Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 80/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 19/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Bổ sung quy định về thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải

Ngày 19/03/2026, Chính Phủ ban hành Nghị định 80/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP và Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.

Bổ sung quy định về thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải 

Nghị định 80/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: 

- Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

- Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó. 

- Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 

Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả chuyển giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ, giấy tờ đó. 

- Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định: 

+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải hoặc đường thủy nội địa nơi tàu thuyền rời cuối cùng để thực hiện việc xác định phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định phải nộp. 

+ Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 

Xem chi tiết tại Nghị định 80/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/5/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2017/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2017/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả.”.

2. Bổ sung điểm p, q vào sau điểm o khoản 2 như sau:

“p) Vi phạm các quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

q) Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá trong lĩnh vực hàng hải.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm:

a) Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định;

Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định;

Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;

Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải;

b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định;

Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định;

Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định;

Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;

d) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục;

đ) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công;

Buộc phải có hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Buộc hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng;

g) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt;

Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;

h) Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố;

Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin;

i) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định;

Buộc hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;

k) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định;

Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động;

l) Buộc cho rời tàu thuyền số người hoặc dỡ lên khỏi tàu thuyền số lượng hàng hóa chuyên chở vượt quy định;

Buộc tàu thuyền phải rời khỏi vị trí;

Buộc khôi phục nguyên trạng vị trí báo hiệu, kết cấu công trình nếu làm di chuyển vị trí hoặc ảnh hưởng đến kết cấu công trình báo hiệu;

m) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng;

Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định;

Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định;

n) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định;

o) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao;

Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn;

Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định;

p) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu;

q) Buộc bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định;

Buộc cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm việc trên tàu;

Buộc cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương;

Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Buộc mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu;

Buộc bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định;

r) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành;

Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm;

Buộc phải bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

s) Buộc niêm yết hoặc niêm yết đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định;

Buộc báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định;

Buộc thực hiện khai báo hoặc khai báo đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định;

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền;

Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục các quy định ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền gây ra;

Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền;

t) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép lao động;

Buộc thuyền viên phải rời tàu;

Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

Buộc thực hiện việc kiểm tra, xử lý y tế;

Buộc quay lại tàu hoặc khu vực cách ly y tế;

Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

u) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy đó.”.

Điều 3. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

“Điều 4a. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó.

3. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả chuyển giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ, giấy tờ đó.

4. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải hoặc đường thủy nội địa nơi tàu thuyền rời cuối cùng để thực hiện việc xác định phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định phải nộp.

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định hoặc không thông báo bằng văn bản về việc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước cho các cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 Điều 10

e) Bố trí cán bộ an ninh cảng biển không theo quy định.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

e) Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được cấp phép.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 như sau:

b) Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 8 như sau:

c) Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 8 Điều 12 như sau:

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

c) Thu hồi, khai thác khoáng sản trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và điểm a, b, d khoản 4 Điều này.”.

Điều 9. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 28

c) Không báo cáo về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo quy định.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 32

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu hoặc không khai báo đầy đủ các thông tin và số lượng hàng hóa nguy hiểm trong Bản khai hàng hóa nguy hiểm theo quy định;”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 12 như sau:

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

13. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định do vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 6 Điều này;

c) Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều này.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36

3. Đối với hành vi thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/01 lít khí thở;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40

“Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;

b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ sở hữu sau khi đã được mua, bán, chuyển quyền sở hữu;

c) Không thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu khi thay đổi doanh nghiệp quản lý, khai thác;

d) Khai báo sai lệch thông tin; sử dụng giấy tờ tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Chủ tàu biển Việt Nam không gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký về Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để quản lý khi tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài;

e) Không đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với tàu biển được mua, đóng mới của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

g) Không thực hiện xóa đăng ký theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai thác tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký;

b) Sử dụng một trong các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khác hoặc giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khác hoặc giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

c) Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;

d) Buộc nộp lại giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ, chính xác thông tin trong sổ thuyền viên theo quy định;

b) Không mang theo đầy đủ chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên khi làm việc trên tàu biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bố trí thuyền viên làm việc trên tàu thuyền không có đủ chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên hoặc có chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề nhưng hết hiệu lực hoặc bố trí chức danh thuyền viên không phù hợp với chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề của thuyền viên;

b) Giao nhiệm vụ cho thuyền viên làm việc trên tàu biển không phù hợp với chức danh trong sổ thuyền viên;

c) Không thực hiện việc khai báo hoặc khai báo không chính xác thông tin xuống, rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc đã bị sửa chữa, tẩy xóa;

b) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên của người khác để làm việc trên tàu thuyền;

c) Khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên (trừ chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên bị sửa chữa, tẩy xóa) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều này.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.”.

3. Bổ sung khoản 6 sau khoản 5 như sau:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm i khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 56

“Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng quy chế tuyển sinh;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung, chương đào tạo, huấn luyện theo khung chương trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

c) Tài liệu giảng dạy, hướng dẫn thực hành không đúng quy định;

d) Thiếu một trong những trang, thiết bị phục vụ huấn luyện, đào tạo theo quy định hoặc trang, thiết bị không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Không thực hiện đúng quy chế thi, kiểm tra đối với học viên;

e) Tổ chức đào tạo tại địa điểm không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiếu 01 giảng viên hoặc huấn luyện viên hoặc giảng viên, huấn luyện viên không có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Thiếu từ 02 giảng viên hoặc huấn luyện viên hoặc giảng viên, huấn luyện viên không có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương trở lên theo quy định;

b) Cho phép học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện tuyển sinh theo quy định tham gia khóa đào tạo, huấn luyện.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 58b

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều này.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 58k

“Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin sai lệch về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

b) Không tuân thủ quy định về phòng, chống thiên tai đối với tàu thuyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải về việc điều động các phương tiện tham gia khắc phục hậu quả thiên tai.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai đối với hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 14 Chương II

“Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI”

Điều 21. Bổ sung Điều 58m vào sau Điều 58l

“Điều 58m. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc báo cáo, kê khai hoặc báo cáo, kê khai không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Trì hoãn, trốn tránh, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn thông tin, tài liệu liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Gây khó khăn, không hợp tác hoặc cản trở công tác của đoàn, tổ kiểm tra, thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, thực thi công vụ trong lĩnh vực hàng hải;

d) Không cử đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tham gia buổi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc không cử đại diện có thẩm quyền làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tang vật, phương tiện, nhà kho, hàng thiết bị vi phạm đang bị niêm phong; tạm giữ hoặc tẩu tán tài liệu, tang vật vi phạm, tự ý làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trì hoãn, trốn tránh không thi hành quyết định thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực hàng hải của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung và yêu cầu trong kết luận kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực hàng hải của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

Điều 22. Bổ sung Điều 58n vào sau Điều 58m

“Điều 58n. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Khi thông tin của các giấy tờ gồm: bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền và Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp tàu thuyền được thế chấp), các loại giấy chứng nhận, giấy tờ khác của tàu thuyền theo quy định của pháp luật, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì thực hiện việc kiểm tra thông qua thông tin trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu; việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu có giá trị như kiểm tra bản chính giấy tờ đó.

2. Tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ

a) Khi tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ, người có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ trên môi trường điện tử cập nhật thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó trên hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và đồng bộ với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để người vi phạm, chủ phương tiện (đối với giấy tờ của chủ phương tiện) biết, chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông hàng hải, phục vụ các lực lượng chức năng có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm;

b) Giấy tờ đã có thông tin bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì người có thẩm quyền trả lại giấy tờ cho người bị xử phạt theo quy định; hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính thực hiện đồng bộ thông tin với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó;

c) Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại giấy tờ bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Các loại biên bản, quyết định của người có thẩm quyền trong việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, trả lại giấy tờ được thực hiện theo quy định của pháp luật và được lập, gửi bằng phương thức điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng, hệ thống thông tin điện tử khác khi đủ điều kiện kỹ thuật thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin, dữ liệu cá nhân của người vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 60

“Điều 60. Thẩm quyền của Thanh tra, kiểm tra

1. Thanh tra viên của Thanh tra Hàng hải Việt Nam đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 61

“Điều 61. Thẩm quyền của Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 62

“Điều 62. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 64

“Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá 60.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát Giao thông; Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

a) Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 28; khoản 1, khoản 2 Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định này;

b) Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định này;

c) Trưởng Công an cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33 Nghị định này;

d) Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát Giao thông; Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33 Nghị định này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm eđiểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 58đ Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm eđiểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1 và khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 58đ Nghị định này.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 65

“Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

7. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

a) Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l Nghị định này;

b) Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l của Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l Nghị định này;

d) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5, điểm a, điểm b, điểm c khoản 10 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1 Điều 58g; Điều 58l Nghị định này;

đ) Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 và khoản 10 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g; Điều 58l Nghị định này;

e) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12; khoản 3, khoản 4 Điều 19; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 và khoản 10 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ; Điều 58g; Điều 58l Nghị định này.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 66

“Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

8. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42 Nghị định này;

b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 40; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a khoản 8, Điều 36; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1 Điều 58g Nghị định này;

đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40, Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ, Điều 58g Nghị định này.”.

Điều 29. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 142/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP)

1. Bổ sung cụm từ “, phương tiện thủy nội địa” vào sau cụm từ “chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển” tại Điều 59.

2. Thay thế cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” tại điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 21.

3. Thay thế cụm từ “Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” bằng cụm từ “Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” tại tên của Điều 20.

4. Thay thế từ “và” bằng từ “hoặc” tại điểm c khoản 1 Điều 45.

5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a, điểm d khoản 4 Điều 57.

6. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” thành “Bộ Xây dựng” tại điểm b, điểm c khoản 9 Điều 57.

7. Bãi bỏ cụm từ “nội thủy, lãnh hải” tại khoản 2 Điều 2.

8. Bãi bỏ cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” tại các điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 5, điểm c khoản 7, điểm h khoản 8 Điều 12.

9. Bãi bỏ cụm từ “tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định” tại khoản 5 Điều 63.

Điều 30. Bãi bỏ Điều 14; Điều 17; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1

“a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả;”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4

“4. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm:

a) Buộc phá dỡ nhà, nhà nổi, công trình, thiết bị, báo hiệu, thanh thải vật chướng ngại vi phạm;

b) Buộc trục vớt, thanh thải vật chướng ngại theo quy định;

c) Buộc di chuyển súc vật, phương tiện, cây, đồ vật, lều, quán, tre, gỗ vi phạm;

d) Buộc dỡ bỏ, di dời, thu hẹp ngư cụ, dụng cụ khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản vi phạm;

đ) Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm tự ý hoán cải; trường hợp phần hoán cải được cơ quan đăng kiểm kiểm tra không thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo quy định thì buộc phải phá dỡ;

e) Buộc nộp lại các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động này;

g) Buộc đưa hành khách, xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô, hàng hóa vượt quá số lượng, sức chở hoặc không được phép chở lên khỏi phương tiện;

h) Buộc xếp hàng hóa theo đúng quy định;

i) Buộc trang bị đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân; thiết bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, dụng cụ neo đậu, dụng cụ liên kết phương tiện theo quy định.”.

Điều 33. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

“Điều 4a. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó.

3. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đó.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không kẻ, sơn, gắn số đăng ký hoặc kẻ, sơn, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định hoặc số đăng ký phương tiện bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

b) Không kẻ, sơn, gắn vạch dấu mớn nước an toàn (dấu mạn khô) của phương tiện hoặc kẻ, sơn, gắn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện không đúng theo quy định hoặc vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

c) Không kẻ, sơn, gắn biển ghi số người hoặc kẻ, sơn, gắn biển ghi số người được phép chở trên phương tiện không đúng quy định hoặc biển ghi số người bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

d) Khai thác, sử dụng phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè không bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định; sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không đăng ký lại phương tiện theo quy định hoặc không khai báo để xóa tên phương tiện hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng ký phương tiện theo quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người:

Không khai báo để xóa tên phương tiện hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng kiểm phương tiện theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến dưới 50 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 135 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người:

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 250 tấn đến 1.000 tấn hoặc có sức chở từ 50 người đến 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 135 sức ngựa đến 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng đến 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng đến 50 tấn:

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định;

c) Không có sổ nhật ký phương tiện theo quy định.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc có sức chở trên 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng trên 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng trên 50 tấn:

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định;

c) Không có sổ nhật ký phương tiện theo quy định.

7. Xử phạt vi phạm hành chính đối với mỗi hành vi vi phạm: Không có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện theo quy định; mượn, thuê, cho mượn, cho thuê thiết bị, dụng cụ để được đăng kiểm; sử dụng Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hiệu lực hoặc bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến dưới 50 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 135 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 250 tấn đến 1.000 tấn hoặc có sức chở từ 50 người đến 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 135 sức ngựa đến 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng đến 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng đến 50 tấn;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc có sức chở trên 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người tàu cuốc, tàu hút có sản lượng trên 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng trên 50 tấn.

8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại điểm a khoản 2, khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy này.”.

Điều 35. Bổ sung khoản 7 Điều 16

“7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trang bị đủ áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc trang bị đủ số lượng, chủng loại thiết bị, dụng cụ an toàn (trừ áo phao và dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân), dụng cụ cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, dụng cụ neo đậu, dụng cụ liên kết phương tiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 21

“Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thuyền trưởng không trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền khi rời phương tiện;

b) Thuyền trưởng không bố trí thuyền viên trông coi phương tiện khi phương tiện neo đậu hoặc không bố trí người cảnh giới khi phương tiện hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế;

c) Thuyền viên được bố trí trông coi phương tiện khi phương tiện neo đậu mà không có mặt trên phương tiện hoặc không thực hiện trông coi phương tiện theo quy định;

d) Thuyền viên không có mặt trên phương tiện trong ca làm việc theo quy định khi phương tiện đang hành trình;

đ) Không thông báo cho Cảng vụ (nơi cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu) về sự thay đổi thuyền viên khi phương tiện rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

e) Không có hoặc không ghi bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đủ điều kiện về sức khỏe, tuổi khi điều khiển hoặc lái phương tiện;

b) Thuyền trưởng không trực tiếp điều khiển phương tiện khi qua cầu, âu tàu, ra, vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và các trường hợp khác theo quy định;

c) Thuyền viên không phải là thuyền trưởng mà trực tiếp điều khiển phương tiện khi qua cầu, âu tàu, ra, vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu hoặc trong các trường hợp khác theo quy định thuyền trưởng phải trực tiếp điều khiển phương tiện;

d) Nhận, sử dụng phương tiện không đảm bảo điều kiện hoạt động hoặc không đủ định biên theo quy định;

đ) Nhận, sử dụng thuyền viên làm việc trên phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;

e) Bố trí chức danh thuyền viên không phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên;

g) Không xuất trình được bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực và giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp phương tiện thế chấp) theo quy định;

h) Không xuất trình được Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo quy định;

i) Không ghi chép đầy đủ sổ nhật ký phương tiện theo quy định.

3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang trong ca trực mà có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/01 lít khí thở;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 02 tháng đến 04 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.”.

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên, phương tiện có tốc độ trên 30 km/h, phương tiện có động cơ chở khách, phương tiện đưa đón hoa tiêu, phương tiện thực hiện nhiệm vụ trên luồng, tàu cá, phương tiện chở hàng nguy hiểm, phương tiện chở người, động vật bị dịch bệnh, đoàn lai hoặc phương tiện đang bị mắc cạn trên luồng vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

“Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để phương tiện vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi để mỗi hành khách xuống phương tiện vượt quá sức chở của phương tiện;

b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xếp mỗi xe mô tô, xe gắn máy xuống phương tiện vượt quá số lượng xe mô tô, xe gắn máy được phép chở theo quy định;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xếp mỗi xe ô tô xuống phương tiện vượt quá số lượng xe ô tô được phép chở theo quy định;

d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện quá vạch dấu mớn nước an toàn đến 1/5 chiều cao mạn khô;

đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện vượt quá vạch dấu mớn nước an toàn trong khoảng từ trên 1/5 đến 1/2 chiều cao mạn khô;

e) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xếp mỗi ô tô xuống phương tiện không được phép chở ô tô;

g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa xuống mỗi phương tiện vượt quá vạch dấu mớn nước an toàn trên 1/2 chiều cao mạn khô.

2. Xử phạt đối với hành vi xếp hàng hóa lên xe ô tô trong vùng đất cảng, bến thủy nội địa vượt tải trọng được phép chở như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe từ trên 10% đến 50% ra khỏi cảng, bến thủy nội địa (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 50% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe từ trên 50% đến 100%;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100%;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chất xếp hàng siêu trường, siêu trọng lên phương tiện không có Giấy phép lưu hành, Giấy phép lưu hành hết hạn sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho phương tiện vào neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách tại các vị trí chưa được công bố, cấp phép hoạt động cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đưa hành khách, xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô, hàng hóa vượt quá số lượng, sức chở hoặc không được phép chở rời khỏi phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.

Điều 39. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 Điều 36

g) Thuyền viên, người điều khiển phương tiện không được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.”.

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc báo cáo, kê khai, khai báo hoặc báo cáo, kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

b) Cố tình không dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát theo hiệu lệnh của người có thẩm quyền;

c) Không xuất trình hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài việc xuất trình giấy tờ của phương tiện, của thuyền viên hoặc người lái phương tiện, hàng hóa khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

d) Không đưa hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài thời gian đưa phương tiện về nơi xử lý vi phạm theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

đ) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người có thẩm quyền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

g) Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tang vật, phương tiện, nhà kho, trang thiết bị vi phạm đang bị niêm phong; tạm giữ hoặc tẩu tán tài liệu, tang vật vi phạm, tự ý làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung và yêu cầu trong kết luận kiểm tra trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người có thẩm quyền nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người có thẩm quyền;

d) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người có thẩm quyền để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Lực lượng Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Điều 5; Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18;

b) Khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 19;

c) Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1 Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26;

d) Điểm c khoản 1 Điều 27; điểm e khoản 1 Điều 28; điểm e khoản 1 và khoản 7 Điều 29; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 30;

đ) Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41.

3. Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền xử phạt vi phạm hành chính

a) Đối với các hành vi vi phạm tại các khoản, điều của Nghị định này và các hành vi vi phạm của tàu biển, tàu cá quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này xảy ra tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, tuyến, luồng được giao quản lý, cụ thể như sau:

Điều 5; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41;

b) Hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều 30; khoản 6 Điều 35 Nghị định này.

4. Cảng vụ Hàng hải có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện; xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách quy định tại Nghị định này trong vùng nước cảng biển và khu vực được giao quản lý cụ thể như sau:

Điều 5; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25; Điều 26; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41.

5. Bộ đội Biên phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Điều 5; Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 1 Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26;

b) Khoản 3 Điều 30; khoản 1 Điều 31;

c) Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40Điều 41.

6. Cảnh sát biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Điều 5; Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 24; Điều 25; Điều 26;

b) Khoản 1 Điều 31;

c) Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40Điều 41.

7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 5 đến Điều 41 tại Chương II của Nghị định này.

8. Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản, điều của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Điều 5; Điều 6;

b) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7;

c) Điều 8; Điều 9; Điều 10;

d) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

đ) Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19;

g) Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23;

h) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 25; Điều 26; Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30; Điều 31; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32;

i) Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41.

9. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản, điều của Nghị định này cụ thể như sau:

a) Điều 5; Điều 6;

b) Khoản 1, khoản 2 Điều 7;

c) Điều 8; Điều 9; Điều 10;

d) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

đ) Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19;

g) Điều 20; Điều 21; Điều 22;

h) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25; Điều 26; khoản 3 Điều 30; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32;

i) Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41.”.

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43

“1. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;

b) Công chức, viên chức, thành viên đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;

c) Công chức, viên chức Cảng vụ Đường thủy nội địa, Cảng vụ Hàng hải.”.

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 44

“Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 44. Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44

“Điều 44a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam theo phạm vi, địa bàn được giao quản lý có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Trưởng Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 45. Bổ sung Điều 44b vào sau Điều 44a

“Điều 44b. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam

1. Thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

2. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Điều 45

“Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng.

2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 45.000.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Trưởng phòng Quản lý, khai thác, xử lý, vận hành dữ liệu và chuyển đổi số, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm: Trưởng phòng công tác phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm tra phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 47

“Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ Đường thủy nội địa

1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải và Trưởng đại diện Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 18.750.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 37.500.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

2. Giám đốc Cảng vụ Hàng hải và Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Điều 49

“Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 11.250.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 22.500.000 đồng.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung Điều 50

“Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 7.500.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 15.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 75.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55

“1. Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định (bản giấy hoặc bản điện tử trên cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành chuyên môn) như: bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp phương tiện được thế chấp); giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; các giấy tờ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là giấy tờ) thì người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi không có giấy tờ. Trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được bản chính các giấy tờ hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực trong trường hợp phương tiện là tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ và phải lưu lại bản sao giấy tờ đó trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.”.

Điều 51. Bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56

“Điều 56a. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Khi thông tin của các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì thực hiện việc kiểm tra thông qua thông tin trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu; việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu có giá trị như kiểm tra bản chính giấy tờ đó.

2. Tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ

a) Khi tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ, người có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ trên môi trường điện tử, cập nhật thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó trên hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và đồng bộ với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để người vi phạm, chủ phương tiện (đối với giấy tờ của chủ phương tiện) biết, chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, phục vụ các lực lượng chức năng có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm;

b) Giấy tờ đã có thông tin bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì người có thẩm quyền trả lại giấy tờ cho người bị xử phạt theo quy định; hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính thực hiện đồng bộ thông tin với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó;

c) Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại giấy tờ bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Các loại biên bản, quyết định của người có thẩm quyền trong việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, trả lại giấy tờ được thực hiện theo quy định của pháp luật và được lập, gửi bằng phương thức điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng, hệ thống thông tin điện tử khác khi đủ điều kiện kỹ thuật thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin, dữ liệu cá nhân của người vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 52. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 139/2021/NĐ-CP

1. Bổ sung cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai đến 1.000 tấn” vào trước cụm từ “tàu cuốc, tàu hút” tại điểm c khoản 6 Điều 31 và cụm từ “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai trên 1.000 tấn” vào trước cụm từ “tàu cuốc, tàu hút” tại điểm d khoản 6 Điều 31.

2. Bổ sung cụm từ “, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 31” vào trước cụm từ “và Điều 38 Nghị định này” tại khoản 2 Điều 53; bổ sung cụm từ “vi phạm như phương tiện không có động cơ” vào trước cụm từ “căn cứ trọng tải toàn phần của phương tiện, công thức như sau:” tại khoản 3 Điều 53.

3. Thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng” tại khoản 3 Điều 27; thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” tại khoản 4 Điều 27; thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” tại khoản 5 Điều 27.

4. Thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” tại khoản 5 Điều 28; thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” tại khoản 6 Điều 28.

5. Thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng” tại khoản 4 Điều 29; thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” tại khoản 5 Điều 29; thay thế cụm từ “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng” bằng cụm từ “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” tại khoản 6 Điều 29.

6. Bãi bỏ cụm từ “khoản 1” tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 16; cụm từ “, Cảng vụ” tại khoản 1 Điều 24; cụm từ “THANH TRA,” tại Mục 7 Chương II; cụm từ “thanh tra,” tại Điều 41.

Điều 53. Bãi bỏ Điều 46; Điều 48.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 54. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 80/2026/ND-CP

Hanoi, March 19, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 142/2017/ND-CP DATED DECEMBER 11, 2017 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON MARITIME, AS AMENDED BY GOVERNMENT’S DECREE NO. 123/2021/ND-CP DATED DECEMBER 28, 2021, AND GOVERNMENT’S DECREE NO. 139/2021/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2021 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON INLAND WATERWAY TRANSPORT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended by the Law No. 67/2020/QH14 and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to Vietnam Maritime Code No. 95/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Inland Waterway Transport No. 23/2004/QH11, as amended by the Law No. 48/2014/QH13;

At the request of the Minister of Construction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

 AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 142/2017/ND-CP DATED DECEMBER 11, 2017 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON MARITIME, AS AMENDED BY THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 123/2021/ND-CP DATED DECEMBER 28, 2021

Article 1. Amendments to some points and clauses of Article 1

1. Clause 1 is amended as follows:

“1. This Decree deals with administrative violations in maritime sector; completed administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, fines, remedial measures for each administrative violation; power to impose penalties, specific fines imposed by each title holder, and power to make records of administrative violations in maritime sector; implementation of administrative penalties, and remedial measures.”.

2. Points p, q are added following point o clause 2 as follows:

“p) Violations against regulations on state management, inspection, examination, and imposition of penalties for administrative violations in maritime sector.

q) Violations against regulations on publication of information on prices and surcharges in maritime sector.”.

Article 2. Amendments to some points and clauses of Article 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “c) Confiscation of exhibits and instrumentalities of administrative violations, including: certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, and other documents or papers which are not issued by competent authorities, and means used for committing administrative violations.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. In addition to the penalties prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, any entities committing administrative violations in maritime sector shall also be liable to remedial measures as prescribed in Chapter II of this Decree, including:

a) Enforced change or revision of names of seaports, offshore oil and gas ports, port terminals, wharves, mooring buoys, water zones or water areas in conformity with applicable naming rules;

Enforced arrangement of adequate port facility security officers as prescribed;

Enforced obtainment of an approved port facility security plan as prescribed;

Enforced conduct of quality inspections of port infrastructure facilities within the prescribed time limits or following collisions or allisions adversely affecting the structural integrity of maritime works;

b) Enforced arrangement or installation of life-saving appliances on board ships as prescribed;

Enforced establishment of aids to navigation in full compliance with applicable regulations, or enforced assurance of their conformity with the prescribed requirements;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced demolition of illegally constructed works or work items;

c) Enforced restoration to the original condition, if it has been altered;

d) Enforced guarantee of readiness, continuous and stable operation of dredging monitoring systems installed on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities;

dd) Enforced installation of dredging monitoring systems on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities;

Enforced establishment or implementation of a maritime safety plan approved by a competent authority;

e) Enforced unloading of any excess cargo from a motor vehicle that has not left the loading area where its load exceeds the permitted carrying capacity;

g) Enforced formulation of a maritime structure protection plan or enforced implementation of an approved one;

Enforced formulation of a disaster response plan as prescribed;

h) Enforced change or correction of the name of the ICD to comply with the name officially announced by a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Enforced payment of maritime fees and charges and other relevant costs as prescribed;

Enforced reimbursement of costs of salvaging sunken property as prescribed;

k) Enforced relocation of obstacles on the wharf surface to the prescribed positions;

Enforced relocation to areas permitted for the relevant class of ship;

l) Enforced disembarkation of excess passengers or unloading of excess cargo carried on board ships;

Enforced shifting of the ship to dedicated positions;

Enforced restoration to the original conditions of aids to navigation or structures which have been displaced or affected;

m) Enforced implementation of safety measures for the transport of oversized and overweight cargo;

Enforced completion of procedures for registration under the Vietnamese flag as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Enforced entry of adequate and accurate electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed;

o) Enforced assignment of pilots in conformity with their certificates of maritime pilotage competency or certificates of maritime pilotage area;

Enforced full and timely provision of pilotage services within compulsory pilotage areas or on designated navigation routes;

Enforced use or provision of adequate pilot transfer equipment and facilities as prescribed, or assurance of their compliance with safety requirements;

Enforced provision of adequate number of pilots or required facilities/equipment as prescribed;

p) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of imported maritime signal flares;

q) Enforced arrangement of rest periods and hours for seafarers as prescribed;

Enforced provisions of adequate food, drinking water and other basic necessities for seafarers working on board ships;

Enforced payment of costs of repatriation of seafarers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced purchase of mandatory insurance for seafarers working on board ships;

Enforced arrangement for repatriation of seafarers within the prescribed time limits;

r) Enforced payment of costs of expert assessment, inspection, measurement and analysis of environmental samples in case a violation results in an oil spill or environmental pollution, according to applicable cost norms and unit prices;

Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution, and reporting on the results of such remedial measures;

Enforced payment of compensation for damage caused by oil pollution within the time limit specified by the person having the power to impose penalties in the penalty imposition decision;

s) Enforced posting, or proper posting, of the list of organizations and individuals having signed contracts for provision of ship-generated waste collection and treatment services at seaports and applicable service charges as prescribed;

Enforced reporting on management of ship-generated waste collection and treatment at seaports as prescribed;

Enforced declaration of waste, or submission of accurate waste declaration, to the relevant Maritime Administration;

Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution caused by the spillage, dispersion or leakage of waste during the collection of waste from ships;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution and rectify violations against regulations on management and control of ships’ ballast water and sediments;

t) Enforced re-conclusion of employment contracts with seafarers in conformity with their work permits;

Enforced disembarkation by seafarers from the ship;

Enforced rectification of information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster;

Enforced medical examination and treatment;

Enforced return to the ship or a medical quarantine area;

Enforced implementation of medical isolation, coercive medical isolation and medical treatment or control of persons, ships and cargo carrying infectious disease pathogens.

u) Enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers to the issuing authorities or persons thereof.”.

Clause 3. Addition of Article 4a following Article 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The implementation of the penalties and remedial measures prescribed herein shall comply with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations, and documents providing guidelines for the implementation of this Law.

2. Violating entities shall cooperate with relevant entities (if any) in implementing the remedial measures specified in penalty imposition decisions in accordance with regulations of law, and incur all costs associated from the implementation of such remedial measures.

3. Regarding the remedial measure which is enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers, violating entities shall implement such remedial measure in accordance with provisions of Article 85 of the Law on Handling of Administrative Violations.

The competent person issuing a decision to impose the remedial measure shall transfer the erased, altered or falsified certificate, confirmation, license, written approval or authorization, certification, document or paper, to the issuing authority or person thereof.

4. Regarding the remedial measures which is enforced payment of maritime fees and charges and other relevant costs as prescribed:

a) The person having power to impose administrative penalties and the violating entity shall contact and cooperate with the maritime or inland waterway authority at the last port of departure of the ship to determine the amounts of maritime fees and charges and other relevant costs payable as prescribed.

b) The violating entity shall notify the person having power to impose administrative penalties of the results of the implementation of such remedial measure.”.

Article 4. Amendments to Article 7

“Article 7. Violations against regulations on announcement of opening of seaport, offshore oil and gas port, port terminal or wharf

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for use of erased, altered, or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, or documents, or those which are not issued by competent authorities in an application for announcement of the opening of a seaport, offshore oil and gas port, port terminal or wharf, if not liable to criminal prosecution.

3. Additional penalty: Confiscate certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, or documents, which are not issued by competent authorities, if the violation in clause 2 of this Article is committed.

4. Remedial measure:  Enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers to the issuing authorities or persons thereof, if the violation in clause 2 of this Article is committed.”.

Article 5. Amendments to Article 8

“Article 8. Violations against regulations on naming and renaming of seaports, offshore oil and gas ports, port terminals, wharves, mooring buoys, water zones or water areas

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for naming or renaming a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, inconsistently with the naming rules, or failing to notify such naming or renaming in writing to relevant specialized maritime regulatory authorities as prescribed.

2. Remedial measure:  Enforced change or revision of the name of a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, in conformity with the naming rules, if the act of naming or renaming a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, inconsistently with the naming rules in clause 1 of this Article is committed.”.

Article 6. Amendments to point e clause 5 Article 10

“e) Arranging port facility security officers in contravention of regulations.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Point e Clause 1 is amended as follows:

“e) Carrying out aquaculture activities within the seaport waters without obtaining permission from a competent authority, or at a location or with duration different from the licensed one.”.

2. Point b Clause 8 is amended as follows:

“b) Enforced establishment of aids to navigation in full compliance with applicable regulations, or enforced assurance of their conformity with the prescribed requirements if the violation specified in point c clause 1 of this Article is committed;”.

3. Point c Clause 8 is amended as follows:

“c) Enforced relocation of stake nets, floating cages, or other fishing or aquaculture facilities positioned within the port waters in locations other than those prescribed if the violation specified in point e or g clause 1 of this Article is committed;”.

4. Point d Clause 8 Article 12 is amended as follows:

“d) Enforced restoration to original conditions which have been altered by the violation in point e Clause 2 of this Article;”.

Article 8. Amendments to some points and clauses of Article 19

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“c) Illegally recovering or extracting minerals on navigational channels, within the safety perimeter of navigational channels or the port waters;”.

2. Point b Clause 5 is amended as follows:

“b) Enforced restoration to the original condition which has been altered by any of the violations prescribed in Clauses 2, 3 and points a, b, d clause 4 of this Article.”.

Article 9. Addition of point c following point b clause 1 Article 28

“c) Failure to submit reports on operations within ICD area as prescribed.”.

Article 10. Amendments to point b clause 3 Article 32

“b) Failure to provide or insufficiently providing documents related to the carriage of dangerous cargo onboard the ship, or failure to fully declare information and quantity of dangerous cargo on the dangerous cargo declaration as prescribed;”.

Article 11. Amendments to some points and clauses of Article 33

1. Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Point b Clause 12 is amended as follows:

“b) Suspend the master's certificate of competency for 03 - 06 months, if any of the violations prescribed in clauses 8 and 10 of this Article is committed;”.

3. Clause 13 is amended as follows:

“13. Remedial measures:

a) Enforced relocation of obstacles on the wharf surface to the prescribed positions if the violation in point a clause 4 of this Article is committed;

b) Enforced arrangement or installation of life-saving appliances on board ships as prescribed if the violation in point g clause 6 of this Article is committed;

c) Enforced relocation to areas permitted for the relevant class of ship if the violation in clause 10 of this Article is committed.”.

Article 12. Amendments to clause 3 Article 36

“3. The following fines shall be imposed upon watchkeeping personnel performing watchkeeping duties with a BAC or BrAC:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon  watchkeeping personnel performing watchkeeping duties for having a BAC exceeding 50 but not exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,25 but not exceeding 0,4 milligrams per liter of breath;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed upon  watchkeeping personnel performing watchkeeping duties for having a BAC exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,4 milligrams per liter of breath.”.

Article 13. Amendments to Article 40

“Article 40. Violations against regulations on ship registration and deregistration; use of certificates of ships, official-duty ships, submarines, submersibles, floating production storage units and mobile offshore units

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to carry out registration of changes as prescribed;

b) Failure to carry out registration of a change of ownership following purchase, sale, or transfer of ownership;

c) Failure to follow procedures for replacement of the minimum safe manning certificate upon a change of ship management and operation company;

d) Providing false or inaccurate information, or using erased or altered documents, or documents which are not lawfully issued by competent authorities, in an application for issuance of certificate, if not liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Failure to register for sailing under the Vietnamese flag in accordance with regulations for a ship purchased or newly built by a state-owned enterprise or state-invested enterprise;

g) Failure to carry out ship deregistration as prescribed.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Operating a ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit or mobile offshore unit without a valid Certificate of registry;

b) Using a certificate belonging to another ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit or mobile offshore unit, or a certificate that has been erased, altered, or falsified, or that is not lawfully issued by a competent authority, if not liable to criminal prosecution, or an expired certificate.

3. Additional penalties:

a) Confiscate documents which are not lawfully issued by competent authorities if the violation prescribed in Point d Clause 1 of this Article is committed;

b) Confiscate the certificate belonging to another ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit, or mobile offshore unit, or a certificate that is not lawfully issued by a competent authority, if the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article is committed.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced completion of procedures for registration under the Vietnamese flag as prescribed if the violation in point e clause 1 of this Article is committed;

c) Enforced completion of procedures for deregistration of the ship as prescribed if the violation in point g clause 1 of this Article is committed;

d) Enforced return of erased, altered, or falsified certificates to issuing authorities or persons thereof if the violation in point b clause 2 of this Article is committed./.

Article 14. Amendments to Article 42

“Article 42. Violations against regulations on seafarer assignment, and use of seafarers’ certificates of competency and discharge books

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to record or incompletely or inaccurately recording information in the seaman’s discharge book as prescribed;

b) Failure to carry, while serving on board a ship, the full set of practicing certificate, certificate of competency, and seaman’s discharge book as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Assignment of duties to a seafarer on board a ship which are not conformable with his rank or title specified in the discharge book;

c) Failure to enter or inaccurately entering electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for selling, buying, leasing, borrowing or lending a seafarer’s certificate of competency, practicing certificate, or discharge book.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Using a certificate of competency, practicing certificate or discharge book which is not lawfully issued by a competent authority, or which has been erased, altered, or falsified;

b) Use of another person’s certificate of competency, practicing certificate or discharge book to work on board a ship;

c) Making false declarations, or using documents which have been erased or altered, or which are not lawfully issued by competent authorities, in an application for issuance or re-issuance of a practicing certificate, certificate of competency, or discharge book.

5. Additional penalties:

a) Suspend the seafarer’s practicing certificate or certificate of competency for a fixed period of 06 - 12 months if the violation prescribed in Clause 3 of this Article is committed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Remedial measures:

a) Enforced entry of adequate and accurate electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed if the violation prescribed in point c Clause 2 of this Article is committed;

b) Enforced return of the seafarer’s practicing certificate, certificate of competency, or discharge book to the issuing authority or person thereof, if the violation prescribed in point a or c Clause 4 of this Article is committed.”.

Article 15. Amendments to some points and clauses of Article 46

1. Point b Clause 4 is amended as follows:

“b) Using any of the documents which have been erased, altered or falsified, or which are not lawfully issued by competent authorities, if not liable to criminal prosecution, in an application for the license or certificate of eligibility to provide services classified as conditional business lines.”.

2. Clause 5 is amended as follows:

“5. Additional penalty: Suspend the business license for a fixed period of 01 - 03 months in case of repeated commission of recidivism of any of the violations in clause 2 of this Article.”.

3. Clause 6 is added following clause 5 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Amendments to some points and clauses of Article 47

1. Point b Clause 4 is amended as follows:

“b) Using any of the documents which have been erased, altered or falsified, or which are not lawfully issued by competent authorities, if not liable to criminal prosecution, in an application for designation of ship navigation routes or the license to import maritime signal flares;”.

2. Clause 5 is amended as follows:

“5. Additional penalty: Suspend the license to import maritime signal flares for a fixed period of 01 - 03 months if the violation prescribed in Clause 2 of this Article is committed.”.

3. Clause 6 is amended as follows:

“6. Remedial measures:

a) Enforced removal from the Socialist Republic of Vietnam of imported maritime signal flares if the violation prescribed in Clause 2 or Point i Clause 3 of this Article is committed;

b) Enforced return of the license to import maritime signal flares to the issuing authority or person thereof if the violation in point a or b clause 4 of this Article is committed.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 56. Violations against regulations on training for seafarers

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to receive trainee seafarers and to facilitate onboard training in accordance with the applicable regulations.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to comply with enrolment regulations;

b) Failure to comply with training and drilling contents and curriculums according to the framework program approved by a competent authority;

c) Failure to use the prescribed teaching textbooks and practice materials;

d) Failure to provide sufficient training and drilling equipment and facilities as prescribed or provision of the ones failing to meet applicable technical regulations;

dd) Failure to adhere to testing and examination regulations;

e) Failure to provide training at the location approved by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Shortage of 02 lecturers/instructors or more, or employment of 02 or more lecturers/instructors who fail to possess a Certificate of Chief Instructor or other documents of equivalent validity as prescribed;

b) Allowing persons who fail to meet enrolment standards and conditions to attend training courses.

5. Additional penalty: Suspend operations of the violating training provider for a fixed period of 03 – 06 months if one of the violations prescribed in Clause 2, Clause 3 and Clause 4 of this Article is committed.”.

Article 18. Amendments to clause 4 Article 58b

“4. Remedial measure: Enforced implementation of remedial measures to prevent pollution caused by ships if the violation prescribed in Point d Clause 1 or Clause 3 of this Article is committed.”.

Article 19. Amendments to Article 58k

“Article 58k. Violations against regulations on natural disaster preparedness and response

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to prepare, or preparing inadequately, personnel, materials, equipment, facilities, or essential supplies for natural disaster response in accordance with the approved natural disaster response plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Providing inaccurate information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster;

b) Failure to comply with regulations on natural disaster prevention and control applicable to ships.

3. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for failure to remain ready to comply with requests of the relevant Maritime Administration for the mobilization of means and equipment to participate in remedying the consequences of natural disasters.

4. Remedial measure:

Enforced rectification of information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster if the violation in point a clause 1 of this Article is committed.”.

Article 20. Amendment of heading of Section 14 of Chapter II

“Section 14. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF INFECTIOUS DISEASES IN MARITIME SECTOR; VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON STATE MANAGEMENT, INSPECTION, EXAMINATION, AND IMPOSITION OF PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN MARITIME SECTOR”

Clause 21. Addition of Article 58m following Article 58l

“Article 58m. Violations against regulations on inspection, examination, and imposition of penalties for administrative violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to make reports or declarations, or making false reports or declarations, or failing to submit reports or declarations submitted within the prescribed time limits, as required by a person performing official duties or a competent authority;

b) Delaying, evading, failing to provide, or providing incomplete or untimely information or documents relating to inspections, examinations, or imposition of administrative violations by a person performing official duties or a competent authority;

c) Causing difficulties to, failing to cooperate with, or obstructing inspection or examination teams, or persons assigned to conduct examinations or inspections, or performance of official duties in the maritime sector;

d) Failure to appoint a duly authorized representative, in accordance with law, to attend the announcement of an inspection or examination decision, or to work with the inspection or examination team.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for unlawfully removing seals affixed to documents, exhibits, means, warehouses, or equipment subject to sealing; retaining or dispersing documents or exhibits relating to violations; or unlawfully altering the scene of an administrative violation in the maritime sector.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Delaying, evading, or refusing to comply with inspection or examination decisions in the maritime sector issued by competent persons or authorities;

b) Failure to fully and properly implement the contents and requirements set out in inspection or examination conclusions issued by competent authorities in the maritime sector.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 58n. Online examination and handling of administrative violations

1. Where information contained in the following documents, including the original certificate of ship registry, or a certified copy thereof and a valid confirmation issued by a credit institution (in cases where the ship is mortgaged), certificates and other documents relating to the ship as prescribed by law, certificates of professional competency and professional qualifications, has been integrated and updated in the electronic identity card, the electronic identification account on the National Identification Application, or databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction, the examination shall be carried out through the information available in such electronic identity card, electronic identification account, or databases. Such examination of information contained in the electronic identity card, electronic identification account, or databases shall have the same legal validity as the examination of the relevant original documents.

2. Temporary seizure or suspension of right to use documents

a) Where documents are temporarily seized or the right to use such documents is suspended, the competent person carrying out such seizure or suspension in the electronic environment shall update information relating thereto in the administrative violation handling database system, and synchronize it with the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security and the Ministry of Construction in order to enable the violating entity or the shipowner (in respect of documents belonging to the shipowner) to be informed thereof and comply with regulations on maritime order and safety, and to facilitate examination and handling of violations by competent authorities;

b) Where information concerning the temporary seizure of, or suspension of the right to use, a document has been updated on the National Identification Application or databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction, the competent person shall return such document to the violating entity as prescribed. The administrative violation handling database system shall synchronize information with the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction for removal of information relating to the temporary seizure of, or suspension of the right to use, such document;

c) The person having the power to impose penalties shall access the electronic receipt for payment of fine received from the public service portal system in order to print and include it in the administrative violation handling file, and to use as the basis for return of documents temporarily seized or subject to suspension of right to use, and for removal of information relating to such temporary seizure or suspension from the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction as prescribed in point b of this clause;

d) Records and decisions issued by competent persons in relation to the temporary seizure of, suspension of the right to use, and return of documents shall be made in accordance with regulations of law, and may be created and transmitted electronically via the National Identification Application or other electronic applications or information systems where the relevant technical conditions are satisfied.

3. Organizations and individuals having the power to examine or inspect and handle administrative violations shall be responsible for ensuring the confidentiality of information and personal data of violating entities in accordance with regulations of law.

4. Online handling of the administrative violations prescribed in this Decree shall apply when infrastructure, technical and information requirements are satisfied in accordance with regulations of law on handling of administrative violations.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 60. Power to impose penalties of inspection and examination forces

1. On-duty inspectors of Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000.

2. Heads of inspection teams established by Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Chief Inspector of Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of examination teams established by the Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of examination teams established by the Minister of Construction of Vietnam have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.”.

Article 24. Amendments to Article 61

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Chief Representatives of Maritime Administrations have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 25.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 50.000.000;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Director of Northern Maritime and Waterway Branch (MWB-North), Director of Southern Maritime and Waterway Branch (MWB-South), and Directors of Maritime Administrations, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.”.

Article 25. Amendments to Article 62

“Article 62. Power to impose penalties of Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA)

The Administrator of VIMAWA has the power to:

1. Issue warning.

2. Impose a fine up to VND 100.000.000.

3. Suspend licenses/practicing certificates or suspend operations for fixed periods.

4. Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Amendments to Article 64

“Article 64. Power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces

1. On-duty soldiers of People’s Public Security Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000.

2. Heads of Police Posts, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

dd) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Commune-level Police Chiefs have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: the Division for Guidance and Management of Weapons, Explosives, Support Instruments and Pyrotechnics, and the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Public Order Conditions, and Seals; Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, the Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, and the Division for Guidance on patrol, control, and crime prevention and combat on waterways, and Fleet Commanders; Heads of professional divisions of the Fire and Rescue Police Department, including: the Fire Prevention Division, the Fire Prevention and Fighting Appraisal Division, the Firefighting and Rescue Division, the Division for Science and Technology Management and Inspection of Firefighting and Rescue Equipment; Heads of divisions affiliated to provincial-level Police Departments, including: the Traffic Police Divisions, the Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, the Fire and Rescue Police Divisions, and the Economic Security Divisions have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Directors of provincial-level Police Departments shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Directors General of the following authorities, including: the Economic Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, and the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Apportionment of power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces

a) On-duty soldiers of People’s Public Security Forces shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in clause 1, clause 2 Article 13; clause 1, clause 2 Article 28; clause 1, clause 2 Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3 Article 33 of this Decree;

b) Heads of Police Posts, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; clause 1, clause 2, clause 3 Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3 Article 33 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: the Division for Guidance and Management of Weapons, Explosives, Support Instruments and Pyrotechnics, and the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Public Order Conditions, and Seals; Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, the Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, and the Division for Guidance on patrol, control, and crime prevention and combat on waterways, and Fleet Commanders; Heads of professional divisions of the Fire and Rescue Police Department, including: the Fire Prevention Division, the Fire Prevention and Fighting Appraisal Division, the Firefighting and Rescue Division, the Division for Science and Technology Management and Inspection of Firefighting and Rescue Equipment; Heads of divisions affiliated to provincial-level Police Departments, including: the Traffic Police Divisions, the Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, the Fire and Rescue Police Divisions, and the Economic Security Divisions, shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33 of this Decree;

dd) Directors of provincial-level Police Departments shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33, point a clause 1 Article 58dd of this Decree;

e) Directors General of the following authorities, including: the Economic Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, and the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33, and point a clause 1 Article 58dd of this Decree.”.

Article 27. Amendments to Article 65

“Article 65. Power to impose penalties of Border Guard Forces

1. On-duty soldiers of the Border Guard Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 5.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 10.000.000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 15.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 30.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Apportionment of power to impose administrative penalties of Border Guard Forces

a) On-duty soldiers of the Border Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 3 Article 33; clause 1, clause 2 Article 34; clause 1 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42; clause 1, clause 2 Article 58l of this Decree;

b) Station Heads or Team Leaders in charge of supervising the soldiers mentioned in clause 1 of this Article shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in point d clause 1 Article 12; clause 2 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 Article 33; clause 1, clause 2, clause 3 Article 34; clause 1, clause 2 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42; clause 1, clause 2 Article 58l of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2, clause 3 Article 12; clause 1, clause 2, point a, point b, point dd, point e clause 3; point a, point b clause 5 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5, point a, point b, point c clause 10 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b, point c clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b, point c clause 7, point a clause 8, clause 9, clause 10, clause 11 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b clause 3 Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; clause 1 Article 58g; Article 58l of this Decree;

dd) Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 12; clause 1, clause 2, point a, point dd, point e clause 3, point a, point b, point c clause 5 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 and clause 10 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, point a, point b clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, point a clause 12 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b, point c clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g; Article 58l of this Decree;

e) Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 12; clause 3, clause 4 Article 19; clause 1, clause 2, point a, point dd, point e clause 3, clause 5, clause 6 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 and clause 10 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; point a clause 1 Article 58dd; Article 58g; Article 58l of this Decree.”.

Article 28. Amendments to Article 66

“Article 66. Power to impose penalties of Coast Guard Forces

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 5.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 10.000.000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 20.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 40.000.000.

4. Captains of Coast Guard Platoons have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Apportionment of power to impose administrative penalties of Coast Guard Forces

a) Police Officers on duty of the Coast Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3 Article 33; clause 1, clause 2 Article 34; clause 1 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42 of this Decree;

b) Coast Guard Team Leaders shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, point b, point c, point d, point dd, point e, point g, point h, point i, point k, point l, point m clause 4, point e clause 5 Article 33; clause 1, clause 2, clause 3 Article 34; clause 1, clause 2 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1, point a, point b clause 2 Article 42 of this Decree;

c) Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, point b, point c, point d, point dd, point e, point g, point h, point i, point k, point l, point m clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; clause 1, clause 2 and clause 3 Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b clause 4 Article 36; clause 1 Article 37; point a, point b, point c clause 1 Article 40; clause 1, point a, point b clause 2 Article 42 of this Decree;

d) Captains of Coast Guard Platoons shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b, point c clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b clause 7, point a clause 8, Article 36; clause 1, point b clause 2 Article 37; Article 40; clause 1, clause 2, clause 4 Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; clause 1 Article 58g of this Decree;

dd) Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, point a, point b clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, point a clause 12 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b, point c clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 Article 37; Article 40; Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g of this Decree;

e) Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g of this Decree;

g) Vietnam Coast Guard Commander shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, and clause 6 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; point a clause 1 Article 58dd, Article 58g of this Decree.”.

Article 29. Addition, replacement and abrogation of some phrases in Decree No. 142/2017/ND-CP (as amended by Decree No. 123/2021/ND-CP)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The phrase “Cục Hàng hải Việt Nam” (“Vietnam Maritime Administration”) is replaced with the phrase “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” (“Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA)”) in point dd clause 1 Article 12, point c clause 1 Article 21.

3. The phrase “Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” (“Violations against regulations on use of certificate of eligibility for commercial operation of seaport and eligibility conditions for commercial operation of a seaport”) is replaced with the phrase “Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” (“Violations against regulations on eligibility conditions for commercial operation of seaports”) in heading of Article 20.

4. The word “và” (“and”) is replaced with the word “hoặc” ("or”) in point c clause 1 Article 45.

5. The phrase “Ủy ban nhân dân cấp huyện” (“district-level People's Committee”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” (“commune-level “) in point a, point d clause 4 Article 57.

6. The phrase “Bộ Giao thông vận tải” (“Ministry of Transport”) is replaced with the phrase “Bộ Xây dựng” (“Ministry of Construction”) in point b, point c clause 9 Article 57.

7. The phrase “nội thủy, lãnh hải” (“internal waters, territorial sea”) in clause 2 Article 2 is removed.

8. The phrase “phương án bảo đảm an toàn giao thông” (“traffic safety plan”) in point dd clause 2, point c clause 3, point c clause 5, point c clause 7, point h clause 8 Article 12 is removed.

9. The phrase “tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định” (“in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and other remedial measures as specified”) in clause 5 Article 63 is removed.

Article 30. Article 14; Article 17; clause 1, clause 3, clause 4 Article 20 are abrogated

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 139/2021/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2021 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON INLAND WATERWAY TRANSPORT

Article 31. Amendments to point a clause 1 Article 1

“a) Administrative violations; completed administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, fines, remedial measures for each administrative violation; power to impose penalties, specific fines imposed by each title holder, and power to make records of administrative violations; implementation of penalties and remedial measures;”.

Article 32. Amendments to clause 4 Article 4

“4. In addition to the penalties prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, any entities committing administrative violations against regulations on inland waterway transport shall also be liable to remedial measures as prescribed in Chapter II of this Decree, including:

a) Enforced demolition of houses, floating houses, works, equipment, signals, and clearance of obstacles involved in violations;

b) Enforced salvage and clearance of obstacles according to regulations;

c) Enforced removal of animals, vessels, trees, objects, tents, shops, bamboo and wood involved in violations;

d) Enforced removal, relocation and narrowness of fishing gears and tools for fisheries and aquaculture involved in violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Enforced return of licenses, practicing certificates, or operation registration certificates that have been erased, altered, or falsified to the issuing authorities or persons thereof;

g) Enforced disembarkation or unloading of passengers, motorbikes, mopeds, motor vehicles, and goods in excess of the permitted capacity or that are not permitted to be transported on board;

h) Enforced arrangement for goods according to regulations.

i) Enforced provision of adequate life jackets or personal flotation devices; safety equipment and appliances, life-saving equipment, fire prevention and firefighting equipment, equipment for prevention of environmental pollution, mooring equipment, and vessel coupling tools as prescribed.”.

Article 33. Addition of Article 4a following Article 4

“Article 4a. Implementation of penalties and remedial measures

1. The implementation of the penalties and remedial measures prescribed herein shall comply with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations, and documents providing guidelines for the implementation of this Law.

2. Violating entities shall cooperate with relevant entities (if any) in implementing the remedial measures specified in penalty imposition decisions in accordance with regulations of law, and incur all costs associated from the implementation of such remedial measures.

3. Regarding the remedial measure which is enforced return of erased, altered or falsified licenses, practicing certificates, or operation registration certificates, violating entities shall implement such remedial measure in accordance with provisions of Article 85 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Amendments to Article 15

“Article 15. Violations against regulations on conditions for operation of inland waterway ships (“ships")

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 1.500.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to display, paint or affix the registration number of a ship; or displaying, painting or affixing the registration number of a ship in contravention of regulations; or allowing the registration number of a ship to be obscured, peeled off or rendered illegible;

b) Failing to display, paint or affix the load line (freeboard mark) of a ship; or displaying, painting or affixing the load line in contravention of regulations; or allowing the load line to be obscured, peeled off or rendered illegible;

c) Failing to display, paint or affix the sign indicating the permitted number of persons on board a ship; or displaying, painting or affixing such sign in contravention of regulations; or allowing such sign to be obscured, peeled off or rendered illegible;

d) Operating or using rudimentary craft with a gross tonnage of under 1 tonne or a capacity of fewer than 5 persons, or rafts, where such craft or raft fails to satisfy the prescribed safety conditions.

2. A fine ranging from VND 1.500.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to hold a certificate of inland waterway ship registration as prescribed; or using a certificate of inland waterway ship registration that has been erased, altered, or otherwise tampered with, or that has not been lawfully issued by a competent authority, if not liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for the following violations involving a ship with a total main engine capacity of from 5 horsepower to 15 horsepower, or with a carrying capacity of from 5 persons to 12 persons:

Failing to submit a declaration for deregistration of the ship, or making false declarations in order to receive the ship inspection as prescribed.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for each of the following violations involving a non-motorised ship with a gross tonnage of over 15 tonnes to under 250 tonnes, or with a carrying capacity of over 12 persons to under 50 persons, or a motorised ship with a total main engine capacity of over 15 horsepower to 135 horsepower, or with a carrying capacity of over 12 persons to 50 persons:

a) Committing the violation specified in Clause 3 of this Article;

b) Failing to maintain a crew list as prescribed.

5. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for each of the following violations involving a non-motorised ship with a gross tonnage of from 250 tonnes to 1.000 tonnes, or with a carrying capacity of from 50 persons to 150 persons; or a motorised ship with a total main engine capacity of over 135 horsepower to 750 horsepower, or with a carrying capacity of over 50 persons to 150 persons; or dredger or suction dredger with a capacity of up to 500 m³/h, or a crane ship equipped with lifting equipment with a lifting capacity of up to 50 tonnes:

a) Committing the violation specified in Clause 3 of this Article;

b) Failing to maintain a crew list as prescribed;

c) Failing to maintain a ship’s logbook as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Committing the violation specified in Clause 3 of this Article;

b) Failing to maintain a crew list as prescribed;

c) Failing to maintain a ship’s logbook as prescribed.

7. The following fines shall be imposed for each of these administrative violations: failing to hold a technical safety and environmental protection certificate for the ship as prescribed; borrowing, hiring, lending or renting equipment or tools to obtain inspection; or using a technical safety and environmental protection certificate that has expired, been altered, erased or otherwise tampered with, or that has not been lawfully issued by a competent authority:

a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving a ship with a total main engine capacity of from 5 horsepower to 15 horsepower, or with a carrying capacity of from 5 persons to 12 persons;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving a non-motorised ship with a gross tonnage of over 15 tonnes to under 250 tonnes, or with a carrying capacity of over 12 persons to under 50 persons, or a motorised ship with a total main engine capacity of over 15 horsepower to 135 horsepower, or with a carrying capacity of over 12 persons to 50 persons;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the violation involving a non-motorised ship with a gross tonnage of from 250 tonnes to 1.000 tonnes, or with a carrying capacity of from 50 persons to 150 persons; or a motorised ship with a total main engine capacity of over 135 horsepower to 750 horsepower, or with a carrying capacity of over 50 persons to 150 persons; or dredger or suction dredger with a capacity of up to 500 m³/h, or a crane ship equipped with lifting equipment with a lifting capacity of up to 50 tonnes;

d) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving a non-motorised ship with a gross tonnage of over 1.000 tonnes, or with a carrying capacity of over 150 persons; or a motorised ship with a total main engine capacity of over 750 horsepower, or with a carrying capacity of over 150 persons; or dredger or suction dredger with a capacity exceeding 500 m³/h, or a crane ship equipped with lifting equipment with a lifting capacity of over 50 tonnes.

8. Additional penalty: Confiscate inland waterway ship registration certificate, or technical safety and environmental protection certificate that has not been lawfully issued by a competent authority in case of the violation in point a clause 2, or clause 7 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 35. Amendments to clause 7 Article 16

“7. Remedial measures:

a) Enforced provision of adequate life jackets or personal flotation devices as prescribed in case of commission of the violation in clause 1 of this Article;

b) Enforced provision, in the required types and quantities, of adequate safety equipment and appliances (except life jackets and personal flotation devices), life-saving equipment, fire prevention and firefighting equipment, equipment for prevention of environmental pollution, mooring equipment, and vessel coupling tools as prescribed in case of commission of the violation in clause 2 of this Article.”.

Article 36. Amendments to Article 21

“Article 21. Violations against regulations on responsibilities and conditions of crewmembers and ship operators

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure of the master to personally hand over duties to the vice-master or an authorized person upon leaving the ship;

b) Failure of the master to assign crew members to keep watch over the ship while it is moored, or to assign lookouts during navigation under restricted visibility;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failure of a crew member to present on board during the assigned working shift while the ship is underway;

dd) Failure to notify the Inland Waterway Administration (that issues the permit to depart from the inland waterway port, inland landing stage, or anchorage area) of any changes in crew members when the ship departs from an inland waterway port, inland landing stage, or anchorage area;

e) Failure to maintain or record a shipboard duty assignment list specifying the responsibilities of each crew position on board the ship.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Operating or steering a ship without meeting health or age requirements;

b) Failure of the master to directly operate the ship when passing through the bridges or locks, entering or leaving inland waterway ports, landing stages, or anchorages, and in other cases as prescribed;

c) An act of direct operation of a ship by a crewmember other than the master when passing through the bridges or locks, entering or leaving inland waterway ports, landing stages, or anchorages, or in other cases where the master is required by law to directly operate the ship;

d) Receiving and using a ship that fails to meet operational conditions or fails to meet minimum manning requirements as prescribed;

dd) Receiving or employing crewmembers who do not possess certificates of competency or professional qualifications as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) c the original copy of the certificate of ship registry or a certified true copy thereof and a valid confirmation issued by a credit institution (in cases where the ship is mortgaged);

h) Failing to present the ship’s technical safety and environmental protection certificate as prescribed;

i) Failing to fully record entries in the ship’s logbook as prescribed.

3. The following fines shall be imposed for the following violations committed by crewmembers or ship operators while working on board:

a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon a crewmember or ship operator while working on board for having a BAC not exceeding 50 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC not exceeding 0,25 milligrams per liter of breath;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon a crewmember or ship operator while working on board for having a BAC exceeding 50 but not exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,25 but not exceeding 0,4 milligrams per liter of breath;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed upon a crewmember or ship operator while working on board for having a BAC exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,4 milligrams per liter of breath;

d) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed upon a crewmember or ship operator while working on board for having drugs or other stimulants prohibited by law in their body.

4. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspend the certificate of competency/professional qualification for 02 - 04 months, if the violation prescribed in point c or d clause 3 of this Article is committed.”.

Article 37. Amendments to clause 3 Article 26

“3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon a motorized ship with a total main engine capacity of 50 horsepower or more, or a speed of over 30 km/h; a motorized passenger ship; a pilot ship, a ship engaged in operations on channels; a fishing ship; a dangerous cargo ship; a ship carrying persons or animals infected with diseases; a tow convoy; or a ship aground on channels, for committing one of the violations specified in clause 1 of this Article.”.

Article 38. Amendments to Article 30

“Article 30. Violations against regulations on passenger embarkation and disembarkation, and cargo loading and unloading by managers of inland waterway ports, landing stages and anchorages

1. The following fines shall be imposed upon a manager of an inland waterway port, landing stage or anchorage where ships commit violations against regulations on passenger embarkation and disembarkation, and cargo loading and unloading at inland waterway ports and landing stages:

a) A fine ranging from VND 200.000 to VND 500.000 shall be imposed for each passenger carried in excess of the ship‘s prescribed capacity;

b) A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for each motorbike or moped carried on board in excess of the permitted quantity;

c) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for each motor vehicle carried on board in excess of the permitted quantity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for loading cargo on a ship causing it to exceed its safe load line by more than one-fifth and up to one-half of its freeboard height;

e) A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for each motor vehicle carried on board a ship which is not allowed to carry motor vehicles;

g) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for loading cargo on a ship causing it to exceed its safe load line by more than one-half of its freeboard height.

2. The following fines shall be imposed for loading cargo onto a motor vehicle within a port land area or landing stage where such loading causes the vehicle to exceed its permitted carrying capacity:

a) A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for loading cargo onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) in excess of the maximum permissible laden mass or payload authorized for road traffic and written in the Certificate of technical and environmental safety inspection, where such excess is more than 10% but not more than 50% upon departure from a port or landing stage (except tanker trucks), or more than 20% but not more than 50% in the case of tanker trucks carrying liquids;

b) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for loading cargo onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) in excess of the maximum permissible laden mass or payload authorized for road traffic and written in the Certificate of technical and environmental safety inspection, where such excess is more than 50% but not more than 100%;

c) A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for loading cargo onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) in excess of the maximum permissible laden mass or payload authorized for road traffic and written in the Certificate of technical and environmental safety inspection, where such excess is more than 100%.

d) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for loading oversized and overweight cargo onto a vehicle without a transport permit or with an expired transport permit or with a transport permit which is not issued by a competent authority.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for organizing the berthing or anchoring of ships for cargo loading and unloading, or passenger embarkation and disembarkation, at locations that have not been duly announced or authorized for operation as inland waterway ports, landing stages, or anchorage areas in accordance with applicable regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced disembarkation or unloading of passengers, motorbikes, mopeds, motor vehicles, and goods in excess of the permitted capacity or that are not permitted to be transported on board if any of the violations in clauses 1 and 2 of this Article is committed.”.

Article 39. Addition of point g following point e clause 1 Article 36

“g) Failure of a crewmember or operator of the ship to have completed training or professional training in fire prevention and firefighting, search and rescue, as prescribed.”.

Article 40. Amendments to Article 41

“Article 41. Violations against regulations on examination and imposition of penalties for administrative violations

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to make reports or declarations, or making false reports or declarations, or failing to submit reports or declarations within the prescribed time limits, as required by a person performing official duties or a competent authority.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to comply with examination and control requests of a competent person;

b) Deliberately failing to stop a ship to for examination and control upon signal or order of a competent person;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to bring a ship to, or intentionally delaying or obstructing the bringing of a ship to, a designated place for the handling of violations upon request by a competent authority;

dd) Using words or actions that threaten, insult, or offend the dignity or honor of a competent person, if not liable to criminal prosecution;

e) Enticing, tempting or inciting others not to comply with examination and control requests of a competent person;

g) Unlawfully removing seals affixed to documents, exhibits, means, warehouses, or equipment subject to sealing; retaining or dispersing documents or exhibits relating to violations; or unlawfully altering the scene of an administrative violation in the inland waterway transport sector.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to fully and properly implement the contents and requirements set out in examination conclusions issued by competent authorities in the inland waterway transport sector as prescribed;

b) Using force or threatening to use force against a competent person in the performance of their duties, if not liable to criminal prosecution;

c) Causing damage to assets and/or facilities of a state agency or a competent person;

d) Offering or giving money, property or other material benefits to a competent person in order to evade the handling of administrative violations.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 42. Apportionment of power to impose administrative penalties

1. Chairpersons of People’s Committees at all levels have the power to impose penalties for the administrative violations specified in this Decree within the scope of their management.

2. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, People’s Public Security Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in the following points, clauses and Articles of this Decree:

a) Article 5; Article 6; Article 7; Article 8; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18;

b) Clause 1, clause 3 and clause 4 of Article 19;

c) Article 20; Article 21; Article 22; clause 1 Article 23; Article 24; Article 25; Article 26;

d) Point c clause 1 Article 27; point e clause 1 Article 28; point e clause 1 and clause 7 Article 29; clause 1, clause 2 and clause 3 Article 30;

dd) Article 32; Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41.

3. Inland Waterway Administrations have the power to impose penalties for:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5; Article 6; clause 1, clause 2 Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7 Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; clause 1, clause 2, clause 3 Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; clause 1, clause 2, clause 3 Article 23; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 24; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 32; Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41;

b) The administrative violations specified in clause 3 Article 30; clause 6 Article 35 of this Decree.

4. Maritime Administrations have the power to impose penalties for the following administrative violations against regulations on management and operation of ports and landing stages; ships, crewmembers, and ship operators; cargo loading and unloading, and passenger embarkation and disembarkation as prescribed in this Decree, which occur within the seaport waters and areas falling under their management, including:

Article 5; Article 6; clause 1, clause 2 Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7 Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; clause 1, clause 2, clause 3 Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; clause 1, clause 2, clause 3 Article 23; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 24; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 25; Article 26; Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 32; Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41.

5. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, Border Guard Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in the following points, clauses and Articles of this Decree:

a) Article 5; Article 8; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; clause 3 Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; clause 1 Article 23; Article 24; Article 25; Article 26;

b) Clause 3 Article 30; clause 1 Article 31;

c) Article 32; Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40 and Article 41.

6. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, Coast Guard Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in the following points, clauses and Articles of this Decree:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 1 Article 31;

c) Article 32; Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40 and Article 41.

7. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, Heads of examination teams established by the Minister of Construction, or the Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA), have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Articles 5 through 41 of Chapter II of this Decree.

8. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, Directors of provincial-level Departments, Chief Inspector of Vietnam Maritime Inspectorate, and Heads of examination teams established by the Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA), have the power to impose penalties for the administrative violations specified in the following clauses and Articles of this Decree:

a) Article 5; Article 6;

b) Clause 1, clause 2 and clause 3 of Article 7;

c) Article 8; Article 9; Article 10;

d) Clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7 Article 11;

dd) Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Article 20; Article 21; Article 22; Article 23;

h) Clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 24; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 25; Article 26; Article 27, Article 28, Article 29, Article 30; Article 31; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 32;

i) Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41.

9. Within the ambit of their assigned functions, tasks and responsibilities, the Director of Northern Maritime and Waterway Branch (MWB-North), and the Director of Southern Maritime and Waterway Branch (MWB-South) have the power to impose penalties for the administrative violations specified in the following clauses and Articles of this Decree:

a) Article 5; Article 6;

b) Clause 1 and clause 2 Article 7;

c) Article 8; Article 9; Article 10;

d) Clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7 Article 11;

dd) Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Article 20; Article 21; Article 22;

h) Clause 1, clause 2, clause 3 Article 23; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 24; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 Article 25; Article 26; clause 3 Article 30; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 32;

i) Article 33; Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41.”.

Article 42. Amendments to clause 1 Article 43

“1. The following persons have the power to make records of administrative violations in the inland waterway transport sector:

a) The persons having the power to impose administrative penalties prescribed in Article 42 of this Decree;

b) On-duty civil servants, public employees, members of examination teams established by examination authorities, and people working for the People's Army and People's Public Security Forces;

c) Civil servants and public employees of Inland Waterway Administrations and Maritime Administrations.”.

Article 43. Amendments to Article 44

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Chairpersons of People’s Committees of communes, wards, or special zones (hereinafter referred to as “commune-level”) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

2. Chairpersons of People’s Committees of provinces or cities (hereinafter referred to as “provincial-level”) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 44. Addition of Article 44a following Article 44

“Article 44a. Power of heads of authorities performing state management tasks in fields and sectors, and some other title holders

1. Within their assigned scope and areas of management, the Director of Northern Maritime and Waterway Branch (MWB-North), and the Director of Southern Maritime and Waterway Branch (MWB-South) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Directors of provincial-level Departments and Heads of examination teams established by the Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 60.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

3. The Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA), and Heads of examination teams established by the Minister of Construction have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 45. Addition of Article 44b following Article 44a

“Article 44b. Power to impose penalties of Vietnam Maritime Inspectorate

1. Inspectors of Vietnam Maritime Inspectorate have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 7.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 15.000.000.

2. The Chief Inspector of Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 60.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 46. Amendments to Article 45

“Article 45. Power to impose penalties of People’s Public Security Forces

1. Soldiers on duty of People’s Public Security Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 7.500.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of Police Posts, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 22.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 45.000.000.

3. Commune-level Police Chiefs have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in Clause 4 Article 4 of this Decree.

4. Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, the Division for guidance on and handling of vehicle registration and inspection, the Division of guidance, training, testing and management of vehicle driver/operator licenses, the Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, the Division for Guidance on patrol, control, and crime prevention and combat on waterways, the Division on data management, operation and processing, and digital transformation, and Fleet Commanders; Heads of professional divisions of the Fire and Rescue Police Department, including: the Fire Prevention Division, the Fire Prevention and Fighting Appraisal Division, the Firefighting and Rescue Division, the Division for Science and Technology Management and Inspection of Firefighting and Rescue Equipment; Heads of divisions affiliated to provincial-level Police Departments, including: the Traffic Police Divisions, the Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Investigation Police Divisions for Social Order Crimes, Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, and the Fire and Rescue Police Divisions, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 60.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

5. Directors of provincial-level Police Departments have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 4 Article 4 of this Decree.

6. Directors General of the following authorities, including: the Traffic Police Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Economic Security Department, the Investigation Police Department for Social Order Crimes, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Fire and Rescue Police Department, the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, and the Immigration Department, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 47. Power to impose penalties of Maritime Administrations and Inland Waterway Administrations

1. Chief Representatives of Maritime Administrations and Chief Representatives of Inland Waterway Administrations have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 18.750.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 37.500.000.

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

2. Directors of Maritime Administrations and Directors of Inland Waterway Administrations have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 48. Amendments to Article 49

“Article 49. Power to impose penalties of Border Guard Forces

1. On-duty soldiers of the Border Guard Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 3.750.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 7.500.000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 7.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 15.000.000.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 11.250.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 22.500.000.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 45.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 49. Amendments to Article 50

“Article 50. Power to impose penalties of Coast Guard Forces

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 3.750.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Coast Guard Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 7.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 15.000.000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 15.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 30.000.000.

4. Captains of Coast Guard Platoons have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 22.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 45.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Points b, c, d, dd, e, g, h, i clause 4 Article 4 of this Decree.

5. Captains of Naval Border Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions; Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 75.000.000.

dd) Impose the remedial measures specified in Points b, c, d, dd, e, g, h, i clause 4 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 60.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

c) Suspend Certificate of competency/professional qualification, or suspend operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in clause 4 Article 4 of this Decree.”.

Article 50. Amendments to clause 1 Article 55

 “1. During an examination, if the owner, crew member, or operator of a ship fails to present the required documents (either in hard copy or in electronic form available on national or ministerial/specialized databases), including: the original copy of the certificate of ship registry or a certified true copy thereof and a valid confirmation issued by the credit institution (in cases where the ship is mortgaged); the ship’s technical safety and environmental protection certificate; certificate of competency or professional qualification; and any other documents as required by law (hereinafter referred to as the “documents”), the competent person shall make a record of such failure to have the required documents. Within the time limit for issuing a penalty imposition decision, if the violating entity presents the original documents, or a certified true copy of the certificate of ship registry and the original copy of a valid confirmation issued by the credit institution (in cases where the ship is used as security for the performance of an obligation), the competent person shall issue a decision to impose penalties for failure to carry the required documents and shall retain copies of such documents in the administrative violation case file.”.

Article 51. Addition of Article 56a following Article 56

“Article 56a. Online examination and handling of administrative violations

1. Where information contained in the documents specified in clause 1 Article 55 of this Decree has been integrated and updated in the electronic identity card, the electronic identification account on the National Identification Application, or databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction, the examination shall be carried out through the information available in such electronic identity card, electronic identification account, or databases. Such examination of information contained in the electronic identity card, electronic identification account, or databases shall have the same legal validity as the examination of the relevant original documents.

2. Temporary seizure or suspension of right to use documents

a) Where documents are temporarily seized or the right to use such documents is suspended, the competent person shall carry out such seizure or suspension in the electronic environment, update information relating thereto in the administrative violation handling database system, and synchronize it with the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security and the Ministry of Construction in order to enable the violating entity or the ship owner (in respect of documents belonging to the ship owner) to be informed thereof and comply with regulations on inland waterway transport order and safety, and to facilitate examination and handling of violations by competent authorities;

b) Where information concerning the temporary seizure of, or suspension of the right to use, a document has been updated on the National Identification Application or databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction, the competent person shall return such document to the violating entity as prescribed. The administrative violation handling database system shall synchronize information with the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction for removal of information relating to the temporary seizure of, or suspension of the right to use, such document;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Records and decisions issued by competent persons in relation to the temporary seizure of, suspension of the right to use, and return of documents shall be made in accordance with regulations of law, and may be created and transmitted electronically via the National Identification Application or other electronic applications or information systems where the relevant technical conditions are satisfied.

3. Organizations and individuals having the power to examine or inspect and handle administrative violations shall be responsible for ensuring the confidentiality of information and personal data of violating entities in accordance with regulations of law.

4. Online handling of the administrative violations prescribed in this Decree shall apply when infrastructure, technical and information requirements are satisfied in accordance with regulations of law on handling of administrative violations.”.

Article 52. Addition, replacement and abrogation of some phrases in Decree No. 139/2021/ND-CP

1. The phrase “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai đến 1.000 tấn” (“a tow convoy with a total deadweight tonnage of the towed ships of up to 1.000 tonnes”) is added before the phrase “tàu cuốc, tàu hút” (“dredger or suction dredger”) in point c clause 6 Article 31, and the phrase “đoàn lai có tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai trên 1.000 tấn” (“a tow convoy with a total deadweight tonnage of the towed ships exceeding 1.000 tonnes”) is added before the phrase “tàu cuốc, tàu hút” (“dredger or suction dredger”) in point d clause 6 Article 31.

2. The phrase “, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 31” (“, point c, point d clause 6 Article 31”) is added before the phrase “và Điều 38 Nghị định này” (“and Article 38 of this Decree”) in clause 2 Article 53; the phrase “vi phạm như phương tiện không có động cơ” (“violations involving a non-motorised ship”) is added before the phrase “căn cứ trọng tải toàn phần của phương tiện, công thức như sau:” (“based on the ship's total deadweight tonnage and the following formula:”) in clause 3 Article 53.

3. The phrase “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed” is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed”) in clause 3 Article 27; the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed”) is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed”) in clause 4 Article 27; the phrase “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed”) is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed”) in clause 5 Article 27.

4. The phrase “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed” is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed”) in clause 5 Article 28; the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed”) is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed”) in clause 6 Article 28.

5. The phrase “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed” is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed”) in clause 4 Article 29; the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed”) is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed”) in clause 5 Article 29; the phrase “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed”) is replaced with the phrase “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng” (“A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed”) in clause 6 Article 29.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 53. Article 46; Article 48 are abrogated.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 54. Implementation

This Decree comes into force from May 15, 2026.

Article 55. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities, and relevant authorities, organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 80/2026/NĐ-CP ngày 19/03/2026 sửa đổi Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP và Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

4.360

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:4f8b:150:55f8:88cd:5bab:466