|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1372/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NA SANG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM
2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
790/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch
chung xã Na Sang, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số
2798/TTr-UBND ngày 22/6/2026 của UBND xã Na Sang và Báo cáo thẩm định số
3251/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Na Sang, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Toàn bộ địa giới hành chính xã
Na Sang, tỉnh Điện Biên. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như
sau:
- Phía Bắc giáp xã Mường Tùng,
xã Chà Tở;
- Phía Nam giáp xã Mường Pồn;
- Phía Đông giáp xã Pa Ham, xã
Nậm Nèn, xã Mường Mùn;
- Phía Tây giáp xã Si Pa Phìn
và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 36.091,36 ha.
- Dân số hiện trạng: 19.286 người.
1.3. Thời hạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung
du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn
vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả
của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật
các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư thôn, bản lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để
phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo động lực phát triển các không gian mới. Đồng
thời, phải đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu và huy động tối đa các nguồn
lực tham gia.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các định hướng, mục
tiêu phát triển theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ xã Na Sang nhiệm kỳ 2025–2030, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng - an ninh, tổ chức không gian và xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã.
- Định hướng đến năm 2030 xã Na
Sang đạt tiêu chí đô thị loại III với vị trí và vai trò là trung tâm tổng hợp về
các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch,
khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông cấp tỉnh, cấp liên xã, phường.
- Xây dựng xã có bản sắc, tổng
thể không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, tạo dựng những giá trị cảnh
quan đặc trưng vùng miền; chú trọng thiết lập các không gian mở, nhằm phát triển
du lịch, dịch vụ hiệu quả.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
công nghệ cao, phát triển chuỗi OCOP; bảo vệ rừng bền vững, phát triển kinh tế
dưới tán rừng; khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản an toàn.
- Kiên cố hóa kênh mương, chủ động
tưới tiêu sản xuất; nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung đạt chuẩn
cho 100% người dân.
- Khoanh vùng nguy cơ (sạt lở, lũ
quét); không bố trí dân cư tại vùng nguy hiểm; đầu tư hạ tầng kè chống sạt lở
và di dời dân an toàn.
- Đồng bộ thu gom, xử lý rác thải
sinh hoạt và nông nghiệp; quy hoạch nghĩa trang tập trung đạt chuẩn; bảo vệ
nghiêm ngặt hành lang xanh.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý,
hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới;
làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát
và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn xã theo quy định.
- Làm tiền đề để đầu tư phát
triển các dự án tạo cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng
hạ tầng và chất lượng sống cho dân cư.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Với động lực từ vị trí, hệ thống
giao thông đối ngoại, tài nguyên thiên nhiên và văn hóa lịch sử, xã Na Sang được
xác định:
- Là đơn vị hành chính biên giới
có vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh
Điện Biên và vùng Tây Bắc.
- Là vùng bảo tồn sinh thái và
cảnh quan thiên nhiên; có chức năng phát triển du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng
và tổ hợp chăm sóc sức khỏe dựa trên nguyên tắc bảo vệ đa dạng sinh học.
- Là trung tâm phát triển du lịch
văn hóa, du lịch cộng đồng gắn liền với bản sắc đặc sắc của các dân tộc anh em
và các làng nghề truyền thống.
- Là không gian phát triển công
nghiệp - thương mại trọng điểm của khu vực, tận dụng lợi thế kết nối giao thông
đối ngoại (QL.12, QL.4H).
3.2. Vai trò:
- Đóng vai trò trung chuyển và
kết nối giao thông, kinh tế giữa khu vực trung tâm tỉnh với các xã vùng cao tỉnh
Điện Biên.
- Giữ vai trò quan trọng về quốc
phòng - an ninh, góp phần bảo vệ khu vực biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc.
- Góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển nông nghiệp bền vững, kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trường theo định
hướng quốc gia; bảo đảm an ninh sinh thái, nguồn nước và lương thực khu vực; gắn
phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số.
3.3. Chức năng:
- Là khu vực phụ trợ, kết nối
không gian khép kín với các khu, điểm du lịch quốc gia của tỉnh.
- Là trung tâm thương mại, dịch
vụ, tiểu thủ công nghiệp và điểm cung ứng dịch vụ cho các khu vực dân cư xung
quanh.
- Là không gian phát triển các
quần thể du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và thể thao quy mô lớn.
- Là vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, gắn với nhiệm vụ bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng
hộ đầu nguồn.
- Hạt nhân phát triển không
gian dân cư tập trung, từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và môi trường sống.
- Xây dựng thế trận quốc phòng
vững chắc gắn với hành lang dân cư biên giới và hệ thống công trình chuyên dụng
(đường tuần tra, đồn biên phòng, thao trường).
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
26.959 người; dân số khu vực đô thị khoảng 4.732 người. Dân số lao động khoảng
18.800 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
34.875 người; dân số khu vực đô thị khoảng 6.121 người. Dân số lao động khoảng
24.400 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
Quy hoạch sử dụng đất xã Na
Sang theo từng giai đoạn:
- Đến năm 2035:
+ Toàn xã: Đất nông nghiệp khoảng
28.809,88 ha, đất xây dựng khoảng 1.389,77 ha, đất khác khoảng 5.891,71 ha.
+ Khu vực đô thị: Đất dân dụng
khoảng 107,01 ha, đất ngoài dân dụng khoảng 3,39 ha, đất nông nghiệp và chức
năng khác khoảng 79,67 ha.
- Đến năm 2045:
+ Toàn xã: Đất nông nghiệp khoảng
27.988,78 ha, đất xây dựng khoảng 2.387,89 ha, đất khác khoảng 5.714,69 ha.
+ Khu vực đô thị: Đất dân dụng
khoảng 130,01 ha, đất ngoài dân dụng khoảng 3,39 ha, đất nông nghiệp và chức
năng khác khoảng 56,67 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1. Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng động
lực trung tâm hành chính - dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
a. Vị trí: Nằm phía dọc
hành lang Quốc lộ 12, gồm toàn bộ phạm vi của thị trấn Mường Chà cũ. Đây là
hành lang phát triển động lực của toàn xã.
b. Quy mô: Khoảng
2.289,96 ha.
c. Chức năng: Là trung
tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của toàn xã; là hành lang
phát triển động lực về thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
logistics, chế biến nông - lâm sản và năng lượng tái tạo; phát triển các khu
dân cư mới, trung tâm dịch vụ, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chăn nuôi tập
trung ứng dụng công nghệ cao; đồng thời là khu vực ưu tiên phát triển các dự án
thủy điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật, tạo cực tăng trưởng và động lực
phát triển kinh tế của xã.
d. Định hướng phát triển:
- Xây dựng đồng bộ trung tâm
hành chính xã cùng hệ thống công trình công cộng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể
dục thể thao đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình chính quyền địa phương hai
cấp.
- Phát triển khu sản xuất kinh
doanh; các nhà máy chế biến nông, lâm sản; kho chứa nông sản; trung tâm dịch vụ
tổng hợp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gắn với Quốc lộ 12 và Quốc lộ 4H.
- Phát triển các khu dân cư mới,
khu tái định cư; chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; mở rộng không gian thương
mại - dịch vụ, logistics và dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
- Phát triển vùng sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, bảo
quản và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Khuyến khích đầu tư các dự án
năng lượng tái tạo, điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các công trình hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ; nâng cao năng lực kết nối vùng và thu hút đầu tư.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng
nông - lâm nghiệp sinh thái, du lịch và quốc phòng biên giới
a. Vị trí: Nằm dọc hành
lang Quốc lộ 12 và Quốc lộ 4H, thuộc khu vực phía Nam, phía Tây và Phía Bắc,
Đông Bắc của xã; là phần địa giới của các xã Ma Thì Hồ, Na Sang, Sa Lông cũ, gồm
các vùng đồi núi, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
tập trung và khu vực giáp biên giới Việt Nam - Lào.
b. Quy mô: Khoảng
33.801,40 ha.
c. Chức năng: Là vùng
phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn nước
và cảnh quan thiên nhiên; phát triển các điểm tham quan cảnh quan, du lịch trải
nghiệm sinh thái mặt nước lòng hồ gắn với hệ thống các nhà máy thủy điện bám dọc
trục Quốc lộ 4H, Quốc lộ 12; phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao,
vùng trồng hoa màu, cây ăn quả, kinh tế trang trại chăn nuôi đại gia súc và khu
vực bảo vệ, phát triển kinh tế lâm nghiệp; đồng thời là khu vực có vai trò quan
trọng về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.
d. Định hướng phát triển:
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển
bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng sản xuất; bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh
quan thiên nhiên và nguồn nước.
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị và phát triển các khu du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, khu du lịch
ngắm cảnh, du lịch cộng đồng và tổ chức lễ hội theo quy hoạch.
- Phát triển vùng sản xuất nông
- lâm nghiệp theo hướng mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch và ứng
dụng công nghệ cao. Đặc biệt, không gian sản xuất sẽ được gắn kết chặt chẽ với
các cơ sở công nghiệp chế biến nhằm tạo lập chuỗi giá trị bền vững. Phát triển
lâm nghiệp bền vững, phát triển các mô hình sinh kế dưới tán rừng (như cây dược
liệu, lâm sản ngoài gỗ) gắn với du lịch sinh thái.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống giao
thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, bảo vệ rừng và phát triển
du lịch; khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai gắn với bảo vệ môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển
kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; tăng cường quản lý, bảo vệ rừng và xây
dựng khu vực biên giới ổn định, phát triển bền vững.
5.2. Định hướng phát triển
không gian:
a. Định hướng khu vực hệ thống
trung tâm xã
- Phát triển trên cơ sở khu vực
trung tâm thị trấn Mường Chà (cũ), là trung tâm hành chính - chính trị, dịch vụ
công cộng và đầu mối kết nối của toàn xã. Tập trung các công trình hành chính,
giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại - dịch vụ và các khu dân cư tập
trung. Không gian được tổ chức theo hướng phát triển tập trung, sử dụng đất tiết
kiệm, ưu tiên đầu tư hạ tầng đồng bộ, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, phát triển
các khu dân cư mới có kiểm soát gắn với Quốc lộ 12 và các trục giao thông
chính; bảo đảm hài hòa giữa phát triển xây dựng và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Các chức năng chính gồm: khu
trung tâm hành chính - chính trị cấp xã; khu công trình công cộng, giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục thể thao; khu thương mại - dịch vụ; khu dân cư hiện hữu cải
tạo, chỉnh trang và khu dân cư phát triển mới; các công trình hạ tầng kỹ thuật
đầu mối phục vụ toàn xã.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
- Khu dân cư hiện hữu: Cải tạo,
chỉnh trang các khu dân cư hiện có; nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
và điều kiện sống của người dân. Thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư tại các khu vực
có nguy cơ thiên tai, thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất theo các chương trình bố
trí dân cư của địa phương.
- Khu dân cư mới: Phát triển tại
các khu vực có điều kiện hạ tầng thuận lợi, gắn với QL.12, QL.4H và khu vực
trung tâm xã; được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu
cầu giãn dân và phát triển dân số.
5.3. Định hướng phát triển
hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
- Tổ chức khu trung tâm xã tại
khu vực thị trấn Mường Chà (cũ). Khu trung tâm được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và các công trình công cộng, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và hoạt động của chính quyền địa phương; đồng thời từng bước
hoàn thiện không gian, chức năng trung tâm của xã sau sáp nhập.
- Các công trình hành chính,
công cộng hiện có trên địa bàn được rà soát, sắp xếp lại, thực hiện thu hồi hoặc
chuyển đổi công năng sử dụng phù hợp với nhu cầu thực tế và định hướng phát triển
của địa phương.
b. Giáo dục
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp và
mở rộng hệ thống trường học hiện có, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân đến
năm 2045.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất,
phòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ và nhà bán trú; tiếp tục duy trì
các điểm trường mầm non tại các thôn, bản phù hợp với điều kiện dân cư và địa
hình, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn xã.
c. Y tế
- Phát triển hệ thống y tế theo
hướng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân.
- Duy trì các trạm y tế hiện có
nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân khu vực vùng sâu,
vùng xa; đồng thời nâng cấp Trạm y tế trung tâm xã, hoàn thiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc
sức khỏe trên địa bàn.
d. Văn hóa, thể dục thể thao
- Nâng cấp, cải tạo, phát triển
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tại trung tâm xã Na Sang, phục vụ các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn.
- Quy hoạch nhà văn hóa và khu
thể thao tại các thôn phù hợp với phương án sắp xếp, sáp nhập thôn bản; bảo đảm
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, luyện tập thể dục thể thao của người dân.
Việc bố trí các công trình văn hóa, thể thao phải phù hợp với điều kiện địa
hình, bảo đảm khả năng phục vụ các khu dân cư tập trung và các bản vùng cao, đồng
thời dự phòng quỹ đất để mở rộng, nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.
e. Dịch vụ thương mại
Quy hoạch mở rộng chợ trung tâm
xã; từng bước phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ tại khu vực trung tâm và
các điểm dân cư tập trung, đáp ứng nhu cầu giao thương, trao đổi hàng hóa và
phát triển kinh tế của địa phương.
f. Hạ tầng bưu chính
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
bưu chính, viễn thông và hạ tầng số; bảo đảm phủ sóng thông tin liên lạc,
internet tại các khu dân cư. Phát triển điểm phục vụ bưu chính tại trung tâm
xã, đáp ứng nhu cầu thông tin, giao dịch và chuyển đổi số của địa phương.
5.4. Định hướng phát triển
an ninh, quốc phòng:
- Quy hoạch các công trình an
ninh, quốc phòng gồm: Ban Chỉ huy Quân sự xã tại trung tâm xã, khu đất phục vụ
an ninh, phòng cháy chữa cháy, phân trại tạm giam và kho vật chứng tại khu vực
phù hợp theo quy hoạch.
- Các khu vực đất an ninh, quốc
phòng còn lại được giữ ổn định, bảo đảm yêu cầu hoạt động và không bố trí chồng
lấn với các chức năng sử dụng đất khác.
5.5. Định hướng phát triển
du lịch:
- Phát triển các khu, điểm du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và du lịch tâm linh gắn với cảnh
quan tự nhiên, lòng hồ thủy điện, khoáng nóng, thác nước, cây cổ thụ và bản sắc
văn hóa các dân tộc trên địa bàn. Tập trung đầu tư các điểm du lịch trọng điểm
tại bản Cổng Trời, Thèn Pả, Huổi Lóng, Huổi Xuân, Nậm Bó, Co Đứa và khu vực
trung tâm xã; đồng thời hình thành các điểm dừng nghỉ, điểm giới thiệu sản phẩm
OCOP và quảng bá sản phẩm đặc trưng địa phương dọc các tuyến QL.12 và QL.4H.
- Khuyến khích phát triển du lịch
cộng đồng, homestay, dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn cảnh quan, môi trường và bản
sắc văn hóa địa phương; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, quảng
bá và khai thác du lịch.
5.6. Định hướng phát triển
thương mại - dịch vụ:
- Phát triển hệ thống thương mại
- dịch vụ tại khu vực trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và dọc các trục
giao thông chính; ưu tiên các điểm giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông nghiệp và
sản phẩm OCOP của địa phương.
- Phát triển du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc;
tập trung tại các khu vực Cổng Trời, Thèn Pả, Huổi Lóng và các khu vực có tiềm
năng du lịch.
5.7. Định hướng phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu nông - lâm nghiệp và nhu cầu phát triển
kinh tế của địa phương.
- Ưu tiên đầu tư các cơ sở chế
biến dứa, chè và các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; phát triển khu vực sản xuất
giống, trung tâm dịch vụ trung chuyển, logistics, các điểm giới thiệu, quảng bá
sản phẩm và các công trình thương mại phục vụ sản xuất.
- Khuyến khích phát triển các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc gắn với
du lịch, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm địa phương, góp phần tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho người dân.
5.8. Định hướng khu sản
xuất nông – lâm nghiệp tập trung:
- Phát triển nông, lâm nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ, gắn với chế
biến và tiêu thụ sản phẩm. Tập trung phát triển các vùng sản xuất dứa, sắn, cao
su, cây ăn quả và các cây trồng có lợi thế; phát triển thủy sản lòng hồ, bảo vệ
rừng và khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng
tập trung, an toàn sinh học, ưu tiên chăn nuôi gia súc ăn cỏ và chăn nuôi lợn
hàng hóa; từng bước hình thành các khu chăn nuôi tập trung gắn với bảo vệ môi
trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn (Chi tiết tại Phụ
lục 2 kèm theo).
5.10. Định hướng hạ tầng
kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền:
- Các khu vực dân cư hiện hữu,
giữ nguyên nền hiện trạng, khi xây dựng trong các khu vực dân cư hiện hữu, cần
san gạt phù hợp với cao độ nền tại các khu vực đó và không làm ảnh hưởng đến việc
thoát nước của khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới san
nền sao cho phù hợp với địa hình tự nhiên, cao trình san nền của từng hạng mục
phải phù hợp với hệ thống giao thông cũng như hệ thống thoát nước...
- Độ dốc nền tối thiểu là 0,4%
để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn
chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
b) Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền:
- Trên cơ sở quy hoạch chiều
cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tốt.
- Khu vực trung tâm xã, điểm
dân cư tập trung và các công trình công cộng xây dựng hệ thống rãnh dọc có nắp
đan để thu gom nước mặt. Dọc các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường liên xã
và đường nội bản bố trí rãnh thoát nước dọc, cống ngang đường để thu gom nước mặt.
- Tại các khu dân cư hiện hữu
trước mắt tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung hoặc nửa riêng; từng
bước cải tạo, nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thoát nước và bảo vệ môi
trường. Đối với các khu vực xây dựng mới, áp dụng hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải; ưu tiên sử dụng cống ngầm.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống
thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo vệ
sinh khu vực.
- Công tác khác: Nạo vét khơi
thông dòng chảy các mương tưới tiêu đảm bảo thoát lũ không gây ngập úng khu vực
tại các đoạn đường ngõ xóm của các xóm trong xã.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 12: Điểm đầu tại giáp
ranh xã Mường Tùng, điểm cuối giáp ranh xã Mường Pồn, chiều dài tuyến qua địa
bàn xã khoảng 33km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 4H : Là tuyến giao
thông huyết mạch, giữ vai trò kết nối địa phương với khu vực biên giới. Tuyến
là trục giao thông chính kết nối với các khu vực cửa khẩu của tỉnh, góp phần
thúc đẩy giao thương biên mậu, phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh khu vực biên giới. Điểm đầu giao với QL.12, điểm cuối giáp ranh
xã Si Pa Phìn. Chiều dài tuyến qua địa bàn xã khoảng 27km, quy mô tối thiểu cấp
III-IV, 2-4 làn xe.
- Đường tỉnh 144: Điểm đầu giao
QL12; điểm cuối giáp ranh xã Nậm Nèn đi QL6. Chiều dài đoạn tuyến đi qua địa
bàn xã khoảng 9,2km, quy mô tối thiểu cấp Vmn.
- Đường tỉnh 144B: Điểm đầu tại
giáp ranh xã Mường Tùng; điểm cuối tại Ma Thì Hồ, xã Na Sang. Chiều dài qua địa
bàn xã khoảng 12,9km, quy hoạch tối thiểu cấp Vmn.
b. Giao thông đối nội:
- Đường trục xã, liên bản: Nâng
cấp, cải tạo và mở mới các tuyến trục xã, liên bản. Đường đạt tiêu chuẩn đường
cấp VI miền núi, cấp A nông thôn với bề rộng nền đường từ 6- 10,5m trong đó
lòng đường rộng: 3,5 – 5,5m, hè (lề) đường rộng: 2x(1,25-2,5)m. Các đoạn qua
khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu
phát triển.
- Đường thôn, bản: Nâng cấp các
tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, đường đạt tiêu chuẩn
đường cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 4,0-7,5m, trong đó: Lòng đường rộng:
3,0 – 5,5m, hè (lề) đường rộng: 2x(0,5-1)m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường nội bản, ngõ xóm: Cải tạo,
mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông
thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m. Đảm bảo tiếp cận thuận lợi đến từng hộ gia
đình, phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
c) Bến xe khách:
Quy hoạch bến xe khách Na Sang
đạt quy mô loại 4 tại trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách,
tăng cường kết nối giao thông, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo
trật tự an toàn giao thông khu vực.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn cấp từ mạng
lưới điện lưới quốc gia, thông qua đường dây 35kV từ trạm 110kV Mường Chà hiện
có. Trạm 110kV Mường Chà E21.7 đặt tại xã Na Sang hiện lắp đặt máy biến áp T1 với
công suất (1x25) MVA - 110/35/11kV. Quy hoạch lắp đặt máy biến áp T2 nâng công
suất lên 2x25MVA.
- Công trình năng lượng:
+ Thủy điện Mường Mươn: Công suất
22 MW. Cấp đấu nối 110kV.
+ Thủy điện Phi Lĩnh: Công suất
18 MW. Cấp đấu nối 110kV.
+ Thủy điện Ma Thì Hồ đang triển
khai: Công suất 11 MW. Xây dựng mới đường dây 110kV đấu nối chuyển tiếp trên
tuyến đường dây 110kV Mường Chà-Phi Lĩnh.
+ Quy hoạch mới thủy điện Na
Sang: Công suất 10 MW. Dự kiến xây dựng đường dây mới 110kV đấu nối TBA 110kV
TĐ Na Sang chuyển tiếp trên đường dây 110kV Điện Biên - Mường Chà.
- Điện gió: Các dự án điện gió
tiềm năng tiếp tục cập nhật, bổ sung:
+ Dự án Điện Biên khu vực 1:
Công suất 150MW. (Địa điểm đầu tư thuộc các xã Nậm Nèn, Pa Ham, Na Sang).
+ Dự án Điện Biên khu vực 2:
Công suất 80MW. (Địa điểm đầu tư thuộc các xã Chiềng Sinh, Mường Mùn, Mường Pồn,
Nà Tấu, Na Sang).
+ Nhà máy điện gió Huổi Lèng:
Công suất 100MW. (Địa điểm đầu tư thuộc các xã Mường Tùng, Pa Ham, Na Sang).
- Điện mặt trời tiềm năng dự kiến
triển khai trong giai đoạn 2031- 2035: Điện mặt trời trên địa bàn các xã Mường
Chà, Mường Tùng, Na Sang, Mường Pồn, Nậm Nèn công suất 200MW.
- Điện sinh khối
+ Quy hoạch Điện sinh khối Mường
Chà (Na Sang) công suất 20MW. Xây dựng đường dây 110 kV mạch kép, từ trạm 110
kV của Nhà máy điện sinh khối CME Na Sang chuyển tiếp trên tuyến đường dây 110
kV Mường Chà - Điện Biên.
- Mạng lưới điện trung thế: Cải
tạo mạng lưới điện trung thế hiện có. Xây dựng mới các tuyến đường dây 35KV cấp
cho các trạm biến áp xây dựng mới trên toàn xã. Dây dẫn dùng loại AC-70, AC-50
có bọc cách điện PVC.
- Mạng lưới hạ áp: Từng bước
nâng cấp, cải tạo mạng lưới điện sinh hoạt. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sử dụng
cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4xABC-70 - 4xABC-120. Trên các cột hạ thế lắp
đặt mới các hòm công tơ loại 4-6 công tơ tuỳ theo vị trí cụ thể.
- Chiếu sáng công cộng: Chiếu
sáng công cộng tại các khu dân cư và chiếu sáng giao thông tại khu vực trung
tâm xã. Sử dụng hệ thống cột đèn chiếu sáng 1 bên dọc theo các tuyến giao thông
chính ở các khu vực tập trung dân cư. Khuyến khích sử dụng đèn chiếu sáng năng
lượng tái tạo.
- Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng trụ sạc xe điện: Sử dụng lưới điện hạ thế kết hợp năng lượng tái tạo; đầu
tư đa dạng công suất. Bố trí tích hợp tại các bãi đỗ xe, cây xăng, trung tâm
hành chính, chợ, trường học, trạm y tế... bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý và
thuận tiện tiếp cận. Áp dụng giải pháp thông minh, xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý thống nhất và tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn điện, PCCC.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Đối với khu vực
trung tâm xã đã xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cung cấp nước sạch cho
nhân dân. Nâng cấp, cải tạo nhà máy nước Mường Chà với công suất khoảng 1.500
m³/ngđ, nguồn cấp nước lấy từ Suối Huổi Con Kạng.
- Khu vực dân cư nông thôn duy
trì các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện trạng, giai đoạn tới nâng
cấp và quy hoạch bổ sung các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ cấp
nước tập trung cho khu vực nông thôn. Lấy từ mó nước, suối, thác trong khu vực
xã.
- Mạng lưới đường ống cấp nước
được quy hoạch theo dạng mạng vòng tại khu trung tâm và mạng cụt có kiểm soát tại
các thôn bản phân tán.
- Quy hoạch phòng cháy chữa
cháy
Trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được quy hoạch mới tại tổ dân
phố 11. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ PCCC phải tuân thủ nghiêm ngặt QCVN
06:2022/BXD và các tiêu chuẩn hiện hành, cụ thể:
+ Chiều rộng thông thủy mặt đường
không nhỏ hơn 3,5m (đường hẹp 1 làn xe phải bố trí bãi mở rộng tối thiểu rộng
7m và dài 8m sau mỗi 100m); chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5m; đường cụt
dài trên 46m phải có bãi quay xe. Mặt đường bảo đảm tải trọng cho xe chữa cháy.
+ Hệ thống thông tin: Phát triển
đồng bộ, kết nối liên thông với hệ thống chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn từ trung ương đến địa phương; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
toàn ngành.
+ Nguồn nước chữa cháy: Khai
thác hệ thống cấp nước tập trung kết hợp sông, hồ, ao (bảo đảm có đường tiếp cận,
chiều sâu mặt nước không quá 4m, chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m). Bố trí
họng lấy nước dọc các tuyến đường với khoảng cách 120m – 150m.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt:
- Khu vực trung tâm xã: nước thải
sẽ được thu gom bằng mạng lưới cống và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung
xây mới.
- Đối với các khu vực còn lại:
Nước thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được
xử lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các ao hồ, kênh, rạch tự nhiên
trừ trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học
trong điều kiện tự nhiên.
- Nước thải từ cơ sở sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi: phải được thu gom ra hệ thống tiêu thoát
riêng và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: các trạm y tế
hoặc các cơ sở y tế nhỏ cần có giải pháp xử lý làm sạch nước thải, đảm bảo điều
kiện và quy định, được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền mới được xả ra
nguồn tiếp nhận.
b. Quản lý chất thải rắn:
Bố trí điểm tập kết, trạm trung
chuyển phù hợp với điều kiện thu gom CTR của từng địa phương và đảm bảo bán
kính phục vụ. Điểm tập kết, trạm trung chuyển CTR phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh
môi trường. Khoảng cách an toàn môi trường của điểm tập kết phải ≥ 20 m.
- Khuyến khích và hướng dẫn
nhân dân phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và
đưa về điểm tập trung tập kết chất thải rắn trên địa bàn từng thôn, xã; sau đó
vận chuyển về khu xử lý.
- Chất thải chăn nuôi và sản xuất
nông nghiệp: Khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hầm biogas hoặc các công
trình xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn
năng lượng sinh học.
- Khu vực cánh đồng xã, thực hiện
xây dựng bể chứa bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật.
- Bố trí dải cây xanh cách ly
quanh khu vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải mới (chiều rộng tối thiểu là 10m)
và khu xử lý chất thải tập trung quy hoạch mới (chiều rộng tối thiểu là 20m).
c. Nghĩa trang:
- Các nghĩa trang hiện trạng:
Giữ nguyên hiện trạng, từng bước đóng cửa nghĩa trang, thực hiện trồng cây xanh
ngăn cách để bảo vệ môi trường.
- Các khu vực nghĩa trang xây dựng
mới phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định hiện
hành; không bố trí tại khu vực đầu nguồn nước, ven khe suối, khu vực có nguy cơ
sạt lở cao hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư tập trung.
- Khuyến khích thực hiện chỉnh
trang cảnh quan nghĩa trang theo hướng gọn gàng, vệ sinh, có cây xanh cách ly
và hệ thống thoát nước phù hợp; hạn chế tình trạng mai táng phân tán tự phát
trên đất nông nghiệp, đất rừng và các khu vực không phù hợp.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông
- Định hướng hạ tầng viễn thông:
Phát triển hạ tầng viễn thông xã theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, phục vụ
chuyển đổi số và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Trọng tâm là mở rộng mạng băng rộng
cố định (cáp quang hóa 100% cơ quan, đơn vị) và di động tốc độ cao (4G, 5G),
xóa các vùng lõm sóng, nâng cao tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet và bảo đảm
thông tin thông suốt trong mọi tình huống thiên tai, sự cố.
- Định hướng hạ tầng viễn thông
thụ động: Bảo đảm kết nối thống nhất và tăng cường dùng chung hạ tầng kỹ thuật
liên ngành. Hoàn thiện tuyến cáp quang xương sống, lồng ghép hạ tầng viễn thông
vào quy hoạch đất đai, xây dựng; thực hiện lộ trình ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại
vi tại khu vực trung tâm xã, khu dân cư mới và chỉnh trang cáp treo tại nông
thôn. Phát triển hệ thống cột ăng ten gọn nhẹ (ưu tiên loại A1a tại trung tâm),
nâng tỷ lệ dùng chung nhà trạm lên hơn 70% và bảo đảm nghiêm ngặt các tiêu chuẩn
về PCCC, nguồn điện dự phòng.
- Công nghệ thông tin và công
nghiệp công nghệ số: Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ số, phát triển sản phẩm/dịch vụ số và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng
thời, chủ động cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, chuẩn
bị sẵn quỹ đất và hạ tầng để thu hút các tập đoàn công nghệ lớn (AI, Big
Data...) đầu tư bền vững đến năm 2035.
5.10.7. Định hướng hệ thống
hạ tầng phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai
- Hạ tầng thủy lợi: duy trì
nâng cấp hệ thống giao thông phục vụ sản xuất. Các tuyến kênh tưới hiện tại là
kênh tự chảy lấy nước từ đầu mối thủy lợi sẽ được nâng cấp thiết kế kiên cố
hóa.
- Đường nội đồng: Đến năm 2045
duy trì nâng cấp hệ thống giao thông phục vụ sản xuất. Nâng cấp chất lượng đường
đảm bảo mặt đường 2,5-3,5m, nền 3-6m, kết cấu BTXM, đảm bảo nhu cầu đi lại sản
xuất của người dân.
- Giải pháp bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
+ Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt
diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nguồn nước và các khu vực cảnh quan
sinh thái quan trọng.
+ Tăng cường trồng rừng, phục hồi
rừng và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng theo mục tiêu đề ra.
+ Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động
khai thác tài nguyên, xây dựng và phát triển du lịch nhằm hạn chế tác động đến
môi trường tự nhiên.
+ Đầu tư các công trình phòng
chống thiên tai, sạt lở đất, lũ ống, lũ quét; nâng cao năng lực cộng đồng trong
ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
5.11. Đề xuất các giải
pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí, tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành
xe quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám
sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Na Sang có trách nhiệm
lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin liên
quan đến mốc giới; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các nội dung khác theo
yêu cầu riêng, cụ thể của từng quy hoạch được phê duyệt; xây dựng kế hoạch thực
hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ
tịch UBND xã Na Sang và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Na Sang;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1372/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
1. Chỉ tiêu khu vực đô thị
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
2025 - 2035
|
2036 - 2045
|
|
1
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất dân dụng
|
m²/người
|
50
|
226,1
|
212,4
|
|
1.2
|
Đất đơn vị ở
|
m²/người
|
28
|
22,3
|
28,8
|
|
2
|
Chỉ tiêu về các công trình
dịch vụ - công cộng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường trung học phổ thông
|
m²/1 học sinh
|
10
|
59,3
|
45,8
|
|
2.2
|
Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
m²/giường bệnh
|
100
|
144,1
|
111,4
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể dục thể thao
|
|
|
|
|
|
|
Sân vận động
|
m²/người
|
0,8
|
2,7
|
2,1
|
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể
thao
|
m²/người
|
0,8
|
1,4
|
1,1
|
|
2.4
|
Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
ha/công trình
|
1
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Ghi chú: Dự kiến giai đoạn
đến 2035 nâng cấp cải tạo chợ hiện hữu lên 3 tầng để đảm bảo quy mô diện tích
phục vụ đô thị Na Sang
|
|
3
|
Chỉ tiêu về đất cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
(m²/người)
|
5
|
22,23
|
24,54
|
|
4
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên khu vực
|
Km/h
|
≥60
|
60
|
60
|
|
|
Đường chính khu vực
|
Km/h
|
≥50
|
50
|
50
|
|
|
Đường khu vực
|
Km/h
|
≥40
|
40
|
40
|
|
|
Mật độ đường giao thông đô thị
|
Km/km²
|
≥6,5 (tính đến đường khu vực)
|
6,5
|
6,57
|
|
|
Tỷ lệ đất giao thông (không bao
gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị
|
%
|
≥13% (tính đến đường khu vực)
|
13,88
|
17,40
|
|
4.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
120
|
120
|
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
10
|
10
|
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
8%
|
8%
|
|
4.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
≥300
|
300
|
500
|
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 35
|
35
|
35
|
|
|
Chiếu sáng công cộng
- Chiếu sáng đường phố
- Chiếu sáng công viên, vườn
hoa
|
W/m²
|
1 0,5
|
1 0,5
|
1 0,5
|
|
4.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 80%
|
80%
|
80%
|
|
4.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
2. Chỉ tiêu khu vực ngoài
đô thị
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
2025 -2035
|
2036-2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
62,25
|
56,01
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
12,4
|
13,3
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
73,5
|
61,2
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
5,4
|
4,99
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
24,10
|
18,63
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
71,74
|
55,45
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
58,29
|
45,06
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
15.539
|
15.539
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.112
|
1.126
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.046
|
5.046
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
2.012
|
2.012
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung tâm
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
500
|
600
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
200
|
200
|
|
3
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
Ant
|
Ant
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
Bnt
|
Bnt
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
120
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
10
|
10
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
8%
|
8%
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
≥300
|
330
|
330
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥ 50%
|
50%
|
50%
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 60%
|
60%
|
80%
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật khác được cụ thể hóa trong thuyết minh tổng hợp của đồ án.
PHỤ LỤC 2:
TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ NA SANG
(Kèm theo Quyết định số: 1372/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
Bảng 2.1: Thống kê sử dụng đất
quy hoạch xã Na Sang theo từng giai đoạn.
|
STT
|
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
|
HIỆN TRẠNG 2025
|
QUY HOẠCH 2026 - 2035
|
QUY HOẠCH 2036 - 2045
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
|
Tổng diện tích
|
36.091,36
|
100,00
|
36.091,36
|
100,00
|
36.091,36
|
100,00
|
|
I
|
Đất nông nghiệp
|
29.560,25
|
81,90
|
28.809,88
|
79,82
|
27.988,78
|
77,55
|
|
1
|
Đất trồng lúa
|
2.678,50
|
7,42
|
2.437,65
|
6,75
|
2.128,50
|
5,90
|
|
2
|
Đất trồng trọt khác
|
12.336,15
|
34,18
|
12.051,02
|
33,39
|
11.701,02
|
32,42
|
|
3
|
Đất rừng sản xuất
|
7.429,86
|
20,59
|
7.205,47
|
19,96
|
7.043,52
|
19,52
|
|
|
Trong đó: Đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên
|
5.311,47
|
|
5.311,47
|
|
5.311,47
|
|
|
4
|
Đất rừng phòng hộ
|
7.087,01
|
19,64
|
7.087,01
|
19,64
|
7.087,01
|
19,64
|
|
5
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
28,73
|
0,08
|
28,73
|
0,08
|
28,73
|
0,08
|
|
6
|
Đất nông nghiệp khác
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
II
|
Đất xây dựng
|
570,58
|
1,58
|
1.389,77
|
3,85
|
2.387,89
|
6,62
|
|
1
|
Đất ở
|
123,24
|
0,34
|
191,19
|
0,53
|
218,16
|
0,60
|
|
|
Đất ở nông thôn
|
80,35
|
0,22
|
138,36
|
0,38
|
161,04
|
0,45
|
|
|
Đất ở đô thị
|
42,89
|
0,12
|
52,83
|
0,15
|
57,12
|
0,15
|
|
2
|
Đất công cộng
|
24,8
|
0,07
|
34,47
|
0,10
|
48,97
|
0,14
|
|
3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
2,39
|
0,01
|
12,91
|
0,04
|
17,41
|
0,05
|
|
4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
0,74
|
0,00
|
5,92
|
0,02
|
5,92
|
0,02
|
|
6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
8,43
|
0,02
|
46,64
|
0,13
|
46,64
|
0,13
|
|
7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
4,07
|
0,01
|
75,49
|
0,21
|
182,63
|
0,51
|
|
8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
358,25
|
0,99
|
963,59
|
2,67
|
1.808,59
|
5,01
|
|
|
Đất giao thông
|
163,36
|
0,45
|
198,36
|
0,55
|
213,36
|
0,59
|
|
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
1,05
|
0,00
|
4,58
|
0,01
|
4,58
|
0,01
|
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
|
17,68
|
0,05
|
54,52
|
0,15
|
54,52
|
0,15
|
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
khác
|
176,16
|
0,49
|
706,13
|
1,96
|
1.536,13
|
4,26
|
|
9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
36,73
|
0,10
|
36,73
|
0,10
|
36,73
|
0,10
|
|
10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
11,93
|
0,03
|
22,83
|
0,06
|
22,83
|
0,06
|
|
III
|
Đất khác
|
5.960,53
|
16,52
|
5.891,71
|
16,32
|
5.714,69
|
15,83
|
|
1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
224,91
|
0,62
|
224,91
|
0,62
|
224,91
|
0,62
|
|
2
|
Đất chưa sử dụng
|
5.735,62
|
15,89
|
5.666,80
|
15,70
|
5.489,78
|
15,21
|
Bảng 2.2: Thống kê sử dụng đất
quy hoạch khu vực phát triển đô thị - xã Na Sang theo từng giai đoạn.
|
STT
|
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
|
GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
|
GIAI ĐOẠN 2036 - 2045
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
|
KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
|
190,07
|
100,00
|
190,07
|
100,00
|
|
I
|
Khu đất dân dụng
|
107,01
|
56,30
|
130,01
|
68,40
|
|
1
|
Đất đơn vị ở
|
52,83
|
27,80
|
57,12
|
30,06
|
|
|
Đơn vị ở hiện trạng
|
42,82
|
22,53
|
42,82
|
22,53
|
|
|
Đơn vị ở mới
|
10,01
|
5,27
|
14,30
|
7,52
|
|
2
|
Đất hỗn hợp
|
1,38
|
0,73
|
1,38
|
0,73
|
|
3
|
Đất dịch vụ công cộng đô thị
|
10,56
|
5,56
|
17,60
|
9,26
|
|
4
|
Đất cơ quan, trụ sở đô thị
|
4,74
|
2,49
|
5,19
|
2,73
|
|
5
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
đô thị
|
10,52
|
5,53
|
15,02
|
7,90
|
|
6
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp
đô thị
|
0,60
|
0,32
|
0,60
|
0,32
|
|
7
|
Đường giao thông đô thị
|
26,38
|
13,88
|
33,10
|
17,40
|
|
II
|
Khu đất ngoài dân dụng
|
3,39
|
1,79
|
3,39
|
1,79
|
|
1
|
Đất trung tâm đào tạo nghiên
cứu
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2
|
Đất cây xanh chuyên dụng
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
3
|
Đất di tích, tôn giáo
|
0,18
|
0,09
|
0,18
|
0,09
|
|
4
|
Đất quốc phòng
|
3,21
|
1,69
|
3,21
|
1,69
|
|
5
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
ngoài đô thị (nghĩa trang)
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
III
|
Khu đất nông nghiệp và
chức năng khác
|
79,67
|
41,91
|
56,67
|
29,81
|
|
1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
41,34
|
21,75
|
23,34
|
12,28
|
|
|
Đất trồng lúa
|
25,83
|
13,59
|
15,83
|
8,33
|
|
|
Đất trồng trọt khác
|
15,51
|
8,16
|
7,51
|
3,95
|
|
2
|
Đất lâm nghiệp
|
14,89
|
7,83
|
9,89
|
5,20
|
|
3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
4
|
Đất chưa sử dụng
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
5
|
Hồ, ao, đầm
|
15,84
|
8,33
|
15,83
|
8,33
|
|
6
|
Sông, suối, kênh, rạch
|
7,60
|
4,00
|
7,61
|
4,00
|