|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 7751/TTr-SXD ngày 15/7/2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự,
thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
2. Sở Xây dựng; các sở, ban,
ngành; cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
3. Cơ quan, bộ phận chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ lập, thẩm định hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Tổ chức tư vấn, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc lập, thẩm định, lấy ý kiến, phê duyệt, công bố,
cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Việc điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phải bảo đảm tuân
thủ quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15 và quy định tại Quyết định này.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm nguyên tắc độc lập,
khách quan giữa cơ quan, bộ phận, đơn vị được giao lập hồ sơ; cơ quan, bộ phận,
đơn vị được giao thẩm định và người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường hợp nội dung điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến ngành, lĩnh vực chuyên
ngành thì việc lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức có
liên quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn, pháp luật chuyên ngành có liên quan và Quyết định này.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 4.
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
gồm các bước sau:
1. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Lấy ý kiến về nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Thẩm định hồ sơ điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Lấy ý kiến của Sở Xây dựng đối
với hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở kết quả thẩm định và ý kiến của
Sở Xây dựng.
6. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Công bố, cập nhật, quản lý
và lưu trữ hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc giao
cơ quan, bộ phận chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
mình tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
2. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có thể do Ủy ban nhân dân cấp xã tự thực hiện
hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Thành phần, nội dung hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn.
4. Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện rõ căn cứ, lý do, phạm vi, ranh giới,
quy mô, nội dung, chỉ tiêu, thông số điều chỉnh; đánh giá tác động của nội dung
điều chỉnh đối với khu vực lập quy hoạch và sự phù hợp với quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 6. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15.
3. Trường hợp nội dung điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến ngành, lĩnh vực chuyên
ngành thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có
liên quan theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức thẩm định.
4. Cơ quan, bộ phận được giao lập
hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện
hồ sơ trước khi trình thẩm định.
Điều 7. Thẩm
định hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan, bộ phận chuyên môn
có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
là cơ quan thẩm định hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Nội dung thẩm định thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15, gồm:
a) Căn cứ lập quy hoạch;
b) Điều kiện điều chỉnh cục bộ
quy hoạch;
c) Nội dung điều chỉnh cục bộ
quy hoạch; trong đó xem xét sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và kết quả
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại khoản
4 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 8. Lấy
ý kiến của Sở Xây dựng đối với hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Sau khi có kết quả thẩm định
và trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để lấy ý kiến bằng văn bản.
2. Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
gồm:
a) Căn cứ, điều kiện và nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Sự phù hợp của nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng,
quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
c) Sự phù hợp của nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch với hồ sơ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt, nếu có.
3. Hồ sơ gửi lấy ý kiến Sở Xây
dựng gồm:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp xã đề nghị Sở Xây dựng có ý kiến;
b) Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này;
c) Báo cáo kết quả thẩm định của
cơ quan, bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn;
đ) Các tài liệu khác có liên
quan.
4. Hồ sơ lấy ý kiến Sở Xây dựng
gồm 01 bộ bằng văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy
theo định dạng PDF, bao gồm các bản vẽ khổ A0 được số hóa.
5. Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Sở Xây dựng có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
6. Trường hợp Sở Xây dựng có ý
kiến đề nghị chỉnh sửa, bổ sung hoặc chưa thống nhất đối với nội dung điều chỉnh
cục bộ quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Sở Xây dựng để có ý kiến trước khi
xem xét, phê duyệt.
7. Trường hợp sau khi rà soát,
hoàn thiện hồ sơ mà vẫn còn nội dung có ý kiến khác nhau, Ủy ban nhân dân cấp
xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền;
không phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch khi chưa hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
Điều 9. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Sở Xây dựng và hồ sơ đã được hoàn thiện theo quy định.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện đầy đủ các nội dung chủ yếu
sau:
a) Tên đồ án quy hoạch được điều
chỉnh cục bộ;
b) Lý do, căn cứ điều chỉnh cục
bộ quy hoạch;
c) Vị trí, phạm vi, ranh giới,
quy mô khu vực điều chỉnh cục bộ;
d) Nội dung, chỉ tiêu, thông số
điều chỉnh hoặc thay thế trong hồ sơ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
đ) Kế hoạch tổ chức thực hiện nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch;
e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện, quản lý, công bố, cập
nhật và lưu trữ hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày có ý kiến bằng
văn bản của Sở Xây dựng đối với hồ sơ đủ điều kiện để xem xét, phê duyệt.
4. Bản vẽ và các hồ sơ liên
quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải
được cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận, làm căn cứ quản lý, triển khai thực
hiện.
5. Sau khi phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu trữ,
theo dõi, phục vụ công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định.
Điều 10. Công
bố, cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn
1. Nội dung điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được công bố công
khai theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ nội dung
thuộc bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh hoặc nội dung không được công bố
theo quy định của pháp luật.
2. Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức đăng tải nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trên Cổng thông tin quy hoạch
xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam và công bố công khai bằng các hình thức
theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp và các
cơ quan, tổ chức đang lưu giữ hồ sơ quy hoạch.
4. Việc cập nhật nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn vào hồ sơ quy hoạch được thực hiện bằng
hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê duyệt đến các cơ
quan, tổ chức đang lưu giữ hồ sơ quy hoạch; đồng thời thực hiện quản lý, lưu trữ
hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên ngành có liên
quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 11.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ
trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo
quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Phân công cơ quan, bộ phận,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô
thị và nông thôn, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan giữa lập, thẩm định và
phê duyệt;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của hồ sơ, số liệu, ranh
giới, nội dung, chỉ tiêu, thông số điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn;
d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý theo
quy định;
đ) Gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Xây
dựng trước khi phê duyệt; tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của
Sở Xây dựng;
e) Phê duyệt, công bố, cập nhật,
quản lý, lưu trữ hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy
định;
g) Kịp thời phản ánh khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Sở Xây dựng để được hướng dẫn
hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Cho ý kiến bằng văn bản đối
với hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi lấy ý kiến trước khi phê duyệt;
b) Hướng dẫn chuyên môn đối với
Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao;
c) Theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện theo quy định pháp luật;
d) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi để phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn;
đ) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo theo thẩm quyền.
3. Các sở, ban, ngành; cơ quan,
tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cho ý kiến đối với nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc ngành, lĩnh vực quản lý khi có
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Tổ chức tư vấn lập hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Ủy ban nhân dân cấp xã về chất lượng, tính chính xác, tính thống nhất của
hồ sơ do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 14 tháng 8 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, KGVX, XDNĐ;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|