|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ,
ngày 15 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG
TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định ban hành định mức dự toán cho các
công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử
dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
2. Các tổ chức,
cá nhân tham khảo áp dụng định mức dự toán kèm theo Quyết định này để quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết
định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cần Thơ về ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của
thành phố Cần Thơ và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành định mức dự toán cho các công tác
xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan,
ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (HN-TP.HCM);
-
Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Thường trực UBND thành phố;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể TP;
- Sở, Ban, ngành, UBND phường, xã;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Công báo thành phố;
- VP UBND TP (3D);
- Lưu VT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
ĐỊNH MỨC
DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC
THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND)
Mục 1. THUYẾT
MINH ĐỊNH MỨC
Điều
1. Cơ sở lập định mức
Định mức dự
toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây
gọi tắt là định mức dự toán) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân
công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều
kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng
công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.
Định mức dự
toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật,
thi công, nghiệm thu; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thi công và
quy trình thi công.
Điều
2. Nội dung định mức
Định mức dự
toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy
định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó: Thành phần công
việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành
công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công
việc.
- Bảng các
hao phí gồm:
+ Mức hao
phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc
thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí vật liệu
chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí
vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao
phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần
thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu
kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Mức hao phí lao động được tính bằng số
ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc
bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị
khối lượng công tác.
+ Mức hao
phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công,
máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.
Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử
dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công
trực tiếp thi công.
Điều
3. Danh mục định mức công tác xây dựng
|
Stt
|
Mã hiệu
|
Nhóm, loại
công tác xây dựng
|
Đơn vị tính
|
|
|
Nhóm các
công tác đào, nạo vét bằng máy đào
|
|
1
|
AB.ST.27305
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên
sà lan thép
|
100m3
|
|
2
|
AB.ST.27306
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤10m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên
sà lan thép
|
100m3
|
|
3
|
AB.ST.27406
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤20m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên
sà lan thép
|
100m3
|
|
4
|
AB.ST.27507
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
5
|
AB.ST.27508
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
6
|
AB.ST.27609
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
7
|
AB.ST.27610
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
8
|
AB.ST.27701
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
9
|
AB.ST.27702
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
|
Nhóm các
công tác tháo dỡ, lắp dựng cấu kiện thép
|
|
10
|
AA.ST.56451
|
Tháo dỡ
cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa
|
tấn
|
|
11
|
AA.ST.56452
|
Tháo dỡ
cấu kiện cơ khí bằng thép, inox
|
tấn
|
|
12
|
AI.ST.65120
|
Lắp đặt
bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa
|
cái
|
|
13
|
AI.ST.63500
|
Lắp dựng
lan can cầu mạ kẽm
|
tấn
|
|
|
Nhóm các
công tác vận chuyển xà lan vào hiện trường
|
|
14
|
AM.ST.92211
|
Bốc xếp
vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công
bằng cần cẩu
|
10 tấn
|
|
15
|
AM.ST.92212
|
Bốc xếp
vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường
thi công bằng cần cẩu
|
10 tấn
|
|
|
Nhóm các
công tác vận chuyển đất, cát đổ đi
|
|
16
|
AB.ST.92511
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 1km đầu
|
100m3/1km
|
|
17
|
AB.ST.92512
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly ≤ 6km
|
100m3/1km
|
|
18
|
AB.ST.92513
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 6÷20km
|
100m3/1km
|
|
19
|
AB.ST.92514
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly > 20km
|
100m3/1km
|
|
20
|
AB.ST.92611
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 1km đầu
|
100m3/1km
|
|
21
|
AB.ST.92612
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly ≤ 6km
|
100m3/1km
|
|
22
|
AB.ST.92613
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 6÷20km
|
100m3/1km
|
|
23
|
AB.ST.92614
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly > 20km
|
100m3/1km
|
|
|
Nhóm các
công tác đóng, ép và nối cọc bê tông cốt thép
|
|
24
|
AC.ST.13204
|
Đóng cọc
bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2
tấn chiều dài cọc ≤ 24m
|
100m
|
|
25
|
AC.ST.13205
|
Đóng cọc
bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2
tấn chiều dài cọc > 24m
|
100m
|
|
26
|
AC.ST.25301
|
Ép trước
cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp I
|
100m
|
|
27
|
AC.ST.25302
|
Ép trước
cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp II
|
100m
|
|
28
|
AC.ST.25401
|
Ép trước
cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp I
|
100m
|
|
29
|
AC.ST.25402
|
Ép trước
cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp II
|
100m
|
|
30
|
AC.ST.29501
|
Nối cọc
tròn đường kính D300mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
31
|
AC.ST.29502
|
Nối cọc
tròn đường kính D350mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
32
|
AC.ST.29503
|
Nối cọc
tròn đường kính D400mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
|
Nhóm các
công tác trải nilon chống mất nước bê tông
|
|
33
|
CT.10001
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê tông xi măng)
|
100 m2
|
|
34
|
CT.10002
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông (lót sàn)
|
100 m2
|
|
35
|
CT.10003
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông
|
100 m2
|
|
|
Công tác
đá 4x6 chèn vữa xi măng
|
|
36
|
CT.20001
|
Đá 4x6 chèn
vữa xi măng mác 100
|
m3
|
|
|
Nhóm các
công tác đo vẽ hiện trạng
|
|
37
|
CK.ST.11301
|
Đo vẽ hiện
trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất
trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm I)
|
m2
|
|
38
|
CK.ST.11302
|
Đo vẽ hiện
trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất
trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm II)
|
m2
|
|
39
|
CK.ST.11311
|
Đo vẽ hiện
trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm I)
|
m2
|
|
40
|
CK.ST.11312
|
Đo vẽ hiện
trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm II)
|
m2
|
|
41
|
CK.ST.11313
|
Đo vẽ hiện
trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm III)
|
m2
|
|
42
|
CK.ST.11321
|
Đo vẽ hiện
trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm I)
|
m2
|
|
43
|
CK.ST.11322
|
Đo vẽ hiện
trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm II)
|
m2
|
|
44
|
CK.ST.11323
|
Đo vẽ hiện
trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm III)
|
m2
|
Điều
4. Hướng dẫn áp dụng
Định mức dự
toán này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập
và quản lý chi phí công tác đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đối với các
công tác chưa được quy định hoặc đã được quy định, nhưng sử dụng công nghệ thi
công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống
định mức xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các công tác
đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện
thi công, biện pháp thi công của công trình, thì việc xác định định mức dự toán
mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình được thực hiện theo
quy định tại Điều 21 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Mục I Phụ lục III kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD.
Mục 2. THUYẾT
MINH TÍNH TOÁN
Điều
5. Định mức chi tiết
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT BẰNG MÁY ĐÀO:
1.
Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà
lan thép
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà
lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu
kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AB.ST.27305
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,4m3 đặt trên
sà lan thép
|
Nhân công
3,0/7
Máy thi
công
|
công
|
3,544
|
|
Máy đào
gầu 0,4m3
|
ca
|
0,457
|
|
Sà lan 100
tấn
|
ca
|
0,457
|
2.
Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,65m3
đặt trên sà lan thép
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà
lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu
kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AB.ST.27306
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên
sà
lan
thép
|
Nhân công
3,0/7
Máy thi
công
|
công
|
3,473
|
|
Máy đào
gầu 0,65m3
|
ca
|
0,448
|
|
Sà lan 100
tấn
|
ca
|
0,448
|
Ghi chú: Nếu
phải đào kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,5m3 thì định mức
nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=1,01.
3.
Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên sà
lan thép
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà
lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu
kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AB.ST.27406
|
Đào, nạo
vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên
sà lan
thép
|
Nhân công
3,0/7
Máy thi
công
|
công
|
3,333
|
|
Máy đào
gầu 0,65m3
|
ca
|
0,392
|
|
Sà lan 100
tấn
|
ca
|
0,392
|
4-5.
Công tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤0,65m3
Thành phần
công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị
trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công
trường, định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định
(theo thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn
thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi
công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn
|
Cấp đất
|
|
vị
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27500
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
2,245
|
2,437
|
|
Xáng cạp
0,65m3
|
ca
|
0,327
|
0,375
|
|
|
7
|
8
|
6-7. Công
tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤1m3
Thành phần
công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị
trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường,
định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định (theo
thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn thiện
lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công
(chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27600
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
2,037
|
2,142
|
|
Xáng cạp
1m3
|
ca
|
0,254
|
0,290
|
|
|
9
|
10
|
8-9. Công
tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤1,25m3
Thành phần
công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị
trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công
trường, định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định
(theo thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn
thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi
công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn
vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27700
|
Đào, nạo
vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
1,955
|
2,022
|
|
Xáng cạp
1,25m3
|
ca
|
0,204
|
0,224
|
|
|
1
|
2
|
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC THÁO DỠ, LẮP DỰNG CẤU KIỆN THÉP:
10.
Công tác tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa
chữa
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox
bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo
dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm
vi 30m.
Đơn
vị tính: Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
định mức
|
|
AA.ST.56451
|
Tháo dỡ
cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác
sửa chữa
|
Vật liệu
Que hàn
Nhân công
|
kg
|
1,200
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
2,973
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
Cần trục ô
tô 6 tấn
|
ca
|
0,065
|
|
Máy hàn 23
kW
|
ca
|
0,292
|
11.
Công tác tháo dở cấu kiện cơ khí bằng thép, inox
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, tháo sàn cầu, dàn cầu bằng thủ công kết hợp máy
hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn,
tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.
Đơn
vị tính: Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
định mức
|
|
AA.ST.56452
|
Tháo dỡ
cấu kiện
cơ
khí bằng thép, inox
|
Vật liệu
Que hàn
Nhân công
|
kg
|
1,200
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
2,063
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
Cần trục ô
tô 6 tấn
|
ca
|
0,054
|
|
Máy hàn 23
Kw
|
ca
|
0,104
|
12.
Công tác lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa
Thành phần
công việc: Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, tập kết nơi lắp đặt; Đo đạc xác
định vị trí lắp ghép; khoan các lỗ để lắp đặt các nẹp roan vào cửa van, khung
cửa theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn
vị tính: Cái
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AI.ST.65120
|
Lắp đặt
bulông thép, inox nẹp roan chống
thấm cửa
van, khung cửa
|
Nhân công
3,0/7
Máy thi
công
|
công
|
0,056
|
|
Máy siết bu
lông 2,5kW
|
ca
|
0,041
|
13.
Công tác lắp dựng lan can cầu mạ kẽm
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, lắp dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển
vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính:
Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AI.ST.63500
|
Lắp dựng
lan
can
cầu mạ kẽm
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
3,367
|
|
Cần trục ô
tô 5 tấn
|
ca
|
0,083
|
|
Máy khác
|
%
|
2
|
14.
Công tác bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng p≤ 25 tấn qua lộ nhựa vào hiện
trường thi công bằng cần cẩu
Thành phần
công việc: Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí
cần bốc xếp, vận chuyển; Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết; Dọn
dẹp chướng ngại dọc đường; Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển; Vận
chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận
chuyển: Chiều rộng lộ nhựa từ 2m đến 6m.
Đơn
vị tính: 10 tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AM.ST.92211
|
Bốc xếp
vận chuyển xà lan trọng lượng P≤25 tấn qua lộ nhựa vào hiện
trường thi công bằng cần cẩu
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
0,064
|
|
Cần trục ô
tô 25 tấn
|
ca
|
0,032
|
Ghi chú:
Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện
vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì
định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. Cần xác định
biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.
15.
Công tác bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng p≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển
vào hiện trường thi công bằng cần cẩu
Thành phần
công việc: Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí
cần bốc xếp, vận chuyển; Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết; Dọn
dẹp chướng ngại dọc đường; Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển; Vận
chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận
chuyển: Chiều rộng đê sông, đê biển từ 2m đến 6m.
Đơn
vị tính: 10 tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AM.ST.92212
|
Bốc xếp
vận chuyển xà lan trọng lượng P≤25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện
trường thi công bằng cần cẩu
|
Nhân công
3,5/7
Máy thi
công
|
công
|
0,119
|
|
Cần trục ô
tô 25 tấn
|
ca
|
0,058
|
Ghi chú:
Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện
vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì
định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. Cần xác định
biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI:
16-19.
Công tác vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤75cv
Thành phần
công việc: Nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất, cát bằng tàu kéo,
phao thép sau khi đất, cát được đổ lên phao thép.
Đơn
vị tính: 100m3/1km
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Vận chuyển 1km đầu
|
Vận chuyển 1km tiếp theo
|
|
Cự ly ≤ 6km
|
Cự ly 6÷20km
|
Cự ly ≥20km
|
|
AB.ST.92500
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤75CV
|
Máy thi công Phao
thép 60 tấn
|
Ca
|
0,200
|
0,183
|
0,132
|
0,091
|
|
Tàu kéo ≤
75CV
|
Ca
|
0,200
|
0,183
|
0,132
|
0,091
|
|
|
11
|
12
|
13
|
14
|
20-23.
Công tác vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150cv
Thành phần
công việc: Đối với công tác nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất,
cát 1km đầu và 1 km tiếp đổ lên xà lan và tàu kéo.
Đơn
vị tính: 100m3/1km
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Vận chuyển 1km đầu
|
Vận chuyển 1km tiếp theo
|
|
Cự ly ≤ 6km
|
Cự ly 6÷20km
|
Cự ly ˃20km
|
|
AB.ST.92600
|
Vận chuyển
đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV
|
Máy thi công
Xà lan mở đáy 100÷25 0 tấn
|
Ca
|
0,170
|
0,148
|
0,122
|
0,080
|
|
Tàu kéo ≤
150CV
|
Ca
|
0,170
|
0,148
|
0,122
|
0,080
|
|
|
11
|
12
|
13
|
14
|
Ghi chú:
Công thức xác định định mức vận chuyển như sau:

+ Đm1: Định mức
vận chuyển trong phạm vi 1 km đầu;
+ Đm2:
Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi ≤ 6km;
+ Đm3:
Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi 6km<L≤20km;
+ Đm4: Định mức
vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi >20km;
+ li,j,h,g: Cự ly vận
chuyển của từng đoạn đường;
+ i, j, h,
g: Các đoạn đường trong cự ly vận chuyển.
- Ví dụ tính
toán: Vận chuyển đất đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV từ nơi nạo
vét đến nơi đổ với cự ly là 22km; trong đó: Mức hao phí tàu vận chuyển với cự
ly 22km=Đm1x (1km)+ Đm2 x(5km) + Đm3 x (14km) +
Đm4
x
(2km)
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC ĐÓNG, ÉP VÀ NỐI CỌC BTCT:
24.
Công tác đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu
đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤ 24m
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị
trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AC.ST.13204
|
Đóng cọc
bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng
tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc
≤24m
|
Vật liệu
|
|
|
|
Cọc bê
tông
|
m
|
101,0
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
2,000
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
4,049
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
Tàu đóng
cọc búa 1,2 tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Cần cẩu 25
tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Tàu kéo
150CV
|
ca
|
0,135
|
|
Sà lan 200
tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Máy khác
|
%
|
2,000
|
25.
Công tác đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu
đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc > 24m
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị
trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
AC.ST.13205
|
Đóng cọc
bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều
dài cọc
>24m
|
Vật liệu
|
|
|
|
Cọc bê
tông
|
m
|
101,0
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
2,000
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
3,906
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
Tàu đóng
cọc búa 1,2 tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Cần cẩu 25
tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Tàu kéo
150CV
|
ca
|
0,135
|
|
Sà lan 200
tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Máy khác
|
%
|
2,000
|
26-27.
Công tác ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di
chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông
cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AC.ST.25300
|
Ép trước
cọc
BTCT,
cọc
ống,
đường
kính
cọc
D300mm
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Cọc bê
tông
|
m
|
101,0
|
101,0
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
1,00
|
1,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
9,341
|
11,389
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
|
Máy ép cọc
200 tấn
|
ca
|
2,028
|
2,200
|
|
Cần cẩu 10
tấn
|
ca
|
2,028
|
2,200
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
28-29.
Công tác ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di
chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông
cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AC.ST.25400
|
Ép trước
cọc
BTCT,
cọc
ống,
đường
kính
cọc
D350mm
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Cọc bê
tông
|
m
|
101,0
|
101,0
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
1,00
|
1,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
12,487
|
15,164
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
|
Máy ép cọc
200 tấn
|
ca
|
2,536
|
2,972
|
|
Cần cẩu 10
tấn
|
ca
|
2,536
|
2,972
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
30-32.
Công tác nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không dùng bu lông)
Thành phần
công việc: Chuẩn bị, chế tạo thép ốp, hàn nối cọc, hoàn thiện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật.
Đơn
vị tính: 1 mối nối
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Đường kính cọc (mm)
|
|
D300
|
D350
|
D400
|
|
AC.ST.29500
|
Nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không dùng bu lông)
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Que hàn
|
kg
|
1,721
|
2,756
|
4,358
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,508
|
0,630
|
0,728
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy hàn 23kW
|
ca
|
0,374
|
0,519
|
0,548
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
3
|
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC TRẢI NILON CHỐNG MẤT NƯỚC BÊ TÔNG:
33.
Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê tông xi măng)
Thành phần
công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra
độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải
nilon theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật.
Vệ sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn
vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
định mức
|
|
CT.10001
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê
tông xi
măng)
|
Vật liệu:
|
|
|
|
- Tấm
nilon
|
m2
|
105
|
|
- Vật liệu
khác
|
%
|
2
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,15
|
Ghi chú:
- Vật liệu
khác: được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao phí
vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
- Nhân công
bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá
nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III) và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
34.
Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót sàn)
Thành phần
công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra
độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải
nilon theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật.
Vệ sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn
vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
CT.10002
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông (lót sàn)
|
Vật liệu:
|
|
|
|
- Tấm
nilon
|
m2
|
105
|
|
- Vật liệu
khác
|
%
|
2
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,18
|
Ghi chú:
- Vật liệu
khác : được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao
phí vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
- Nhân công
bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá
nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III) và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
35.
Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông
Thành phần
công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra
độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải nilon
theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ
sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn
vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí
định mức
|
|
|
|
CT.10003
|
Trải tấm
nilon chống mất nước bê tông (lót xà, dầm, giằng)
|
Vật liệu:
|
|
|
|
|
- Tấm
nilon
|
m2
|
105
|
|
|
- Vật liệu
khác
|
%
|
2
|
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
- Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,20
|
|
Ghi chú:
- Vật liệu
khác : được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao
phí vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
- Nhân công
bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá
nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III), và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
* CÔNG TÁC
ĐÁ 4X6 CHÈN VỮA XI MĂNG:
36.
Công tác đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100
Thành phần
công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu vận chuyển trong phạm vi 30m,
xấp đá lên diện tích cần thiết theo đúng yêu cầu kỹ thuật, trộn vữa xi măng sau
đó đổ lên diện tích đá, đầm cho phẳng bề mặt. Vệ sinh thu dọn hiện trường, tập
trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
Đơn
vị tính: m3
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định mức
|
|
CT.20001
|
Đá 4x6
chèn vữa xi
măng
mác 100
|
Vật liệu:
|
|
|
|
- Xi măng
PC30
|
kg
|
198
|
|
- Cát vàng
|
m3
|
0,573
|
|
- Đá 4x6
|
m3
|
0,929
|
|
- Nước
|
lít
|
166
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
- Nhân
công 3,0/7
|
công
|
0,640
|
|
Máy thi
công:
|
|
|
|
- Máy trộn
250 lít
|
ca
|
0,095
|
|
- Máy đầm
bàn 1 kW
|
ca
|
0,089
|
Ghi chú:
- Cát vàng:
Cát vàng được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 10796:2015 - Cát mịn cho
bê tông và vữa) được thể hiện trong hồ sơ bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế
hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ
sơ chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Nhân công
bậc 3.0/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá
nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III), và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
* NHÓM CÁC
CÔNG TÁC ĐO VẼ HIỆN TRẠNG:
37-38.
Công tác đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng
gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng
Thành phần
công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang
thiết bị; Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán
bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ
chuẩn đo vẽ; Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ
hiện trạng; Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn
giao.
Đơn
vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công trình
|
|
I
|
II
|
|
CK.ST.11300
|
Đo vẽ hiện trạng để
xác
định
chi phí
bồi
thường
công
trình
xây
dựng
gắn
liền với
đất
trong
công
tác giải phóng mặt bằng
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc
4,0/8
|
công
|
0,0123
|
0,0118
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
0,025
|
0,024
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,0123
|
0,0118
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I:
bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II:
bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
39-41.
Công tác đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa
Thành phần
công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang
thiết bị; Công tác đo vẽ: đo chi tiết công trình, đo cao. Tiến hành đo vẽ chi
tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng; Kiểm tra hoàn chỉnh công
tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn
vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công trình
|
|
I
|
II
|
III
|
|
CK.ST.11310
|
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc
4,0/8
|
công
|
0,0114
|
0,0107
|
0,0098
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
0,023
|
0,022
|
0,020
|
|
Máy thi
công
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,0114
|
0,0107
|
0,0098
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I:
bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II:
bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III:
bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.
42-44.
Công tác đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình
Thành phần
công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang
thiết bị; Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán
bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ
chuẩn đo vẽ; Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ;
Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn
vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công trình
|
|
I
|
II
|
III
|
|
CK.ST.11320
|
Đo vẽ hiện
trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Sổ đỏ
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu
khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc
4,0/8
|
công
|
0,0104
|
0,0098
|
0,0094
|
|
Nhân công
bậc 3,5/7
|
công
|
0,021
|
0,020
|
0,019
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,0104
|
0,0098
|
0,0094
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I:
bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II:
bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III:
bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.
Mục 3. CÁC
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT
BẢNG 1: PHÂN CẤP ĐẤT
DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, VẬN CHUYỂN VÀ ĐẮP ĐẤT
|
Cấp đất
|
Nhóm đất
|
Tên các loại đất
|
|
I
|
1
|
- Đất phù
sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.
- Đất đồi
sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị
nén chặt.
|
|
2
|
- Đất cát
pha sét hoặc đất sét pha cát.
- Đất màu
ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.
- Đất nhóm
3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến
trạng thái nguyên thổ.
- Đất phù
sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác,
sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg
trong 1m3.
|
|
3
|
- Đất sét
pha cát.
- Đất sét
vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.
- Đất cát,
đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ
10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3.
- Đất cát
có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.
|
|
II
|
4
|
- Đất đen,
đất mùn ngậm nước nát dính.
- Đất sét,
đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.
- Đất do
thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn
ra rời rạc như xỉ.
- Đất sét
nặng kết cấu chặt.
- Đất mặt
sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.
- Đất màu
mềm.
|
|
5
|
- Đất sét
pha màu xám (bao gồm màu xanh lam, màu xám của vôi).
- Đất mặt
sườn đồi có ít sỏi.
- Đất đỏ ở
đồi núi.
- Đất sét
pha sỏi non.
- Đất sét
trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc
50kg đến 150kg trong 1m3.
- Đất cát,
đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến
35% thể tích hoặc từ > 300kg đến 500kg trong 1m3.
|
|
III
|
6
|
- Đất sét,
đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.
- Đất
chua, đất kiềm thổ cứng.
- Đất mặt
đê, mặt đường cũ.
- Đất mặt
sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.
- Đất sét
kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20%
thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.
- Đá vôi
phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì
tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.
|
|
7
|
- Đất đồi
lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể
tích.
- Đất mặt
đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.
- Đất cao
lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20%
đến 30% thế tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.
|
|
IV
|
8
|
- Đất lẫn
đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.
- Đất mặt
đường nhựa hỏng.
- Đất lẫn
vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển
thường đào để xây tường).
- Đất lẫn
đá bọt.
|
|
9
|
- Đất lẫn
đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
- Đất có
lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương
đối mềm).
- Đất sỏi
đỏ rắn chắc.
|
BẢNG 2: PHÂN CẤP ĐẤT
DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN
|
Cấp đất
|
Loại đất
|
Phương pháp nhận biết
|
|
|
I
|
Gồm 1
trong các loại đất sau:
- Đất cát
hạt mịn có xen lẫn các hạt bụi, hạt sét, mùn,… có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng
ε > 1,0
- Đất cát
hạt nhỏ có xen lẫn cát mịn, các hạt bụi, hạt sét,... có kết cấu rời rạc. Có
độ rỗng ε > 1,0
- Đất phù
sa mới bồi lắng, lắng. Có độ sệt B > 1
- Bùn lỏng
ở trạng thái chảy có độ sệt B > 1
|
Dùng xô có thể xúc được dễ dàng
|
|
|
|
|
II
|
Gồm 1
trong các loại đất sau:
- Đất cát
hạt vừa và nhỏ có xen lẫn hạt bụi và hạt sét,…ở trạng thái xốp. Có độ rỗng
trong khoảng: 0,8< ε ≤ 1,0
- Đất thịt
pha cát xen lẫn hạt bụi, hạt sét,…ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B trong khoảng:
0,75< B ≤ 1
- Đất thịt
pha sét xen lẫn cát mịn, mùn,… ở trạng thái dẻo chảy; có độ sệt B trong khoảng:
0,75< B≤ 1
- Đất sét
có xen lẫn hạt cát, hạt bụi,…ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B > 1
- Đất phù
sa bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1
- Than bùn
dạng non ở trạng thái xốp.
|
Dùng xẻng ấn mạnh tay có thể xúc được
|
|
|
|
|
III
|
Gồm 1
trong các loại đất sau:
- Đất thịt
pha cát xen lẫn hạt sét,… ở trạng thái tương đối chặt. Có độ sệt B trong khoảng:
0,5< B≤ 0,75
- Đất thịt
pha sét xen lẫn hạt cát,…. ở trạng thái dẻo mềm. Có độ sệt B trong khoảng:
0,5< B≤ 0,75
- Đất bồi
lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B ≤ 0,75
|
Dùng xẻng đạp mạnh mới xúc được
|
|
|
|
|
IV
|
Gồm 1
trong các loại đất sau:
- Đất thịt
pha sét xen lẫn hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái dẻo cứng. Có độ sệt B trong khoảng:
0,25< B≤ 0,5
- Đất sét
có xen lẫn các hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái dẻo cứng; có độ sệt B trong khoảng:
0,25< B≤ 0,5
- Đất cát
xen lẫn sạn sỏi nhỏ và hạt bụi (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%),... ở
trạng thái chặt; có độ rỗng ε < 0,55
- Đất có
lẫn vỏ sò, vỏ hến, sỏi sạn,… chiếm khoảng từ 10 - 30%, ở trạng thái chặt.
|
Dùng cuốc bàn có thể cuốc được
|
|
|
|
|
V
|
Gồm 1
trong các loại đất sau:
- Đất sét
pha thịt ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤0,25
- Đất sét
pha lẫn các hạt sạn, sỏi nhỏ (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) xen lẫn
hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤ 0,25
- Đất có
lẫn vỏ sò, vỏ hến,… (lượng vỏ sò, vỏ hến,… chiếm khoảng 60%).
|
Dùng cuốc chim có thể đào được từng cục nhỏ
|
|
|
|
Quyết định 50/2025/QĐ-UBND về Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 50/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
4
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
30/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
5
Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2021
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
720
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|