|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1391/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Trịnh Xuân Trường
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1391/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI, BỘ TIÊU CHÍ VỀ
XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU, BỘ TIÊU
CHÍ VỀ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI, BỘ TIÊU CHÍ VỀ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, BỘ
TIÊU CHÍ VỀ THÔN NÔNG THÔN MỚI, BỘ TIÊU CHÍ VỀ THÔN KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 -
2025;
Căn cứ Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, quy định
thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng
cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới
đặc thù, không đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 161/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi một số nội dung của
Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ
tiêu chí về xã nông thôn mới kiểu mẫu, Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới, Bộ
tiêu chí về huyện nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí về thôn nông thôn mới, Bộ
tiêu chí về thôn kiểu mẫu (gọi chung là Bộ tiêu chí nông thôn mới các cấp) và
phân công các sở, ngành, đơn vị hướng dẫn thực hiện tiêu chí, chỉ tiêu các Bộ
tiêu chí nông thôn mới các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2022 -
2025.
(Có các Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Nhiệm vụ của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành
phố
1. Các sở, ngành liên quan căn cứ phân công phụ
trách các tiêu chí, chỉ tiêu rà soát, ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu
chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí nông thôn mới các cấp bảo đảm theo quy định.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức rà soát, đánh giá, triển khai thực hiện
các tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới bảo đảm theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã tổ
chức thực hiện hiệu quả Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã, thôn.
- Tổ chức xét, công nhận và công bố các thôn đạt
chuẩn “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện duy trì và
nâng cao chất lượng các tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới bảo đảm thực hiện phát
triển nông thôn bền vững.
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận,
công bố thôn đạt chuẩn “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu”.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực
hiện tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới; kiểm tra, đôn đốc thực hiện Bộ tiêu chí
nông thôn mới các cấp tại địa phương.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí
nông thôn mới các cấp theo Quyết định này có vấn đề phát sinh, giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan kịp thời
nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện, tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh bảo đảm
đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các xã, huyện đã trình hồ sơ đề nghị xét, công nhận
đạt chuẩn nông thôn mới đến cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo các
Quyết định của UBND tỉnh: số 894/QĐ-UBND ngày 29/4/2022 về ban hành Bộ tiêu chí
về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Lào Cai,
giai đoạn 2022- 2025; số 2385/QĐ-UBND ngày 03/10/2023 về quy định xã nông thôn
mới kiểu mẫu tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2023-2025; số 1106/QĐ-UBND ngày 13/5/2024,
số 1144/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 về ban hành Bộ tiêu chí về “Thôn nông thôn mới”
và Bộ tiêu chí về “Thôn kiểu mẫu” tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2022-2025.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 29/4/2022, 2385/QĐ-UBND ngày
03/10/2023, 1106/QĐ-UBND ngày 13/5/2024, 1144/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia các huyện,
thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- VPĐP nông thôn mới TW;
- TT: TU, HĐND, UBND, ĐĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 4 QĐ;
- Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Chi cục Thống kê tỉnh;
- BCH Quân sự tỉnh;
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- BCĐ các chương trình MTQG cấp huyện;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, PCVP2;
- Báo Lào Cai;
- Lưu: VT, BBT, TH4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2022
- 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu vùng
trung du miền núi phía Bắc
|
Chỉ tiêu tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2022-2025
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã[1] được phê duyệt phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021-2025 (trong đó có quy
hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được công
bố công khai đúng thời hạn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung
xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
|
100%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và đường liên
thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
|
≥ 80%
|
≥ 80% cứng hóa
|
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại
thuận tiện quanh năm
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
100% (≥ 65% cứng
hóa)
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận
chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
|
100% (≥ 65% cứng hóa)
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng,
chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 80%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên
tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4
|
Điện
|
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng
điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
5
|
Trường học
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo công bố chỉ tiêu cụ thể
|
100% đạt tiêu chuẩn
CSVC tối thiểu (≥ 70% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ 1 trở lên)
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
6
|
Cơ sở vật chất văn
hóa
|
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và
sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao
cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định[2]
|
Đạt
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh
hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
100%
|
100%
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi
hàng hóa
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thông tin và Truyền
thông
|
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông công bố chỉ tiêu cụ thể
|
Đạt
|
Sở Khoa học Và
Công nghệ
|
|
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet
|
Đạt
|
|
8.3. Xã có đài truyền thanh và cụm loa đến các
thôn
|
Đạt
|
|
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý, điều hành
|
Đạt
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
9.1. Nhà tạm, dột nát
|
Không
|
Không
|
Sở Xây dựng
|
|
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 85%
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)
|
Năm 2022
|
≥ 39
|
≥ 39
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Năm 2023
|
≥ 42
|
≥ 42
|
|
Năm 2024
|
≥ 45
|
≥ 45
|
|
Năm 2025
|
≥ 48
|
≥ 48
|
|
11
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025
|
< 13%
|
< 13%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12
|
Lao động
|
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ)
|
≥ 70%
|
≥ 70%
|
Sở Nội vụ
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 20%
|
≥ 20%
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất
và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả và theo
đúng quy định của Luật Hợp tác xã hoặc xã có tổ hợp tác hoạt động hiệu quả
theo đúng quy định của pháp luật và có hợp đồng hợp tác, tiêu thụ sản phẩm chủ
lực của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất
và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.3. Thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm
chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng nhận VietGAP
hoặc tương đương
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
13.4. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bảo tồn,
phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo
vệ môi trường
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
13.5. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu
quả
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
14
|
Giáo dục và Đào tạo
|
14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;
phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; xóa mù chữ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo công bố chỉ tiêu cụ thể
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
14.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục
thường xuyên, trung cấp)
|
≥ 70%
|
≥ 70%
|
|
15
|
Y tế
|
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp
dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
Sở Y tế
|
|
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
|
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
|
≤ 24%
|
≤ 24%
|
|
15.4. Xã triển khai thực hiện sổ khám chữa bệnh
điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
16
|
Văn hóa
|
Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định,
có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới
|
UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể
|
≥ 70%
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
17
|
Môi trường và an
toàn thực phẩm
|
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
|
Xã không thuộc khu
vực III
|
≥ 30% (≥ 10% từ hệ
thống cấp nước tập trung)
|
≥ 30% (≥ 10% từ hệ
thống cấp nước tập trung)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Xã khu vực III
|
≥ 20% (≥ 10% từ hệ
thống cấp nước tập trung)
|
≥ 20% (≥ 10% từ hệ
thống cấp nước tập trung)
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng
thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.3. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an
toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập
trung
|
Đạt
|
Đạt
|
|
17.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân
cư nông thôn
|
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn công bố chỉ tiêu cụ thể
|
≥ 2m2/người
|
|
17.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và
theo quy hoạch
|
UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
17
|
Môi trường và an
toàn thực phẩm
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
|
≥ 70%
|
≥ 70%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường
|
Tỷ lệ bao gói thuốc
bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn
y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
17.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa
nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[3]
|
≥ 70%
|
≥ 70%
|
Sở Y tế
|
|
17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định
về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
≥ 60%
|
≥ 60%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.10. Cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo
vệ sinh thú y và môi trường” (nếu có)
|
|
Đạt
|
|
17.11. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100%
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
17.12. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
≥ 30%
|
≥ 30%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.13. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa
bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥ 30%
|
≥ 30%
|
|
18
|
Hệ thống chính trị
và tiếp cận pháp luật
|
18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
18.2. Đảng bộ, chính quyền xã được xếp loại chất
lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
|
18.3. Tổ chức chính trị - xã hội của xã được xếp
loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
100%
|
100%
|
|
18.4. Tiếp cận pháp luật
a) Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và
bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn;
b) Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật;
c) Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý.
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
18
|
Hệ thống chính trị
và tiếp cận pháp luật
|
18.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực
gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng chống xâm hại trẻ em; bảo
vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ
trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và đời sống xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
18.6. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng
kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân, đào tạo nâng cao năng lực
cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Phát triển thôn
|
UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
19
|
Quốc phòng và An
ninh
|
19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng
khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh; Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh
|
|
19.2. Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc
gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân
cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại
trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,...) và tai nạn
giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các
mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH LÀO CAI, GIAI
ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn
2022 - 2025:
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức
đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn
2022-2025)
2. Đạt các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2022-2025, gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu vùng
trung du miền núi phía Bắc
|
Chỉ tiêu tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2022- 2025
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời hạn
hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch
|
Đạt
|
|
1.3. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới phù hợp với tình hình kinh tế
- xã hội của địa phương và phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp
trên
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được bảo trì hàng năm, đảm bảo
sáng - xanh - sạch - đẹp và có các hạng mục cần thiết (biển báo, biển chỉ dẫn,
chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh...) theo quy định
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản
|
Được cứng hóa và bảo trì hàng năm
|
100%
|
100%
|
|
Có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển
báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh...) và đảm bảo sáng -
xanh - sạch - đẹp
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa, đảm bảo
sáng - xanh - sạch - đẹp
|
≥ 85%
|
≥ 85%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng
hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 70%
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng,
chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.2. Tổ chức thủy lợi cơ sở (nếu có) hoạt động hiệu
quả, bền vững
|
≥ 1
|
≥ 1
|
|
3.3. Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của địa
phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 30%
|
|
3.4. Tỷ lệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng được bảo trì hàng năm
|
100%
|
100%
|
|
3.5. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các nguồn nước
thải xả vào công trình thủy lợi
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.6. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Khá
|
Khá
|
|
4
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥ 98%
|
≥ 98%
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Giáo dục
|
5.1. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 2
|
100%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.2. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.3. Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học và THCS
|
Mức độ 3
|
Mức độ 3
|
|
5.4. Đạt chuẩn xóa mù chữ
|
Mức độ 2
|
Mức độ 2
|
|
5.5. Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, xếp
loại
|
Khá
|
Khá
|
|
5.6. Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh
rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
|
6
|
Văn hóa
|
6.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao
ngoài trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể tổ
chức hoạt động thường xuyên
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
6.2. Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ,
tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định (nếu có)
|
Đạt
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa theo
quy định và đạt chuẩn nông thôn mới
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 80%
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Có mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm,
hoặc chợ đáp ứng yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thông tin và Truyền
thông
|
8.1. Điểm phục vụ bưu chính đáp ứng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến cho người dân
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông công bố chỉ tiêu cụ thể
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8.2. Thuê bao sử dụng điện thoại thông minh
|
≥ 55%
|
|
8.3. Dịch vụ báo chí, truyền thông
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
8.4. Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8.5. Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công cộng
(khu vực trung tâm xã, nơi sinh hoạt cộng đồng,...)
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 1 điểm
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
≥ 95%
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)
|
Năm 2022
|
≥ 47
|
≥ 47
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Năm 2023
|
≥ 51
|
≥51
|
|
Năm 2024
|
≥ 55
|
≥ 55
|
|
Năm 2025
|
≥ 59
|
≥ 59
|
|
11
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025
|
< 8%
|
< 8%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12
|
Lao động
|
12.1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ)
|
≥ 75%
|
≥ 75%
|
Sở Nội vụ
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 25%
|
≥ 25%
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất
và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.1. Hợp tác xã hoạt động hiệu quả và có hợp đồng
liên kết theo chuỗi giá trị ổn định
|
Hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
≥ 1
|
≥ 1
|
Sở Tài chính
|
|
Hợp tác xã có hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị
ổn định
|
≥ 1
|
≥ 1
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
13.2. Có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn hoặc
tương đương còn thời hạn
|
UBND cấp tỉnh quy định
|
≥ 1
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
13.3. Có mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ cao,
hoặc mô hình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM), hoặc mô hình nông
nghiệp áp dụng cơ giới hóa các khâu, liên kết theo chuỗi giá trị gắn với đảm
bảo an toàn thực phẩm
|
≥ 1
|
≥ 1
|
|
13.4. Ứng dụng công nghệ số để thực hiện truy xuất
nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã
|
UBND cấp tỉnh quy
định
|
Đạt
|
|
13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán qua
kênh thương mại điện tử
|
≥ 50%
|
|
13.6. Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông sản
chủ lực của xã được cấp mã vùng
|
Đạt
|
|
13.7. Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch
của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội (nếu có)
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
13.8. Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn hiệu
quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn hóa, môi trường)
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
14
|
Y tế
|
14.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp
dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
Sở Y tế
|
|
14.2. Xã triển khai thực hiện quản lý sức khỏe điện
tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
14.3. Xã triển khai thực hiện khám chữa bệnh từ
xa
|
Đạt
|
Đạt
|
|
14.4. Xã triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh
điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
15
|
Hành chính công
|
15.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
thủ tục hành chính
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
15.2. Có dịch vụ công trực tuyến một phần
|
Đạt
|
Đạt
|
|
15.3. Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo đúng
quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp
|
Đạt
|
Đạt
|
|
16
|
Tiếp cận pháp luật
|
16.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục
pháp luật và mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc
phạm vi hòa giải được hòa giải thành
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
|
16.3. Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp
pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
|
17
|
Môi trường
|
17.1. Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ
(gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng
thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
|
17.3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định
|
≥ 80%
|
≥ 80%
|
|
17.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả
|
≥ 25%
|
≥ 25%
|
|
17.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
≥ 50%
|
≥ 50%
|
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được
thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.7. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản
phẩm thân thiện với môi trường
|
≥ 80%
|
≥ 80%
|
|
17.8. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo đảm các quy định
về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
≥ 75%
|
≥ 75%
|
|
17.9. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng
các quy định của pháp luật và theo quy hoạch
|
UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
17.10. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm
dân cư nông thôn
|
Bộ Nông nghiệp và
PTNT công bố chỉ tiêu cụ thể
|
≥ 4m2/người
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
17.11. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa
bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥ 50%
|
≥ 50%
|
|
18
|
Chất lượng môi trường
sống
|
18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥ 35%
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu
người/ngày đêm
|
≥ 60 lít
|
≥ 60 lít
|
|
18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ
chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
≥ 25%
|
≥ 25%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
18.4. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực phẩm
|
100%
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
18.5. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã
|
Không
|
Không
|
|
18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông
lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm
|
UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
18.7. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh
hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch
|
≥ 80%
|
≥ 80%
|
Sở Y tế
|
|
18.8. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
19
|
Quốc phòng và An
ninh
|
19.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ
huy quân sự xã và lực lượng dân quân
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
|
19.2. Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm
tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy, nổ) nghiêm trọng
trở lên; có mô hình camera an ninh và các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ
nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC III
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỈNH LÀO CAI, GIAI
ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn
2022-2025
1. Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ
mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Lào
Cai giai đoạn 2022-2025).
2. Đạt các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai
đoạn 2022-2025, gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu
|
Chịu trách nhiệm
hướng dẫn, đánh giá
|
|
I
|
TIÊU CHÍ BẮT BUỘC
|
|
|
|
1
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm
xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn 10% trở lên so với mức
thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới
nâng cao tại cùng thời điểm
|
Đạt
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
2
|
Có ít nhất 01 mô hình thôn thông minh
|
2.1. Có tổ công nghệ số cộng đồng
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2.2. Có áp dụng nền tảng mạng xã hội trong trao đổi,
tuyên truyền, phổ biến thông tin, tiếp nhận phản ánh của người dân trong cộng
đồng thôn
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
2.3. Nhà văn hóa thôn được trang bị thiết bị phát
Wifi có kết nối Internet
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2.4. Có hộ sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn thôn thực hiện quảng bá, tiếp thị và bán các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử hoặc trên mạng xã hội.
|
Đạt
|
Sở Công thương
|
|
2.5. 100% sản phẩm đặc hữu và sản phẩm OCOP của địa
phương được đưa lên sàn thương mại điện tử
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.6. Có ít nhất 01 mô hình áp dụng nền tảng số
trong quản trị hộ sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
II.
|
TIÊU CHÍ TỰ CHỌN (Hoàn thành 1 trong các lĩnh
vực sau)
|
|
|
|
1
|
Lĩnh vực An ninh trật tự
|
|
1.1
|
100% khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở
giáo dục trên địa bàn xã được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT)
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
1.2
|
Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội
nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn giao thông, cháy, nổ nghiêm trọng trở
lên
|
Đạt
|
|
1.3
|
Có mô hình camera an ninh và các mô hình (phòng
chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng
cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc hoạt động
thường xuyên, hiệu quả
|
Đạt
|
|
2
|
Lĩnh vực Cảnh quan môi trường
|
|
2.1
|
Tỷ lệ hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn
|
≥ 60%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.2
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các khu vực sinh hoạt
cộng đồng có thùng chứa phân loại rác thải rắn sinh hoạt tại nguồn
|
100%
|
|
2.3
|
Tỷ lệ chất thải thực phẩm được tận dụng làm phân
bón hữu cơ hoặc làm thức ăn chăn nuôi
|
≥ 50%
|
|
2.4
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả
|
≥ 40%
|
|
2.5
|
Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ, đội,
nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường
làng, thôn, bản và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo
vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của
cộng đồng, có khả năng nhân rộng trên địa bàn toàn huyện
|
Đạt
|
|
3
|
Lĩnh vực Sản xuất
|
|
3.1
|
Có doanh nghiệp HTX nông nghiệp thực hiện liên kết
sản xuất sản phẩm chủ lực của xã theo chuỗi giá trị; sản lượng tiêu thụ theo
chuỗi giá trị liên kết đạt 90% trở lên
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.2
|
Có HTX nông nghiệp áp dụng thực hiện chuyển đổi số
trong quản lý hoặc sản xuất đảm bảo theo quy định
|
Đạt
|
|
4
|
Lĩnh vực Văn hóa
|
|
4.1
|
Hàng năm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tổ chức từ
5-6 hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao (có hồ sơ minh chứng)
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
4.2
|
100% các điểm công cộng trên địa bàn xã có lắp đặt
các dụng cụ thể thao ngoài trời
|
Đạt
|
|
4.3
|
Có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động
hiệu quả, thường xuyên tham gia tập luyện, giao lưu, thi đấu, các giải thể
thao do xã, huyện, tỉnh tổ chức (có hồ sơ minh chứng)
|
Đạt
|
|
4.4
|
Có từ 85% trở lên số thôn, bản đạt danh hiệu văn
hóa, trong đó có 30% số thôn, bản được tặng giấy khen khu dân cư văn hóa, 30%
số hộ gia đình được tặng giấy khen gia đình văn hóa
|
Đạt
|
|
4.5
|
Xây dựng con người văn hóa, thực hiện nếp sống
văn hóa nông thôn và bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình
|
Đạt
|
|
4.6
|
Có mô hình phòng chống bạo lực gia đình gắn với tuyên
truyền giáo dục đạo đức lối sống, hoặc mô hình thực hiện hương ước, quy ước;
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội
|
Đạt
|
|
4.7
|
Di sản văn hóa trên địa bàn xã (nếu có) được tôn
tạo, bảo vệ, truyền dạy và phát huy giá trị hiệu quả, mang giá trị đặc trưng
bản sắc văn hóa của địa phương
|
Đạt
|
|
5
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.1
|
100% trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS,
hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) trên địa bàn
xã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên; trong đó có ít nhất 01 trường đạt chuẩn
cơ sở vật chất mức độ 2
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.2
|
Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập
giáo dục tiểu học và THCS mức độ 3; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; trung tâm
học tập cộng đồng được đánh giá/xếp loại tốt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.3
|
Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh rèn luyện
thể lực, kỹ năng, sức bền
|
Đạt
|
|
|
6
|
Lĩnh vực Du lịch
|
|
|
|
6.1
|
Có ít nhất 01 điểm du lịch hoặc khu du lịch đã được
công nhận theo quy định của Luật Du lịch
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
6.2
|
Thực hiện tiếp nhận, giải quyết kịp thời phản
ánh, kiến nghị của du khách
|
Đạt
|
|
|
6.3
|
Có ít nhất 15 hộ kinh doanh loại hình lưu trú du
lịch theo quy định của pháp luật. Địa phương có ban hành quy định ứng xử văn
minh với khách du lịch
|
Đạt
|
|
|
7
|
Lĩnh vực Chuyển đổi số
|
|
7.1
|
Có ít nhất 02 thôn đạt mô hình thôn thông minh
|
Đạt
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7.2
|
Có áp dụng nền tảng mạng xã hội trong trao đổi,
tuyên truyền, phổ biến thông tin, tiếp nhận phản ánh của người dân trong cộng
đồng trên địa bàn xã
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
PHỤ
LỤC IV
BỘ TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025:
1. Có 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025).
2. Có ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025).
3. Có 100% số thị trấn trên địa bàn đạt chuẩn đô thị
văn minh.
4. Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với
kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt từ 90% trở lên (trong đó có tỷ lệ
hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nội dung xây dựng
nông thôn mới đạt từ 80% trở lên).
5. Đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025, bao gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch xây dựng vùng huyện[4] được phê duyệt còn thời hạn hoặc
được rà soát, điều chỉnh theo quy định, trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch
vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc
hạ tầng xã hội thiết yếu được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng vùng
huyện đã được phê duyệt
|
≥ 01 công trình
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo
kết nối tới các xã và được bảo trì hàng năm
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ km đường huyện đạt chuẩn theo quy hoạch
|
100%
|
|
2.3. Tỷ lệ km đường huyện được trồng cây xanh dọc
tuyến đường
|
≥ 50%
|
|
2.4. Bến xe khách tại trung tâm huyện (nêu có
theo quy hoạch) đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên
|
≥ 1
|
|
3
|
Thủy lợi và phòng,
chống thiên tai
|
3.1. Hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống
thủy lợi các xã theo quy hoạch
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
|
4
|
Điện
|
Hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện
các xã theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống
|
Đạt
|
Sở Công thương
|
|
5
|
Y tế - Văn hóa -
Giáo dục
|
5.1. Trung tâm Y tế huyện đạt chuẩn
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn,
có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã
|
Đạt
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
5.3. Tỷ lệ trường Trung học phổ thông đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1 trở lên
|
≥ 60%
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.4. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1 hoặc đánh giá đạt
tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục khác được
giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn
|
Đạt
|
|
6
|
Kinh tế
|
6.1. Có khu công nghiệp, hoặc cụm công nghiệp được
đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hoặc cụm ngành nghề nông thôn
|
Đạt
|
Sở Công thương chủ
trì phối hợp với Sở Tài chính
|
|
6.2. Có mô hình chợ đảm bảo an toàn thực phẩm
theo hướng dẫn
|
Đạt
|
Sở Công thương
|
|
6.3. Hình thành vùng nguyên liệu tập trung đối với
các sản phẩm chủ lực hoặc có mô hình liên kết theo chuỗi giá trị đảm bảo an
toàn thực phẩm, kết nối từ sản xuất đến tiêu thụ đối với các sản phẩm chủ lực
của huyện
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6.4. Có Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp hoặc đơn vị
chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
|
7
|
Môi trường
|
7.1. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa
bàn huyện đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
chôn lấp trực tiếp <50% tổng lượng phát sinh
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
≥ 40%
|
|
7.3. Có mô hình tái chế chất thải hữu cơ, phụ phẩm
nông nghiệp quy mô cấp xã trở lên
|
≥ 01 mô hình
|
|
7.4. Có công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng
biện pháp phù hợp
|
≥ 01 công trình
|
|
7.5. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, trong đó tỷ lệ
đất trồng cây xanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tối thiểu là 10% diện
tích toàn khu
|
Đạt
|
Sở Công thương chủ
trì phối hợp với Sở Tài chính
|
|
7.6. Đất cây xanh sử dụng cồng cộng tại điểm dân
cư nông thôn
|
≥ 2m2/người
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7.7. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn
được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥ 50%
|
|
7.8. Tỷ lệ điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn huyện có hạ tầng về bảo vệ môi trường theo quy định
|
100%
|
|
8
|
Chất lượng môi trường
sống
|
8.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức
quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
≥ 35%
|
|
8.3. Có kế hoạch/Đề án kiểm kê, kiểm soát, bảo vệ
chất lượng nước; phục hồi cảnh quan, cải tạo hệ sinh thái ao hồ và các nguồn
nước mặt trên địa bàn huyện
|
Đạt
|
|
8.4. Cảnh quan, không gian trên địa bàn toàn huyện
đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
|
8.5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Hệ thống chính trị
-An ninh trật tự - Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền huyện được xếp loại chất
lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Tổ chức chính trị - xã hội của huyện được xếp
loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
100%
|
|
9.3. Trong 02 năm liên tục trước năm xét công nhận,
không có công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh
cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
|
Không
|
|
9.4. Đảm bảo an ninh, trật tự
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
9.5. Có dịch vụ công trực tuyến một phần
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
9.6. Huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy
định
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
PHỤ LỤC V
BỘ TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, GIAI ĐOẠN 2021
- 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn
2021 - 2025:
1. Là huyện đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ
mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025).
2. Có ít nhất 50% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025).
3. Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với
kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao của huyện đạt từ 95% trở lên (trong đó
có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nội
dung xây dựng nông thôn mới nâng cao đạt từ 85% trở lên).
4. Đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao
giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch xây dựng chi tiết khu chức năng
dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã
hội được đầu tư xây dựng đạt mức yêu cầu theo quy hoạch xây dựng vùng huyện
đã được phê duyệt
|
Đạt
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo
kết nối liên xã, liên vùng và giữa các vùng nguyên liệu tập trung, phù hợp với
quá trình đô thị hóa
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Tỷ lệ km đường huyện được nhựa hóa hoặc bê
tông hóa, có các hạng mục cần thiết về an toàn giao thông theo quy định (biển
báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, lan can phòng hộ,...), được trồng
cây xanh, được bảo trì hàng năm, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp
|
100%
|
|
2.3. Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có
theo quy hoạch) đạt tiêu chuẩn loại III trở lên
|
≥ 1
|
|
3
|
Thủy lợi và
phòng,chống thiên tai
|
3.1. Các công trình thủy lợi do huyện quản lý được
bảo trì, nâng cấp
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
3.2. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các vi phạm và
nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
|
Đạt
|
|
3.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Khá
|
|
4
|
Điện
|
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, cấp điện
tin cậy, ổn định, an toàn hành lang lưới điện và mỹ quan
|
Đạt
|
Sở Công thương
|
|
5
|
Y tế - Văn hóa -
Giáo dục
|
5.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ)
|
> 95%
|
Sở Y tế
|
|
5.2. Có công viên hoặc quảng trường được lắp đặt
các dụng cụ thể dục thể thao
|
100%
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
5.3. Các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc được
kế thừa và phát huy hiệu quả; các di sản văn hóa trên địa bàn được kiểm kê,
ghi danh, truyền dạy, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị hiệu
quả
|
Đạt
|
|
5.4. Có 100% số trường Trung học phổ thông đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó có ít nhất 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức
độ 2
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5.5. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, hoặc đánh giá đạt
tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục khác được
giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn
|
Đạt
|
|
|
6
|
Kinh tế
|
6.1.1 Có khu công nghiệp được lấp đầy từ 50% trở
lên hoặc có cụm công nghiệp được đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và được lấp đầy từ 50% trở lên hoặc có cụm ngành nghề nông thôn được đầu tư
cơ sở hạ tầng đồng bộ
|
Đạt
|
Sở Công thương chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính
|
|
6.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với các sản
phẩm chủ lực của huyện được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, được cấp mã vùng
và có ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.3. Có chợ đạt tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
theo quy định
|
Đạt
|
Sở Công thương
|
|
6.4. Có Đề án/Kế hoạch hỗ trợ phát triển kinh tế
nông thôn đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và được triển khai hiệu quả
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.5. Hình ảnh điểm du lịch của huyện được quảng
bá thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội
|
Đạt
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
|
7
|
Môi trường
|
7.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn
không nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý theo quy định
|
≥ 95%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7.2. Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn
huyện được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
|
7.3. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và sản
phẩm thân thiện với môi trường
|
≥ 80%
|
|
7.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải
rắn tại nguồn
|
≥ 70%
|
|
7.5. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt trên địa bàn toàn
huyện được thu gom, xử lý bằng các biện pháp, công trình phù hợp
|
≥ 50%
|
|
7.6. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân
cư nông thôn
|
≥ 4m2/người
|
|
7.7. Không có làng nghề ô nhiễm môi trường trên địa
bàn huyện
|
Đạt
|
|
7.8. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn
được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥ 85%
|
|
8
|
Chất lượng môi trường
sống
|
8.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu
người/ngày đêm
|
≥ 80 lít
|
|
8.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung trên địa
bàn huyện có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
≥ 40%
|
|
8.4. Có mô hình xử lý nước mặt (ao, hồ) bảo đảm
quy định về bảo vệ môi trường
|
≥ 01 mô hình
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian trên địa bàn toàn huyện
đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
|
8.6. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
do huyện quản lý tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
8.7. Tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng
an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản do huyện quản lý hàng năm được bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
8.8. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của huyện
|
Không
|
Sở Y tế
|
|
8.9. Có mô hình xã, thôn thông minh
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
9
|
An ninh, trật tự -
Hành chính công
|
9.1. An ninh, trật tự trên địa bàn huyện được giữ
vững ổn định và nâng cao
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
9.2. Có dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC VI
BỘ TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Giao thông
|
1.1. Tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản
ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
|
≥ 80%
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại
thuận tiện quanh năm
|
100% (65% cứng
hóa)
|
|
1.3. Tỷ lệ tuyến đường thôn, liên thôn, đường
ngõ, xóm được trồng hoa, cây xanh, cây bóng mát theo quy định
|
≥ 50%
|
|
2
|
Điện
|
2.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
2.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng
điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
≥ 95%
|
|
2.3. Tỷ lệ tuyến đường trục chính thôn, đường
ngõ, xóm có hệ thống chiếu sáng
|
≥ 50%
|
|
3
|
Nhà ở dân cư
|
3.1. Nhà tạm, dột nát
|
Không
|
Sở Xây dựng
|
|
3.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố
|
≥ 80%
|
|
3.3. Tỷ lệ hộ có tường rào (bê tông, xây gạch, xếp
đá, cây xanh...), cổng ngõ được xây dựng khang trang, cải tạo sạch đẹp hài
hòa với cảnh quan làng quê (khuyến khích làm tường rào, cổng ngõ bàng cây
xanh và phù hợp với truyền thống)
|
≥ 30%
|
|
4
|
Văn hóa
|
4.1. Thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt
văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
4.2. Thôn đạt danh hiệu "Thôn văn hóa"
|
Đạt
|
|
4.3. Tỷ lệ người dân, hộ gia đình chấp hành chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy ước, hương ước, trong năm không có
trường hợp nào bị phê bình, cảnh cáo trở lên. Đóng nộp các khoản đã thống nhất
trong cộng đồng dân cư và các khoản khác theo quy định của pháp luật đầy đủ,
đúng thời gian
|
100%
|
|
5
|
Thông tin
|
Có hệ thống loa được kết nối với Đài truyền thanh
xã hoạt động thường xuyên
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
6
|
Phát triển sản xuất
|
6.1. Có tổ hợp tác hoặc nhóm sở thích phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế của địa phương
|
≥ 1
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.2. Có ít nhất 01 mô hình/dự án phát triển kinh
tế hiệu quả
|
Đạt
|
|
7
|
Lao động
|
7.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
≥ 70%
|
Sở Nội vụ
|
|
7.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng
chỉ
|
≥ 20%
|
|
8
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người trong thôn (triệu đồng/người/năm)
|
Năm 2022: ≥ 39
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Năm 2023: ≥ 42
|
|
Năm 2024: ≥ 45
|
|
Năm 2025: ≥ 48
|
|
9
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025
|
< 13%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
10
|
Giáo dục
|
10.1. Tỷ lệ trẻ em, học sinh theo độ tuổi hoàn thành
chương trình giáo dục theo quy định
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
10.2. Tỷ lệ người từ 15-60 tuổi được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2
|
≥ 90%
|
|
10.3. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục
học THPT, GDTX và học nghề
|
≥ 70%
|
|
11
|
Y tế
|
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT
|
≥ 90%
|
Sở Y tế
|
|
12
|
Môi trường và an
toàn thực phẩm
|
12.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
|
- Thôn của xã
không thuộc khu vực III đạt ≥ 30%;
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
- Thôn của xã thuộc
khu vực III đạt ≥ 20%;
|
|
12.2. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.3. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi, hộ gia đình chăn
nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn
nuôi và bảo vệ môi trường
|
≥ 60%
|
|
12.4. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết
bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (Sạch nhà, sạch bếp, sạch
ngõ)
|
≥ 70%
|
Sở Y tế
|
|
12.5. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm (nếu có)
|
100%
|
|
12.6. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
≥ 30%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.7. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an
toàn; Không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập
trung
|
Không
|
|
12.8. Định kỳ tối thiểu 01 lần/tuần có tổ chức
làm vệ sinh chung toàn thôn
|
Đạt
|
|
13
|
Hệ thống chính trị
|
Chi bộ và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn
được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
14
|
An ninh trật tự xã
hội
|
14.1. Không có hoạt động khiếu kiện đông người
kéo dài, hoạt động tôn giáo trái pháp luật.
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
14.2. Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm
tội nghiêm trọng trở lên.
|
Đạt
|
|
14.3. Không xảy ra tội phạm và tệ nạn xã hội trên
địa bàn như: ma túy, cờ bạc, mại dâm...; không để xảy ra tai nạn giao thông,
tai nạn lao động, cháy nổ nghiêm trọng.
|
Đạt
|
|
14.4. Có ít nhất 01 loại mô hình tổ chức quần
chúng tự quản về an ninh, trật tự trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
PHỤ LỤC VII
BỘ TIÊU CHÍ THÔN KIỂU MẪU TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2022 -
2025
(Kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của UBND tỉnh Lào
Cai)
Thôn đạt chuẩn kiểu mẫu giai đoạn 2022 - 2025:
1. Là thôn đạt chuẩn thôn nông thôn mới (đáp ứng đầy
đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bô tiêu chí thôn nông thôn mới tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2022 - 2025).
2. Đạt các tiêu chí thôn kiểu mẫu tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2022 - 2025, gồm:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu
|
Phân công phụ
trách và hướng dẫn tiêu chí
|
|
1
|
Giao thông
|
1.1. Tỷ lệ đường thôn, liên thôn được cứng hóa, bảo
trì hàng năm, có chỉ dẫn theo quy định (biển báo, chỉ báo, giảm tốc,...) và đảm
bảo xanh - sạch - đẹp
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hoá và đảm bảo
xanh - sạch - đẹp
|
≥ 85%
|
|
1.3. Tỷ lệ tuyến đường thôn, liên thôn, đường
ngõ, xóm được trồng hoa cây xanh, cây bóng mát theo quy định
|
≥ 70%
|
|
2
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥ 98%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Nhà ở dân cư
|
3.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố
|
≥ 95%
|
Sở Xây dựng
|
|
3.2. Tỷ lệ hộ có tường rào (bê tông, xây gạch, xếp
đá, cây xanh...), cổng ngõ được xây dựng khang trang, cải tạo sạch đẹp hài
hòa với cảnh quan làng quê (khuyến khích làm tường rào, cồng ngõ bằng cây
xanh và phù hợp với truyền thống)
|
≥ 50%
|
|
4
|
Văn hóa, thông tin
|
4.1. Có ít nhất 1 đội vãn hoá hoặc 1 câu lạc bộ
văn hóa thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả thu hút nhân dân tham gia
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
4.2. Có di sản văn hóa được bảo tồn, phát huy giá
trị văn hóa (nếu có)
|
Có
|
|
4.3. Tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh
|
≥ 70%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển sản xuất
|
Có ít nhất 01 mô hình/dự án phát triển kinh tế hiệu
quả đạt doanh thu trên 150 triệu đồng/năm
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6
|
Lao động
|
0.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
≥ 75%
|
Sở Nội vụ
|
|
|
|
6.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo được cấp văn bằng,
chứng chỉ
|
≥ 25%
|
|
|
7
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người trong thôn (triệu đồng/người)
|
Năm 2022: ≥ 47
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Năm 2023: ≥ 51
|
|
Năm 2024: ≥ 55
|
|
Năm 2025: ≥ 59
|
|
8
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025
|
< 5%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
9
|
Giáo dục
|
9.1. Tỷ lệ trẻ em, học sinh theo độ tuổi hoàn
thành chương trình giáo dục theo quy định
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
9.2. Tỷ lệ người từ 15-60 tuổi được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2
|
≥ 92%
|
|
9.3. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục
học THPT, GDTX và học nghề
|
≥ 85%
|
|
10
|
Y tế
|
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT
|
≥ 95%
|
Sở Y tế
|
|
11
|
Tiếp cận pháp luật
|
11.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục
pháp luật, hòa giải hoạt động hiệu quả được công nhận
|
≥ 1
|
Sở Tư pháp
|
|
11.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc
phạm vi hòa giải được hòa giải thành
|
≥ 90%
|
|
11.3. Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp
pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
|
≥ 90%
|
|
12
|
Môi trường và an toàn
thực phẩm
|
12.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.2. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (cơ sở chăn nuôi) có chuồng
trại chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi
trường
|
≥ 90%
|
|
12.3 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa
nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ)
|
≥ 80%
|
Sở Y tế
|
|
12.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả
|
≥ 25%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
≥ 50%
|
|
12.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn không nguy hại trên địa bàn thôn được thu gom, xử lý theo quy định
|
≥ 80%
|
|
12.7. Có mô hình bảo vệ môi trường hoạt động thường
xuyên, thu hút được sự tham gia của cộng đồng, như: Hợp tác xã/ câu lạc bộ/tổ,
đội tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn; vệ sinh đường
làng, ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ
môi trường
|
Đạt
|
[1] Quy
hoạch chung xây dựng xã phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện: Cơ cấu lại ngành
nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các
xã ven đô và bảo vệ môi trường nông thôn; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển
kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên liệu và sản
phẩm nông nghiệp) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
[2] Điểm
vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội
dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em.
[3] Đảm
bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây
dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).
[4] Quy
hoạch xây dựng vùng huyện phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện xây dựng khu chức
năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến,
trung chuyển nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn huyện.
Quyết định 1391/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới kiểu mẫu, Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới, Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí về thôn nông thôn mới, Bộ tiêu chí về thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2022-2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1391/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 sửa đổi Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới kiểu mẫu, Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới, Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí về thôn nông thôn mới, Bộ tiêu chí về thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2022-2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
14/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
16/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
08/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
01/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
08/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2022
550
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|