|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
18 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 83/TTr-SXD ngày 30/10/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định
khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về khung giá cho thuê nhà
lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định
tại Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp, chủ sở hữu nhà lưu trú công nhân, đơn vị quản lý vận
hành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Công nhân làm việc trong khu công nghiệp
thuê, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Khung giá cho thuê
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Khung giá:
|
TT
|
Nhà có số tầng
|
Mức giá tối
thiểu
|
Mức giá tối
đa
|
Đơn vị tính
|
|
1
|
Số tầng <= 5
|
18.000
|
170.000
|
đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
|
2
|
5< số tầng <=10
|
20.000
|
200.000
|
đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
|
3
|
10< số tầng <=15
|
22.000
|
225.000
|
đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
|
4
|
Số tầng > 15
|
25.000
|
250.000
|
đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
2. Mức giá
trong khung giá chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ quản lý vận
hành; kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng
nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc,
thù lao cho Ban quản trị nhà lưu trú và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử
dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà lưu trú.
3. Khung giá làm cơ sở cho các chủ thể (bên cho
thuê nhà lưu trú, bên thuê nhà lưu trú) thỏa thuận giá thuê nhà lưu trú công
nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Trường hợp nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp được hỗ trợ không yêu cầu thu hồi hoàn vốn chi phí đầu tư xây dựng
và thiết bị (trích thu hồi khấu hao chi phí đầu tư) thì mức giá cho thuê có thể
thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá thuê nhà
lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thì giữa các bên cho thuê và thuê tạm
tính theo giá trong khung giá được quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi giải
quyết xong tranh chấp.
6. Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà
nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dẫn đến mức giá trong
khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh quy định tại khoản 1 Điều này không còn phù hợp, Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp các ngành, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở,
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy
định của Luật số 27/2023/QH15 và pháp luật có liên quan;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc tổ chức
thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh theo Quyết định này và pháp luật có liên quan. Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó
khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này;
c) Chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị có liên
quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá cho
thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại khoản 6 Điều 3 Quyết định này.
2. Sở Tài chính:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đối
với khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất
cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá
trình thực hiện Quyết định này.
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất
cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá
trình thực hiện;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính giải
quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo đề nghị của chủ đầu
tư dự án, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
d) Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên
quan về việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo
quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động của
đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân; việc thuê và cho thuê nhà lưu
trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
e) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các
vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành có liên quan:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước của
ngành, lĩnh vực đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính giải
quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo đề nghị chủ đầu tư
dự án, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tuyên truyền, phổ biến cho các bên có liên
quan về việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo
quy định của pháp luật;
b) Phối hợp (khi có yêu cầu) với Sở Xây dựng,
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý vận
hành nhà lưu trú công nhân; việc thuê và cho thuê nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp trên địa bàn;
c) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, phản ánh kiến
nghị của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có liên quan đến hoạt động thuê và
cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn quản lý, gửi
báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm
quyền.
6. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận
hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (Bên cho thuê):
a) Thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác, quản
lý, vận hành theo đúng quy định pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan;
b) Tính toán, xác định giá cho thuê nhà lưu trú
công nhân theo quy định pháp luật và phù hợp với khung giá do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ban hành. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch
theo đúng quy định pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch
vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng thuê giữa các bên; thực hiện các quyền lợi
và nghĩa vụ trong hợp đồng thuê nhà lưu trú công nhân; đảm bảo an toàn, an
ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh cho công nhân lưu trú, sinh sống trong
khu nhà lưu trú; duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của
khu nhà;
d) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi
có yêu cầu báo cáo tình hình quản lý, cho thuê nhà lưu trú công nhân theo yêu cầu
của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
7. Người sử dụng nhà lưu trú (Bên thuê nhà):
a) Thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ trong hợp đồng
thuê nhà lưu trú;
b) Thực hiện quy chế quản lý vận hành nhà lưu
trú; giữ gìn đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự; tạo lập nếp sống văn minh, vệ
sinh môi trường trong khu nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 16
tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định Khung giá
cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND cấp phường, xã;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN Hải.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|