|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 23
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND
NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA, QUYẾT ĐỊNH SỐ
31/2015/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VÀ
QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô
thị;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 368/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm định
số 382/BC-STP ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của
Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 722/BC-VPUB ngày 11 tháng 8 năm 2025 của
Văn phòng UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Quyết định số
31/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và
Quyết định số 25/2023/QĐ- UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định
“Điều 3. Tổ chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 của Quy định ban hành kèm
theo Quyết định
“3. Thiết kế chiếu sáng đối với
đường ngõ, xóm tại các xã, phường.
a) Thiết kế chiếu sáng có quy
mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm
điện, an toàn, mỹ quan đô thị.
b) Khi lắp dựng cột mới phải đảm
bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt.
c) Trường hợp không trồng được
cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải
thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật
kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xây dựng các công trình chiếu
sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá
trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản
lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô
thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi
công công trình đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để phối hợp
thực hiện.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đơn vị thi công hệ thống
chiếu sáng ngõ, xóm phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng
công trình trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình
thường của người dân trong khu vực.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý đối với hệ thống chiếu sáng trên địa bàn trừ hệ thống chiếu sáng do cấp tỉnh
quản lý.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định
“Điều 18. Trách nhiệm của
các sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô
thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.
b) Lập quy hoạch chiếu sáng đô
thị và quản lý quy hoạch chiếu sáng đô thị.
c) Lập kế hoạch đầu tư dài hạn,
ngắn hạn hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
d) Thẩm định các dự án (bao gồm:
Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở) theo phân cấp đối với các nội dung liên quan đến hệ thống
chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai
thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng của tỉnh vào mục
đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng.
đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm về
xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống
chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu các cơ chế, chính
sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hệ thống
chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu bố trí kinh phí để duy
trì, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị cho đơn vị được giao quản lý theo phân
cấp.”.
3. Sở Công thương
a) Tham mưu chỉ đạo đảm bảo nguồn
điện duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống chiếu sáng đô thị.
b) Phối hợp kiểm tra việc đầu
tư, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tham mưu quản lý về lắp đặt biển
quảng cáo gắn với hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị trên phương tiện thông
tin đại chúng.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung tên Điều 19 và
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 19 của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Thực hiện kiểm tra, xử lý
các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý theo
quy định.”.
3. Bãi bỏ khoản
2 và khoản 7.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2015/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH SƠN LA
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định
“Điều 3. Tổ chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã là
chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn trừ hệ thống thoát
nước, xử lý nước thải theo khoản 1, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 13 của Quy định ban
hành kèm theo Quyết định
“đ) Phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước
thải.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định
“1. Phải lập kế hoạch cụ
thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn trật tự,
an toàn giao thông và đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét gửi
chủ sở hữu hệ thống thoát nước để quản lý, kiểm tra. Chất thải nạo vét phải được
vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, không để chất thải rơi vãi khi lưu
thông trên đường và đổ thải đúng nơi theo quy định.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định
“Điều 22. Thực hiện hỗ trợ đấu
nối và thu hồi hỗ trợ đấu nối
1. Thực hiện hỗ trợ đấu nối
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức rà soát lập danh sách đối tượng được
hỗ trợ và lập dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng gửi Sở Tài
chính thẩm định và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ đấu nối, Ủy ban nhân dân cấp
xã phải tổ chức bàn giao toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng theo danh
sách được duyệt. Thủ tục bàn giao hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định.
2. Thu hồi hỗ trợ đấu nối
Sau 90 ngày kể từ ngày nhận
kinh phí hỗ trợ đấu nối, nếu hộ thoát nước chưa hoàn thành việc đấu nối theo
quy định, đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để
xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ.”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 29
của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Sở Xây dựng
a) Sở Xây dựng là cơ quan
chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý đối với hệ thống thoát nước, xử lý nước thải đô thị
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Có trách nhiệm hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị
trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước và hướng dẫn triển
khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
c) Phối hợp với Sở Tài chính
xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối
hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc tham mưu cấp mới, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước
quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường.
đ) Hướng dẫn việc xây dựng cơ sở
dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư
phát triển thoát nước của cấp xã.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của các
cơ quan, đơn vị, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm đối với các
dự án đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
b) Chủ trì xây dựng các chính
sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối hệ thống thoát
nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì triển khai các giải pháp thu hút đầu tư.
c) Chủ trì tham mưu bố trí kinh
phí để duy trì, bảo trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng
trong việc thẩm định phương án giá, tham mưu định giá cụ thể thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp tham gia ý kiến đối với giá dịch vụ thoát nước
của hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước.”.
3. Sửa đổi
tên của khoản 4 như sau:
“4. Sở Nông nghiệp và Môi trường”
4. Bổ sung
điểm d vào sau điểm c khoản 4 như
sau:
“d) Chịu trách nhiệm quản lý
nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo quy
định pháp luật.”.
5. Bãi bỏ
khoản 2 và điểm a khoản 5.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung Điều 32 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định
“Điều 32. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, vận động
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt quy định quản lý thoát nước và
xử lý nước thải trên địa bàn.
2. Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo phân cấp tại Điều
5 Quy định này.
3. Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch
đầu tư phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
4. Lựa chọn và ký hợp đồng với
đơn vị thoát nước có đủ năng lực để thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
do mình làm chủ sở hữu. Khuyến khích lựa chọn theo hình thức đấu thầu.
5. Xác định khối lượng nước sử
dụng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn làm cơ sở thu giá
dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt.
6. Xác định số nhân khẩu thực tế
thường trú đối với hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập
trung làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt.
7. Xác định các hộ thoát nước
là gia đình chính sách, hộ nghèo để làm căn cứ hỗ trợ chi phí đấu nối quy định
tại Điều 21.
8. Phối hợp với cơ quan thanh
tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các
vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.
9. Tập hợp, quản lý, lưu trữ hồ
sơ về hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định
kỳ hàng năm, đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử
lý nước thải trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Xây dựng.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định
“1. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực
hiện Quy định này.”.
Điều 15.
Bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
1. Bãi bỏ Điều
24.
2. Bãi bỏ Điều
31.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND NGÀY
26 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ
THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND
NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 của Quyết định
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
Thành phần tham gia bàn giao gồm
đại diện Chủ đầu tư; Đơn vị tiếp nhận, quản lý vận hành; Sở Xây dựng; Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình và đại diện các bên liên quan do Chủ đầu
tư mời.”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 của Quyết định
“3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 25 tháng 8 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;
- Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT. Giang58b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|