|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2016/QĐ-UBND
|
Cần
Thơ, ngày 19 tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3002/TTr-SXD ngày 06 tháng 10 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, phân cấp
quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2016 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày
25 tháng 10 năm 2016.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở,
Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thành Thống
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 10 năm
2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản
lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đô
thị; khuyến khích áp dụng đối với khu vực ngoài đô thị có nhu cầu sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn
thành phố Cần Thơ phải tuân thủ theo quy định này và các quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật
1. Sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật là việc tổ chức, bố trí, lắp đặt, vận hành đường dây, cáp viễn thông,
điện lực và chiếu sáng công cộng (gọi chung là đường dây, cáp); đường ống cấp
nước, thoát nước, cấp năng lượng (gọi chung là đường ống) vào công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung phải được xác định trong quy hoạch đô thị, việc lập quy hoạch phải
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với công tác quy hoạch theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và
sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (gọi tắt là Nghị định số
72/2012/NĐ-CP).
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để bảo đảm tính đồng bộ nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất; tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng; bảo
đảm cảnh quan và môi trường, các yêu cầu về an ninh, quốc phòng và định hướng
phát triển của thành phố.
4. Chủ đầu tư các đô thị mới và
khu đô thị mới, khu dân cư và khu tái định cư có các tuyến đường phố xây dựng mới
hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung để bố trí, lắp đặt đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đối với khu vực ngoài đô thị,
khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải
tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt gồm: quy hoạch xây dựng khu chức
năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn.
6. Việc đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP.
7. Việc phân nhóm, phân loại,
phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
8. Xây dựng và vận hành công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật,
các quy định cụ thể về kỹ thuật bảo đảm an toàn cho công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung và mỹ quan đô thị: việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo và quản lý vận
hành hệ thống hào và tuy nen kỹ thuật phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QCVN 07-3:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình hào và tuy nen
kỹ thuật; đối với mạng cáp treo thông tin thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ ban hành Quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin.
9. Việc lắp đặt, bố trí các đường
dây, cáp, đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có
giải pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống đã có và tuân thủ quy định
về dấu hiệu nhận biết quy định tại Điều 11 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông
tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây
dựng- Bộ Công Thương- Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư
liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT).
10. Các công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung sau khi xây dựng hoàn thành phải được lưu trữ hồ sơ đảm bảo
các thành phần theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng; Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị; Thông tư liên tịch
số 01/2014/TTLT-BNV-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng hướng
dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu vào lưu trữ lịch sử
và các quy định pháp luật có liên quan.
11. Quản lý, vận hành và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật phải được thực hiện thông qua hợp đồng theo
quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy định này.
12. Chủ sở hữu có trách nhiệm đánh
dấu, quản lý, bảo trì dấu hiệu nhận biết vào đường dây, cáp, đường ống do mình
làm chủ sở hữu; phải tuân thủ theo đúng các quy định về dấu hiệu nhận biết và
cách thể hiện thông tin tại các Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7
và Điều 8 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT.
Điều 3. Nội
dung quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Thực hiện đúng quy định về dấu
hiệu nhận biết để nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt
vào các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy định tại Khoản 13 Điều 2 Quy định này.
2. Việc sử dụng chung công trình
hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP.
3. Việc lựa chọn đơn vị quản lý
vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
4. Hợp đồng quản lý vận hành
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình
hạ tầng kỹ thuật.
a) Việc quản lý vận hành các
công trình sau đây được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành được ký kết
giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật;
và được thực hiện theo mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung ban hành kèm Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
b) Việc sử dụng chung các công
trình hạ tầng kỹ thuật được thực hiện thông qua hợp đồng được ký kết giữa chủ sở
hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức, cá nhân
có nhu cầu sử dụng bao gồm: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào
và tuy nen kỹ thuật, cống ngầm và cầu đường bộ; và được thực hiện theo mẫu hợp
đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật ban hành kèm Thông tư số
03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 4. Giá
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Nguyên tắc xác định giá và quản
lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Xây
dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá
và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (sau
đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT).
2. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định (đối với công trình
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước) hoặc do tổ chức, cá nhân xác định giá theo quy
định tại Thông tư liên tịch số 201/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT đối với công
trình do mình đầu tư (nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước); trường hợp không thỏa
thuận được giá thuê, các Sở, ngành thành phố theo nhiệm vụ được phân công tổ chức
hiệp thương giá làm cơ sở định giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch
số 201/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT.
Điều 5. Chủ
sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân quận, huyện
theo phân cấp quản lý là chủ sở hữu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc nhận bàn giao lại từ
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP.
2. Các tổ chức được giao quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung cho đến khi bàn giao cho địa phương quản lý theo quy định tại
Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
3. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn
giao theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
chủ sở hữu được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 6.
Trách nhiệm cơ quan chuyên môn
1. Sở Xây dựng.
a) Là cơ quan chuyên môn về xây
dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố;
b) Tổ chức lập, thẩm định và
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch chuyên ngành xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố;
c) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân quận, huyện thống nhất danh mục các tuyến đường đô thị cần phải đầu
tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
d) Xem xét thỏa thuận, cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP); Thông tư số
15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép
xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2016/TT-BXD) và các văn bản hướng dẫn
liên quan;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về trật tự mỹ quan
đô thị;
e) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tổ chức hiệp
thương giá theo thẩm quyền; phối hợp kiểm tra tình hình thực hiện các quy định
về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT và các văn
bản pháp luật có liên quan;
g) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu,
cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền
thông.
a) Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo đài tổ
chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông
tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn thành phố;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp
đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung lĩnh vực bưu chính, viễn
thông thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý và đề
nghị xử lý các vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo thẩm quyền.
3. Sở Công Thương.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn chuyên ngành điện đối với các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ
thống công trình đường dây tải điện trên địa bàn thành phố;
b) Hướng dẫn Công ty Điện lực
thành phố Cần Thơ, vận động các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột
điện lực cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt
cáp, dây thuê bao và các thiết bị viễn thông;
c) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý và đề
nghị xử lý các vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật lĩnh vực điện lực theo thẩm quyền.
4. Sở Giao thông vận tải.
a) Cung cấp thông tin và các tài
liệu có liên quan đến lộ giới, hiện trạng các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý
cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cấp phép xây dựng và thỏa thuận hướng tuyến
các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường này;
b) Khi triển khai cải tạo, nâng
cấp các tuyến đường thuộc phạm vi phân cấp quản lý phải thông báo cho các tổ chức,
đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp di
dời;
c) Xem xét thỏa thuận và cấp
phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đất dành cho
đường bộ đối với tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
5. Sở Tài chính.
a) Chủ trì tiếp nhận văn bản
thông báo đăng ký giá thuê của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành thẩm định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định để
áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố; hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm
soát giá và phương pháp xác định giá thuê; quy định việc miễn, giảm giá phục vụ
hoạt động công ích quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật;
c) Tổ chức hiệp thương giá theo
quy định pháp luật về quản lý giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân cho thuê
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (vốn ngoài ngân sách Nhà nước) và tổ
chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng không thỏa thuận được giá thuê; kiểm tra tình
hình thực hiện các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch phân bổ vốn để xây
dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch và kế hoạch đầu
tư công trung hạn;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách hỗ trợ
và ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo
quy định pháp luật tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung.
7. Ban Quản lý các Khu Chế
xuất và Công nghiệp Cần Thơ.
a) Quản lý việc đầu tư xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các Khu Chế xuất và Công
nghiệp; phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư
hạ tầng các Khu Chế xuất và Công nghiệp trong việc thực hiện thỏa thuận đấu nối
các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong phạm vi khu chế xuất, khu công
nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
b) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trong phạm vi quản lý theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế; Thông tư số 15/2016/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn khác liên quan;
c) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu,
phối hợp cung cấp thông tin về tình hình quản lý sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo.
Điều 7.
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân quận, huyện
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm
của chủ sở hữu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định tại
Khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Lập kế hoạch thực hiện từng
năm cho việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý, gửi lấy ý kiến các sở, ngành liên
quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí nguồn vốn thực hiện.
3. Lập kế hoạch đề xuất nguồn vốn
và thực hiện bố trí nguồn vốn để đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý.
4. Xác định hướng tuyến, số lượng,
vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy
hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt làm cơ sở thực hiện
phù hợp với định hướng phát triển và kế hoạch của địa phương.
5. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên
môn trực thuộc khi triển khai các dự án liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ
thuật dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời hoặc đầu tư xây dựng mới cho đồng
bộ; cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
6. Xem xét thỏa thuận, cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo quy định tại Luật Xây dựng
năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng
10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc Quy định một số nội dung về
rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng; Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 22
tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương; Thông tư số
15/2016/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn khác liên quan.
7. Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
8. Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố về
hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
thuộc địa bàn quản lý.
Điều 8.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng,
lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các
quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phải
được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định về cấp phép xây dựng và phải thực
hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo
quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư các dự án đầu tư
xây dựng đô thị, khu đô thị mới, khu dân cư, khu tái định cư, khu chế xuất và
khu công nghiệp trên địa bàn thành phố khi tổ chức lập quy hoạch, thiết kế và
thi công xây dựng các công trình phải thực hiện việc bố trí các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung theo Quy định này và các quy định khác có liên quan; gắn
kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại,
phát triển lâu dài và đảm bảo mỹ quan.
3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đưa vào khai thác sử dụng phải
thực hiện duy tu, bảo trì theo quy định, đảm bảo an toàn khi vận hành, mỹ quan
và vệ sinh môi trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật được quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
5. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm định kỳ 06 tháng, hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật về Sở Xây dựng.
1. Tổ chức, cá nhân có thành
tích tốt trong việc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; đấu
tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật được khen thưởng. mức khen thưởng và hình thức khen thưởng thực
hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm các quy định hiện hành và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức xử phạt
áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;
kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản
lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị
định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và
tần số vô tuyến điện; Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
1. Trước khi Quy định này có hiệu
lực thì các đô thị, khu đô thị mới, khu dân cư, khu chế xuất và công nghiệp
trên địa bàn thành phố đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng (gọi chung là
quy hoạch) đã được phê duyệt nhưng không có nội dung quy hoạch công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung (theo Quy định này) mà chỉ có nội dung quy hoạch công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng (theo quy định cũ về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng), và đã triển khai xây dựng hoàn thành trên
thực địa theo quy hoạch đã được phê duyệt thì thực hiện giữ nguyên theo quy hoạch
đã được phê duyệt. Đối với trường hợp này, khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo
nhu cầu của dự án đầu tư xây dựng hoặc theo yêu cầu của việc quản lý đô thị,
thì tùy vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, mỹ quan
- tiện ích đô thị, tính chất của dự án ..., cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
xem xét, quyết định thực hiện hay không thực hiện việc điều chỉnh cục bộ công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng thành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung cho phù hợp. Khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch, phải lập điều chỉnh tổng
thể hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng thành hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, trong
đó quy định các giai đoạn thực hiện điều chỉnh cục bộ hạ tầng kỹ thuật theo kế
hoạch phân kỳ đầu tư xây dựng.
2. Sau khi Quy định này có hiệu
lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đối với quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị của các đô thị, đô thị mới, khu dân cư, khu đô thị mới, khu chức
năng đặc thù, khu kinh tế, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố phải có các nội
dung quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã được quy định tại
Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
1. Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng
dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy
định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật này, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời phản ánh
về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp./.