|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
20 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ
về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 179/TTr-SXD ngày 19/11/2025 và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm
định số 201/BC-STP ngày 13/11/2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày
09/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước,
xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND
ngày 06/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định
quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban
hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của ưy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình;
- Trung tâm Công báo và Tin học;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.đhv
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý hoạt động thoát nước,
xử lý nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây gọi tắt
là khu công nghiệp), cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập
trung, bệnh viện và trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Việc quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của
Nhà nước và các quy định tại Quy định này.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt
động liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Thành phần hệ thống
thoát nước
1. Cống cấp 1: Bao gồm hệ thống cống bao, rãnh dọc,
kênh, mương dẫn nước thải, nước mưa xả vào các kênh mương, sông, ngòi chính có
dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, hoặc vùng.
2. Cống cấp 2: Bao gồm hệ thống cống dọc các đường
phố chính có chức năng vận chuyển nước thải và nước mưa, có thể thông qua hoặc
không thông qua các trạm bơm, các trạm xử lý, hồ điều hòa, đến hệ thống cống cấp
1.
3. Cống cấp 3: Bao gồm các cống dọc đường phố tại
các tiểu khu, cống dẫn nước mưa, nước từ các hố ga mặt đường, dùng để thu gom,
truyền tải nước thải, nước mưa của các hộ thoát nước hoặc nước bề mặt tới hệ thống
cống cấp 1 và cấp 2.
4. Công trình thuộc hệ thống thoát nước gồm:
a) Hộp đấu nối (là các điểm đầu tiên của hệ thống
thoát nước thải, đấu nối với các hộ thoát nước, tiếp nhận nước mưa, nước thải của
các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước), hố kiểm tra, ga thăm, cửa thu nước
lề đường, cửa tràn tách nước.
b) Trạm bơm nước thải, nước mưa; cống liên quan đến
trạm bơm;
c) Hồ điều hoà và kênh mương;
d) Cửa xả nước mưa hoặc nước thải đã xử lý vào môi
trường tiếp nhận;
đ) Nhà máy xử lý nước thải, phòng thí nghiệm;
e) Công trình xử lý bùn cặn.
Điều 3. Nguyên tắc chung quản
lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
1. Hệ thống thoát nước phải được thiết kế và xây dựng
đồng bộ. Trong trường hợp còn hạn hẹp về kinh phí đầu tư xây dựng thì phải phân
chia giai đoạn đầu tư phù hợp theo thứ tự ưu tiên, nhưng phải đảm bảo yếu tố đồng
bộ, bao gồm cả các công trình xử lý bùn cặn.
2. Hệ thống thoát nước sau khi xây dựng xong phải
được giao cho đơn vị có chức năng hành nghề, có năng lực, kinh nghiệm theo quy
định để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
3. Người sử dụng dịch vụ thoát nước và xử lý nước
thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) phải trả tiền dịch vụ thoát nước.
4. Giá dịch vụ thoát nước có tính đến đối tượng, loại
hình và mức độ ô nhiễm của nước thải xả vào hệ thống thoát nước và khả năng chi
trả, hay điều kiện kinh tế xã hội của các hộ thoát nước, cụ thể:
Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách
nhà nước và các nguồn vốn khác (trừ hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước): Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước, Sở Tài
chính tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Đối với hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu
tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư
trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý
kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về giá dịch vụ thoát nước tại địa
phương.
5. Khuyến khích và huy động sự tham gia của mọi
thành phần kinh tế đầu tư, quản lý, vận hành duy tu bảo dưỡng các hệ thống
thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, bệnh viện và
trung tâm y tế.
Chương II
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư phát
triển hệ thống thoát nước
1. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
thải:
a) Kết hợp với các công trình hạ tầng khác để sử dụng
chung theo quy định.
b) Phù hợp với định hướng thoát nước, xử lý nước thải
đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đồ án quy hoạch, dự án đầu tư các công trình hạ
tầng kỹ thuật khác (giao thông, thủy lợi, y tế...) phải bảo đảm tính đồng bộ với
hệ thống thoát nước tại khu vực.
3. Khi cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các công
trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình giao thông có liên quan đến hệ
thống thoát nước, chủ đầu tư phải có phương án đảm bảo an toàn cho hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đã có trước, bảo đảm thoát nước bình thường và có nghĩa vụ cải tạo,
phục hồi hoặc xây dựng mới đồng bộ các hạng mục công trình thoát nước có liên
quan, đảm bảo vệ sinh môi trường trong và sau khi cải tạo, xây dựng mới.
Điều 5. Chủ sở hữu công trình
thoát nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý
Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi hoặc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ sở hữu đối với
công trình thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh,
phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp;
c) Nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu
tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới,
khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu
công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình
thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao theo quy định.
Điều 6. Dự án đầu tư xây dựng
hoặc cải tạo hệ thống thoát nước
1. Việc đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải thực
hiện theo kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước được phê duyệt. Kế hoạch thoát
nước phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước, định hướng phát
triển hệ thống thoát nước đã được phê duyệt.
2. Lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ: Ưu tiên
sử dụng công nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương;
3. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải
thực hiện đồng bộ từ mạng lưới cống cấp 1, cấp 2, cấp 3; đấu nối hộ thoát nước,
đến nhà máy xử lý nước thải, cửa xả ra môi trường.
4. Khuyến khích, thu hút đầu tư theo các hình thức
ppp, BT, BOT. Mở rộng hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm; khuyến khích,
vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp. Đổi mới, tăng cường công tác
xúc tiến đầu tư nước ngoài; có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư;
tranh thủ tối đa các nguồn viện trợ phi chính phủ, vốn ODA, vốn vay ưu đãi và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phải tuân theo các quy định
của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
lý nước thải và các quy định pháp luật hiện hành.
6. Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị,
khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ
trợ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 7. Các tiêu chí lựa chọn
công nghệ xử lý nước thải
1. Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần
thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.
Ưu tiên lựa chọn mô hình xử lý nước thải phân tán, hoặc mô hình kết hợp giữa xử
lý nước thải tập trung và phân tán, hạn chế tối đa các trạm bơm nước thải;
2. Tiết kiệm đất xây dựng;
3. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng
lực trình độ quản lý, vận hành của địa phương.
4. Chi phí đầu tư hợp lý trong đó tính đến cả sự phụ
thuộc vào công nghệ nhập khẩu.
5. Phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa
hình, địa chất thủy văn của khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận;
6. An toàn và thân thiện với môi trường;
7. Có khả năng mở rộng về công suất hay cải thiện
hiệu quả xử lý trong tương lai;
8. Đảm bảo hoạt động ổn định khi có sự thay đổi bất
thường về chất lượng nước đầu vào, thời tiết và biến đổi khí hậu;
9. Mức độ phát sinh và xử lý bùn cặn;
10. Tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái sử dụng
nước thải, bùn thải sau xử lý.
Điều 8. Bàn giao công trình hệ
thống thoát nước cho Chủ sở hữu để quản lý vận hành và khai thác
Ngay sau khi công trình được nghiệm thu, đưa vào sử
dụng theo quy định hiện hành, chủ đầu tư công trình hệ thống thoát nước phải
bàn giao cho chủ sở hữu để quản lý vận hành và khai thác. Việc bàn giao công
trình xây dựng phải được lập thành biên bản.
Khi bàn giao công trình, chủ đầu tư phải giao cho
chủ sở hữu các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy
trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay
thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
Trường hợp chậm trễ bàn giao, công trình xuống cấp
không đảm bảo thoát nước, chủ đầu tư phải tiến hành sửa chữa, nạo vét đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật trước khi bàn giao.
Chương III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 9. Lựa chọn đơn vị thoát
nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 10. Hợp đồng quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước
1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước). Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước theo Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
2. Hệ thống thoát nước sau khi xây dựng xong phải
được giao cho đơn vị thoát nước để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo
hình thức hợp đồng trọn gói giữa chủ sở hữu với đơn vị thoát nước.
3. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm. Trường hợp muốn tiếp tục
kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì
các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản
lý, vận hành và đi đến ký kết.
4. Giá Hợp đồng sẽ được điều chỉnh hàng năm, trên
cơ sở khối lượng công việc (tổng chiều dài cống, hố ga, kênh mương...) và đơn
giá nhân công, ca máy, vật tư, hóa chất, giá điện, ... được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố áp dụng hàng năm. Trước tháng 12 hàng năm, hai bên ký kết hợp
đồng tiến hành xác định khối lượng công việc, áp giá nhân công, ca máy, vật tư,
hóa chất, giá điện, ... để tính giá trị của hợp đồng, trình cơ quan thẩm quyền
phê duyệt, làm cơ sở ký kết phụ lục hợp đồng cho năm tiếp theo.
5. Tùy thuộc vào năng lực, một đơn vị thoát nước có
thể ký nhiều hợp đồng quản lý vận hành duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước với
nhiều chủ sở hữu khác nhau.
Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của chủ sở hữu hệ thống thoát nước
1. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có các quyền và
nghĩa vụ sau:
a) Lựa chọn, ký kết hợp đồng và chấm dứt hợp đồng
quản lý vận hành với đơn vị thoát nước để quản lý vận hành và cung cấp dịch vụ
thoát nước, xử lý nước thải;
b) Quyền giám sát và kiểm tra hệ thống thoát nước
và các hạng mục của hệ thống này vào bất cứ thời điểm nào để đảm bảo tính hiệu
quả của các hoạt động quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo hợp đồng đã ký;
c) Không can thiệp vào các công việc liên quan đến
quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và hoạt động tài chính của đơn vị thoát
nước, bao gồm cả các vấn đề về quản lý nhân sự, phương pháp vận hành hệ thống
và các vấn đề cụ thể khác mà không có sự thông báo trước bằng văn bản và không
được sự chấp thuận của đơn vị thoát nước;
d) Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng: không bán,
cho thuê hoặc nhượng quyền quản lý các tài sản cố định đã giao cho đơn vị thoát
nước quản lý vận hành khi chưa được sự đồng ý của đơn vị thoát nước;
đ) Trong các trường hợp vi phạm các nội dung đã quy
định trong hợp đồng thì chủ sở hữu hệ thống thoát nước phải bồi thường tổn thất
thiệt hại do việc vi phạm gây ra đối với đơn vị thoát nước.
2. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có các trách nhiệm
sau:
a) Lập và cung cấp cho đơn vị thoát nước 01 (một) bản
danh mục về các công trình của hệ thống thoát nước, các bản vẽ hoàn công các
công trình đã được xây dựng (nếu có). Trong trường hợp không có các bản vẽ hoàn
công các công trình thoát nước, chủ sở hữu sẽ tiến hành khảo sát thống kê, xác
định vị trí, kích thước, đánh giá hiện trạng, định giá giá trị còn lại của tài
sản.
b) Chủ sở hữu có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền
thoả thuận các nội dung và giá trị hợp đồng của hợp đồng quản lý vận hành hệ thống
thoát nước;
c) Phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức và triển
khai các chương trình truyền thông, thông tin đại chúng về các vấn đề liên quan
đến quy định quản lý thoát nước, chính sách bắt buộc đấu nối và cung cấp dịch vụ
thoát nước, các quy định về giá dịch vụ thoát nước, thu gom và xử lý nước thải,
chính sách về giám sát cộng đồng đối với dịch vụ thoát nước;
d) Đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho đơn vị
thoát nước theo nội dung của hợp đồng;
đ) Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xây
dựng do đơn vị thoát nước lập trong việc sửa chữa lớn, thay thế, phục hồi và mở
rộng hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của hợp đồng quản
lý, vận hành;
e) Hỗ trợ đơn vị thoát nước trong việc đấu nối các
hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của đơn vị thoát nước
1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau:
a) Được ngừng dịch vụ thoát nước theo quy định tại Điều 24 của Quy định này;
b) Được bồi thường thiệt hại do hộ thoát nước gây
ra theo quy định của pháp luật;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ sau:
a) Xây dựng kế hoạch, lộ trình đấu nối và báo cáo
chủ sở hữu hệ thống thoát nước để được sự chỉ đạo kịp thời;
b) Tuân thủ các quy trình, quy định về vận hành hệ
thống thoát nước;
c) Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước;
d) Phối hợp với chủ sở hữu lập chi phí dịch vụ
thoát nước, trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt;
đ) Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước
vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực
tiếp tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước theo quy định;
e) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
g) Cung cấp thông tin cho các đối tượng khi có yêu
cầu;
h) Bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước theo quy định;
i) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo
quy định;
k) Bồi thường khi gây thiệt hại cho hộ thoát nước
theo quy định của pháp luật;
l) Các nghĩa vụ khác theo định của pháp luật.
3. Đơn vị thoát nước có các trách nhiệm sau:
a) Thông báo đến hộ thoát nước được biết để thực hiện
đấu nối ngay khi đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các điểm đấu nối trên tuyến thu gom
nước thải;
b) Khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công đấu
nối (nếu hộ thoát nước yêu cầu);
c) Có trách nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả nước thải
của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý bảo đảm các quy chuẩn
quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết;
d) Giám sát việc xây dựng các công trình thu gom của
các hộ thoát nước theo hợp đồng dịch vụ thoát nước đã ký;
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải;
e) Hàng năm có kế hoạch thiết lập và xây dựng các
điểm đấu nối mới để phục vụ cho nhu cầu đấu nối của các hộ thoát nước trong phạm
vi phục vụ của hệ thống thoát nước;
g) Lập hợp đồng dịch vụ thoát nước theo mẫu hợp đồng
dịch vụ thoát nước tại phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
h) Có trách nhiệm hỗ trợ chủ sở hữu thực hiện nhiệm
vụ khảo sát thống kê này nhằm lập bản đồ hệ thống thoát nước.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của hộ thoát nước
1. Hộ thoát nước có các quyền sau:
a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định của
pháp luật;
b) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi
có sự cố xảy ra;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt
động thoát nước;
d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị thoát nước
gây ra theo quy định của pháp luật;
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật
về thoát nước của đơn vị thoát nước hoặc các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Hộ thoát nước có các nghĩa vụ sau:
a) Thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước đầy đủ,
đúng thời hạn;
b) Xả nước vào hệ thống đúng quy định, quy chuẩn do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
c) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy
các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;
d) Đấu nối hệ thống thoát nước của hộ thoát nước
vào hệ thống thoát nước; duy tu, bảo dưỡng công trình xử lý sơ bộ và đường ống
thoát nước từ công trình xử lý sơ bộ đến điểm đấu nối theo đúng quy định của họp
đông dịch vụ thoát nước;
đ) Bồi thường khi gây ra thiệt hại cho các bên liên
quan theo quy định của pháp luật;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ thoát nước có các trách nhiệm sau:
a) Lập hồ sơ thiết kế đường ống thoát nước từ công
trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối;
b) Khi lập hồ sơ thiết kế xin phép xây dựng, phải
thiết kế đường ống thoát nước từ công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối;
c) Tổ chức đầu tư xây dựng toàn bộ đường ống thoát
nước từ công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối và hoàn trả nguyên trạng
các mặt bằng công cộng đã sử dụng để thi công;
d) Thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị
thoát nước kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc xây dựng bảo đảm đấu nối đúng
quy định;
đ) Tích cực tham gia và hưởng ứng chương trình
tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc đấu nối nước
thải vào hệ thống thoát nước.
Chương IV
ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
Điều 14. Đối tượng đấu nối
Tất cả các hộ thoát nước nằm trong khu vực có mạng
lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối là đối tượng bắt
buộc phải đấu nối vào hệ thống thoát nước; trừ các trường hợp miễn trừ đấu nối
được quy định tại Điều 21 của Quy định này.
Điều 15. Quy định về điểm đấu
nối và đầu tư xây dựng đấu nối
1. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ
thoát nước vào hệ thống thoát nước. Tại điểm đấu nối, chủ sở hữu hệ thống thoát
nước xây dựng hộp đấu nối. Vị trí hộp đấu nối được đặt trên phần đất công, dọc
theo tuyến cống thoát nước. Cao độ của điểm đấu nối phải phù hợp với cao độ hệ
thống thoát nước khu vực, bảo đảm cho việc thoát nước từ hộ thoát nước tới điểm
đấu nối và từ điểm đấu nối tới hố kiểm tra hoặc hệ thống thoát nước chung. Cao
độ điểm đấu nối được tính toán, thiết kế trong dự án xây dựng hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải trên cơ sở quy hoạch thoát nước trong quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị được phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
2. Các dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước
phải đầu tư xây dựng hộp đấu nối để thực hiện đấu nối thoát nước từ hộ thoát nước
vào mạng lưới thoát nước chung.
3. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư tuyến cống
thu gom để vận chuyển nước thải từ các điểm xả của hộ thoát nước đến điểm đấu nối.
Các hộ thoát nước lân cận trên cùng tuyến thu gom được phép đầu tư xây dựng
chung một tuyến cống thu gom vận chuyển nước thải, nhưng phải đảm bảo yêu cầu về
đấu nối và được đơn vị thoát nước chấp thuận.
4. Việc thi công tại điểm đấu nối phải do đơn vị
thoát nước thực hiện. Trường hợp hộ thoát nước tự tổ chức thi công thì phải được
đơn vị thoát nước giám sát nhằm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Sau khi đấu nối
hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu thi công đấu nối giữa đơn vị thoát nước
và hộ thoát nước.
Điều 16. Thời điểm đấu nối
1. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng
lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối phải thực hiện
đấu nối khi nhận được thông báo của đơn vị thoát nước. Việc đấu nối thực hiện đảm
bảo phù hợp quy định này.
2. Đối với các hộ thoát nước thải sinh hoạt là hộ
gia đình đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước khi quy định này có hiệu lực
nhưng đấu nối chưa phù hợp quy định thì trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Quy định
này có hiệu lực hộ thoát nước phải thực hiện điều chỉnh lại đấu nối đảm bảo phù
hợp quy định này.
Điều 17. Yêu cầu về kỹ thuật đấu
nối
1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo hạn
chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn
tiếp nhận khác.
2. Ống thoát nước từ điểm xả của hộ thoát nước đến
điểm đấu nối phải có đường kính lớn hơn hoặc bằng 90mm, có độ dốc tối thiểu 2%
để đảm bảo không bị tắc nghẽn.
3. Ống thoát nước được sử dụng đảm bảo đạt tiêu chuẩn
quy định và có độ bền cao. Khuyến khích sử dụng ống thoát nước làm bằng nhựa
PVC, uPVC hoặc HDPE.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thực
hiện đấu nối
1. Bước 1: Đơn vị thoát nước thông báo Kế hoạch đấu
nối nước thải đến các hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc các hộ
thoát nước có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước.
2. Bước 2: Đơn vị thoát nước khảo sát, thiết kế và
lập dự toán đấu nối. Trường hợp hộ thoát nước tự thiết kế đấu nối thì hồ sơ thiết
kế đấu nối phải đúng quy định, yêu cầu và được đơn vị thoát nước chấp thuận. Thời
gian khảo sát, thiết kế và lập dự toán hoặc chấp thuận thiết kế đấu nối của đơn
vị thoát nước không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của hộ thoát nước.
3. Bước 3: Đơn vị thoát nước ký hợp đồng dịch vụ
thoát nước với hộ thoát nước (Thời gian ký hợp đồng tối đa là 15 ngày).
4. Bước 4: Hộ thoát nước có thể thuê đơn vị thoát
nước thi công hoặc tự tổ chức thi công đấu nối.
5. Bước 5: Lập biên bản nghiệm thu thi công đấu nối
giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước.
Điều 19. Chi phí đấu nối và
chính sách hỗ trợ
1. Chi phí đấu nối gồm các chi phí: đường ống, phụ
kiện, lắp đặt và hoàn trả mặt bằng từ điểm xả của hộ thoát nước đến điểm đấu nối.
2. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Đối tượng 1: Là gia đình Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ
kháng chiến, người hoạt động cách mạng trước khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Đối tượng 2: Là những hộ thoát nước có người
đang sinh sống, có đăng ký thường trú thuộc hộ thoát nước và có tên trong danh
sách người có công với cách mạng (trừ đối tượng 1) được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận.
c) Đối tượng 3: Là những hộ thoát nước thuộc diện hộ
gia đình nghèo có sổ chứng nhận hộ nghèo tại thời điểm thực hiện đấu nối.
d) Đối tượng 4: Là những hộ thoát nước chấp hành và
thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối.
3. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% chi phí đấu nối đối với những hộ
thoát nước thuộc đối tượng 1.
b) Hỗ trợ 50% chi phí đấu nối đối với những hộ
thoát nước thuộc đối tượng 2 và đối tượng 3.
c) Hỗ trợ 30% chi phí đấu nối đối với những hộ
thoát nước thuộc đối tượng 4.
4. Nguồn vốn hỗ trợ được sử dụng từ nguồn vốn của dự
án đầu tư, nguồn vốn của đơn vị thoát nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Các hộ thoát nước không thuộc đối tượng tại Khoản
2 Điều này có trách nhiệm chi trả 100% chi phí để thực hiện đấu nối.
Điều 20. Trình tự thực hiện hỗ
trợ và thu hồi hỗ trợ đấu nối
1. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp
với đơn vị thoát nước tổ chức lập, phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ và
dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng;
b) Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kinh
phí hỗ trợ đấu nối được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bàn giao
toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng theo danh sách được duyệt. Thủ tục
bàn giao hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã tự quy định.
2. Thu hồi hỗ trợ
Sau 90 ngày kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ đấu nối,
nếu hộ thoát nước chưa hoàn thành việc đấu nối theo quy định, đơn vị thoát nước
có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ.
Điều 21. Miễn trừ đấu nối
Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống
thoát nước bao gồm:
1. Các hộ thoát nước có các công trình xử lý nước
thải phi tập trung, đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận mà
việc đấu nối vào hệ thống thoát nước có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về
kinh tế cho hộ thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước;
2. Tại địa bàn chưa được đầu tư xây dựng hộp đấu nối,
mạng lưới đường cống thoát nước.
Chương V
DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Điều 22. Tiêu chuẩn chất lượng
dịch vụ thoát nước
1. Nội dung tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát nước
gồm: chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ.
2. Tùy từng điều kiện cụ thể của từng khu vực trên
địa bàn tỉnh, đơn vị thoát nước xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ thoát nước của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất của chủ sở hữu và Sở
Xây dựng.
Điều 23. Hợp đồng dịch vụ
thoát nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 27
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 24. Ngừng dịch vụ thoát
nước
1. Đối với các hộ thoát nước là hộ gia đình:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ.
2. Đối với các hộ thoát nước khác:
a) Vi phạm các quy định về thoát nước mà không gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường, đơn vị thoát nước có văn bản thông báo về việc vi phạm
và yêu cầu hộ thoát nước khắc phục. Sau 15 ngày mà hộ thoát nước không chấp
hành thì đơn vị thoát nước ra thông báo lần thứ hai, nếu sau 15 ngày tiếp theo
mà hộ thoát nước vẫn không chấp hành thì đơn vị thoát nước được phép ngừng dịch
vụ thoát nước theo thoả thuận đã được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước
và các quy định của pháp luật về thoát nước;
b) Vi phạm các quy định về thoát nước có gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường, đơn vị thoát nước tiến hành lập biên bản và yêu cầu hộ
thoát nước phải khắc phục ngay. Nếu hộ thoát nước không chấp hành thì bị xử lý
theo quy định của pháp luật; đồng thời đơn vị thoát nước được quyền ngừng dịch
vụ thoát nước.
3. Dịch vụ thoát nước được khôi phục sau khi hộ
thoát nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra, hoàn
thành các nghĩa vụ theo quy định.
4. Trường hợp ngừng dịch vụ thoát nước để sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải thông báo cho các
hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước,
đồng thời, đơn vị thoát nước phải có biện pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
5. Nếu điểm xả xảy ra sự cố thì đơn vị quản lý vận
hành phải báo cáo chủ sở hữu và thực hiện khắc phục sự cố trong thời gian ngắn
nhất, chậm nhất là 15 ngày (kể từ khi sự cố xảy ra), đồng thời có biện pháp hạn
chế tối đa thiệt hại môi trường xung quanh.
Điều 25. Giá dịch vụ thoát nước
1. Hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước
phải thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước.
2. Giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại
Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 27 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 26. Trách nhiệm quản lý
hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
1. Sở Xây dựng
a) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động
thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
b) Chịu trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra đối với các hoạt động thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung và bệnh viện trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước được
đầu tư từ ngân sách nhà nước, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm
định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn
khác (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước), trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện
quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch
vụ này tại địa phương.
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xem
xét vị trí phù hợp quy hoạch đối với hồ sơ xin phép xả thải của hệ thống thoát
nước đô thị theo quy định. Cho ý kiến thỏa thuận về giá dịch vụ thoát nước
trong khu công nghiệp để các chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công
nghiệp làm cơ sở quyết định về mức giá theo quy định.
g) Chủ trì và phối hợp với các cơ đơn vị liên quan
trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý theo
quy định hiện hành.
h) Hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát
nước và xử lý nước thải; hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước
của địa phương.
2. Sở Tài chính
a) Hàng năm tổng hợp, cân đối nhu cầu vốn từ ngân
sách nhà nước và các nguồn vốn khác, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch
bố trí vốn cho công tác quy hoạch, xây dựng các dự án công trình thoát nước và
xử lý nước thải từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với
Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan có liên quan vận động,
thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thu và sử dụng giá dịch vụ thoát nước của chủ sở hữu hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước,
nghiên cứu, xây dựng cơ chê chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn
cho công tác quy hoạch, đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải.
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về
tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát
triển thoát nước và xử lý nước thải.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác
bảo vệ môi trường theo phân cấp, phân quyền đối với các công trình thoát nước
và xử lý nước thải.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giám
sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trên địa
bàn tỉnh xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận; tổ chức quản lý các điểm xả, chất
lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
d) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý hệ thống
các công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu
công nghiệp, làng nghề phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu
về cao độ, vị trí xả thải nhằm thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ công trình
thủy lợi.
đ) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan giám sát
chất lượng nước thải của các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống công
trình thủy lợi; kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp
phép xả nước vào hệ thống công trình thủy lợi và xử lý vi phạm theo quy định.
e) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về hoạt động xả nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp,
khu dân cư tập trung vào hệ thống công trình thủy lợi.
4. Sở Y tế
Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trong
việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải của các trung
tâm Y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành.
5. Công an tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công
tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động vận hành, xử
lý nước thải theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ, giải
pháp mới trong hoạt động xử lý nước thải theo quy định.
b) Tham gia thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối
với dự án xử lý nước thải theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra,
nghiệm thu, giám sát trong quá trình thi công, vận hành công nghệ xử lý nước thải
của các dự án.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi
a) Thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022
của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
của chủ sở hữu hệ thống thoát nước theo Điều 11 của quy định này.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế
hoạch đầu tư phát triển thoát nước trong khu công nghiệp.
d) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong
việc kiểm tra, giám sát nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp xây dựng
theo quy hoạch và thực hiện các quy định về quản lý thoát nước và xử lý nước thải.
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xem
xét vị trí phù hợp quy hoạch đối với hồ sơ xin phép xả thải của hệ thống thoát
nước thải trong khu vực do mình quản lý theo quy định.
e) Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên
ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến
hoạt động thoát nước trong các khu công nghiệp.
g) Chịu trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong các khu công nghiệp.
h) Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo
cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải khu công nghiệp
theo định kỳ hàng năm và đột xuất về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh Quảng Ngãi
Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh
mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải đô thị,
khu công nghiệp, làng nghề để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức lập quy hoạch, ban hành quy chế quản lý,
đầu tư xây dựng công trình thoát nước trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải do minh làm chủ sở hữu khi được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ủy quyền, phân cấp, gồm: lựa chọn đơn vị thoát nước, ký kết và thực hiện hợp
đồng với đơn vị thoát nước được lựa chọn; Tổ chức quản lý, khai thác công trình
thoát nước trên địa bàn quản lý.
c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong
việc kiểm tra, giám sát nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng theo quy hoạch
và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải.
d) Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên
ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến
hoạt động thoát nước trên địa bàn.
đ) Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo
cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo
định kỳ và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Xác nhận số nhân khẩu thực tế thường trú đối với
hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung để tính giá
dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt.
g) Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc thực
hiện Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các đơn vị trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thoát nước
và xử lý nước thải thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật hiện
hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.