|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
07 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 sửa đổi bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính
phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ- CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước
thải đô thị, khu dân cư tập trung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2026 và thay thế
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điện Biên Ban hành Quy định phân cấp, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa
bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên bãi bỏ khoản 3 Điều 56 của Quy định phân cấp, quản
lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết
định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2026/QĐ-UBND ngày 07/02/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định này quy định về quản
lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Các nội dung khác về quản lý
và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật không quy định tại Quy định này được thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công
tác quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Hạ tầng kỹ thuật là hệ thống
các công trình phục vụ cho các hoạt động ở đô thị, nông thôn, khu chức năng bao
gồm: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình hào và tuy nen kỹ
thuật; công trình chiếu sáng công cộng; công viên cây xanh; công trình chiếu
sáng; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình xử lý rác thải
rắn; nhà tang lễ.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp
và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào và
tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường
bộ và cầu đường sắt.
3. Đơn vị cấp nước là tổ chức,
cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền
dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
4. Khách hàng sử dụng nước là tổ
chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước sạch của đơn vị cấp nước.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Quản lý hạ tầng kỹ thuật phải
tuân thủ quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của pháp luật
về xây dựng, đất đai, đường bộ, điện lực, bảo vệ môi trường, bưu chính, viễn
thông và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đảm bảo tính đồng bộ, hiệu
quả và an toàn, tránh xung đột giữa các hạ tầng, đồng thời bảo vệ cảnh quan,
môi trường và an toàn công cộng.
3. Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung; các bên có liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều
kiện trong việc lắp đặt và sử dụng chung hạ tầng theo quy định.
Điều 4. Thỏa
thuận công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến
Đối với các công trình hạ tầng
kỹ thuật mà phương án hướng tuyến, các thông số quy hoạch chưa được thể hiện đầy
đủ thì trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư phải có ý kiến
thỏa thuận bằng văn bản với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã về vị trí, hướng
tuyến và các thông số quy hoạch xây dựng theo phân cấp, đảm bảo thực hiện đúng
quy định tại Điều 18 Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị và các quy định
khác liên quan.
Điều 5. Đấu
nối công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Khi thiết kế xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản với
các đơn vị đang trực tiếp quản lý, vận hành, sử dụng.
2. Trước khi thi công đấu nối
công trình, chủ đầu tư phải có thiết kế đấu nối, văn bản xin phép đấu nối,
thông báo kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị
đang trực tiếp quản lý, vận hành, sử dụng thỏa thuận đấu nối để giám sát và phối
hợp thực hiện.
Điều 6. Yêu
cầu về thi công xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công, chủ đầu
tư phải có Giấy phép xây dựng hoặc thuộc trường hợp miễn giấy phép theo quy định
của pháp luật về xây dựng; Đối với các công trình, hạng mục thi công trong phạm
vi đất dành cho đường bộ, chủ đầu tư phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận
thiết kế và cấp giấy phép thi công theo quy định của Luật Đường bộ và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
2. Nhà thầu xây dựng có trách
nhiệm thăm dò, khảo sát hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại
khu vực dự án; trên cơ sở đó lập biện pháp tổ chức thi công và phương án xử lý
phù hợp, đảm bảo không gây hư hại cho các công trình hiện hữu.
3. Quá trình thi công phải đảm
bảo an toàn, không làm ảnh hưởng đến kết cấu và hoạt động của các công trình
lân cận; tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi
trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận; Đối với các công
tác đào nền đường, hè phố: Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm thực hiện hoàn
trả kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên trạng
ban đầu ngay sau khi kết thúc phần việc liên quan.
4. Nhà thầu phải xây dựng kế hoạch
ứng phó sự cố (đất yếu, túi khí, sạt lở, cháy nổ...) nhằm đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho người và phương tiện. Khi xảy ra sự cố bất thường, phải đình chỉ thi
công, thực hiện biện pháp ngăn chặn và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư cùng
cơ quan chức năng; Công trường phải thiết lập chế độ kiểm tra an toàn thường
xuyên, kiểm soát chặt chẽ người ra vào; lắp đặt đầy đủ biển báo, rào chắn và
đèn tín hiệu cảnh báo ban đêm.
5. Nhân lực tham gia thi công
công trình ngầm và các vị trí nguy hiểm phải được huấn luyện kỹ thuật, an toàn
lao động và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với điều kiện thực
tế của từng hạng mục.
Điều 7. Hỗ
trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
Nhà nước khuyến khích các tổ chức
và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, khai thác kinh doanh công trình hạ tầng kỹ
thuật theo các hình thức đầu tư thích hợp. Nhà nước tạo điều kiện sử dụng các
nguồn tài chính ưu đãi; được hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
Nhà nước khuyến khích các nhà
cung ứng dịch vụ về điện, nước, viễn thông, thông tin,… góp vốn đầu tư xây dựng
chung một hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật cho việc ngầm hoá các công trình hạ tầng
kỹ thuật.
Điều 8. Vị
trí, khoảng cách xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo mặt cắt đường bộ
Vị trí, khoảng cách xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc theo mặt cắt công trình đường bộ tuân thủ
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2023/BXD đối với đường trong đô thị, Luật Đường bộ và các quy định pháp luật khác
liên quan.
Chương II
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG
KỸ THUẬT DÙNG CHUNG
Điều 9. Quy
hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Quy hoạch xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị
và nông thôn và được lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của pháp luật
về quy hoạch làm cơ sở để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
2. Các đồ án quy hoạch đã phê
duyệt nhưng thiếu nội dung hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thì cơ quan tổ chức lập
quy hoạch có trách nhiệm cập nhật, bổ sung ngay trong kỳ điều chỉnh quy hoạch gần
nhất.
3. Trường hợp công trình chưa
có trong quy hoạch được duyệt, Chủ đầu tư phải có văn bản thỏa thuận với cơ
quan quản lý nhà nước về quy hoạch trước khi trình phê duyệt dự án:
a) Sở Xây dựng có ý kiến thỏa
thuận đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trên các
tuyến đường do Sở Xây dựng được giao quản lý.
b) Các dự án còn lại do Ủy ban
nhân dân cấp xã có ý kiến thỏa thuận.
c) Trường hợp cơ quan cho ý kiến
thỏa thuận về quy hoạch đồng thời là cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng
thì ý kiến thỏa thuận về quy hoạch được tích hợp vào nội dung thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình.
4. Các yêu cầu khác đối với
công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và các quy định khác liên quan.
Điều 10. Đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Việc đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn thiện quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung; từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được phê duyệt; Quản lý, giám sát việc lắp
đặt hệ thống đường dây, cáp và đường ống của các tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo
tính đồng bộ và an toàn công trình.
3. Các khu vực, công trình giao
thông đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng
chung thì các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu xây dựng, lắp đặt hệ thống đường
dây, cáp và đường ống phải phối hợp với đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung để được sử dụng.
Điều 11.
Phân cấp quản lý, sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Phân cấp quản lý và chủ sở hữu
a) Sở Xây dựng là chủ sở hữu và
quản lý đối với các công trình cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, cống ngầm, cầu
đường bộ,... được đầu tư trên các tuyến đường bộ được giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn,
trừ các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Xây dựng quy định tại điểm a
khoản này.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
b) Công trình nhận bàn giao từ
các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương đầu tư
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Việc xác định chủ sở hữu và
thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung phải tuân thủ quy định tại Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP
và quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 12. Bảo
trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Việc bảo trì công trình ngầm hạ
tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 62/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Điều 30, Điều 31 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP; Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
của Bộ Xây dựng; Thông tư số 14/2021/TT-BXD
ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì
công trình xây dựng.
Điều 13. Sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Dấu hiệu nhận biết các loại
đường dây, cáp và đường ống thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và hướng dẫn của các Bộ quản lý
chuyên ngành.
2. Sử dụng chung các công trình
hạ tầng kỹ thuật: Cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; cống ngầm; cầu
đường bộ; cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn) thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP; Việc sử dụng
chung các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành.
3. Tại các khu vực hạ tầng dùng
chung hiện hữu đáp ứng đủ năng lực, chủ sở hữu có trách nhiệm tạo điều kiện cho
các tổ chức, doanh nghiệp khác sử dụng chung theo quy định; Trường hợp hạ tầng
không đáp ứng đủ năng lực sử dụng chung, chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với các
bên có nhu cầu để đầu tư, cải tạo, nâng cấp công trình đảm bảo năng lực tiếp nhận.
4. Tại các tuyến đã quy hoạch
hoặc có hạ tầng dùng chung, không cho phép xây dựng đường dây, cáp, đường ống kỹ
thuật riêng lẻ; Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ
thống cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật sử dụng chung nhằm đảm bảo mỹ quan đô
thị, nông thôn và hiệu quả sử dụng đất.
Điều 14. Hợp
đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và Hợp đồng quản lý vận hành
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Hợp đồng sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật, giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực
hiện theo Điều 17, Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và
Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4
năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung.
Điều 15.
Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Các nhà đầu tư, các đơn vị sở
hữu, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách xác định giá thuê, thông báo, niêm yết, hiệp thương giá thuê
theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT
của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định
khác có liên quan, đảm bảo hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư và đơn vị thuê,
tránh việc độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh tác động đến giá thành sản xuất
kinh doanh và ảnh hưởng đến khách hàng.
2. Việc miễn, giảm giá thuê
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phục vụ hoạt động công ích quốc
phòng, an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT.
Điều 16.
Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc
quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Trách nhiệm và quyền hạn của
chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử
dụng chung
a) Tổ chức, cá nhân khi xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ nghiêm các quy định về
quy hoạch, đầu tư, xây dựng và quản lý chuyên ngành; đảm bảo sự kết nối đồng bộ
với hệ thống hạ tầng khu vực theo quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt.
b) Chủ đầu tư và các đơn vị thi
công (viễn thông, điện lực...) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung giấy phép
thi công và hồ sơ thiết kế; đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông, an toàn lao động,
an toàn điện; chủ trì xử lý và chịu trách nhiệm toàn diện đối với các sự cố
phát sinh trong phạm vi công trình.
c) Căn cứ phương pháp xác định
giá của cơ quan nhà nước, chủ sở hữu tổ chức xây dựng và ban hành giá thuê công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; thực hiện kê khai và niêm yết giá theo
quy định của pháp luật về giá.
d) Sau khi đưa công trình vào
khai thác, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải thực hiện duy tu, bảo trì định kỳ; bảo
đảm công trình vận hành an toàn, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan và vệ sinh môi trường.
đ) Các nội dung liên quan khác
không quy định tại điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn tỉnh; Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu đối với công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo phân cấp.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; rà soát, bổ
sung nội dung quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để
ngầm hóa hệ thống đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng;
đường ống cấp nước, thoát nước.
c) Thực hiện các quy định về cấp
phép xây dựng, thẩm định, cho ý kiến thỏa thuận đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng sử dụng chung chưa có trong quy hoạch theo phân cấp.
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề
nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo quy định.
đ) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ
liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; báo cáo
tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật về Ủy ban nhân dân
tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ nguồn
vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phù hợp với khả năng cân đối, bố trí và theo kế
hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đề xuất cơ chế, chính sách
khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
c) Chủ trì xác định giá cho
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhằm áp dụng thống nhất trên
địa bàn tỉnh; hiệp thương giá đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
do các tổ chức, cá nhân đầu tư để kinh doanh dưới hình thức cho thuê trong trường
hợp các bên không thỏa thuận được giá thuê.
d) Tổ chức hiệp thương giá theo
quy định pháp luật về quản lý giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân cho thuê (đầu
tư ngoài ngân sách nhà nước) và tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng không thỏa
thuận được giá thuê.
đ) Hướng dẫn cơ chế thu, chi
tài chính của việc thuê sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình cáp, thông tin liên lạc thực hiện tuân
thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về chuyên ngành và quy định về sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp kiểm tra
việc tuân thủ các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khoa học và công
nghệ đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử
dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty
điện lực Điện Biên và vận động các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống
cột điện lực tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng
chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao và các thiết bị viễn thông đảm
bảo an toàn, mỹ quan, kỹ thuật... theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn; chủ trì lập, điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn, đảm bảo các yêu cầu về ngầm hóa hệ thống đường dây, cáp viễn
thông, điện lực, chiếu sáng và đường ống cấp thoát nước.
b) Trực tiếp quản lý, vận hành
và bảo trì các công trình hạ tầng sử dụng chung thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo, sửa chữa phù hợp với nguồn vốn được
giao.
c) Thực hiện quyền, trách nhiệm
của chủ sở hữu theo phân cấp; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông
tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật được giao quản lý.
d) Thực hiện thẩm định, cấp
phép xây dựng hoặc tham gia ý kiến thỏa thuận đối với các dự án đầu tư hạ tầng
sử dụng chung chưa có trong quy hoạch theo thẩm quyền.
đ) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề
nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn theo quy định.
e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình quản
lý hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn.
Chương
III
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Điều 17. Trách
nhiệm của đơn vị cấp nước
1. Cung cấp nước sạch đảm bảo
chất lượng theo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
áp lực, lưu lượng, tính liên tục của dịch vụ phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Đơn vị cấp nước tổ chức lực
lượng bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước, lực lượng giám sát, thường xuyên theo
dõi, ghi nhận thông tin tình hình chất lượng, áp lực nước trên toàn hệ thống cấp
nước thuộc đơn vị quản lý để kịp thời phát hiện sự cố, xử lý, bảo đảm yêu cầu sử
dụng nước của khách hàng.
3. Xây dựng phương án lắp đặt hệ
thống cấp nước để phát triển việc lắp đặt đồng hồ đo nước phục vụ nhu cầu cấp
nước của khu dân cư, khu đô thị mới và thông báo để khách hàng có nhu cầu sử dụng
nước biết.
4. Triển khai thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải tuân theo các quy định về sản xuất,
cung cấp, tiêu thụ nước sạch và các quy định khác có liên quan của pháp luật về
đầu tư xây dựng công trình.
5. Quản lý khai thác, nâng cấp
cải tạo sửa chữa và duy tu bảo dưỡng toàn bộ mạng lưới cấp nước.
6. Chủ động phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng để bảo vệ sự an toàn tuyệt đối cho các
công trình cấp nước do đơn vị quản lý, có biện pháp phát hiện và xử lý kịp thời
các sự cố trên hệ thống cấp nước. Định kỳ trước báo cáo thực trạng hệ thống cấp
nước; đồng thời thường xuyên cập nhật và cung cấp bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp
nước do đơn vị quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng và đột xuất khi
có yêu cầu.
7. Có trách nhiệm lập phương án
giá gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Thu tiền sử dụng nước theo
giá nước do cấp có thẩm quyền ban hành.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD
ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước
an toàn
Điều 18.
Trách nhiệm của khách hàng sử dụng nước
1. Sử dụng nước tiết kiệm, đúng
mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp và sử dụng nước.
2. Thông báo kịp thời cho đơn vị
cấp nước khi phát hiện các trường hợp bất thường xảy ra như tình trạng hoạt động
của đồng hồ nước, tình hình nước cung cấp và sử dụng nước (về chất lượng, áp lực,
lượng nước tiêu thụ) để yêu cầu xử lý, giải quyết.
3. Bảo vệ các công trình cấp nước,
hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước (khu vực giếng khai thác, công
trình thu nước và trạm bơm nước, khu xử lý, hệ thống đường ống chuyển tải và
phân phối, các trụ chữa cháy, các hố bảo vệ van xả khí, xả cặn,...); chấp hành
chủ trương, chính sách di dời, giải phóng mặt bằng để xây dựng, phát triển công
trình cấp nước.
4. Thanh toán kịp thời và đầy đủ
các chi phí cung cấp nước theo hóa đơn tiền nước của đơn vị cấp nước.
Điều 19.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện quản lý nhà nước về
cấp nước theo phân cấp; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ
đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh khi cần thiết. Triển khai
việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên
quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn
tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau
khi được duyệt; Tổ chức thẩm định quy hoạch cấp nước và các dự án đầu tư xây dựng
công trình cấp nước theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với các sở, ngành
xúc tiến đầu tư, vận động và khai thác các nguồn lực phát triển hệ thống cấp nước;
Hướng dẫn, quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư, mô hình công nghệ và mô
hình quản lý vận hành phù hợp với đặc điểm của từng khu dân cư, đô thị.
4. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm
định phương án giá nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch lập,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo khung giá quy định; Tham gia góp ý
vào Kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn
thuộc các địa phương quản lý.
5. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp,
báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình cấp nước sạch về Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Xây dựng.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác
quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD.
Điều 20.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước được quy định tại Khoản
9 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và các nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Ký thỏa thuận thực hiện dịch
vụ cấp nước và phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước đối với các công trình có
phạm vi cấp nước nội bộ trong địa giới hành chính của xã; Thỏa thuận nội dung kế
hoạch cấp nước an toàn và giám sát đơn vị cung ứng đảm bảo dịch vụ cấp nước đầy
đủ, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.
2. Phối hợp với các đơn vị liên
quan xác định ranh giới, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
trên thực địa; Kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh; bảo
vệ an toàn hệ thống cấp nước và xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh liên
quan.
3. Phối hợp với chủ đầu tư thực
hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng cấp nước trên địa bàn; kịp
thời xử lý hoặc báo cáo cấp trên giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
4. Tổ chức phổ biến công khai đến
nhân dân thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát cộng đồng về quy hoạch
cấp nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
5. Tổng hợp tình hình sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn; Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng
(trước ngày 10/6) và hằng năm (trước ngày 10/12) về Sở Xây dựng; báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 21.
Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy và lấy nước phục vụ phòng cháy,
chữa cháy
1. Lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được đề nghị đơn vị cấp nước lắp đặt trụ nước
chữa cháy sơn màu đỏ, lắp trong hệ thống mạng lưới cấp nước theo quy hoạch được
duyệt và chỉ sử dụng vào mục đích chữa cháy.
2. Lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức quản lý, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm
tra, duy trì hoạt động của trụ nước chữa cháy.
3. Nghiêm cấm hành vi mở trụ nước
chữa cháy lấy nước sử dụng vào mục đích khác; đục phá, di dời, nâng, hạ, thay đổi
hoặc gây hư hại trụ nước chữa cháy.
Điều 22.
Các trường hợp được tạm ngừng, ngừng cung cấp nước
1. Tạm ngừng cấp nước
a) Do hệ thống cấp nước bị sự cố,
hư hỏng đột xuất hoặc sự cố bất khả kháng.
b) Theo kế hoạch sửa chữa, cải
tạo hệ thống cấp nước hàng năm, đơn vị cấp nước phải có trách nhiệm thông báo
cho khách hàng trước 24 giờ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Các trường hợp theo quy định
Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
d) Thực hiện theo quyết định hoặc
đề nghị bằng văn bản của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Ngừng cung cấp nước
Các trường hợp theo quy định tại
Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
Điều 23.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước và vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt
1. Đổ chất thải, rác thải, đổ
hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào nguồn nước.
2. Xả nước thải vào nguồn nước
dưới đất; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước
thải vào nguồn nước mặt.
3. Xả nước thải, đưa các chất
thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
4. Các hành vi quy định tại Điều 10 Nghị định số 117/2027/NĐ-CP.
Điều 24.
Trách nhiệm của đơn vị cấp nước trong khu vực bảo hộ vệ sinh các nguồn nước và
các công trình cấp nước
1. Lắp đặt, cắm biển chỉ dẫn, bảo
vệ biển chỉ dẫn về vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công
trình của đơn vị.
2. Bảo vệ nguồn nước do đơn vị
đang trực tiếp khai thác, sử dụng; theo dõi, giám sát các hoạt động trong vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
Trường hợp phát hiện hành vi
gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, không bảo đảm an toàn cho việc khai
thác nước của công trình và các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
khác trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công
trình khai thác thì phải kịp thời ngăn chặn, đồng thời báo cáo ngay đến chính
quyền địa phương nơi gần nhất để xử lý.
Chương IV
QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
Điều 25.
Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo về công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng hệ thống thoát nước; Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp,
báo cáo tình hình quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa, quản lý vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống
thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước.
d) Thực hiện chức năng hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, việc thực hiện quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng, khai
thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch bố
trí vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình, dự án thoát nước
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nghiên cứu
và xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư
phát triển hệ thống thoát nước.
b) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và
xử lý nước thải tại các đô thị, nông thôn, khu dân cư tập trung, khu chức năng
để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa, phương thức đối tác công tư theo
quy định pháp luật hiện hành.
c) Là đầu mối đăng ký với các bộ,
ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu
tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng phí thoát nước của chủ sở
hữu Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát
ô nhiễm trong hoạt động thoát nước.
b) Chỉ đạo các đơn vị được giao
quản lý hệ thống các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình
kênh, mương, hồ đập) liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải từ các khu vực,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc
bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí điểm xả thải nhằm thoát nước, chống úng ngập
và bảo vệ công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định.
b) Quản lý, giám sát chất lượng
nước thải của các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;
phối hợp kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép xả
nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi và xử lý vi phạm theo quy định; Hướng
dẫn các tổ chức cá nhân áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về hoạt động
xả nước thải sau khi xử lý vào nguồn tiếp nhận.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý
vi phạm theo thẩm quyền đối với việc đấu nối hệ thống thoát nước vào các điểm xả
của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; hướng dẫn áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn về hoạt
động xả nước thải từ hệ thống thoát nước vào hệ thống công trình công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan thẩm định Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch
thoát nước, Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư xây dựng công
trình thoát nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho
việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ xử lý nước thải
và biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt.
b) Tổ chức thẩm định hoặc cho ý
kiến về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.
c) Phối hợp với cơ quan, kiểm
tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, vận hành
công nghệ xử lý thoát nước.
5. Công an tỉnh
Phối hợp với các cơ quan chức
năng tiến hành kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
trong quản lý thoát nước và tiến hành thủ tục xử lý đúng theo quy định của pháp
luật.
Điều 26.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu đối với hệ thống thoát nước:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu dân cư mới.
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời
hạn.
2. Tổ chức công tác lập quy hoạch
xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý để bố trí quỹ đất
cho công trình thoát nước, xử lý nước thải theo quy định này và các quy định
pháp luật hiện hành; Chủ động thực hiện đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước,
nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công
trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý bằng nguồn vốn ngân sách của
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ nhằm đảm bảo đạt các mục
tiêu, chỉ tiêu của các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của các Cơ quan có thẩm
quyền ban hành và quy định pháp luật hiện hành.
3. Tổ chức lựa chọn đơn vị
thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ
theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; Thỏa thuận đấu
nối đối với hệ thống thoát nước mà chưa giao cho đơn vị thoát nước quản lý, vận
hành.
4. Tổ chức chỉ đạo, xây dựng kế
hoạch, phương án và thực hiện việc sử dụng nước thải sau xử lý hoặc sử dụng tuần
hoàn.
5. Tổ chức chỉ đạo rà soát,
đánh giá ảnh hưởng và tác động môi trường đối với hoạt động sử dụng nước thải
sau xử lý; Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện.
6. Tổ chức việc giám sát, quan
trắc, định kỳ kiểm tra phân tích chất lượng nước thải sau xử lý theo quy định.
7. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản
lý thoát nước; Báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn theo
định kỳ và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Xây dựng.
Điều 27.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động thoát nước
1. Phá hoại các công trình của
hệ thống thoát nước.
2. Vi phạm các quy định về bảo
vệ hệ thống thoát nước.
3. Cản trở việc kiểm tra, thanh
tra hoạt động thoát nước.
4. Không tuân thủ các quy định
về cao độ nền và thoát nước khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các
công trình xây dựng trong đô thị, khu dân cư nông thôn.
5. Xả nước mưa, nước thải không
bảo đảm quy chuẩn chất lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước, nguồn tiếp
nhận.
6. Xả thải các chất không phải
là nước thải, nước mưa vào hệ thống thoát nước.
7. Pha loãng nước thải để đạt
các quy chuẩn chất lượng nước thải hoặc chuyển tải lượng ô nhiễm sang môi trường
khác, như không khí và đất.
8. Đấu nối tùy tiện hoặc không
theo đúng thỏa thuận vào Hệ thống thoát nước.
9. Cung cấp thông tin không
trung thực, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân khác trong hoạt động thoát nước.
10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thoát nước.
11. Các hành vi khác vi phạm
quy định của pháp luật về thoát nước.
Điều 28.
Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thoát nước
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của đơn vị thoát nước theo quy định này, hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước đã ký với chủ sở hữu, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
của Chính phủ; Thông tư số 04/2015/TT-BXD,
Thông tư số 15/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Có trách nhiệm lập phương án
giá gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thông báo cho cộng đồng dân
cư, các hộ thoát nước thuộc phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước
mưa, nước thải và hộp đấu nối đã được đầu tư xây dựng, để cho cộng đồng dân cư,
các hộ thoát nước được biết về quy định đấu nối hệ thống thoát nước, để thực hiện
đấu nối thoát nước hoặc thực hiện điều chỉnh lại đấu nối thoát nước theo quy định
của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và tại quy
định này. Cung cấp thông tin về điểm đấu nối, cao độ điểm đấu nối của hệ thống
thoát nước, thỏa thuận đấu nối cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
4. Báo cáo định kỳ về quản lý,
vận hành hệ thống thoát nước (trong đó phải báo cáo rõ về tình hình về chất lượng
nước thải của hệ thống thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận) được
giao tới chủ sở hữu và Sở Xây dựng.
5. Tổ chức lực lượng của đơn vị
thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải,
bùn thải trong phạm vi được giao quản lý; không được để bị xâm hại, hư hỏng. Kiến
nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về thoát
nước và xử lý nước thải.
Điều 29.
Quản lý hệ thống hồ điều hoà
1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa
trong hệ thống thoát nước mưa nhằm lưu trữ nước mưa đồng thời tạo cảnh quan môi
trường sinh thái kết hợp vui chơi giải trí, nuôi trường thủy sản, du lịch.
2. Việc sử dụng, khai thác hồ
điều hòa vào mục đích, vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch
vụ phải được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép; việc xây dựng, khai thác, sử dụng hồ
điều hòa phải được kiểm tra giám sát theo các quy định của pháp luật.
3. Các hành vi xả thải phát
sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động
khác vào hồ điều hòa phải được kiểm soát chặt chẽ theo quy định.
4. Đơn vị được giao quản lý,
khai thác, vận hành có trách nhiệm duy trì mực nước ổn định của hồ điều hoà, đảm
bảo tốt nhiệm vụ điều hoà nước mưa.
5. Định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ
sinh lòng hồ và bờ hồ.
6. Lập quy trình quản lý và các
quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa.
Điều 30. Nạo
vét, khơi thông hệ thống thoát nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau
1. Thực hiện đặt tín hiệu, biển
báo... để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
2. Chất thải nạo vét phải để
vào thùng kín, không rò rỉ ra ngoài và vận chuyển đưa ra bãi thải trong ngày.
Nghiêm cấm để chất thải qua đêm trên đường phố.
3. Vận chuyển chất thải bằng
phương tiện chuyên dùng, không được để chất thải rơi vãi khi vận chuyển.
4. Nạo vét đến đâu, phải tiến
hành đậy đan đến đó, không được để miệng cống, hố ga hở qua đêm.
5. Trước khi tiến hành nạo vét
phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm
bảo trật tự, an toàn giao thông và biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường báo cáo
cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, theo dõi.
Điều 31. Đối
tượng thanh toán giá dịch vụ thoát nước
1. Tất cả các tổ chức, hộ gia
đình xả nước thải vào hệ thống thoát nước có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ
thoát nước theo Thông tư 04/2015/TT-BXD
ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Tất cả các tổ chức, hộ gia
đình xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải theo quy định của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải.
Điều 32.
Nhận bàn giao quản lý công trình thoát nước
1. Công trình thoát nước trước
khi đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng phải được phòng chuyên môn thực hiện chức
năng về lĩnh vực xây dựng cấp xã, đơn vị được giao để quản lý khai thác vận
hành sử dụng kiểm tra, xác nhận bằng văn bản công trình đảm bảo không có vật cản
gây tắc dòng chảy và phải được tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định
trước khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
2. Khi bàn giao công trình
thoát nước cho đơn vị quản lý phải bàn giao đầy đủ hồ sơ hoàn công, những tài
liệu có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn vận hành, sử
dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình kèm theo đĩa mềm ghi nội dung
hồ sơ hoàn công.
3. Việc bảo hành công trình
thoát nước phải được thực hiện theo quy định về bảo hành công trình xây dựng.
Chương V
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÂY
XANH
Điều 33.
Phân cấp quản lý cây xanh sử dụng công cộng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
quản lý hệ thống cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn quản lý; cấp Giấy phép
chặt hạ, dịch chuyển cây xanh công cộng tại đô thị và khu dân cư nông thôn trên
địa bàn hành chính quản lý; xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi
phạm về trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh công cộng theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân được giao
quản lý trực tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung hợp đồng
cung ứng sản phẩm dịch vụ đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 34.
Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
Việc quản lý cây xanh sử dụng
công cộng cần tuân thủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP và một số yêu cầu sau:
1. Tất cả các loại cây xanh sử
dụng công cộng phải được xác định chủ sở hữu do tổ chức, đơn vị, cá nhân quản
lý hoặc được giao quản lý.
2. Không trồng mới cây xanh có
gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm. Đối với cây hiện hữu
thuộc nhóm này, đơn vị quản lý phải có biện pháp cảnh báo, bảo vệ và lập kế hoạch
chặt hạ, dịch chuyển, thay thế phù hợp.
3. Tổ chức kiểm tra, cắt tỉa định
kỳ hàng năm nhằm đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và công trình trong mùa
mưa bão.
4. Trồng, chăm sóc, bảo vệ và xử
lý cây xanh phải thực hiện theo đúng quy trình, kỹ thuật quy định tại Điều 30 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
5. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm bảo vệ cây xanh trong khuôn viên và trước mặt nhà; kịp thời thông báo cho
cơ quan quản lý khi phát hiện cây có dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ gãy đổ, mất
an toàn.
Điều 35.
Nghiêm cấm các hành vi vi phạm cây xanh sử dụng công cộng
1. Tự ý chặt hạ, dịch chuyển,
chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.
2. Khắc, lột vỏ thân cây, chặt,
bẻ cành nhánh cây xanh; hái lá, hoa, quả; tự ý leo trèo cây xanh (trừ trường hợp
tổ chức, đơn vị và cá nhân đang làm nhiệm vụ).
3. Treo, gắn biển quảng cáo, biển
hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh
khi chưa được phép.
4. Đổ rác, chất độc hại và vật
liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc
cây.
5. Trồng các loại cây trong
danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi
chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
6. Tự ý trồng cây xanh trên hè,
dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định.
7. Lấn chiếm đất, chiếm dụng đất
xây dựng, cư trú trái phép trong công viên.
8. Các tổ chức, cá nhân quản lý
hoặc được giao quản lý cây xanh sử dụng công công không thực hiện đúng các quy
định về quản lý cây xanh.
9. Các hành vi khác làm hư hại
hoặc ảnh hưởng xấu đến công viên cây xanh.
Điều 36.
Tiêu chuẩn cây xanh trồng trên đường phố, công viên, khuôn viên đất cơ quan
1. Cây thẳng, dáng cân đối,
không sâu bệnh; cây không thuộc danh mục cây cấm trồng và hạn chế trồng trên hè
phố, dải phân cách (Phụ lục đính kèm).
2. Cây đưa ra trồng (cây bóng
mát - cây trung mộc và đại mộc) đảm bảo kích thước theo đúng quy định hiện
hành.
Điều 37. Tổ
chức hoạt động trong công viên cây xanh
1. Việc quản lý, vận hành công
viên phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 11, Điều 15 của
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức hoạt động kinh doanh
thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên thực
hiện theo Điều 13 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 38.
Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
1. Chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh sử dụng công cộng được thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Tất cả các cây ăn quả và cây
bóng mát (trừ cây trồng rừng lâm nghiệp lấy gỗ) có chiều cao từ 05 mét trở lên,
cây bảo tồn, cây cổ thụ có mang tính chất lịch sử, cây quý đều phải được bảo quản,
chăm sóc; việc đốn hạ, di dời đều phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân (kể cả chủ sở hữu) tự ý chặt phá cây xanh, trường
hợp vi phạm đều bị xử phạt theo quy định.
Điều 39. Xử
lý trường hợp do thiên tai đột xuất cây xanh cần đốn hạ, di dời ngay, cây có
nguy cơ gãy đỗ gây nguy hiểm và cây xanh đã bị gãy đổ
1. Tổ chức, cá nhân chặt hạ phải
lập biên bản có sự chứng kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
cây xanh, đại diện tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, ảnh màu chụp hiện trạng
cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và báo cáo lại cơ quan quản lý
cây xanh trên địa bàn chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn thành chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh.
2. Đơn vị được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng cây xanh tổ chức thu hồi gỗ và vật tư, vật liệu khác từ quá
trình chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng do mình quản lý.
Điều 40.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh sử dụng công cộng
trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, cập nhật các danh mục cây xanh công cộng (trồng, bảo tồn,
hạn chế hoặc cấm trồng) trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phù hợp với thực tiễn
quản lý và hạ tầng giao thông.
3. Thẩm định hoặc tham gia ý kiến
về các chỉ tiêu cây xanh (tỷ lệ, mật độ, chủng loại, quy chuẩn bố trí...) trong
các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn và dự án hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tuân
thủ quy chuẩn xây dựng và quy định hiện hành.
4. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về
cây xanh sử dụng cộng công và các dự án xây mới, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp
các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật có hạng mục trồng cây xanh sử dụng
công cộng; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý và phát triển cây xanh sử
dụng công cộng trên địa bàn tỉnh.
Điều 41.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Xác định giống cây trồng phù
hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tạo được cảnh quan đẹp trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ phát triển nguồn giống, chủng loại cây nhằm tạo sự đa dạng, phong phú
trong hệ thống cây xanh sử dụng công cộng.
2. Theo dõi, phát hiện, thông
báo kịp thời các dịch sâu, bệnh hại cây xanh sử dụng công cộng và hướng dẫn các
biện pháp phòng tránh.
3. Khuyến cáo việc sử dụng các
loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện môi trường.
4. Phối hợp với Sở Xây dựng và
các đơn vị liên quan đề xuất cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục cây xanh trồng,
danh mục cây cần bảo tồn, danh mục cây hạn chế trồng và danh mục cây cấm trồng
trong đô thị và khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
trên địa bàn tỉnh.
5. Trong quá trình thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp xã, tổng hợp quỹ đất dành cho phát
triển cây xanh đô thị và khu dân cư nông thôn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 42.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trực tiếp thực hiện quản lý
hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn; Tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch
vụ quản lý, duy trì cây xanh theo quy định pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công
ích.
2. Chủ trì rà soát, tổng hợp quỹ
đất dành cho cây xanh, công viên, vườn ươm vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật (tỷ lệ, mật độ, chủng loại, khoảng
cách...) trong quá trình lập, thẩm định đồ án quy hoạch và dự án hạ tầng kỹ thuật
theo thẩm quyền.
3. Tổ chức thống kê, đánh số, lập
hồ sơ quản lý và treo biển tên đối với cây bảo tồn và cây bóng mát; thực hiện
chế độ chăm sóc đặc biệt để phục vụ công tác bảo tồn; Định kỳ kiểm tra, phát hiện
cây nguy hiểm trong đô thị và khu dân cư để lập phương án bảo vệ hoặc kế hoạch
chặt hạ, dịch chuyển kịp thời nhằm đảm bảo an toàn.
4. Thực hiện cấp Giấy phép chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh công cộng theo phân cấp; Chủ trì kiểm tra, chấn chỉnh
và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý cây xanh, công viên, vườn hoa trên địa
bàn. Giám sát chất lượng hệ thống cây xanh trong các dự án đầu tư theo hồ sơ
thiết kế được duyệt.
5. Chủ động bố trí ngân sách địa
phương đầu tư các công viên, vườn hoa quy mô nhỏ; thực hiện các dự án trồng cây
lấp đầy quỹ đất quy hoạch. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá
nhân tham gia chăm sóc, phát triển cây xanh; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt đề án phát triển công viên, cây xanh trên địa bàn quản
lý.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về cây
xanh công cộng và các công trình hạ tầng có hạng mục cây xanh; báo cáo định kỳ
tình hình quản lý, phát triển về Sở Xây dựng để tổng hợp.
7. Tổ chức phổ biến, vận động
các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ, phát triển hệ thống
cây xanh và cảnh quan môi trường.
Điều 43.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện dịch vụ về quản
lý cây xanh sử dụng công cộng
1. Tổ chức thực hiện quản lý,
duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng được phê duyệt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
Quản lý, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh.
2. Tổ chức trồng và phát triển
cây xanh theo kế hoạch tại hợp đồng hoặc quyết định đặt hàng của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
3. Lập hồ sơ theo dõi thực trạng
phát triển của cây; xây dựng kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; Chịu trách nhiệm xử lý kịp thời
các trường hợp cây xanh có nguy cơ gây mất an toàn, gây hại cho công trình hoặc
cây đã chết, đổ gãy.
4. Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước về cây xanh trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu về cây xanh; Thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ về tình hình quản lý; thường xuyên kiểm tra và kiến nghị
cơ quan chức năng xử lý các vấn đề phát sinh.
5. Nghiên cứu, đề xuất chủng loại
cây, hoa phù hợp với quy hoạch, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan; thực
hiện việc lai tạo, ứng dụng các giống cây mới để nâng cao thẩm mỹ đô thị.
6. Phối hợp với chính quyền địa
phương tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia chăm sóc, bảo vệ và phát triển
hệ thống cây xanh công cộng.
Chương VI
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
THÔNG THƯỜNG
Điều 44.
Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn thông thường
1. Chất thải rắn phải được quản
lý để giảm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu tác động xấu
đến môi trường theo tiêu chí của kinh tế tuần hoàn. Giảm thiểu chất thải rắn
phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu
quả sử dụng sản phẩm.
2. Quản lý chất thải rắn thông
thường là quyền và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
3. Hoạt động quản lý chất thải
rắn thông thường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục
ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
4. Quản lý chất thải rắn thông
thường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của các đô thị và khu dân cư nông thôn trong từng
giai đoạn.
5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải
có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm pháp lý
theo quy định.
Điều 45.
Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị thu gom, vận chuyển theo đúng
thời gian và địa điểm quy định. Đối với chất thải y tế, chất thải nguy hại phát
sinh tại hộ gia đình phải được thu gom, xử lý riêng theo quy định, tuyệt đối không
để lẫn với chất thải rắn sinh hoạt.
2. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và
không gian công cộng; không vứt, thải, đổ chất thải rắn ra môi trường trái quy
định. Tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường tại khu dân cư do
chính quyền và các đoàn thể địa phương phát động.
3. Khi tiến hành hoạt động xây
dựng, cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng, chủ nguồn thải phải bố trí thiết
bị hoặc điểm lưu giữ tạm thời trong khuôn viên công trường hoặc địa điểm quy định
của địa phương; đảm bảo chất thải xây dựng đã phân loại không bị trộn lẫn với
các loại chất thải khác.
4. Thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến nộp phí, chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Giám sát chất lượng cung ứng
dịch vụ của các đơn vị thu gom; kịp thời phản ánh các vi phạm về quản lý chất
thải đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 46.
Trách nhiệm của cơ sở thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải rắn
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 58 và Điều 61 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phối hợp với UBND cấp xã rà
soát, thống kê và hướng dẫn kê khai để xây dựng phương án giá, dự toán thu giá
dịch vụ hàng năm; Công khai thời gian, địa điểm, tần suất và lộ trình thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã trong
trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình,
cá nhân, chủ nguồn thải không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định.
3. Đảm bảo nhân lực, phương tiện
đáp ứng yêu cầu thu gom, vận chuyển các loại chất thải sau phân loại; lắp đặt
thiết bị giám sát hành trình và cung cấp dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền theo
quy định; Quản lý các điểm tập kết, trạm trung chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường
và lưu chứa riêng biệt từng loại chất thải; Kịp thời phát hiện, báo cáo cơ quan
có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn trên
địa bàn được giao.
4. Thực hiện báo cáo định kỳ
hàng năm về công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tích hợp trong
báo cáo công tác bảo vệ môi trường; Chấp hành nghiêm các quyết định kiểm tra,
giám sát và xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 47.
Trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 2
Điều 59 và Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt phù hợp với công suất, quy trình công nghệ đã được phê duyệt; Thực
hiện xử lý hoàn toàn lượng chất thải tiếp nhận theo hợp đồng; ưu tiên tái chế,
tái sử dụng tối đa và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp; không để lẫn các loại chất thải
đã được phân loại trong quá trình xử lý.
3. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, chấp thuận và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Thực
hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ; báo cáo kết quả quan trắc về cơ
quan quản lý nhà nước theo quy định.
4. Xây dựng, triển khai kế hoạch
phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường; đặc biệt là phương án dự phòng xử lý chất
thải trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc thiết bị tại cơ sở.
5. Lập phương án giá gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định; Phối hợp với chính quyền địa phương đảm bảo
an ninh trật tự và an toàn khu vực xung quanh cơ sở xử lý.
6. Thực hiện báo cáo định kỳ
hàng năm về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tích hợp trong báo cáo
công tác bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
Điều 48.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ trì tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định về quản lý chất thải
rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
2. Rà soát, bố trí quỹ đất và
xác định vị trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển, địa điểm đổ chất thải xây
dựng, bùn thải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường; Ưu tiên bố trí
các điểm đổ thải tập trung, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế hoạt động
trong giờ cao điểm.
3. Lựa chọn đơn vị cung ứng dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định pháp luật; Xây dựng
và triển khai kế hoạch thu gom hàng năm; chỉ đạo thiết lập các tuyến thu gom tối
ưu về cự ly và thời gian nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường; Khuyến khích, hỗ trợ
hộ gia đình xây dựng bể xử lý rác thải tại chỗ phù hợp với điều kiện đất đai và
ngân sách địa phương.
4. Tổ chức thẩm định quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử
lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản
lý theo thẩm quyền.
5. Quản lý, kiểm tra, giám sát,
đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các
cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
6. Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn, xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
7. Đầu tư, khuyến khích xã hội
hóa và quản lý quá trình đầu tư xây dựng và nhân rộng các mô hình thu gom, vận
chuyển, xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý nước thải sinh
hoạt nông thôn phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
8. Tiếp nhận, giải quyết các
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị về chất thải trong phạm
vi quyền hạn của mình hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải
quyết.
9. Tổng hợp cơ sở dữ liệu quản lý
về chất thải, các chỉ tiêu thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn, định kỳ hằng
năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) kết
quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải của chủ nguồn
thải trên địa bàn.
Điều 49.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung tại
Quy định này; Hướng dẫn công tác phân loại, thu gom, xử lý chất thải cho các đối
tượng liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu ban hành quy định kỹ thuật đối với bao bì, thiết bị
lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt đơn giá dịch vụ công về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và Ủy ban nhân dân cấp xã hằng năm rà soát, đề xuất phân bổ nguồn kinh
phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát
các hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, chức năng,
nhiệm vụ và xử lý nghiêm nếu có vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Phối hợp các cơ quan có liên
quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất
thải trên địa bàn tỉnh; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 50.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tổ chức thẩm định quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử
lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải theo thẩm quyền.
2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm
tổ chức thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất thải rắn thông thường báo cáo
Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 51.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Hằng năm căn cứ vào khả năng
cân đối ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước hiện
hành và dự toán do các cơ quan đơn vị đề nghị, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp cho các cơ
quan đơn vị thực hiện hỗ trợ các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
3. Phối hợp với các Sở, ban
ngành hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động thu gom, xử
lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải.
Chương
VII
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA
TRANG
Điều 52.
Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
1. Tất cả các nghĩa trang phải
được quy hoạch. Việc đầu tư, xây dựng và quản lý nghĩa trang phải tuân thủ pháp
luật về quy hoạch, xây dựng, đất đai và bảo vệ môi trường.
2. Khuyến khích đầu tư xây dựng
nghĩa trang phục vụ cho nhiều địa phương, sử dụng hình thức táng mới văn minh,
hiện đại nhằm tiết kiệm tối đa quỹ đất, kinh phí xây dựng và đảm bảo vệ sinh
môi trường.
3. Việc táng phải thực hiện
trong nghĩa trang; đảm bảo phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt đẹp
và nếp sống văn minh; Trường hợp táng trong khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh
thất tôn giáo phải đảm bảo vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của Ủy ban
nhân dân các cấp theo phân cấp.
4. Công tác vệ sinh trong mai
táng, xây dựng, quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
5. Chủ đầu tư xây dựng nghĩa
trang có trách nhiệm quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định của Nghị định số
23/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định
hiện hành khác có liên quan; Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang có nghĩa vụ tuân
thủ nội quy và quy định về quản lý nghĩa trang.
6. Các đối tượng bảo trợ xã hội
khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định hiện hành.
Điều 53.
Chính sách xã hội đối với các trường hợp đặc biệt
1. Người vô gia cư, người không
có thân nhân hoặc người thân nhân khi chết ở địa phương nào thì chính quyền địa
phương đó (Ủy ban dân cấp xã) phải tổ chức táng tại nghĩa trang địa phương đó với
chi phí được lấy từ tài sản của người chết (nếu có) hoặc từ ngân sách địa
phương theo quy định.
2. Đối với trường hợp chết do
thiên tai, dịch bệnh chính quyền địa phương tổ chức hỗ trợ việc tổ chức mai
táng cho người chết, đảm bảo yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây
ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 54.
Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý,
sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức và cá nhân thực hiện các quy định trong quá trình xây dựng, quản lý,
sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong
việc thực hiện các hoạt động xây dựng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà
nước về đất đai và môi trường đối với các hoạt động của nghĩa trang trên địa
bàn tỉnh theo thẩm quyền. Hướng dẫn lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép
môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền theo
quy định.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang trên địa bàn tỉnh
và thực hiện việc giao đất, cấp đất cho các chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang
theo đúng quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các nghĩa trang trên địa
bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Bố trí kế hoạch vốn đầu tư
xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang được đầu tư
từ nguồn vốn ngân sách theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì phối hợp với các đơn
vị có liên quan rà soát, tổng hợp và công bố công khai các chính sách khuyến
khích, ưu đãi đến người dân và doanh nghiệp để kêu gọi thu hút nguồn lực xã hội
vào đầu tư xây dựng nghĩa trang. Trong đó bao gồm việc hướng dẫn quy trình thủ
tục đầu tư và các nội dung ưu đãi đối với từng dự án theo quy định của Luật Đầu tư.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan xây dựng danh mục dự án kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng
nghĩa trang gắn với chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm của tỉnh.
d) Hướng dẫn việc sử dụng vốn
ngân sách trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi
phí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang.
4. Sở Y tế
Hướng dẫn, giám sát việc bảo đảm
yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch của các nghĩa trang theo quy định của
pháp luật và của Bộ Y tế.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc
thực hiện chế độ, chính sách mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội, neo
đơn được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định hiện hành.
Điều 55.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý,
xây dựng và sử dụng nghĩa trang theo phạm vi phân cấp; đảm bảo an ninh trật tự,
vệ sinh môi trường và tuân thủ quy hoạch.
2. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận
hành nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện
hành; Phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý; Xây dựng phương án giá dịch
vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang đầu tư từ vốn ngân sách, trình cơ quan
có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
3. Chủ trì rà soát, xây dựng kế
hoạch đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn mình
quản lý theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Xem xét, quyết định việc chấp
thuận táng trong khuôn viên cơ sở tôn giáo (nhà thờ, chùa, thánh thất...) trên
địa bàn quản lý, đảm bảo đáp ứng các điều kiện về vệ sinh môi trường theo quy định.
5. Định kỳ hàng năm tổng hợp
tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trong phạm vi địa giới hành
chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng).
Điều 56.
Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
và yêu cầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Thực hiện theo đúng giá dịch
vụ nghĩa trang do cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Lập phương án giá trình Sở
Xây dựng thẩm định.
Điều 57.
Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang
1. Tuân thủ các quy định của
nghĩa trang và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện các trách nhiệm
theo thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 58.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, có đóng góp công sức của cải trong hoạt động quản lý
khai thác, sử dụng và vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật; có công phát hiện,
tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm, phá hoại công trình hạ tầng kỹ thuật được
khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng.
2. Mọi hành vi vi phạm quy định
này đều bị xử lý theo pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính theo từng lĩnh vực:
Xây dựng; Đất đai; Đường bộ; Điện lực; Bưu chính, viễn thông; Bảo vệ môi trường;
Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 59.
Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, kiểm tra
đôn đốc việc thực hiện quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở
Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÂY HẠN CHẾ TRỒNG TRÊN HÈ PHỐ, DẢI PHÂN CÁCH
|
Stt
|
Loài cây
|
Họ thực vật
|
Vị trí
|
|
Tên VN
|
Tên khoa học
|
Vỉa hè
|
Dải phân cách
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bạch đàn (các loại)
|
Eucalyptus spp
|
Myrtaceae
|
x
|
x
|
Cây cao, tán thưa, nhỏ...ít
phát huy tác dụng tạo bóng mát.
|
|
2
|
Dừa
|
Cocos nucifera L
|
Arecaceae
|
x
|
x
|
Cây có quả to có thể rụng gây
nguy hiểm.
|
|
3
|
Gáo trắng
|
Neolamarkia cadamba (Roxb)
Bosser
|
Rubiaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy, quả mọng
roi làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.
|
|
4
|
Gáo tròn
|
Haldina cordifolia (Roxb)
Ridd.c a
|
Rubiaseae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy, quả mọng
rơi làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.
|
|
5
|
Keo lá tràm
|
Acacia auriculaeformis A.
Cunn. Ex. Benth
|
Mimosaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy.
|
|
6
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium Willd
|
Mimosaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy.
|
|
7
|
Keo lai
|
Acacia mangium X. Acacia
auriculaeformis
|
Mimosaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy.
|
|
8
|
Lọ nồi, Đại phong tử
|
Hydnocarpus anthelmintica
Pierre Ex. Laness
|
Flacourtiaceae
|
x
|
x
|
Trái to rơi gây nguy hiểm.
|
|
9
|
Lòng mức lông
|
Wrightia pubescen R. Br.spp
lanati (BC) Ngan
|
Apocynaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy, quả chín phát
tán hạt có lông gây ô nhiễm môi trường.
|
|
10
|
Lòng mức, Thùng mức
|
Wrightia annamensis Eb. Et
Dub
|
Apocynaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy, quả chín
phát tán hạt có lông gây ô nhiễm môi trường.
|
|
11
|
Mò cua, Sữa
|
Alstonia scholaris (L) R.Br
|
Apocynaceae
|
x
|
x
|
Nhánh giòn, dễ gãy, hoa có
mùi hắc gây khó chịu với con người.
|
|
12
|
Trôm hôi
|
Sterculia foetida L
|
Sterculiaceae
|
x
|
x
|
Quả to, hoa có mùi hôi
|
|
13
|
Trứng cá
|
Muntingia calabura L
|
Elaeocarpacea e
|
x
|
x
|
Quả ăn được nên dễ khuyến khích
trẻ trèo leo, rung làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.
|
|
14
|
Các loài cây ăn quả
|
|
|
x
|
x
|
Quả ăn được nên dễ khuyến
khích trẻ trèo leo, rung làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.
|
Ghi chú:
- Mười bốn (14) loài cây nêu
trên hạn chế trồng trên vỉa hè và dải phân cách đường phố. Đây là các loại cây
ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường, hạn chế trồng
nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn,
quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- x - vị trí hạn chế trồng
cây