Đăng ký bên liên quan
a) Căn cứ Điều 6 Thông tư số
37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (Thông tư 37/2019/TT-BCT), tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 74 Luật Quản lý ngoại thương có thể đăng ký làm bên
liên quan trong vụ việc với Cơ quan điều tra để tiếp cận thông tin lưu hành
công khai trong quá trình điều tra, gửi các ý kiến bình luận, thông tin và bằng
chứng liên quan đến nội dung điều tra được nêu tại Thông báo này.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên liên quan theo mẫu
Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2019/TT-BCT và gửi tới Cơ quan điều tra
theo địa chỉ nêu tại Thông báo này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc kể
từ ngày có hiệu lực của quyết định điều tra bằng cách gửi công văn chính thức
kèm theo Đơn đăng ký bên liên quan theo một trong hai phương thức sau: (i) bưu
điện hoặc (ii) thư điện tử.
c) Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
mình, Cơ quan điều tra khuyến nghị các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử
dụng hàng hóa bị điều tra đăng ký làm bên liên quan để thực hiện quyền tiếp cận
thông tin, cung cấp thông tin và bày tỏ quan điểm trong quá trình điều tra của
vụ việc.
3.2. Bản câu hỏi điều tra
Căn cứ Điều 35 Nghị định
10/2018/NĐ-CP:
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày có
quyết định điều tra, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho các đối tượng
sau đây:
- Bên nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG;
- Các nhà sản xuất trong nước khác mà Cơ quan điều
tra biết;
- Bên bị đề nghị điều tra áp dụng biện pháp CBPG
mà Cơ quan điều tra biết;
- Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra;
- Cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia nơi
xuất xứ của hàng hóa bị điều tra;
- Các bên liên quan khác mà Cơ quan điều tra cho
là cần thiết.
3.3. Chọn mẫu điều tra
Trong trường hợp số lượng các nhà sản xuất, xuất
khẩu nước ngoài, nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước quá lớn hoặc chủng loại
hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG quá lớn, Cơ quan điều tra có thể giới
hạn phạm vi điều tra. Việc giới hạn phạm vi điều tra được thực hiện theo quy định
tại Điều 36 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.4. Tiếng nói và chữ viết
a) Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình điều
tra là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc
mình, trong trường hợp này phải có biên dịch và phiên dịch.
b) Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng
Việt do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên liên quan phải
đảm bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung được dịch thuật.
3.5. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra thực hiện việc bảo mật thông
tin theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý ngoại thương
và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.6. Hợp tác trong quá trình điều tra
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
a) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối tham gia vụ
việc hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể tới việc
hoàn thành việc điều tra thì kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa
trên các cơ sở thông tin sẵn có.
b) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp các chứng cứ
không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được xem xét và
kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các thông tin sẵn
có.
c) Cơ quan điều tra khuyến nghị các bên liên
quan tham gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của mình.
4. Các biện pháp tạm thời
4.1. Quản lý nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều
tra
Kể từ khi có quyết định điều tra cho đến khi kết
thúc quá trình điều tra áp dụng biện pháp CBPG, Cơ quan điều tra có thể thực hiện
chế độ yêu cầu khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra áp dụng biện
pháp CBPG để phục vụ công tác điều tra. Việc khai báo nhập khẩu không hạn chế về
số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.
Trình tự thủ tục thực hiện quản lý nhập khẩu đối
với hàng hóa bị điều tra được thực hiện theo quy định tại Điều
8 Nghị định 10/2018/NĐ-CP và Đơn khai báo tại Phụ lục II ban hành kèm Thông
tư 37/2019/TT-BCT. Bộ Công Thương sẽ có
thông báo chi tiết trong trường hợp áp dụng biện pháp này.
4.2. Áp dụng thuế CBPG tạm thời
Căn cứ kết luận điều tra sơ bộ, Cơ quan điều tra
có thể kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng thuế CBPG tạm
thời theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật Quản lý ngoại
thương và Điều 37 Nghị định 10/2018/NĐ-CP. Mức thuế
CBPG tạm thời không được vượt qua biên độ bán phá giá trong kết luận điều tra
sơ bộ.
5. Tham vấn
Các bên liên quan có quyền yêu cầu tham vấn
riêng với Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 1 Điều 13
Nghị định 10/2018/NĐ-CP với điều kiện việc tham vấn này không ảnh hưởng tới
thời hạn điều tra vụ việc.
Trước khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra tổ
chức phiên tham vấn công khai với các bên liên quan. Cơ quan điều tra có trách
nhiệm thông báo về việc tổ chức tham vấn cho các bên liên quan chậm nhất ba
mươi (30) ngày trước ngày tổ chức tham vấn. Việc tổ chức phiên tham vấn công
khai được thực hiện theo thủ tục quy định tại các Khoản 2, 3, 4
và 5 Điều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
6. Áp dụng thuế CBPG có hiệu
lực trở về trước
a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ
quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại
đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định
áp dụng thuế CBPG có hiệu lực trở về trước;
b) Thuế CBPG được áp dụng có hiệu lực trở về trước
đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn chín mươi (90) ngày trước khi áp dụng
thuế CBPG tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; khối lượng
hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến
trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế CBPG tạm thời và
gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
7. Thông tin liên hệ
Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt
Nam
Điện thoại: +84.24.2220.5304
Thư điện tử: [email protected] (Chị Trần
Hoàng Mai)
Quyết định và Thông báo về vụ việc có thể truy cập
và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn;
hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc www.pvtm.gov.vn.