|
T
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ trách
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung
xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn
và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Có quy hoạch chung xã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Trường hợp phạm vi quy hoạch xã nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu
kinh tế, khu du lịch quốc gia thì đạt tiêu chí có quy hoạch khi quy hoạch
chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Có quy hoạch chi tiết cụ
thể hóa quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
Không quy định
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3. Có quy chế quản lý
kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Có quy chế quản lý kiến
trúc hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp quy chế quản lý kiến trúc
|
Không quy định
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đảm bảo các nội dung
sau:
|
Đảm bảo các nội dung
sau:
|
Đảm bảo các nội dung
sau:
|
Sở Xây dựng
|
|
- Bảo đảm kết nối giao
thông tuân thủ quy định;
|
- Bảo đảm kết nối giao
thông tuân thủ quy định;
|
- Bảo đảm kết nối giao
thông tuân thủ quy định;
|
Sở Xây dựng
|
|
- Có 100% đường xã được
đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
|
- Có 100% đường xã được
đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
|
- Có 100% đường xã được
đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
|
|
- Có 100% đường xã đạt cấp
kỹ thuật đường đô thị;
|
- Có 100% đường xã có cấp
kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B đường giao thông nông thôn;
|
- Có 100% đường xã có cấp
kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B đường giao thông nông thôn;
|
|
- Có tối thiểu 50% chiều
dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
|
- Có tối thiểu 50% chiều
dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
|
- Có tối thiểu 50% km
chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường. - Có đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa).
|
Sở Xây dựng
|
|
- Có 100% đường thôn,
ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
|
- Có tối thiểu 90% đường
thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
- Có 100% đường giao
thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
|
- Có 100% đường giao
thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
- 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
|
|
2.2. Các công trình thủy
lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm;
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm;
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
|
- Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
|
- Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình,
thủy văn, tập quán canh tác địa phương
|
|
- Có áp dụng công nghệ
tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị
|
- Có áp dụng các biện
pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ
động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đánh giá mức “Tốt” khi:
đảm bảo đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm
trở lên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Đánh giá mức “Khá” khi:
đảm bảo đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm
đến dưới 85 điểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Đánh giá mức “Đạt” khi:
đảm bảo đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm
đến dưới 70 điểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT của Bộ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký
trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy
và ổn định
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu
chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc
có siêu thị mini trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy
hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
Sở Công thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn
thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
- Tất cả các thôn trên địa
bàn xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện
thoại: trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động
mặt đất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet: trên mạng
băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
- Dịch vụ viễn thông,
Internet trên địa bàn các thôn thuộc xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
Thống Kê tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế
tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 03 mô
hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc 01 mô hình kinh tế xanh hoặc 01
mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 01 mô
hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc 01 mô hình kinh tế xanh hoặc 01
mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực
hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của
địa phương
|
- Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030;
|
- Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Có ít nhất 1 sản phẩm
OCOP 4 sao còn thời hạn, hoặc ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và
có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên;
|
- Có sản phẩm OCOP 3 sao
trở lên;
|
|
- Tỷ lệ chủ thể OCOP là
hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; chủ thể là phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu
số, người khuyết tật (nếu có) phù hợp.
|
- Tỷ lệ chủ thể OCOP là
hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; chủ thể là phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu
số, người khuyết tật (nếu có) phù hợp.
|
|
3.5. Các mô hình du lịch
nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối
và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
- 100% điểm du lịch nông
thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng
đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
|
- 100% điểm du lịch nông
thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng
đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch
đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Có sự tăng trưởng về
quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- Có sự tăng trưởng về
quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt
động hiệu quả
|
Xã đạt nội dung tiêu chí
3.6 khi có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:
|
Sở Tài chính
|
|
(1) Tổ chức, hoạt động
theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;
|
|
(2) Kinh doanh có lãi theo
báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được
đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;
|
|
(3) Có tối thiểu 01 loại
sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại
hình hợp tác xã;
|
|
(4) Có quy mô thành viên
đủ lớn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; số lượng thành viên trong 02
năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng
đồng hoạt động hiệu quả
|
Không quy định
|
≥01 tổ
|
≥01 tổ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
(trong đó điểm đánh giá
hiệu quả của tổ khuyến nông cộng đồng đạt từ 70 điểm trở lên)
|
(trong đó điểm đánh giá
hiệu quả của tổ khuyến nông cộng đồng đạt từ 60 điểm trở lên)
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản
xuất, kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát
triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người
lao động địa phương
|
- Xây dựng kế hoạch và
triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ
chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn
theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
|
Sở Tài chính
|
|
- Số lượng doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10% trở lên trong 02 năm liên
tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;
|
|
- Số lao động tham gia đóng
bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm
trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
|
|
3.10. Có khu công nghiệp
hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định
của pháp luật
|
Có ít nhất 01 khu công
nghiệp hoặc 01 cụm công nghiệp hoặc 01 làng nghề được công nhận hoặc khu vực
sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng
các quy định của pháp luật
|
|
a) Khu công nghiệp đáp ứng
yêu cầu
|
- Được quy hoạch trên địa
bàn xã hoặc liên xã phù hợp với phương hướng phát triển các khu chức năng
trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
|
- Khu công nghiệp đã được
thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khu công nghiệp,
khu kinh tế và pháp luật có liên quan;
|
|
- Khu đất thực hiện đầu
tư khu công nghiệp đã được Nhà nước thu hồi và bàn giao cho đơn vị sự nghiệp
công lập hoặc nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy
định của pháp luật về đất đai.
|
|
b) Cụm công nghiệp đáp ứng
các yêu cầu
|
- Cụm công nghiệp có
trong Danh mục các cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch/Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và
pháp luật có liên quan;
|
- Cụm công nghiệp có
trong Danh mục các cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch/Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và
pháp luật có liên quan;
|
Sở Công Thương
|
|
- Cụm công nghiệp được
thành lập, mở rộng theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
|
- Cụm công nghiệp được
thành lập, mở rộng theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
|
|
- Cụm công nghiệp được đầu
tư xây dựng bảo đảm đáp ứng các quy định của pháp luật.
|
- Thực hiện công tác quản
lý cụm công nghiệp theo quy định.
|
|
c) Làng nghề được công
nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây
dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
|
- Có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
|
- Có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
|
- Có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Có khu vực sản xuất dịch
vụ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
|
- Có khu vực sản xuất dịch
vụ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
|
- Có khu vực sản xuất dịch
vụ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
|
|
+ Về quy hoạch: có quy
hoạch chi tiết cho khu vực sản xuất, dịch vụ và được xác định rõ trong quy hoạch
chung của xã hoặc cụm công nghiệp làng nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
|
+ Về quy hoạch: được xác
định rõ trong quy hoạch chung của xã, có văn bản phê duyệt vị trí, diện tích
đất sản xuất/dịch vụ của cấp có thẩm quyền;
|
+ Về quy hoạch: phù hợp
với quỹ đất của địa phương, ưu tiên tận dụng các mặt bằng sẵn có. Quy mô có
thể nhỏ nhưng phải đảm bảo không xâm phạm đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
|
|
+ Về hạ tầng: 100% đường
giao thông được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo xe trọng tải lớn lưu thông;
tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy; hệ thống điện lưới đáp ứng yêu cầu
sản xuất và đảm bảo theo quy định; có hệ thống nước sạch; có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về môi trường;
|
+ Về hạ tầng: có đường
giao thông thuận tiện kết nối với trục chính của xã/tỉnh; hạ tầng điện lưới
đáp ứng công suất sản xuất; có hệ thống nước sạch; có khu tập kết rác thải;
có hệ thống mương/cống thoát nước thải chung đảm bảo quy định về môi trường;
|
+ Về hạ tầng: đảm bảo điều
kiện tối thiểu về giao thông (xe cơ giới đi lại thuận tiện) và điện, nước phục
vụ sản xuất. Việc xử lý môi trường có thể áp dụng các mô hình bán tập trung
hoặc tại chỗ nhưng phải đảm bảo vệ sinh.
|
|
Đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt hoặc nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy
|
Đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt hoặc nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy.
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ
tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về
phát triển văn hóa
|
Xã Đạt tiêu chí 5.1. Về
phát triển văn hóa, khi đáp ứng các yêu cầu sau:
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
(1) Cơ sở vật chất văn
hoá, thể thao
|
- Có thiết chế văn hoá -
thể thao, thư viện công cộng xã đạt chuẩn.
- 100% thôn, bản có Nhà văn hóa, trong đó ≥70% đạt
chuẩn.
- 100% thôn, bản có điểm
sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể thao ngoài trời và thiết bị vui
chơi, giải trí cho trẻ em.
|
- Có thiết chế văn hoá -
thể thao, thư viện công cộng xã đạt chuẩn.
|
- Có thiết chế văn hoá-
thể thao, thư viện công cộng xã đạt chuẩn.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
- 100% thôn, bản có Nhà
văn hóa, trong đó ≥70% đạt chuẩn.
|
-100% thôn, bản có nhà
văn hoá, trong đó ≥70% đạt chuẩn.
|
|
- ≥80% thôn, bản có điểm
sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể thao ngoài trời và thiết bị vui
chơi, giải trí cho trẻ em
|
- ≥70% thôn, bản có điểm
sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể thao ngoài trời và thiết bị vui
chơi, giải trí cho trẻ em.
|
|
(2) Hoạt động văn hoá cơ
sở
|
Thiết chế văn hoá, thể
thao, thư viện xã; thôn, bản hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Thiết chế văn hoá, thể
thao, thư viện xã; thôn, bản hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Thiết chế văn hoá, thể
thao, thư viện xã; thôn, bản hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
(3) Xây dựng đời sống
văn hoá cơ sở
|
- ≥80% thôn, bản đạt
danh hiệu văn hóa.
|
≥78% thôn, bản đạt danh
hiệu văn hóa.
|
≥78% thôn, bản đạt danh
hiệu văn hóa.
|
|
- 100% hương ước, quy ước
được xây dựng, thực hiện đúng quy định.
|
- 100% hương ước, quy ước
được xây dựng, thực hiện đúng quy định.
|
- 100% hương ước, quy ước
được xây dựng, thực hiện đúng quy định.
|
|
- 100% lễ hội truyền thống
trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường
văn hoá, hướng tới phát triển du lịch.
|
- 100% lễ hội truyền thống
trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường
văn hoá, hướng tới phát triển du lịch.
|
- 100% lễ hội truyền thống
trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng và tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường
văn hoá, hướng tới phát triển du lịch.
|
|
- Có mô hình phòng chống
bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả; ≥98% vụ bạo lực gia đình được phát hiện,
xử lý theo quy định của pháp luật.
|
- Có mô hình phòng chống
bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả; ≥95% vụ bạo lực gia đình được phát hiện,
xử lý theo quy định của pháp luật.
|
- Có mô hình phòng chống
bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả; ≥93% vụ bạo lực gia đình được phát hiện,
xử lý theo quy định của pháp luật.
|
|
(4) Di sản văn hoá
|
- 100% di tích cấp quốc gia
trên địa bàn (nếu có) được quy hoạch, có chương trình giáo dục di sản văn
hoá, 70% được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị.
|
- 100% di tích cấp quốc
gia trên địa bàn (nếu có) được quy hoạch, có chương trình giáo dục di sản văn
hoá, 70% được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị.
|
- 100% di tích cấp quốc
gia trên địa bàn (nếu có) được quy hoạch, có chương trình giáo dục di sản văn
hoá, 70% được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị.
|
|
- Cộng đồng, chủ sở hữu
di sản văn hoá trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
- Cộng đồng, chủ sở hữu
di sản văn hoá trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
- Cộng đồng, chủ sở hữu
di sản văn hoá trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
- Di sản văn hoá phi vật
thể của địa phương (nếu có) được thực hành truyền dạy trong cộng đồng với sự
tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân, người thực hành
và cộng đồng chủ thể di sản.
|
- Di sản văn hoá phi vật
thể của địa phương (nếu có) được thực hành truyền dạy trong cộng đồng với sự
tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân, người thực hành
và cộng đồng chủ thể di sản.
|
- Di sản văn hoá phi vật
thể của địa phương (nếu có) được thực hành truyền dạy trong cộng đồng với sự
tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân, người thực hành
và cộng đồng chủ thể di sản.
|
|
(5) Chuyển đổi số, dữ liệu
số
|
- Có hoạt động quản lý
nhà nước; đơn vị sự nghiệp về văn hoá, nghệ thuật cấp xã được tin học hoá,
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
|
- Có hoạt động quản lý nhà
nước; đơn vị sự nghiệp về văn hoá, nghệ thuật cấp xã được tin học hoá, chuyển
đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
|
- Có hoạt động quản lý
nhà nước; đơn vị sự nghiệp về văn hoá, nghệ thuật cấp xã được tin học hoá,
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
|
|
- Xã có hệ thống truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và 100% thôn, bản có cụm phát
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viên thông hoạt động.
|
- Xã có hệ thống truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và 100% thôn, bản có cụm phát
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viên thông hoạt động.
|
- Xã có hệ thống truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và 100% thôn, bản có cụm phát
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viên thông hoạt động.
|
|
(6) Nhân lực quản lý văn
hoá
|
- 100% cán bộ nghiệp vụ,
cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hoá, thể thao, thư
viện cấp xã được đào tạo, bồi được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ.
|
- 100% cán bộ nghiệp vụ,
cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hoá, thể thao, thư
viện cấp xã được đào tạo, bồi được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ.
|
- 100% cán bộ nghiệp vụ,
cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hoá, thể thao, thư
viện cấp xã được đào tạo, bồi được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
- 100% người quản lý trực
tiếp di sản văn hoá trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
- 100% người quản lý trực
tiếp di sản văn hoá trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
- 100% người quản lý trực
tiếp di sản văn hoá trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hoá.
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về
phát triển giáo dục
|
Xã Đạt tiêu chí 5.2. Về
phát triển giáo dục, khi đáp ứng các yêu cầu sau:
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
(1) Tỷ lệ trường học các
cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia
|
90%
|
80%
|
70%
|
|
(2) Đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
(3) Duy trì, nâng cao chất
lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
(4) Giáo dục bắt buộc hết
trung học cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
(5) Tỷ lệ người trong độ
tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
(6) Tỷ lệ học sinh hoàn
thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ
khác
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
(7) Có trung tâm học tập
cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
(8) Đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo
mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu
về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
kiên cố
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn
|
≥80%
|
≥70%
|
≥40%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
(trong đó có ít nhất 40%
từ công trình cấp nước tập trung)
|
(trong đó có ít nhất 35%
từ công trình cấp nước tập trung)
|
(trong đó có ít nhất 20%
từ công trình cấp nước tập trung)
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
- Có cán bộ nữ trong Ban
Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Nữ lãnh đạo ở cấp
xã bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp
xã giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25% trở lên;
|
Sở Nội vụ
|
|
- Các mô hình phát triển
kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất
gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia;
|
|
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin,
bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát
sóng được lưu đầy đủ;
|
|
- Có ít nhất 01 nơi tạm
lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa
phương bố trí ở địa điểm phù hợp;
|
|
- Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn
|
|
6.6. Có hoạt động phòng,
chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
(trong đó 95% số trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp)
|
(trong đó 95% số trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp)
|
(trong đó 90% số trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp)
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
số hộ gia đình, cơ sở
kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ quy định các quy định về đảm bảo
an toàn thực phẩm
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục
vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu
về nông nghiệp và môi trường
|
Đạt tiêu chí 7.2. khi
đáp ứng các yêu cầu sau:
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
(1) Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ
≥70%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥70%
|
|
(2) Hồ sơ, tài liệu công
việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên
môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
(3) Tỷ lệ thủ tục hành
chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng
số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả
hoạt động thương mại điện tử
|
Đảm bảo đạt các nội dung:
Có năng lực và kỹ năng số; hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử địa
phương; mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử
|
Không quy định
|
Sở Công thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn
thông minh
|
Có ít nhất 1 mô hình
thôn thông minh, đảm bảo các yêu cầu sau:
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
- Bảo đảm 100% số hộ gia
đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có
thể truy nhập internet cố định, tốc độ trung bình tối thiểu 200Mb/s.
|
|
- Mạng băng rộng di động
5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn;
|
|
- Có điểm truy cập số cố
định: Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn có kết nối internet cáp
quang băng rộng;
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
- Tối thiểu 90% số thuê bao
sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa
bàn thôn;
|
|
- Có thành lập tổ công
nghệ số cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ biến, tập huấn kỹ năng số tối
thiểu 01 lần/năm.
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt tiêu chí 8.1 khi đáp
ứng các yêu cầu sau:
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường đối với các nội dung: Đối với chất thải rắn sinh hoạt; đối với CTR
công nghiệp thông thường; đối với chất thải nguy hại (CTNH); đối với bãi chôn
lấp, khu xử lý CTR tập trung trên địa bàn (nếu có); quy định về quản lý CTR
(nếu có).
|
|
- Tỷ lệ CTRSH phát sinh
từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh
doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã
được phân loại, thu gom, xử lý đạt từ 80% trở lên.
|
|
- Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các
biện pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử
dụng, thu hồi năng lượng) đạt bằng hoặc dưới 50% tổng lượng CTR phát sinh
trên địa bàn xã; CTRSH cần được thu gom trên địa bàn, phân loại, thu hồi, tái
chế và chuyển giao về xử lý tại cơ sở đáp ứng yêu cầu về BVMT; chất thải tại
cơ sở xử lý được xử lý bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi
trường; ưu tiên công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; bảo đảm tỷ lệ
CTRSH được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đáp ứng mục tiêu về quản
lý tổng hợp CTR theo quy định của pháp luật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải
chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực
hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Có phương án thoát nước
mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư;
có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng
và ô nhiễm môi trường.
|
Sở Xây dựng
|
|
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%.
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%.
|
Sở Xây dựng
|
|
- Có ít nhất 01 công
trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
|
|
8.5. Cảnh quan, không
gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử
lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Có phương án và tổ chức
thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù
hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của
cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước, cụ thể: Đối với hệ thống cây
xanh; Đối với hệ thống ao, hồ; Đối với đường làng, ngõ xóm; Đối với khu vực
công cộng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành
chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ
hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện
theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt tiêu chí 9.2 khi đáp
ứng các yêu cầu sau:
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
- Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, khi đáp ứng các nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí về
công khai, minh bạch; nhóm tiêu chí về tiếp nhận, giải quyết TTHC; nhóm tiêu
chí về bố trí điều kiện bảo đảm; nhóm tiêu chí về đánh giá chất lượng; nhóm
tiêu chí về xử lý phản ánh, kiến nghị và vi phạm.
|
|
- Tỷ lệ thủ tục hành
chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%.
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc
phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự
được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả;
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo
số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera
AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt tiêu chí 10.3. khi
đáp ứng các yêu cầu sau:
|
Công an tỉnh
|
|
- Có hồ sơ xây dựng hệ
thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã.
|
|
- Hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định.
|
|
- Hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã phải phát huy vai trò hiệu quả trong
công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn; hỗ trợ kiềm chế, kéo giảm số
vụ phạm tội về trật tự xã hội, tai nạn giao thông, cháy nổ so với cùng kỳ năm
trước trên địa bàn.
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt tiêu chí 10.4. khi đạt
yêu cầu các nội dung:
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
- Xây dựng Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã;
|
|
- Tổ chức xây dựng, huyến
luyện, hoạt động của lực lượng dân quân cấp xã;
|
|
- Thực hiện các chỉ tiêu
quân sự, quốc phòng;
|
|
- Kết hợp kinh tế - xã hội
với quốc phòng; quốc phòng với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã;
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
- Thực hiện chế độ,
chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
|
|
- Công tác tuyên truyền,
thi đua, khen thưởng.
|