|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Trương Công Thái
|
|
Ngày ban hành:
|
14/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 14
tháng 01 năm 2026
|
QUY
ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ VÀ
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 261/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và hàng hóa,
dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện
kê khai giá thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, gồm:
1. Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây
dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa
phương quản lý.
2. Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến
thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý.
3. Nước sạch (trừ nước sạch công trình nông thôn tập
trung).
4. Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở
hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
6. Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
7. Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
8. Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
9. Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước.
10. Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
11. Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố
định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
13. Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng,
thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước).
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với các hàng hóa,
dịch vụ do Nhà nước định giá; kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực
hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc
lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này.
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định
này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên
cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
26 tháng 01 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ
NƯỚC ĐỊNH GIÁ VÀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ THUỘC LĨNH VỰC
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Xe cơ giới và các
loại xe tương tự
|
Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, Ô tô tải có
khối lượng toàn bộ dưới 1 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng.
- Xe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi,
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 1 tấn đến dưới 3 tấn.
- Xe ô tô chở người từ 31 chỗ ngồi trở lên, Ô tô
tải có khối lượng toàn bộ từ 3 tấn đến dưới 10 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới
18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 18 tấn trở
lên và xe chở hàng bằng container 40 feet.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Hàng hóa
|
Hàng hoá có khối lượng toàn bộ từ 50kg trở lên.
|
|
2
|
Người qua phà
|
Người đi bộ.
|
|
3
|
Xe thô sơ
|
Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện).
|
|
4
|
Xe cơ giới và các
loại xe tương tự
|
- Xe máy, xe gắn máy (kể cả xe máy điện).
- Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi.
- Xe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi.
- Xe ô tô chở người từ 31 chỗ ngồi trở lên.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 1 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 1 tấn đến dưới
3 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3 tấn đến dưới
5 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 5 tấn đến dưới
7 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 7 tấn đến dưới
12 tấn.
- Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 12 tấn đến dưới
15 tấn.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Nước sạch
|
Nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng
yêu cầu sử dụng, gồm:
- Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
(ăn uống, vệ sinh của con người) phải bảo đảm theo các quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
và các quy chuẩn do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định.
- Chất lượng nước sạch sử dụng chung cho mục đích
sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật của
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
- Chất lượng nước sạch sử dụng cho các mục đích
không phải sinh hoạt được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng
nước.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ chuyển nhượng
quyền sử dụng phần mộ cá nhân
|
- Mộ chôn cất một lần là nơi mai táng thi hài
vĩnh viễn.
- Mộ hung táng là nơi mai táng thi hài trong một khoảng
thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng.
- Mộ cát táng mai táng hài cốt sau khi cải táng
hoặc lưu tro cốt sau khi hỏa táng.
|
|
2
|
Dịch vụ hỏa táng
|
- Tổ chức tang lễ (tại nơi thực hiện hỏa táng) và
hỏa táng thi hài hoặc hài cốt.
- Bảo quản, lưu giữ tro cốt.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Xe khách tuyến cố
định
|
Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 12 chỗ đến dưới 15 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 15 chỗ đến dưới 30 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 30 chỗ đến dưới 50 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 50 chỗ trở lên và xe giường
nằm.
|
|
2
|
Xe buýt
|
Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 12 chỗ đến dưới 15 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 15 chỗ đến dưới 30 chỗ.
|
|
Xe ô tô chở người từ 30 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới
40 chỗ ngồi, chỗ đứng.
|
|
Xe ô tô chở người từ 40 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới
50 chỗ ngồi, chỗ đứng.
|
|
Xe ô tô chở người từ 50 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới
60 chỗ ngồi, chỗ đứng.
|
|
Xe ô tô chở người từ 60 chỗ ngồi, chỗ đứng trở
lên.
|
|
3
|
Ô tô tải
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 3 tấn, xe chở
hàng bốn bánh có gắn động cơ.
|
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3 tấn đến dưới
5 tấn.
|
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 5 tấn đến dưới
10 tấn.
|
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới
15 tấn.
|
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới
18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feet.
|
|
Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 18 tấn trở lên
và xe chở hàng bằng container 40 feet.
|
6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước)
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải
|
- Quản lý hệ thống thoát nước mưa bao gồm quản lý
các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh
mương thoát nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều
tiết, các van ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường; các tuyến cống,
mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy
theo thiết kế.
- Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống
thoát nước: duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ điều
hòa nước mưa; định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.
- Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bao
gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu
mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước thải,
các điểm xả... phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ trông giữ xe
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
1. Đặc điểm dịch vụ (hoặc bãi) trông giữ xe (mô tả
vị trí, diện tích, số chỗ đỗ xe, phần mềm quản lý, có mái che hoặc không có
mái che, chất lượng mặt sân,…).
2. Hình thức dịch vụ (thời gian hoạt động; giá trông
giữ theo lượt, theo giờ, trông giữ ban ngày/đêm, theo tháng/quý/năm).
3. Tổ chức quản lý trông giữ xe, nhân viên trông
giữ xe, nhân viên bảo vệ.
4. Hệ thống camera, thiết bị giám sát an ninh (nếu
có), thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
5. Các chi phí về mặt bằng, đầu tư ban đầu, chi
phí vận hành; các loại thuế, phí.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Sử dụng chung cống
cáp, hào và tuynel kỹ thuật
|
- Loại công trình tham gia sử dụng chung cống
cáp, hào và tuynel kỹ thuật:
+ Công trình sử dụng chung cống cáp bao gồm: Đường
dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng;
+ Công trình sử dụng chung hào kỹ thuật: Đường
dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường
ống cấp năng lượng;
+ Công trình sử dụng chung tuynel kỹ thuật: Đường
dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường
ống cấp năng lượng; đường ống thoát nước (nếu có).
- Cống cáp, hào và tuynel kỹ thuật sử dụng chung
đáp ứng yêu cầu để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống.
- Cống cáp, hào và tuynel kỹ thuật phải bảo đảm
thuận tiện trong quá trình quản lý, vận hành.
- Cống cáp, hào và tuynel kỹ thuật dùng chung phải
có dấu hiệu nhận biết theo quy định.
|
|
2
|
Sử dụng chung cột
ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn)
|
- Loại công trình, thiết bị sử dụng chung cột ăng
ten, cột treo cáp (dây dẫn):
+ Thiết bị sử dụng chung cột ăng ten bao gồm các
thiết bị vô tuyến điện;
+ Công trình sử dụng chung cột treo cáp (dây dẫn)
bao gồm: Đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng.
- Cột ăng ten, cột treo cáp đáp ứng yêu cầu để bố
trí, lắp đặt đường dây, cáp.
- Cột ăng ten, cột treo cáp phải bảo đảm thuận tiện
trong quá trình quản lý, vận hành.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ trông giữ
xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
1. Vị trí, diện tích, số chỗ đỗ xe, phần mềm quản
lý (nếu có), có mái che hoặc không có mái che, chất lượng mặt sân, bãi, bãi đỗ
xe tự động cao tầng, đường ra vào bãi đỗ xe.
2. Hình thức dịch vụ (thời gian hoạt động; giá
trông giữ theo lượt, theo giờ, trông giữ ban ngày/đêm, theo tháng/quý/năm).
3. Tổ chức quản lý trông giữ xe, nhân viên trông
giữ xe, nhân viên bảo vệ trực 24/24 giờ.
4. Hệ thống camera, thiết bị giám sát an ninh (nếu
có), thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
5. Các chi phí về mặt bằng, đầu tư ban đầu, chi
phí vận hành; các loại thuế, phí.
6. Loại phương tiện trông giữ
a) Xe thô sơ và các loại xe tương tự: Xe đạp; xe
đạp máy gồm cả xe đạp điện; xe xích lô; xe vật nuôi kéo.
b) Xe máy chuyên dùng: Xe máy thi công; xe máy
nông nghiệp, lâm nghiệp; máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy
kéo; xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt; các loại xe đặc chủng sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
c) Xe cơ giới và các loại xe tương tự:
- Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng
toàn bộ: Dưới 4.000 kg; từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; từ 8.500 kg đến dưới
13.000 kg; từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg;
từ 27.000 kg trở lên;
- Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối
lượng cho phép kéo theo đến: Dưới 19.000 kg; từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg;
từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg; từ 40.000 kg trở lên;
- Rơ moóc; sơ mi rơ moóc; xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô; xe gắn máy;
- Xe ô tô chở người: Dưới 10 chỗ; từ 10 chỗ đến
dưới 25 chỗ; từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; từ 40 chỗ trở lên.
7. Bãi đỗ xe phải đảm bảo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 43 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ vận tải hành
khách bằng taxi
|
1. Loại hình dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi: Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu, phạm vi hoạt động rộng, tính cạnh tranh
cao, đáp ứng nhu cầu thường xuyên linh hoạt và thuận tiện cho người sử dụng,
có hệ thống quản lý và giám sát thông qua trung tâm điều hành hoặc phần mềm,
chi phí đầu tư ban đầu lớn.
2. Về phương tiện: Nhãn hiệu xe; số chỗ ngồi/tải
trọng phương tiện; năm sản xuất; loại nhiên liệu (pin nhiên liệu, điện); taxi
tải/taxi khách; taxi truyền thống/taxi công nghệ; niêm yết phù hiệu/sử dụng đồng
hồ, phần mềm tính tiền; có trang bị phòng cháy chữa cháy; thiết bị giám sát
hành trình.
3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ
phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe) của phương tiện.
4. Chi phí đơn giá theo cự ly vận chuyển tính
theo km thông qua đồng hồ tính tiền, qua phần mềm tính tiền có kết nối trực
tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử hoặc theo thỏa thuận không
theo tuyến cố định.
5. Chi phí quản lý hoạt động dịch vụ vận tải hành
khách bằng taxi, lái xe; các loại thuế, phí.
6. Xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách
bằng taxi phải đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 9 Điều 56
Luật Đường bộ.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ vận tải
hành khách tham quan du lịch
|
1. Loại hình dịch vụ vận tải hành khách tham quan
du lịch: Các phương tiện vận tải được dùng trong du lịch phong phú với tính
thời vụ cao, có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ, phụ thuộc vào tuyến điểm
du lịch, tính linh hoạt cao, tính kết hợp với các loại hình dịch vụ khác.
2. Về chất lượng phương tiện: Nhãn hiệu xe, số chỗ
ngồi (nằm), năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin nhiên liệu, điện); niêm yết đầy
đủ các thông tin, bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và
thoát hiểm khi xảy ra sự cố; có trang bị phòng cháy chữa cháy; thiết bị giám
sát hành trình, camera.
3. Xe ô tô vận tải khách du lịch về nội thất và
tiện nghi phải đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 6
Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục
vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.
4. Chi phí đơn giá theo hợp đồng đàm phán và ký kết
trước khi thực hiện vận chuyển.
5. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ
phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe) của phương tiện.
6. Hành trình xe chạy và quyền lợi của hành khách
tính theo ghế/km hoặc tính theo ghế/ toàn chuyến.
7. Tổ chức quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải,
lái xe, nhân viên phục vụ trên xe/ hướng dẫn viên và các chi phí nhân công,
chi phí quản lý hoạt động dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch; các
loại thuế, phí.
|
|
Stt
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ vận tải
hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển
|
- Đặc điểm của hạ tầng tuyến đường thủy nội địa:
Thông số kỹ thuật luồng nước: độ sâu, chiều rộng, tốc độ dòng chảy, chất lượng
nước, mức độ ổn định của luồng); Hệ thống báo hiệu đường thủy, biển báo, cột
neo, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng.
- Loại phương tiện vận tải: trọng tải của phương
tiện, số chỗ ngồi (nằm), năm sản xuất, loại nhiên liệu; trang bị phòng cháy,
chữa cháy; trang thiết bị y tế; thiết bị giám sát hành trình, nhận dạng tự động
AIS; thiết bị thông tin liên lạc, theo dõi thời tiết.
- Loại cảng, bến thủy nội địa: theo quyết định
công bố cảng, bến thủy nội địa. Thông số kỹ thuật của cảng, bến thủy nội địa
(Quy mô, vị trí, cấp kỹ thuật của cảng, bến thủy nội địa).
- Thời gian hoạt động và cự ly tuyến.
- Các dịch vụ kèm theo.
|
|
Stt
|
Chủng loại
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Đá xây dựng
|
Đá < 5 mm
|
Kích thước viên nhỏ hơn 5 mm, phù hợp TCVN
7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
Đá (5x10) mm
|
Kích thước viên đá từ 5 mm đến 10 mm, phù hợp
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
Đá (10x20) mm
|
Kích thước viên đá lớn hơn 10 mm và không vượt
quá 20 mm, phù hợp TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật.
|
|
Đá (20x40) mm
|
Kích thước viên đá lớn hơn 20 mm và không vượt
quá 40 mm, phù hợp TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật.
|
|
Đá (40x60) mm
|
Kích thước viên đá lớn hơn 40 mm và không vượt
quá 60 mm, phù hợp TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật.
|
|
Cấp phối đá dăm loại
I
|
Phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá
dăm theo TCVN 8859:2023 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi
công và nghiệm thu
|
|
Cấp phối đá dăm loại
II
|
|
2
|
Cát xây dựng (gồm
cát tự nhiên và cát nghiền)
|
Cát mịn (cát tô)
|
Cát có môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0; thành
phần hạt như quy định trong Bảng 1 TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
Cát thô (cát xây)
|
Cát có môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến
3,3; thành phần hạt như quy định trong Bảng 1 TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
|
|
3
|
Gạch lát ngoài trời
|
Gạch Terazo nội thất
(400x400) mm
|
Gạch terazo chất kết dính xi măng dùng lát trong
và ngoài nhà theo TCVN 7744:2013 Gạch Terazo.
|
|
Gạch Terazo ngoại
thất (400x400) mm
|
|
Gạch Terazo nội thất/ngoại
thất có kích thước khác (ghi kích thước cụ thể)
|
|
4
|
Gạch xây đất sét
nung
|
Gạch thẻ
(180x80x40) mm
|
Gạch rỗng sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia)
bằng phương pháp đùn dẻo và nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để sử dụng cho kết
cấu xây có trát hoặc ốp bên ngoài theo TCVN 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung.
|
|
Gạch 4 lỗ
(180x80x80) mm
|
|
Gạch 6 lỗ
(180x120x80) mm
|
|
Gạch rỗng có kích
thước khác (ghi kích thước cụ thể)
|
|
Gạch đặc 45
(190x90x45) mm
|
Gạch đặc sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng
phương pháp dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để xây móng, tường và
các bộ phận khác của công trình có trát hoặc ốp bên ngoài theo TCVN 1451:1998
Gạch đặc đất sét nung.
|
|
Gạch đặc 60
(220x105x50) mm
|
|
Gạch đặc có kích
thước khác (ghi kích thước cụ thể)
|
|
5
|
Gạch xây không
nung
|
Gạch thẻ (rỗng)
(180x80x40) mm
|
Gạch bê tông được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng
dùng trong các công trình xây dựng theo TCVN 6477:2016 Gạch bê tông.
|
|
Gạch thẻ (đặc)
(180x80x40) mm
|
|
Gạch 4 lỗ
(180x80x80) mm
|
|
Gạch 6 lỗ
(180x120x80) mm
|
|
Gạch (390x190x90)
mm
|
|
Gạch (390x190x190)
mm
|
|
Gạch không nung có
kích thước khác (ghi kích thước cụ thể)
|
|
6
|
Bê tông
|
Bê tông thương phẩm
|
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn có khối lượng thể tích từ
2.200 kg/m3 đến 2.500 kg/m3 trên cơ sở xi măng, cốt liệu đặc chắc dùng thi
công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn theo TCVN
9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn. - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và
nghiệm thu.
|
|
7
|
Đất đắp
|
Đất cấp I
|
Nhóm đất 1:
- Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen,
đất hoàng thổ.
- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ
(thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.
Nhóm đất 2:
- Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.
- Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.
- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem
đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.
- Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất
nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến
trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
Nhóm đất 3:
- Đất sét pha cát.
- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng
thái ẩm mềm.
- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn
kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến
300kg trong 1m3.
- Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ
1,7 tấn/1m3 trở lên.
|
|
|
Đất đắp
|
Đất cấp II
|
Nhóm đất 4:
- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.
- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành
bùn.
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai
cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.
- Đất sét nặng kết cấu chặt.
- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành
dành.
- Đất màu mềm.
Nhóm đất 5:
- Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu
xám của vôi).
- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.
- Đất đỏ ở đồi núi.
- Đất sét pha sỏi non.
- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến
trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn
sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ > 300kg đến
500kg trong 1m3.
|
|
|
Đất đắp
|
Đất cấp III
|
Nhóm đất 6:
- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng
hòn nhỏ.
- Đất chua, đất kiềm thổ cứng.
- Đất mặt đê, mặt đường cũ.
- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành
dành mọc lên dầy.
- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến
trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.
- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng
được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra
như xỉ.
Nhóm đất 7:
- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến
35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.
- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh
sành, gạch vỡ.
- Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn
mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc >300kg đến
500kg trong 1m3.
|
|
|
Đất đắp
|
Đất cấp IV
|
Nhóm đất 8:
- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể
tích.
- Đất mặt đường nhựa hỏng.
- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt
tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).
- Đất lẫn đá bọt.
|
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực Xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá và hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực Xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2024
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
399
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|