|
BỘ CÔNG THƯƠNG
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1715/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 6 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU
TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỜNG LỎNG CHIẾT
XUẤT TỪ TINH BỘT NGÔ CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ ĐẠI HÀN DÂN
QUỐC
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Phòng vệ thương mại;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số
sản phẩm đường lỏng chiết xuất từ tinh bột ngô, thuộc các mã HS 1702.60.10, và
1702.60.20 có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Đại Hàn Dân Quốc (mã vụ
việc: AD11) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trình tự, thủ tục điều tra thực hiện theo quy định pháp luật
về phòng vệ thương mại của Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, TTTT;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
- Các Cục: CN, XNK;
- Các Vụ: AP, KHCN, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT vè kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (8).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THÔNG BÁO
ĐIỀU
TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐƯỜNG LỎNG CHIẾT
XUẤT TỪ TINH BỘT NGÔ CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ ĐẠI HÀN DÂN
QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 1715/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Thông tin cơ bản
Ngày 21 tháng 5 năm 2020, Cục Phòng
vệ thương mại, Bộ Công Thương (Cơ quan điều tra) nhận được Hồ sơ yêu cầu áp dụng
biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm đường lỏng chiết xuất
từ tinh bột ngô có các mã HS 1702.60.10 và 1702.60.20 (Hàng hóa bị điều tra) có
xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) và Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc).
Bên yêu cầu là đại diện của ngành sản xuất đường tinh luyện trong nước, gồm 06
công ty là Công ty cổ phần Mía đường Sơn La, Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn,
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Công nghiệp KCP Việt Nam, Công ty Cổ phần Mía đường
Cần Thơ, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn MK Sugar Việt Nam và Công ty Cổ phần Mía
đường La Ngà.
Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Nghị định số
10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương (Nghị định 10/2018/NĐ-CP),
ngày 02 tháng 6 năm 2020, Cơ quan điều tra có công văn số 422/PVTM-P1 xác nhận
Hồ sơ yêu cầu đã hợp lệ và đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều 28 Nghị định
10/2018/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản 5
Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương và Điều
5.5 Hiệp định chống bán phá giá của WTO, ngày 08 tháng 6 năm 2020, Cơ quan điều
tra đã có thư gửi Đại sứ quán các nước Trung Quốc và Hàn Quốc tại Việt Nam
thông báo về việc nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ.
Theo quy định tại Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành
điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Cơ quan điều tra xác định rằng:
- Bên yêu cầu áp dụng biện pháp chống
bán phá giá đáp ứng yêu cầu về tính đại diện cho ngành sản xuất trong nước; và
- Có bằng chứng rõ ràng về việc
hàng hóa nhập khẩu bán phá giá gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong
nước.
Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương về trình tự, thủ tục
điều tra vụ việc phòng vệ thương mại và Điều 79 Luật
Quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống
bán phá giá, Bộ Công Thương quyết định tiến hành điều tra áp dụng biện pháp
CBPG đối với Hàng hóa bị điều tra có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc (mã vụ
việc AD11).
2. Nội dung điều tra
Các nội dung điều tra sẽ được thực
hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Quản lý ngoại
thương và Điều 32 Nghị định 10/2018/NĐ-CP,
cụ thể như sau:
2.1. Hàng hóa bị điều tra
a) Mô tả hàng hóa:
Tên sản phẩm: Đường lỏng chiết xuất
từ tinh bột ngô
Tên khoa học/ Tên tiếng Anh:
High-Fructose Corn Syrup
Tên thông thường: đường bắp, đường
lỏng, đường ngô, đường ngô lỏng, HFCS
Sản phẩm đường lỏng chiết xuất từ
tinh bột ngô được phân loại theo mã HS như sau:
|
Mã
số
|
Mô
tả hàng hóa
|
Thuế
thông thường
|
Thuế
ưu đãi (MFN)
|
Thuế
theo ACFTA
|
Thuế
theo VKFTA
|
|
Phần IV
|
Thực Phẩm Chế Biến; Đồ uống, Rượu
Mạnh Và Giấm; Thuốc Lá , Và Các Loại Nguyên Liệu Thay Thế Thuốc Lá Đã Chế Biến
|
|
Chương 17
|
Đường và các loại kẹo đường
|
|
1702
|
Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza,
glucoza và fructose, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn, xi-rô đường chưa
pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với
mật ong tự nhiên; đường caramen
|
|
|
- Lactoza và xi-rô lactoza:
|
|
1702.60
|
- Fructoza và xi-rô fructoza
khác, chứa làm lượng fructoza trên 50% tính theo trọng lượng ở thể khô, trừ
đường nghịch chuyển:
|
|
1702.60.10
|
- - Fructoza
|
22,5%
|
15%
|
9%
|
0%
|
|
1702.60.20
|
- - Xi-rô fructoza
|
22,5%
|
15%
|
9%
|
0%
|
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ
sung danh sách các mã HS của hàng hoá bị điều tra để phù hợp với mô tả hàng hoá
bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
b) Xuất xứ của hàng hóa bị điều
tra: Trung Quốc và Hàn Quốc.
2.2. Tóm tắt thông tin về cáo buộc
hành vi bán phá giá và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
a) Kết quả thẩm định hồ sơ
yêu cầu
(i) Về điều kiện nộp hồ sơ:
Trong vụ việc này, sản lượng của
Bên yêu cầu và Bên ủng hộ vụ việc chiếm 54,94% tổng lượng hàng hóa tương tự sản
xuất trong nước và không có nhà sản xuất trong nước nào phản đối vụ việc. Do đó
Bên yêu cầu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý ngoại thương về việc:
+ Sản lượng của Bên yêu cầu và Bên ủng
hộ vụ việc chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được
sản xuất bởi ngành sản xuất trong nước; và
+ Sản lượng của Bên yêu cầu và Bên ủng
hộ vụ việc lớn hơn sản lượng của Bên phản đối vụ việc.
(ii) Về cáo buộc hành vi bán phá
giá: Bên yêu cầu cung cấp các cơ sở hợp lý để tính toán biên độ bán phá giá của
hàng hóa bị điều tra có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc.
(iii) Về cáo buộc thiệt hại: Bên
yêu cầu cung cấp được các thông tin hợp lý chứng minh dấu hiệu về thiệt hại
đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước, cụ thể như sau:
Lượng nhập khẩu từ các nước bị điều
tra tăng cả về tuyệt đối và tương đối.
- Có dấu hiệu về hiện tượng chênh lệch
giá, ép giá và kìm giá.
- Các chỉ số đánh giá hoạt động của
ngành sản xuất trong nước cho thấy sự suy giảm: doanh thu, lợi nhuận, bán hàng,
sản lượng.
(iv) Về mối quan hệ nhân quả: Hồ sơ
của Bên yêu cầu chứng minh có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hàng hóa nhập
khẩu bán phá giá và thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Do đó, Cơ quan điều tra xác định Hồ
sơ của Bên yêu cầu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chống
bán phá giá và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành khởi xướng
điều tra.
b) Thời kỳ điều tra (POI):1
- Thời kỳ điều tra xác định hành vi
bán phá giá: từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến ngày 31 tháng 3 năm 2020.
- Thời kỳ điều tra xác định thiệt hại
của ngành sản xuất trong nước:
Năm 1: từ ngày 01 tháng 4 năm 2017
đến ngày 31 tháng 3 năm 2018;
Năm 2: từ ngày 01 tháng 4 năm 2018
đến ngày 31 tháng 3 năm 2019;
Năm 3: từ ngày 01 tháng 4 năm 2019
đến ngày 31 tháng 3 năm 2020.
c) Đề xuất về mức thuế của
Bên yêu cầu:2
Bên yêu cầu đề nghị áp dụng thuế
CBPG đối với hàng hóa bị điều tra ở mức như sau:
|
Quốc
gia/vùng lãnh thổ xuất xứ
|
Mức
thuế đề nghị
|
|
Trung Quốc
|
36,09%
|
|
Hàn Quốc
|
40,02%
|
3. Trình tự, thủ tục điều tra
3.1. Đăng ký bên liên quan
a) Căn cứ Điều 6 Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng
vệ thương mại (Thông tư 37/2019/TT-BCT), tổ
chức, cá nhân quy định tại Điều 74 Luật Quản lý
ngoại thương có thể đăng ký làm bên liên quan trong vụ việc với Cơ quan điều
tra để tiếp cận thông tin lưu hành công khai trong quá trình điều tra, gửi các
ý kiến bình luận, thông tin và bằng chứng liên quan đến nội dung điều tra được
nêu tại Thông báo này.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên
liên quan theo mẫu Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2019/TT-BCT và gửi tới Cơ quan điều tra
theo địa chỉ nêu tại Thông báo này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc kể
từ ngày có hiệu lực của quyết định điều tra bằng cách gửi công văn chính thức
kèm theo Đơn đăng ký bên liên quan theo một trong hai phương thức sau: (i) bưu
điện hoặc (ii) thư điện tử.
c) Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của mình, Cơ quan điều tra khuyến nghị các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu, sử dụng hàng hóa bị điều tra đăng ký làm bên liên quan để thực hiện quyền
tiếp cận thông tin, cung cấp thông tin và bày tỏ quan điểm trong quá trình điều
tra của vụ việc.
3.2. Bản câu hỏi điều tra
Căn cứ Điều 35 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể
từ ngày có quyết định điều tra, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho
các đối tượng sau đây:
- Bên nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện
pháp CBPG;
- Các nhà sản xuất trong nước khác
mà Cơ quan điều tra biết;
- Bên bị đề nghị điều tra áp dụng
biện pháp CBPG mà Cơ quan điều tra biết;
- Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều
tra;
- Cơ quan đại diện ngoại giao tại
Việt Nam của quốc gia nơi xuất xứ của hàng hóa bị điều tra;
- Các bên có liên quan khác.
3.3. Chọn mẫu điều tra
Trong trường hợp số lượng các nhà sản
xuất, xuất khẩu nước ngoài, nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong nước quá lớn hoặc
chủng loại hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG quá lớn, Cơ quan điều tra
có thể giới hạn phạm vi điều tra. Việc giới hạn phạm vi điều tra được thực hiện
theo quy định tại Điều 36 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.4. Tiếng nói và chữ viết
Căn cứ Điều 4 Thông thư 37/2019/TT-BCT:
a) Tiếng nói và chữ viết dùng trong
quá trình điều tra là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ
viết của dân tộc mình, trong trường hợp này phải có biên dịch và phiên dịch.
b) Các thông tin, tài liệu không phải
bằng tiếng Việt do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên
liên quan phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được dịch thuật.
3.5. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra thực hiện việc bảo
mật thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật
Quản lý ngoại thương và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
3.6. Hợp tác trong quá trình điều
tra
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2018/NĐ-CP:
a) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối
tham gia vụ việc hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể
tới việc hoàn thành việc điều tra thì kết luận điều tra đối với bên liên quan
đó sẽ dựa trên các cơ sở thông tin sẵn có.
b) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp
các chứng cứ không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được
xem xét và kết luận điều tra đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các
thông tin sẵn có.
c) Cơ quan điều tra khuyến nghị các
bên liên quan tham gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của mình.
4. Các biện pháp tạm thời
4.1. Quản lý nhập khẩu đối với
hàng hóa bị điều tra
Kể từ khi có quyết định điều tra
cho đến khi kết thúc quá trình điều tra áp dụng biện pháp CBPG, Cơ quan điều
tra có thể thực hiện chế độ yêu cầu khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều
tra áp dụng biện pháp CBPG để phục vụ công tác điều tra. Việc khai báo nhập khẩu
không hạn chế về số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.
Trình tự thủ tục thực hiện quản lý
nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra được thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Công Thương sẽ có thông báo chi tiết trong trường hợp áp dụng biện pháp này.
4.2. Áp dụng thuế CBPG tạm thời
Căn cứ kết luận điều tra sơ bộ, Cơ
quan điều tra có thể kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng
thuế CBPG tạm thời theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương và Điều 37 Nghị định
10/2018/NĐ-CP. Mức thuế CBPG tạm thời không
được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận điều tra sơ bộ.
5. Tham vấn
Các bên liên quan có quyền yêu cầu
tham vấn riêng với Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
10/2018/NĐ-CP với điều kiện việc tham vấn
này không ảnh hưởng tới thời hạn điều tra vụ việc.
Trước khi kết thúc điều tra, Cơ
quan điều tra tổ chức phiên tham vấn công khai với các bên liên quan. Cơ quan
điều tra có trách nhiệm thông báo về việc tổ chức tham vấn cho các bên liên
quan chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày tổ chức tham vấn. Việc tổ chức
phiên tham vấn công khai được thực hiện theo thủ tục quy định tại các Khoản 2,
3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
6. Áp dụng thuế CBPG có hiệu lực
trở về trước
Căn cứ khoản 4 Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương:
a) Trong trường hợp kết luận cuối
cùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra
thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể
quyết định áp dụng thuế CBPG có hiệu lực trở về trước;
b) Thuế CBPG được áp dụng có hiệu lực
trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn chín mươi (90) ngày trước
khi áp dụng thuế CBPG tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá
giá; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam
tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng
thuế CBPG tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản
xuất trong nước.
7. Thông tin liên hệ
Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công
Thương
Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm,
Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: +84.24.2220.5304
Thư điện tử: [email protected] (Chị
Trần Hoàng Mai)
Quyết định và Thông báo về vụ việc
có thể truy cập và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương:
www.moit.gov.vn: hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc
www.pvtm.gov.vn.
1
Đây là thời kỳ Cơ quan điều tra thu thập các thông tin, số liệu để xác định sự
tồn tại của hành vi bán phá giá, sự tồn tại của thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt
hại hoặc sự ngăn cản một cách đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại nêu trên.
2
Mức thuế này là cáo buộc của Bên yêu cầu, không phải là kết luận của Cơ quan điều
tra.