|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG ĐÔ THỊ, KHU CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
72/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định số
39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại
đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát
giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư số
03/2013/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. Quyết định số
33/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban
hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Khoa học
và Công nghệ, Công Thương; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ+CV VP UBND tỉnh;
- TTPV HCC tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG
KỸ THUẬT TRONG ĐÔ THỊ, KHU CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản
1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật, cụ thể: Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(sau đây gọi là các sở, ban, ngành);
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc chung về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung được xác định trong quy hoạch; được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch
để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm
chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức,
cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung đã xây dựng theo quy định.
3. Chủ đầu tư các dự án xây dựng
mới trong đô thị, các khu chức năng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
4. Các tổ chức, cá nhân có đường
dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
5. Việc lắp đặt, bố trí các đường
dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng
phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
6. Các loại đường dây, cáp và
đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có
dấu hiệu nhận biết theo quy định.
7. Việc quản lý vận hành công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ theo quy định về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình; bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị và
được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành.
Chương II
QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ SỬ
DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Yêu
cầu đối với công tác quy hoạch
1. Sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật là nội dung nghiên cứu, định hướng và được quy định trong quy hoạch
đô thị và nông thôn.
2. Đối với các khu vực đã có
quy hoạch được phê duyệt mà chưa có quy định về quản lý, sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bổ sung khi điều chỉnh quy hoạch.
3. Đối với các khu vực chưa có
quy hoạch hoặc chưa có quy định trong quy hoạch được duyệt, khi đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan
quản lý nhà nước về quy hoạch tại địa phương. Cụ thể:
a) Sở Xây dựng có ý kiến thỏa
thuận đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ các dự án đầu tư trong phạm vi do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý);
b) Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
có ý kiến thỏa thuận đối với các dự án được đầu tư trong phạm vi do mình quản
lý (trừ các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư);
c) Các dự án còn lại do Ủy ban
nhân dân cấp xã có ý kiến thỏa thuận.
4. Quy hoạch chung đô thị, khu
chức năng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP.
5. Quy hoạch phân khu thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
6. Quy hoạch chi tiết thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
7. Việc đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả; kết nối tương thích, đồng bộ và đảm bảo an toàn giữa các
công trình.
8. Đối với các dự án phát triển
đô thị, phát triển nhà ở, khu chức năng được đầu tư xây dựng mới trong khu vực
nội thị tại các đô thị từ loại IV trở lên, phải quy hoạch và xây dựng đường
dây, cáp và đường ống đi ngầm (không bao gồm các đoạn cắt ngang sông, suối, ao,
hồ). Trường hợp đường dây, cáp và đường ống không bố trí đi ngầm phải báo cáo với
Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
Điều 5. Đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung
1. Đối với các dự án khu dân
cư, khu đô thị mới, khu chức năng, công trình giao thông đô thị được đầu tư xây
dựng mới:
a) Phải đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đảm bảo tính đồng bộ theo quy hoạch được cấp
thẩm quyền phê duyệt;
b) Chủ đầu tư các công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Đối với khu vực đô thị, khu
chức năng hiện hữu:
a) Khu vực đã có công trình hạ
tầng kỹ thuật đảm bảo cho việc sử dụng chung thì phải phối hợp sử dụng chung cơ
sở hạ tầng với các công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có;
b) Đối với các khu vực còn lại,
việc đầu tư cải tạo, sắp xếp và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật
thực hiện theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Nguồn vốn đầu tư và chính
sách ưu đãi trong đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
được thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Quy định về lập, thẩm định,
phê duyệt dự án; cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành về xây dựng.
Điều 6. Tổ
chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường dây, cáp và đường ống đi
nổi
1. Việc cải tạo, di chuyển, sắp
xếp và hạ ngầm đường dây, cáp và đường ống đi nổi trên đường phố phải tuân thủ
quy hoạch đô thị và nông thôn và quy hoạch chuyên ngành; phù hợp kế hoạch hạ ngầm
và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo sự kết nối với hệ
thống hạ tầng sử dụng chung của đô thị; đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản
lý vận hành và mỹ quan đô thị.
2. Khi thực hiện cải tạo, sắp xếp,
hạ ngầm đường dây, cáp và đường ống đi nổi phải bố trí dấu hiệu nhận biết quy định
tại Điều 8 của Quy định này.
3. Các tổ chức, cá nhân sở hữu,
khai thác, sử dụng đường dây, cáp và đường ống đi nổi trên địa bàn tỉnh căn cứ
vào kế hoạch ngầm hóa của cấp có thẩm quyền để xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo
ngầm hóa các công trình do mình quản lý, sở hữu. Có trách nhiệm phối hợp, tham
gia và đóng góp kinh phí để thực hiện việc hạ ngầm, chỉnh trang đường dây, cáp
và đường ống đi nổi do mình quản lý theo quy định hiện hành.
4. Chủ đầu tư công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp cùng chủ sở hữu của hệ thống đường
dây, cáp và đường ống đi nổi tiến hành thu hồi các cột, đường dây, cáp đi nổi
không sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm
kiểm tra việc thu hồi này.
Chương
III
PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG
CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 7.
Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu, quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung tại các
đô thị do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều này) bao
gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
2. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
là chủ sở hữu, quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung
trong phạm vi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp
pháp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý và đầu tư;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
Điều 8. Quy
định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống trong công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Quy định về dấu hiệu nhận biết
đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định
về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Điều 9. Quy
định về sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật
Quy định về sử dụng chung các
công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều
14 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 10. Lựa
chọn đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Đối với công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn hợp
pháp khác, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành tuân thủ theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Các tổ chức, cá nhân bỏ vốn
đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trực tiếp quản lý vận hành hoặc
thuê đơn vị quản lý, vận hành thông qua hợp đồng quản lý, vận hành được quy định
tại Thông tư số 03/2013/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung.
Điều 11.
Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Nguyên tắc xác định giá và quản
lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại
Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và
phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Điều 12. Bảo
trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản
lý sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chịu trách nhiệm thực hiện
bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định tại Nghị định số
06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Khi thực hiện công tác bảo
trì phải chú ý kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống đấu nối công trình, phải đảm bảo
các quy định về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT
Điều 13.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì tổ chức phổ biến và
triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý
và đề nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm về quản lý, xây
dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị trên địa
bàn tỉnh phù hợp với từng thời kỳ;
d) Thỏa thuận phương án đầu tư
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (trừ các dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện).
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất việc thực hiện công tác bảo trì của chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ
liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn tỉnh, báo cáo tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
theo quy định;
g) Cung cấp thông tin và các
tài liệu có liên quan đến phạm vi, khoảng cách an toàn của kết cấu hạ tầng giao
thông theo chức năng quản lý cho các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu;
h) Khi triển khai cải tạo, nâng
cấp các công trình giao thông phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên các công trình biết, phối hợp thực hiện;
i) Xem xét thỏa thuận và cấp
phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi
đất dành cho đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với giá cụ thể dịch vụ
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp các sở, ban, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này
đến các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các
Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành Bưu chính Viễn thông của các đơn vị sở hữu,
quản lý và sử dụng các công trình đường dây, cáp viễn thông, truyền hình trên địa
bàn tỉnh;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo
các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai
thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty
Điện lực Gia Lai và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực
cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê
bao và các thiết bị viễn thông; xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện
công tác chỉnh trang, sắp xếp cáp viễn thông, truyền hình; từng bước ngầm hóa
đường dây, cáp theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp có ý kiến phương án
giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
b) Hướng dẫn cơ chế thu, chi
tài chính đối với việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật;
c) Quản lý giá thuê công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
trên địa bàn toàn tỉnh.
d) Trên cơ sở đề nghị của Sở
Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, Sở Tài chính xem xét tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung theo quy định.
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị, địa phương lập Danh mục mời gọi đầu tư trình Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư
để lựa chọn nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn theo quy định.
5. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Thỏa thuận phương án đầu tư
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý đối
với khu vực chưa có quy hoạch hoặc chưa được quy định trong quy hoạch đã được
phê duyệt;
b) Có ý kiến đối với phương án
kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của các dự án đầu tư xây dựng
bên trong khu chức năng và các dự án đầu tư xây dựng có kết nối bên trong và
bên ngoài ranh giới của các khu chức năng do mình quản lý.
c) Kiểm tra việc thực hiện các
quy định về quản lý, sử dụng chung công trình kỹ thuật trong phạm vi quản lý;
d) Thực hiện trách nhiệm và quyền
hạn của chủ sở hữu đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung do Ủy ban
nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 7 Quy định này;
đ) Tổng hợp, định kỳ báo cáo Sở
Xây dựng về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung trong phạm vi quản lý.
Điều 14.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của
pháp luật.
2. Xây dựng kế hoạch đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung tại khu vực
đô thị trên địa bàn do mình quản lý.
3. Tổ chức kiểm tra, phối hợp
kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 15.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu
Thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 16.
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý vận hành
Thực hiện theo quy định tại Điều
20 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 17.
Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung
Thực hiện theo quy định tại Điều
21 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ
chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm
tra việc thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có những vướng mắc, đề nghị phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.