|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý không
gian xây dựng ngầm đô thị được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý
vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2025/TT-BXD,
Thông tư số 09/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định quản
lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 5 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều
23 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Những nội dung không quy định
tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP và quy định của pháp luật
hiện hành.
c) Khuyến khích áp dụng các quy
định tại Quyết định này đối với khu vực ngoài đô thị.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật trong đô thị.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
Việc quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật phải thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Phân cấp chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn xã, phường
bao gồm:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
2. Đối với công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung có phạm vi trên địa bàn từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp
xã trở lên (không bao gồm công trình gắn liền với các tuyến đường do Sở Xây
dựng quản lý theo quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ), Ủy
ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị là chủ sở hữu đối với từng trường hợp
cụ thể.
Điều 4. Yêu
cầu bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Phải lựa chọn các hình thức
bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với từng loại đô thị và xu hướng
phát triển lâu dài của đô thị.
2. Vị trí tương đối của các hạng
mục công trình khi bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải đảm
bảo kết nối tương thích và đồng bộ, không ảnh hưởng lẫn nhau và đến sự an toàn
trong quá trình quản lý, khai thác sử dụng của chính các công trình đó và các
công trình khác có liên quan.
3. Việc đấu nối các công trình
hạ tầng kỹ thuật với nhau và với các công trình khác trong đô thị phải đảm bảo
thuận tiện, an toàn, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.
4. Đối với các khu đô thị mới,
các tuyến đường xây dựng mới, thực hiện bố trí các đường dây, đường cáp nổi hạ
ngầm vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
5. Phối hợp chặt chẽ các yêu cầu
về quốc phòng, an ninh; đồng thời, bảo đảm an toàn và bảo vệ công tác bí mật
các công trình quốc phòng, an ninh.
Điều 5.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trong công tác lập quy hoạch
đô thị và nông thôn phải xác định rõ hướng tuyến, vị trí, quy mô, số lượng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 6 Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
2. Đối với các quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được phê duyệt hoặc khi lập dự án đầu tư nhưng chưa có công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, việc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn hoặc thỏa thuận lập dự án phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Quy
định về khảo sát, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Công tác khảo sát phải thể
hiện hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn và các công trình ngầm, nổi hiện
có tại khu vực khảo sát và phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về khảo sát được
quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho mỗi loại công trình, theo
khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP về quản lý không
gian xây dựng ngầm đô thị được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và các quy định khác có liên
quan.
2. Thiết kế công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các
quy phạm chuyên ngành đối với từng loại công trình và theo khoản 2 Điều 18, khoản
2 Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ- CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
và các quy định khác có liên quan.
3. Khi thiết kế đối với công
trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung trên các tuyến đường, phố, các khu
dân cư, khu đô thị xây dựng mới phải thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
4. Khi thiết kế công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm sử dụng chung phải phù hợp với đặc điểm của từng tuyến đường, khu
phố. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm trong phạm vi đất
dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản
lý đường bộ và các quy định khác có liên quan.
5. Khi thiết kế công trình tuy
nen kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống kỹ thuật, bể kỹ thuật, chủ đầu tư và đơn vị tư
vấn thiết kế có trách nhiệm phối hợp, thỏa thuận với các đơn vị quản lý, khai
thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và các đơn vị quản lý đường dây,
đường ống đi nổi nhằm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật và đáp ứng nhu cầu sử dụng không gian ngầm cho phát triển trong tương
lai, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 7. Thẩm
định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Công tác thẩm định, phê duyệt
các bước thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy
định về quản lý hoạt động xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Điều 8. Quy
định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung
1. Trước khi khởi công xây dựng
công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép thi công theo
quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu thuộc trường hợp phải cấp giấy
phép), trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của pháp luật.
2. Việc cấp giấy phép xây dựng
công trình thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng. Việc cấp giấy
phép thi công các công trình nằm trên phần đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
thực hiện theo các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Các hoạt động liên quan đến
đê điều phải thực hiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về đê điều;
các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải có giấy phép theo
quy định của pháp luật về thủy lợi.
Điều 9. Thi
công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Nhà thầu thi công, xây lắp
phải có biện pháp thi công bảo đảm an toàn cho hoạt động bình thường của các tuyến
đường dây, đường cáp, đường ống, các công trình ngầm và các công trình khác
cũng như bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường.
2. Nhà thầu thi công, xây lắp
phải bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ thi công công trình cũng như các quy
định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Chủ đầu tư và đơn vị thi
công phải xây dựng kế hoạch, chuẩn bị sẵn sàng các phương án phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công như: gặp tầng đất
yếu, tầng chứa nước, khí độc, cháy nổ, sạt lở, trồi đất, bục, vỡ công trình và
các sự cố khác nhằm bảo đảm an toàn cho con người, phương tiện thi công và công
trình theo quy định.
Điều 10.
Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trước khi đưa vào sử dụng
Trước khi đưa công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung vào khai thác sử dụng phải thực hiện công tác nghiệm
thu, kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Điều 11.
Lưu trữ hồ sơ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung sau khi xây dựng hoàn thành, chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản
lý vận hành phải thực hiện lưu trữ hồ sơ thiết kế và hoàn công công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung sau khi đã tổ chức nghiệm thu và quyết toán theo các quy
định của pháp luật về lưu trữ; có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình 01 bộ hồ sơ hoàn thành công
trình, cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, tổ chức,
cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Bảo
trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng
và nhà thầu xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm
thực hiện việc bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Công trình hào và tuy nen kỹ
thuật phải thực hiện chế độ bảo trì thường xuyên và định kỳ; công trình đường
dây, đường cáp, đường ống phải thực hiện chế độ bảo trì định kỳ theo quy định của
từng chuyên ngành.
3. Khi thực hiện công tác bảo
trì, phải chú ý kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống đấu nối công trình; các thiết bị
kiểm soát thông gió, chiếu sáng, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường (nếu
có).
Điều 13.
Nguyên tắc cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp
đi nổi
1. Việc cải tạo, di chuyển, sắp
xếp và hạ ngầm các đường ống, đường dây, cáp nổi trên đường phố phải tuân thủ
quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch chuyên ngành; phù hợp kế hoạch hạ ngầm
và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo sự kết nối với hệ
thống đường ống, đường dây, đường cáp chung của đô thị; đảm bảo yêu cầu về an
toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị.
2. Khi thực hiện cải tạo, sắp xếp,
hạ ngầm các đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi phải gắn thẻ nhựa hoặc biển nhựa
ghi tên của đơn vị quản lý đường dây, đường cáp ở vị trí dễ nhận biết để thuận
tiện cho việc quản lý, vận hành.
Điều 14. Tổ
chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi
1. Chủ sở hữu, cơ quan được
giao quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung căn cứ quy hoạch, kế hoạch
phát triển hệ thống đường bộ và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, chủ
trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
tổ chức khảo sát, tổng hợp, xây dựng kế hoạch hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi;
đề xuất phương án cải tạo, di chuyển, sắp xếp vào các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện
theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân sở hữu,
quản lý, khai thác hoặc sử dụng đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi trên địa
bàn tỉnh có trách nhiệm căn cứ quy hoạch được phê duyệt để xây dựng kế hoạch đầu
tư cải tạo, ngầm hóa công trình; đồng thời phối hợp, tham gia và đóng góp kinh
phí thực hiện việc hạ ngầm, chỉnh trang hệ thống đường dây, đường cáp thuộc phạm
vi quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ đầu tư công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp với chủ sở hữu hệ thống đường ống,
đường dây, đường cáp đi nổi tổ chức thu hồi, tháo dỡ các cột, đường dây, đường
cáp không còn sử dụng theo quy định.
Điều 15.
Các quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống lắp đặt
vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Thực hiện đúng quy định về dấu
hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào các công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
và các quy định khác có liên quan.
Điều 16.
Cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Dữ liệu về quy hoạch xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm các đồ án quy hoạch xây dựng
hoặc các đồ án quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Dữ liệu về hiện trạng các
công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại bản vẽ hiện trạng và bản vẽ hoàn
công xây dựng của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được lập
cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình,
quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các công trình.
3. Các dữ liệu có liên quan về
quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung:
a) Thông tin về cấp và loại
công trình, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và
tình trạng sử dụng;
b) Thông tin về tên, địa chỉ và
số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình;
c) Thông tin về tên, địa chỉ và
điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị sử dụng các công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
4. Cơ sở dữ liệu về công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu (Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh,
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) bao gồm: hồ sơ thuyết minh, bản
vẽ hoàn công; dữ liệu về trang thiết bị kỹ thuật; thông tin về tổ chức, cá nhân
quản lý, khai thác, sử dụng công trình và các thông tin có liên quan khác theo
quy định.
Điều 17.
Phương pháp xác định giá, cơ chế và nguyên tắc kiểm soát giá thuê công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung
Việc thực hiện xác định giá, cơ
chế và nguyên tắc kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung,
chi phí quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện
theo Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 18. Hợp
đồng sử dụng chung, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung
Hợp đồng sử dụng chung, hợp đồng
quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và Thông tư
số 03/2013/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện cấp giấy phép thi
công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành
cho kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
c) Chủ trì tổng hợp, quản lý,
lưu trữ cơ sở dữ liệu; cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị; thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý
và đề nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm về quản lý, xây
dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Tiếp nhận thông tin phản ánh
về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng
quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo
quy định;
e) Cung cấp thông tin về hiện
trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn đường bộ và các tài liệu có liên
quan khác do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm căn cứ
cho việc lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến lĩnh vực Bưu chính Viễn thông của các
đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình đường dây, đường cáp viễn thông
trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử
dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công ty
điện lực và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho
doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao
và các thiết bị viễn thông.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân
bổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải
tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung;
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Xem xét thỏa thuận đấu nối
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hệ thống công trình thủy lợi do Sở
quản lý; xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định;
b) Khi triển khai cải tạo, nâng
cấp các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, phải thông báo và phối
hợp với các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nằm
trong phạm vi ảnh hưởng để thực hiện việc di dời, đảm bảo đồng bộ và an toàn.
6. Ban Quản lý các khu công
nghiệp và khu kinh tế tỉnh
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP và các quy định khác
có liên quan.
b) Tổng hợp, định kỳ báo cáo Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về hiện trạng và tình hình quản lý các công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý.
Điều 20.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Cung cấp thông tin và các
tài liệu có liên quan đến hiện trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn đường
bộ do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm căn cứ cho việc
lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.
3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý.
4. Đề xuất và bố trí kinh phí đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung và cải tạo, sắp xếp
các đường dây đi nổi trong địa giới hành chính quản lý.
5. Thỏa thuận, cấp phép, gia hạn
và thu hồi giấy phép xây dựng, giấy phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung theo quy định.
6. Phối hợp với các sở, ngành
liên quan lập danh mục các tuyến đường trong các đô thị cần phải xây dựng, sửa
chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
7. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan đề xuất danh mục đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung và lộ trình các tuyến đường phải ngầm hóa công trình hạ tầng kỹ
thuật đi nổi.
8. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hóa và việc dùng chung các
công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng.
9. Tổ chức kiểm tra, tổng hợp,
báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về hiện trạng và tình
hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản
lý.
Điều 21.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng,
lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các
quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phải
được cấp có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy
phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo Luật
Xây dựng.
2. Chủ đầu tư các khu đô thị mới,
khu nhà ở, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi tổ chức lập quy hoạch, thiết kế
và thi công xây dựng phải thực hiện việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung theo Quyết định này và các quy định liên quan khác, gắn kết đồng
bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại, phát triển
lâu dài và đảm bảo mỹ quan.
3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đưa vào khai thác sử dụng, phải
thực hiện quản lý, bảo trì các công trình theo quy định, đảm bảo an toàn khi vận
hành, mỹ quan và vệ sinh môi trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Nghị
định số 72/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
Điều 22.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
21/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định quản lý, sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 57 Mục V Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
5. Quy định chuyển tiếp: Các cơ
quan, đơn vị đang là chủ sở hữu hoặc được giao, ủy quyền là chủ sở hữu công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền.
6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Như Điều 22;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, QHĐTXD(QĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|