|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2021/QĐ- UBND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng
hóa;
Căn
cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý vật liệu xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn
cứ Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Thông
tư số 31/2025/TT-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về
quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định
số 44/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Nội
dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng tuân
thủ Điều 6 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP; thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với dự
án không thuộc đối tượng cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định) và quản lý
chất lượng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đối
với công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng còn phải tuân thủ
theo Thông tư số 31/2025/TT-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản,
thiết kế mỏ”.
Điều 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Đối
với các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công, các công trình xây dựng từ 09 tầng trở lên, tỷ lệ sử dụng vật
liệu xây không nung so với tổng lượng vật liệu xây theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP và Điều 14 Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng”.
Điều 3. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Đối
với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 (được quy định tại Phụ lục
II Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01 ngày 11 tháng 2024 của
Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng), việc công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.
Trình tự, hồ sơ công bố hợp quy thực hiện theo Chương III Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Điều 12 Thông tư số
10/2024/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng ”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Sở
Tài chính
a)
Tham mưu, hướng dẫn các quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án đầu
tư sản xuất vật liệu xây dựng, danh mục các dự án thuộc đối tượng khuyến khích
đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp
nhận, chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình UBND tỉnh chấp
thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật
liệu xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 32 Luật đầu tư (trừ các
dự án thuộc trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh).
c)
Tham mưu bố trí vốn đầu tư nguồn Ngân sách Nhà nước để hỗ trợ các dự án đầu tư
trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:
“b) Gửi
hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công, nghiệm thu
hoàn thành công trình sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng, Điều 123 Nghị định
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, đến
Sở Xây dựng để tiến hành kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định”.
Điều 6. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Quy định về quản
lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số
44/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Thay
thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại khoản 3 Điều
4, cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại khoản 11 Điều 12,
cụm từ “UBND cấp huyện” tại điểm a khoản 1 Điều 13 và tại khoản 3 Điều 13 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”.
2.
Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 2 Điều
12 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Cục Hải quan tỉnh” tại
khoản 8 Điều 12 bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực XVI”.
3.
Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm e khoản 1, điểm d khoản 6, điểm
b khoản 11 Điều 12.
4.
Bãi bỏ khoản 5 Điều 12.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, CV:KT, TTTT (đăng tải);
- Lưu: VT, XDpvL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|