Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 79/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày ban hành: 18/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới phạt tiền lên đến 75 triệu đồng

Ngày 18/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới phạt tiền lên đến 75 triệu đồng

Theo đó, hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

+ Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

+ Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu:

+ Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

+ Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

+ Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

- Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định 79/2026/NĐ-CP , trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 79/2026/NĐ-CP .

- Biện pháp khắc phục hậu quả

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

+ Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này .

Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Nghị định 79/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/5/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra ở khu vực biên giới không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;

d) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp;

đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới.

2. Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới.

3. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai; thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.

5. Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.

6. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm:

a) Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới đất liền;

b) Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

7. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới áp dụng đối với cư dân biên giới gồm:

a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới;

b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào: Giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng 3 năm 2016);

c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: Giấy chứng minh biên giới (đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân.

Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Xử lý vi phạm hành chính), cụ thể như sau:

a) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9; điểm đ khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá nhân, tổ chức thực hiện xong hành vi cung cấp thông tin không đúng sự thật; làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác để được cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới hoặc làm sai lệch hồ sơ biên phòng điện tử;

b) Hành vi vi phạm hành chính quy định về thông báo, khai báo, trình báo, đăng ký, xin phép; không xuất trình giấy phép, sử dụng sai giấy phép, quá thời gian, phạm vi ghi trong giấy phép quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a, điểm b khoản 7 Điều 9; điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm b khoản 9, điểm c khoản 10 Điều 11; khoản 1, khoản 2, điểm d, điểm e khoản 5, điểm a, điểm d khoản 6 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm;

c) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm a khoản 3, điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc chống đối, không cung cấp thông tin theo hiệu lệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo, thông báo quy định tại điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 11; khoản 1 Điều 14 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày tổ chức, cá nhân báo cáo, thông báo theo quy định;

đ) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là các hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, hải sản, môi trường và giấy phép xây dựng, vận tải, kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng;

c) Trục xuất.

3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được coi là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15; khoản 1 Điều 16 Nghị định này thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

4. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia như sau:

a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu (trừ cư dân biên giới);

b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;

c) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan;

d) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu, Giấy phép - Permit;

đ) Buộc khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu.

Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP và quy định tại Nghị định này.

2. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có quyền tạm giữ giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính và yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm đưa phương tiện vi phạm hành chính về trụ sở cơ quan để giải quyết.

4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6, điểm b khoản 9 Điều 9; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.

5. Trường hợp người điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được quyền tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối với phương tiện nước ngoài.

6. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP khi đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là 75.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 9; điểm a khoản 5 Điều 10; điểm b khoản 7 Điều 11; điểm d khoản 2 Điều 12; Điều 14 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Thăm dò địa chất, khai thác tài nguyên, khoáng sản theo giấy phép làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới;

b) Đổ đất đá, chất thải xuống sông, suối biên giới;

c) Không có phương án phòng, chống cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng khi xây dựng các công trình trên sông, suối biên giới.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Làm hư hại mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, điểm cơ sở, bia chủ quyền trên các đảo;

b) Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia;

c) Xây dựng trái phép công trình kiên cố trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia;

d) Xây dựng trái phép công trình trên sông, suối biên giới.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này;

c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền không mang theo thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, căn cước điện tử hoặc Hộ chiếu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới đất liền không đúng quy định;

b) Không thông báo, khai báo, đăng ký với cơ quan, người có thẩm quyền về việc lưu trú, tạm trú trong khu vực biên giới đất liền hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, lưu trú, tạm trú trái phép trong khu vực biên giới đất liền;

c) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ xuất, nhập cảnh biên giới hết giá trị để qua lại biên giới;

d) Cư dân biên giới đi quá phạm vi quy định khi được phép qua lại biên giới;

đ) Cư dân biên giới cung cấp thông tin không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới;

e) Người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định;

g) Cư dân biên giới chăn thả gia súc, gia cầm qua biên giới.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Canh tác, đào bới trong phạm vi đường thông tầm nhìn biên giới;

b) Vi phạm quy tắc hoạt động của tàu thuyền trên sông, suối biên giới;

c) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong vùng cấm.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Công an cấp tỉnh nơi đến;

b) Không chấp hành quyết định tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới của người có thẩm quyền;

c) Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền;

d) Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường hợp là cư dân biên giới;

đ) Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở những nơi có biển cấm trong khu vực biên giới.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền;

b) Cư dân biên giới vượt biên giới làm ruộng, rẫy;

c) Cư dân biên giới qua lại biên giới không có giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới theo quy định của pháp luật;

d) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành cho việc qua lại của cư dân biên giới;

đ) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới;

e) Cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Đốt cây khai hoang trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền;

b) Xâm cư ở khu vực biên giới đất liền;

c) Sử dụng tiền chất thuốc nổ trái phép trong vành đai biên giới trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức hoạt động trong vành đai biên giới không thông báo cho đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động;

b) Vào vành đai biên giới không có giấy tờ theo quy định hoặc có giấy tờ nhưng không trình báo cho đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại (trừ cư dân biên giới);

c) Đánh bắt thủy sản trái phép, sử dụng vật gây nổ, chất có độc, xung điện trên sông, suối, trong lòng đất khu vực biên giới.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển thi hài, hài cốt, xác động vật trái phép qua biên giới.

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Chôn thi hài, hài cốt, xác động vật, dịch chuyển mồ mả trong vành đai biên giới;

b) Nổ súng săn bắn trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Bắn, phóng, thả, điều khiển các phương tiện bay trong khu vực biên giới hoặc qua biên giới;

b) Khai thác khoáng sản trong phạm vi 500 mét tính từ đường biên giới trên đất liền;

c) Lắp đặt các thiết bị lưu giữ hóa chất nguy hiểm và xây dựng nơi xử lý chất thải nguy hiểm trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3, điểm đ khoản 4, khoản 6, điểm c khoản 7, điểm b khoản 9, khoản 10 Điều này;

b) Tịch thu giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này;

c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều này.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền (trừ cư dân biên giới) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a, điểm e khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b, điểm d khoản 4, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 6 Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 10 Điều này;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, điểm a khoản 9 Điều này;

đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9, điểm c khoản 10 Điều này;

e) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện không thuộc điểm đ khoản này đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và điểm a khoản 9 Điều này;

g) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4, điểm c khoản 7, khoản 10 Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Điều khiển phương tiện ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu không có giấy tờ về phương tiện hoặc sử dụng giấy tờ về phương tiện không đúng quy định của pháp luật hoặc không đúng với mục đích hoạt động tại cửa khẩu biên giới đất liền;

b) Điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đưa đón người, chuyên chở, xếp dỡ hàng hóa tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng địa điểm quy định, đi vào khu vực cấm.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra, kiểm soát, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc hoạt động không đúng lĩnh vực ghi trong giấy phép;

b) Cản trở các hoạt động lưu thông hợp pháp tại khu vực cửa khẩu;

c) Gây mất an ninh, trật tự hoặc lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền;

d) Không chấp hành quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu biên giới đất liền của người có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tổ chức kinh doanh lữ hành quốc tế để hành khách du lịch nước ngoài đưa xe cơ giới vào tham gia giao thông không đúng quy định;

b) Hành khách du lịch nước ngoài được phép đưa phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam nhưng điều khiển phương tiện cơ giới đi quá phạm vi hoặc thời gian cho phép.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đổ, xả, ném chất thải, chất bẩn, hóa chất, gạch, đá hoặc các vật khác vào Quốc môn, các công trình khác thuộc khu vực Quốc môn.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (trừ cư dân biên giới) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2, điểm b khoản 5, khoản 6 Điều này;

b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi công dân Việt Nam vào khu vực biên giới biển, khu vực hạn chế hoạt động nằm trong khu vực biên giới biển không mang theo thẻ Căn cước công dân, Thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc Hộ chiếu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới biển không đúng quy định;

b) Không khai báo với cơ quan, người có thẩm quyền về việc lưu trú, tạm trú trong khu vực biên giới biển hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, tạm trú, lưu trú trái phép trong khu vực biên giới biển.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Người nước ngoài vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định;

b) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong khu vực hạn chế hoạt động;

c) Sau 24 giờ không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội Vụ, Công an cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu, ngày kết thúc làm việc, nội dung công việc, nơi làm việc, tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức người nước ngoài làm việc khi sử dụng người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới thuộc khu vực biên giới biển;

d) Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm nằm trong khu vực biên giới biển.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển có hành vi điều khiển tàu thuyền, phương tiện đường thủy nội địa không có biển số đăng ký hoặc tạo số đăng ký không đúng quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động vận tải, sản xuất, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường từ 10 ngày trở lên mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ đội Biên phòng sở tại về số lượng người, phương tiện, biển kiểm soát, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển phương tiện hàng không khi tiến hành hoạt động hàng không dân dụng, kinh tế, thương mại, du lịch, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường trong khu vực biên giới biển không thực hiện đúng quy định pháp luật về hàng không Việt Nam và quy định về quản lý, bảo vệ vùng trời quốc gia.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không sử dụng các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế tối đa thiệt hại khi vận chuyển, bốc, dỡ các loại hàng hóa, thiết bị có khả năng gây hại đối với tài nguyên, sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường biển trong vùng nước nội thủy, lãnh hải;

b) Sử dụng vật liệu nổ không có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có kế hoạch nhưng không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng sở tại;

c) Thăm dò, khai thác hải sản, nghiên cứu khoa học, khai thác tài nguyên do các bộ, ngành chủ quản cấp phép nhưng không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng sở tại;

d) Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật, cổ vật trong vùng nước nội thủy, lãnh hải khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền vị trí, kích thước, hình dạng, độ sâu thiết bị, công trình trên biển hoặc không đặt các tín hiệu, báo hiệu hàng hải và cảnh báo nguy hiểm thích hợp đối với thiết bị, công trình trong nội thủy, lãnh hải.

9. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không tháo dỡ thiết bị, công trình trên biển khi hết hạn sử dụng;

b) Tàu thuyền nước ngoài đi vào nội thủy Việt Nam không xin phép cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

10. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Sử dụng thiết bị thu phát vô tuyến điện ở khu vực hạn chế hoạt động, vùng cấm nằm trong khu vực biên giới biển;

b) Bắn, phóng, thả, điều khiển các phương tiện, vật thể gây hại cho an ninh, trật tự, kinh tế, an toàn, an ninh hàng hải;

c) Sử dụng phương tiện đường thủy cập mạn tàu thuyền nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền trong vùng nước nội thủy, lãnh hải.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7, điểm a, điểm b khoản 10 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép vận tải, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường, khai thác hải sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này;

d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều này.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới biển (trừ cư dân biên giới) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 9, điểm a, điểm b khoản 10 Điều này;

b) Buộc phá dỡ thiết bị, công trình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7, điểm a, điểm b khoản 10 Điều này.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Thuyền viên nước ngoài khi đi bờ không xuất trình giấy phép đi bờ, giấy phép cấp cho thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ; đi bờ quá thời gian quy định ghi trong giấy phép đi bờ;

b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không xuất trình giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp khi xuống tàu hoặc không chấp hành các quy định ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thuyền viên nước ngoài đi bờ không có giấy phép đi bờ, đi bờ ngoài phạm vi quy định ghi trong giấy phép đi bờ;

b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không có giấy phép xuống tàu; điều khiển phương tiện cập mạn tàu thuyền nước ngoài không có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người điều khiển phương tiện cập mạn tàu nước ngoài;

c) Cho người khác sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu hoặc Giấy phép - Permit; sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu hoặc Giấy phép - Permit của người khác;

d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đón tiếp người nước ngoài vào khu vực cửa khẩu cảng mà không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng;

b) Người đi trên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa không có tên trong danh sách thuyền viên, danh sách hành khách đã khai báo, đăng ký khi đến, rời cửa khẩu cảng;

c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với hồ sơ biên phòng khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng;

d) Thuyền viên, hành khách nước ngoài trở lại tàu thuyền sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và rời tàu, từ tàu thuyền nước ngoài trở lại nội địa khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh nhưng không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Gây mất trật tự trong khu vực cửa khẩu cảng;

b) Lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự trong khu vực cửa khẩu cảng;

c) Thuyền viên, hành khách tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh;

d) Hành khách nước ngoài quá cảnh không làm thủ tục nhập cảnh khi rời khỏi khu vực quá cảnh tại cửa khẩu cảng;

đ) Đưa tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới vào hoạt động tại khu vực cửa khẩu cảng thuộc lĩnh vực quy định phải được cấp phép nhưng không có giấy phép;

e) Thuyền trưởng tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng không cung cấp cho Biên phòng cửa khẩu cảng thông tin về phương tiện, hàng hóa, các thông tin liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu;

g) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng chậm thời gian theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định kiểm tra, giám sát biên phòng đối với người, tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa, các phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng trong các trường hợp pháp luật quy định;

b) Đưa hàng hóa trái phép lên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa hoặc từ tàu thuyền, phương tiện đường thủy xuống trong khu vực cửa khẩu cảng;

c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với vũ khí, vật liệu nổ và hàng hóa khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng;

d) Có sự thay đổi về thuyền viên, hành khách sau khi đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nhưng người làm thủ tục không khai báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử;

đ) Người làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác các thông tin theo quy định của pháp luật về thủ tục biên phòng điện tử cảng biển sau thời hạn được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử;

e) Không khai báo thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu (nếu có) theo quy định;

g) Người làm thủ tục không đề nghị Biên phòng cửa khẩu cảng hủy hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử theo quy định đối với tàu thuyền đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử nhưng thay đổi kế hoạch đến, rời cửa khẩu cảng.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền không đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định;

b) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm trên tàu thuyền không áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi phát hiện có người trốn trên tàu;

c) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm cho thuyền viên, hành khách rời tàu thuyền, những người không có trách nhiệm xuống tàu thuyền trước khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh;

d) Chủ phương tiện, thuyền trưởng để phương tiện thủy neo đậu tại vùng nước cảng quá 24 giờ mà không xin phép cơ quan có thẩm quyền khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu cảng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b, điểm e khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu Giấy phép - Permit đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vẽ, viết thêm, tẩy xóa chữ trên các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực cửa khẩu”, “khu vực biên giới biển” và các biển báo về khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng, công trình biên giới.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” và các biển báo khác trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm xê dịch, tháo dỡ, phá hủy các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” và các biển báo khác trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý cắm các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, lắp đặt trái phép các công trình, thiết bị hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của công trình biên giới.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá, dỡ hoặc làm hư hỏng kết cấu, thiết bị của công trình biên giới trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi làm giả các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” bằng bất kỳ ngôn ngữ nào trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này;

b) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.

Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản trước 03 ngày làm việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động khi khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu;

b) Khi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo bằng văn bản cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trước 03 ngày làm việc.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đồn Biên phòng sở tại.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình; xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, đồ án có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép trong khu vực biên giới, cửa khẩu hoặc hành vi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu không đúng địa điểm hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia, hư hại mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, môi trường biển, hải đảo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 15. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều này mà còn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 16. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới

1. Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới mà tại thời điểm kiểm tra không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

h) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản này nhưng không vượt quá mức phạt tối đa quy định tại Nghị định này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xảy ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hàng hóa chưa được phép của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;

b) Tự ý phá niêm phong hàng hóa;

c) Không bảo đảm nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp hàng hóa đã được xác định có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 5 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả nhưng không thực hiện được thì tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 11.250.000 đồng.

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 22.500.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục An ninh kinh tế, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủy đoàn trưởng; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh nơi có biên giới gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Cảnh sát biển có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, c, d, và đ khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường

Quản lý thị trường có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan

Hải quan có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải

Cảng vụ hàng hải có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 18.750.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 37.500.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa

Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 18.750.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 37.500.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

2. Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư

Kiểm ngư có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Giám đốc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

2. Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 2 Điều này thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).

2. Những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8; điểm b khoản 6, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; khoản 6 Điều 10; khoản 6, khoản 10 Điều 11; điểm b khoản 4 Điều 12; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này).

3. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9, khoản 10 Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5, điểm d khoản 6 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 14; Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; Điều 11; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 6, khoản 10 Điều 11 Nghị định này).

5. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm c khoản 3, điểm d khoản 4, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 12; Điều 15 và khoản 1, khoản 3 Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Những người có thẩm quyền của ngành Công Thương, Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 11; Điều 15 và Điều 16 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 21 và khoản 1 Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).

8. Những người có thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm a, điểm d khoản 7 Điều 11 và Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này).

9. Những người có thẩm quyền của Kiểm ngư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 11 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

10. Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 10; khoản 6 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (trừ trường hợp áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này).

b) Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ Điều 17 đến Điều 26 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.

2. Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được phân định thẩm quyền xử phạt cho cơ quan, lực lượng của mình theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.

3. Thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng và những người được thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng giao nhiệm vụ lập biên bản có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.

4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi không thuộc thẩm quyền và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2026.

2. Nghị định số 96/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.

3. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 79/2026/ND-CP

Hanoi, March 18, 2026

 

DECREE

PROVIDING FOR PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN FIELDS OF NATIONAL BORDER MANAGEMENT AND PROTECTION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on National Border No. 06/2003/QH11;

At the request of the Minister of National Defense;

The Government hereby promulgates a Decree providing for penalties for administrative violations in fields of national border management and protection

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative violations; terminated administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, fines, remedial measures; the power to make records of administrative violations and the power to impose penalties for administrative violations; specific fines to be imposed by each title holder; implementation of penalties for administrative violations and remedial measures in fields of national border management and protection.

2. Other administrative violations in relation to fields of border management and protection committed in border areas which are not covered by this Decree shall be governed by other regulations on penalties for administrative violations in relevant state management fields.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to Vietnamese and foreign organizations and individuals (hereinafter referred to as “entities”) that commit administrative violations within the territory of Vietnam; persons who have the power to make records of administrative violations and persons who have the power to impose penalties for administrative violations prescribed in this Decree.

2. The organizations specified in clause 1 of this Article include:

a) State agencies committing violations which are not related to their assigned state management duties;

b) Enterprises that are duly established and operate in accordance with Vietnam’s laws; branches and representative offices of foreign enterprises operating in Vietnam;

c) Cooperatives, cooperative unions, artels;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Social organizations, socio-political organizations and socio-professional organizations.

e) Other organizations established as prescribed by law.

3. Penalties imposed upon a household business that registers their business in accordance with law or family household shall be same as those imposed upon an individual for committing the same administrative violation specified in this Decree.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. “damaging a national border line sign, national border maker, marking pole, item used to mark border, flag pole, sovereignty stele on an island or basepoint; waters defense work or border work” means altering the original state of such national border line sign, national border maker, marking pole, item used to mark border, flag pole, sovereignty stele on an island or basepoint; waters defense work or border work.

2. “waters defense works” means a system of military works and civil defense works within maritime boundary areas, except for the border works.

3. “border work” means a work that is built to reinforce the national border and work serving the management and protection of the national border.

4. “permanent work” means any work that is built with construction materials according to a design, has a permanent, solid, and long-lasting nature and is classified according to its functions, including civil works, industrial works, technical infrastructure works, transport works, agriculture and rural development works, national defense and security works as well as equipment installed therein, which are attached to and affixed to land, possibly include underground, above-ground, underwater and above-water portions but do not include border patrol routes; barbed wire fences; monitoring, control and blocking equipment; border gates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. “documents valid for border exit and entry” include:

a) Passports, international travel documents, documents issued to foreigners for their entry to, exit from, and residence in Vietnam, ABTC, AB stamps; laissez-passers issued under agreements between Vietnam and countries sharing the same land border;

b) Other documents as prescribed by treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

7. “documents valid for border exit and entry for border residents” include:

a) Vietnam - China border: border laissez-passers;

b) Vietnam - Laos border: Documents agreed upon by both Parties (as prescribed in point d clause 1 Article 23 of the Agreement on Border and Border Gate Management Regulations between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Lao People's Democratic Republic dated March 16, 2016);

c) Vietnam - Cambodia border: Border ID cards (for Cambodian border residents) and Citizen ID cards.

Article 4. Time for determination of prescriptive periods for imposition of penalties for administrative violations in fields of national border management and protection

1. The determination of whether an administrative violation has been completed or is ongoing, for the purpose of determining the prescriptive period of the violation, shall comply with clause 1 Article 8 of the Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 on elaboration of some Articles and measures for implementation of the Law on Handling of Administrative Violations amended and supplemented by the Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For the administrative violation specified in point dd clause 2 Article 9; point dd clause 5 Article 12 of this Decree, the prescriptive period for penalty imposition shall be reckoned from the date on which the individual or organization completes the act of providing untruthful information; implementing incomplete or inaccurate declaration procedures in order to obtain any document valid for border exit and entry or falsifying an electronic border guard dossier;

b) For an administrative violation against regulation on notification, declaration, reporting, registration or request for permission; failure to present a license, misuse of a license or use of a license beyond the timeframe or scope covered by the license as specified in point b clause 2, point a clause 4, points a and b clause 7 Article 9; points b and c clause 7, clause 8, point b clause 9, point c clause 10 Article 11; clauses 1 and 2, points d and e clause 5, and points a and d clause 6 Article 12 of this Decree, the prescriptive period shall be reckoned from the date on which the individual or organization commits the violation;

c) For the administrative violation specified in clause 3 Article 10; point a clause 3, point e clause 4, point a clause 5 Article 12 of this Decree, the prescriptive period for penalty imposition shall be reckoned from the date on which the individual or organization fails to comply with an inspection decision or resists or fails to provide information in accordance with an order or decision issued by a competent state agency as prescribed by law;

d) For the violation against regulations on deadlines for reporting or notification specified in point c clause 3, clause 5 Article 11; clause 1 Article 14 of this Decree, the ending date of a violation shall be the date on which the organization or individual makes the report or notification in accordance with regulations;

dd) The prescriptive period of an ongoing administrative violation other than that specified in point a, b, c or d of this clause shall be reckoned from the date on which the violation is discovered by the on-duty competent person.

Article 5. Penalties, penalty imposition rules, remedial measures

1. When committing any administrative violation in fields of national border management and protection, the violating entity shall incur one of the following primary penalties:

a) Warning; or

b) Fine.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities of the administrative violations (hereinafter referred to as “exhibits and/or instrumentalities”).

b) Suspension of license to exploit or explore natural resources or minerals, aquatic product exploration license, fishing license, environmental license, construction permit, transport license or business license for a fixed period of 06 - 12 months; suspension of driver’s license, certificate of competency, international tour operator license and license to provide services or conduct commercial activities at land border checkpoints for a fixed period of 03 - 06 months;

c) Deportation.

3. Rules for imposition of penalties for administrative violations in fields of national border management and protection with respect to a repeated administrative administration: If an organization or individual that repeatedly commits an administrative violation in fields of national border management and protection, such repeated commission of the violation shall be considered as an aggravating circumstance, except the commission of the violations specified in clause 1, point a clause 2, clauses 3 and 4 Article 15; clause 1 Article 16 of this Decree, in which case the violating entity that repeatedly commits an administrative violation shall incur penalties for each commission of that violation.

4. In addition to the remedial measures prescribed in points a, b, c, d, dd and i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations, this Decree provides for remedial measures applied in fields of national border management and protection as follows:

a) Enforced exit from a border area or border checkpoint area (except border residents);

b) Enforced transport of goods in transit, transshipped goods, goods involved in merchanting trade transactions, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods at the correct border checkpoint or route;

c) Enforced obtainment of opinions of the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, provincial People’s Committees and relevant agencies;

d) Enforced return of shore pass, boarding pass, permits;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Procedures for imposition of penalties and enforcement of penalty imposition decisions, execution of penalties for administrative divisions, online handling of administrative violations

1. Procedures for imposition of penalties and enforcement of penalty imposition decisions in fields of national border management and protection shall be implemented in compliance with the provisions set out under Chapter III Part II of the Law on Handling of Administrative Violations, Decree No. 118/2021/ND-CP amended and supplemented by the Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP and provisions of this Decree.

2. In case only a fine is imposed upon the violating individual or organization, the person having power to impose penalties for administrative violations in fields of national border management and protection reserves the right to impound relevant documents in accordance with clause 6 Article 125 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. In case a violating individual or organization is liable to an additional penalty in the form of confiscation of exhibits and/or instrumentalities, the person having power to impose penalties for administrative violations in fields of national border management and protection reserves the right to impound the exhibit/instrumentality, license or practicing certificate as prescribed in clause 1 Article 125 of the Law on Handling of Administrative Violations and shall request the violating individual or organization to transport the instrumentality to the office for handling.

4. For the violations specified in point c clause 6, point b clause 9 Article 9; clause 6 Article 13; clause 4 Article 15 of this Decree, the competent person who is handling the case must transfer the case file to the authority competent to institute criminal proceedings for criminal prosecution in accordance with Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations.

Where the authority competent to institute criminal proceedings issues a decision not to file criminal charges, decision to annul the decision to file criminal charges, decision to terminate investigation, decision to dismiss the case, decision to dismiss the lawsuit against the suspect or decision to grant exemption from criminal liability under a judgment, the handling of administrative violations shall comply with clause 3 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations and this Decree.

5. Where a person operates a land cross-border means of transport without a badge attached to it or documents or with expired documents with respect to one of the documents prescribed by the Agreement on Road Transport signed between Vietnam and countries sharing the same border and Vietnam’s law, the person having power to impose penalties for administrative violations in fields of national border management and protection reserves the right to suspend exit procedures for Vietnamese means of transport or suspend entry/exit procedures for foreign vehicles.

6. The online handling of administrative violations in fields of national border management and protection shall comply with the provisions set out under the Decree No. 118/2021/ND-CP amended and supplemented by the Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP when the infrastructure, technical and information requirements in accordance with the law on handling of administrative violations are satisfied.

Article 7. Fines and power to impose fines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The fines prescribed in Chapter II hereof are imposed for administrative violations committed by individuals, except for the violations specified in point a clause 4, point a clause 5, point a clause 7 Article 9; point a clause 5 Article 10; point b clause 7 Article 11; point d clause 2 Article 12; Article 14 of this Decree. The fine imposed upon an organization is twice as much as the fine imposed upon an individual for the same violation.

3. The fines imposed by the title holders prescribed in Chapter III of this Decree are those imposed for administrative violations committed by individuals. A title holder is entitled to impose a fine which is twice as much as that imposed upon an individual upon an organization for committing the same administrative violation.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES AND REMEDIAL MEASURES

Article 8. Violations against regulations on management and protection of national border, national border markers and border line signs

1. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Carrying out geological exploration, natural resource exploitation or mineral mining according to the license in a manner that damages any national border line sign, national border maker, marking pole, item used to mark border, flag pole, sovereignty stele on an island or basepoint; waters defense work or border work;

b) Dumping of soil, rocks and waste in border rivers and streams.

c) Failure to formulate a plan for prevention and mitigation of water resource depletion or causing flooding when constructing any work on border rivers and streams.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Damaging any national border marker, marking pole, border line sign, border maker, item used to mark border, flag pole, basepoint or sovereignty stele on an island;

b) Changing water flows of border rivers and streams or affecting national border;

c) Illegal construction of any permanent work within 30 meters from the Vietnam - China land border or within 100 meters from the Vietnam - Laos and Vietnam - Cambodia land borders;

d) Illegal construction of any work on border rivers and streams.

3. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit and/or instrumentality used for committing the violations specified in points a and b clause 1, and clause 2 of this Article;

b) Suspension of license to exploit or explore natural resources or minerals, construction permit for a fixed period of 06 - 12 months in case of commission of the violations specified in point a clause 1 and points c and d clause 2 of this Article;

c) Deportation of the foreign national who commits any of the administrative violations specified in this Article.

4. Remedial measures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in points a and b clause 1, clause 2 of this Article.

Article 9. Violations against regulation on land border area

1. A warning or a fine ranging from VND 300,000 to VND 500,000 shall be imposed upon a Vietnamese citizen who enters a land border area without his/her Citizen ID card, ID card, e-ID card or passport.

2. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed:

a) For temporarily residing, staying or travelling in a land border area in contravention of regulations; or

b) For failure to notify, declare or register temporary residence, stay or travel in a land border area with a competent authority or competent person or concealing or facilitating another person’s illegal temporary residence, stay or travel in a land border area; or

c) Upon a border resident who uses expired entry/exit document to cross the border; or

d) Upon a border resident who travels outside the permitted areas when permitted to travel across the border; or

dd) Upon a resident for providing untruthful information to be issued with an entry/exit document; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Upon a resident that grazes cattle and poultry across the border.

3. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Carrying out farming or excavation within the border sightline;

b) Violating operating principles applied to ships on border rivers and streams;

c) Leaving, entering, travelling, operating vehicles or conducting activities against regulations within a prohibited area.

4. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed:

a) Upon an authority or organization that brings foreign nationals to a land border area without sending any person to accompany them or notifying the Border Guard Command and provincial public security department of arrival; or

b) For failure to comply with the decision to suspend activities within a land border area or the border belt issued by a competent person; or

c) For facilitating unlawful operations of persons or vehicles within a land border area; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) For illegally filming, photographing, measuring or drawing landscapes or recording videos using electronic devices or radio transceivers in the prohibited area in the border area.

5. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed upon:

a) An authority or organization that brings foreign nationals to a land border area in case where the authority or organization has yet to be licensed or has not been licensed by a competent police authority; or

b) A border resident who crosses the border for farming; or

c) A border resident who crosses the border without his/her entry/exit document in accordance with law; or

d) A border resident who fails to cross the border at border crossing points intended for border residents; or

dd) A border resident using another person’s entry/exit document to cross the border; or

e) A border resident allowing another person to use entry/exit document to cross the border.

6. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Illegally immigrating to a land border area;

c) Illegally using explosives precursors within the border belt, which is not so serious that criminal prosecution may be brought;

7. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed:

a) Upon an authority or organization that operates within the border belt without notifying the local border-guard post of list of persons, vehicles, time, scope and contents of operation; or

b) For entering the border belt without prescribed documents and without notifying the local border-guard post or People’s Committee of the commune (except for border residents); or

c) For illegally catching aquatic products or using explosives, toxic substances or electric pulses on rivers, streams or underground in a border area.

8. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for illegally transporting corpses, bones or animal carcasses across the border.

9. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Burying corpses, bones or animal carcasses or moving graves within the border belt;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Firing, launching or releasing any aerial vehicle within the border area or across the border;

b) Mining minerals to within 500m from the land border;

c) Installing equipment containing hazardous chemicals and building hazardous waste treatment facilities within 1,000m from the land border.

11. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit and/or instrumentality used for committing the violations specified in point c clause 2, point a clause 3, point dd clause 4, clause 6, point c clause 7, point b clause 9, and clause 10 of this Article;

b) Confiscation of the entry/exit document specified in point dd clause 2, points dd and e clause 5 of this Article;

c) Deportation of the foreign national who commits any of the administrative violations specified in point b clause 6, clause 8, point a clause 9 and clause 10 of this Article.

12. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced restoration of the original condition in case of commission of the violations in point a clause 3, point b clause 6 of this Article. The violating entity shall bear all the costs of implementation of remedial measures;

c) Enforced dismantling of the work or part of the work constructed without a permit in case of commission of the violation specified in point c clause 10 of this Article;

d) Enforced implementation of measures to remediate environmental pollution or spread of diseases in case of commission of the violations in clause 8, point a clause 9 of this Article;

dd) Enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health in case of commission of the violations in point c clause 7, clause 8, point a clause 9, point c clause 10 of this Article;

e) Enforced transport out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export of goods, items or vehicles other than those specified in point dd of this clause in case of commission of the violations in clause 8 and point a clause 9 of this Article;

g) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in point dd clause 4, point c clause 7, clause 10 of this Article.

Article 10. Violations against regulation on land border checkpoint management

1. A warning or a fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for temporarily residing, staying or travelling within a land border checkpoint area against regulations.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Operating a land cross-border means of transport without a badge attached to it or documents or with expired documents with respect to one of the documents prescribed by the Agreement on Road Transport signed between Vietnam and countries sharing the same border and Vietnam’s law;

c) Failure to pick up or drop off persons, transport, load or unload goods in a land border checkpoint area at designated places or entering a prohibited area.

3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for failure to be subject to or obstruct the inspection, supervision or management by a specialized state management agency at the border checkpoint.

4. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Providing services or conducting commercial activities within a border checkpoint without a license issued by the competent authority or outside the field stated in the license;

b) Obstructing lawful traffic in the border checkpoint area;

c) Disturbing security or order or inciting, persuading or assisting other persons to disturb security or order in the land border checkpoint;

d) Failure to comply with the decision to restrict or suspend cross-border movements through the land border checkpoint issued by a competent person.

5. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed upon:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A foreign visitor that is allowed to use a vehicle in Vietnam but operates it outside permitted areas or beyond permitted period.

6. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for dumping, discharging or throwing waste, dirt, chemicals, bricks, rocks or other objects to the National Gate or other works within the National Gate area.

7. Additional penalties:

a) Suspension of the driver’s license for a fixed period of 03 - 06 months in case of commission of the violation in point a clause 2 of this Article;

b) Suspension of the license to provide services or the license to conduct commercial activities at land border checkpoints for a fixed period of 03 - 06 months in case of commission of the violation in point a clause 4 of this Article;

c) Suspension of the international tour operator license for a fixed period of 03 - 06 months in case of commission of the violation in point a clause 5 of this Article;

d) Deportation of the foreign national who commits the administrative violation specified in clause 6 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Enforced removal from the land border checkpoint area (except for border residents) in case of commission of the violations in clause 1; point a clause 2, point b clause 5, clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Violations against regulations on management of operations of persons and vehicles within sea border areas

1. A warning or a fine ranging from VND 300,000 to VND 500,000 shall be imposed upon a Vietnamese citizen who enters a sea border area or restricted area within the sea border area without his/her Citizen ID card, ID card, e-ID card or passport.

2. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Temporarily residing, staying or travelling in a sea border area in contravention of regulations;

b) Failure to notify, declare or register temporary residence, stay or travel in a sea border area with a competent authority or competent person or concealing or facilitating another person’s illegal temporary residence, stay or travel in a sea border area.

3. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed:

a) Upon a foreign national who enters a sea border area (except for tourism areas, services areas and economic zones) without carrying any prescribed document; or

b) Leaving, entering, travelling, operating vehicles or conducting activities against regulations within a prohibited area; or

c) Failure to notify the local Department of Home Affairs, commune-level police, or border-guard post in writing of the foreign national’s full name, age, nationality, number of passport, starting and ending date of work, details of work and workplace, and name and address of the authority or organization for which the foreign national is working within 24 hours from the time such foreign national is employed to work in an economic zone that is within the sea border area or has part of its boundary lying within the sea border area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed upon a person operating a waterway vehicle within a sea border area for operating a vessel or waterway vehicle without the registration number plate or with the registration number created against regulations.

5. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for using road vehicles within the sea border area (except for tourism areas, service areas and economic zones) for transport, production, business, construction, mineral mining, natural resources exploitation or environmental activities for 10 days or more without notifying the local Border Guard in writing of number of persons, vehicles, license plates, time, scope and details of operation.

6. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for operating aviation vehicles when carrying out civil aviation activities, economic activities, commercial activities, tourism activities, survey, exploration and mining of minerals, exploitation of natural resources or environmental activities within the sea border area against regulations on Vietnam’s aviation and on management and protection of national airspace.

7. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to take measures to prevent and minimize damage upon transport, loading and unloading of goods or equipment potentially detrimental to natural resources, human health and marine pollution within the internal waters or territorial sea;

b) Using explosive materials without a plan approved by the competent authority or with a plan but failing to notify the provincial People’s Committee and local Border Guard Command;

c) Exploring and catching aquatic products, conducting scientific research or exploiting natural resources licensed by ministries and central agencies but failing to notifying the provincial People’s Committee and local Border Guard Command;

d) Exploiting or salvaging property, objects and antiques within the internal waters or territorial sea without permission of a competent authority.

8. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for failure to notify the competent authority of location, size, shape and depth of offshore equipment and facilities or failure to install aids to navigation and danger warning signs appropriate to offshore equipment or facilities within the internal waters or territorial sea.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For failure to dismantle the expired offshore equipment or facility; or

b) Upon a foreign vessel entering Vietnam’s internal waters without obtaining permission of a Vietnam's competent authority.

10. A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Using radio transmitters in the restricted or prohibited area within the sea border area;

b) Firing, launching, releasing or operating equipment or objects that cause harm to security, order, economy, safety or maritime security;

c) Using waterway vehicles to perform side-by-side mooring to foreign vessels without permission of a competent authority within the internal waters or territorial sea.

11. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit and/or instrumentality used for committing the violations specified in point d clause 7, points a and b clause 10 of this Article;

b) Suspension of the driver’s license or the certificate of competency for a fixed period of 03 - 06 months in case of commission of the violations in point b clause 3, clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Deportation of the foreign national who commits any of the administrative violations specified in clause 6 and clause 10 of this Article.

12. Remedial measures:

a) Enforced removal from the sea border area (except for border residents) in case of commission of the violations in clause 1, clause 2, points a and b clause 3, clause 5, point b clause 9, points a and b clause 10 of this Article;;

b) Enforced dismantling of the equipment or work in case of commission of the violation specified in point a clause 9 of this Article;

c) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in point d clause 7, points a and b 10 of this Article.

Article 12. Violations against regulation on assurance of security and order at port checkpoints

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed upon:

a) A foreign seafarer who goes ashore without producing his/her shore pass or license issued to foreign seafarers staying overnight on shore; or who fails to go ashore within the time limit specified in the shore pass; or

b) A Vietnamese or foreign national who boards a foreign ship or foreign national who boards a Vietnamese ship without producing the license issued by the port border guard for boarding or fails to comply with the regulations set out in the license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Upon a foreign seafarer who goes ashore without his/her shore pass or outside the permitted area specified in the shore pass; or

b) Upon a Vietnamese or foreign national that boards a foreign ship or foreign national who boards a Vietnamese ship without the boarding pass; for operating a vehicle to perform side-by-side mooring to a foreign ship without the license issued by the port border guard to the operator; or

c) For allowing another person to use the shore pass or boarding pass or permit; using another person's shore pass or boarding pass or permit; or

d) Upon an organization or enterprise that receives foreign nationals to the port checkpoint area without notifying the port border guard as prescribed.

3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed:

a) For failure to be subject to or obstruct the inspection or supervision by a specialized state management agency at the port checkpoint; or

b) Upon a person on board the ship or inland waterway vehicle who is not included in the crew list or list of passengers who have declared and registered their entry into/exit from the port checkpoint; or

c) For breaking the seals of border guard documents when the ship is in transit or transshipped; or

d) Upon a seafarer or foreign passenger that returns to a ship after completing the entry procedures and leaves the ship or returns inland from a foreign ship when completing the exit procedures without notifying the port border guard.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For disturbing order in the port checkpoint area; or

b) For inciting, persuading or assisting other persons to disturb security or order in the port checkpoint area; or

c) Upon a seafarer or passenger who deliberately leaves a ship when the entry procedures have yet to be completed or the exit procedures have been completed; or

d) Upon a foreign passenger in transit who fails to follow the entry procedures when leaving the transit area at the port checkpoint; or

dd) For operating vessels, inland waterway ships or motor vehicles without the license within the port checkpoint area in the field that has to be licensed; or

e) Upon a master of a Vietnam's ship on an inland route or an inland waterway vehicle entering or leaving the port checkpoint who fails to provide the port border guard with information about the vehicle, goods and security and order-related information upon request; or

g) Upon a vehicle owner, master or authorized person who fails to register the inbound or outbound inland waterway vehicle with the port border guard within the prescribed time limit.

5. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed:

a) For failure to comply with the decision to carry out border guard inspection or supervision of persons and vessels that enter, leave, transit or transship, Vietnamese vessels operating on inland routes, inland waterway vehicles and other Vietnamese and foreign vehicles that leave, enter and operate in the port checkpoint in the cases prescribed by law; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For breaking the seals of weapons, explosive materials and goods when the vessel is in transit or transshipped; or

d) For changing any seafarer or passenger after completing the electronic border guard procedures for vessels but failing to declare the revisions to electronic border guard dossier; or

dd) Upon a declarant that insufficiently or inaccurately declares the information prescribed by law on electronic border guard procedures after the deadline for revising the electronic border guard dossier; or

e) For failure to declare information about weapons, explosive materials and stowaways (if any) as prescribed; or

g) Upon a declarant that fails to request the port border guard to cancel the electronic border guard dossiers as prescribed with respect to the vessels that have completed the electronic border guard procedures but changes the port checkpoint entry or exit plan.

6. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed upon:

a) A vehicle owner, master or authorized person who fails to register the inbound or outbound inland waterway vehicle with the port border guard in accordance with regulations; or

b) A master or authorized person on board a vessel who fails to take necessary preventive measures and notify the port border guard or specialized agencies when discovering any stowaway; or

c) A master or authorized person who lets any seaman or passenger or unauthorized persons disembark from the vessel before completing the entry procedures or after having completed the exit procedures; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit used for committing the violation specified in point b clause 5 of this Article;

b) Deportation of the foreign national who commits the administrative violation specified in point b clause 4 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Enforced removal from the port checkpoint area in case of commission of the violations in point d clause 2, points a and b clause 3, points a, b, and e clause 4 of this Article;

b) Enforced return of the shore pass or boarding pass or permit in case of commission of the violation in point c clause 2 of this Article;

c) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violation in point b clause 5 of this Article.

Article 13. Violations against regulations on management and protection of border works, and signs in border areas, land border checkpoint and port checkpoint areas

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for drawing on, adding more words to or erasing words on the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) and signs showing a border area, land border checkpoint, port checkpoint or border work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for moving the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”), “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) and other signs erected within a border area or border checkpoint area.

4. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for deliberately erecting the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) or “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) within a border area or border checkpoint area.

5. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for illegally constructing or installing works or equipment or for compromising the safety of border works.

6. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for destroying, dismantling or damaging structures or equipment of border works, which is not so serious that criminal prosecution may be brought.

7. A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed for forging the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) or “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) in any language within a border area or border checkpoint area.

8. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit and/or instrumentality used for committing the violations specified in clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 and clause 7 of this Article;

b) Deportation of the foreign national who commits any of the administrative violations specified in clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 and clause 7 of this Article.

9. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in clause 5 and clause 6 of this Article.

Article 14. Violations against regulations on construction of projects and works within border areas and border checkpoint areas

1. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to notify the commune-level People’s Committee or local border-guard post in writing 03 working days in advance of the list of persons, vehicles, time, scope and details of operation when carrying out survey, design, construction and execution of any project or work within a border area or border checkpoint area;

b) Executing a licensed project or work within a border area or border checkpoint area but the investor fails to notify the Border Guard Command, provincial public security department or commune-level People’s Committee in writing 03 working days in advance.

2. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for building a project or work involving foreign elements within a border area or border checkpoint area but the investor fails to notify the commune-level People's Committee or local border-guard post.

3. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Carrying out survey, design, construction or execution of a project or work, building a project or work involving foreign elements within a border area or border checkpoint area without the license issued by the competent authority;

b) Failure to seek opinions of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the provincial People's Committee and relevant agencies upon formulating a planning scheme or a planning project or adjusting a planning scheme or planning project involving foreign elements within a border area or border checkpoint area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit and/or instrumentality used for committing the violation specified in clause 4 of this Article;

b) Suspension of the construction permit for a fixed period of 06 - 12 months in case of commission of the violation in point b clause 3, clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced dismantling of the work or part of the work constructed without a construction permit or against the construction permit in case of commission of the violation in clause 4 of this Article;

b) Enforced seeking of opinions of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the provincial People's Committee and relevant agencies in case of commission of the violation in point b clause 3 of this Article;

c) Enforced restoration of original condition of the national border marker, flag pole, sovereignty stele, marking pole, basepoint, border line sign, item used to mark border, border work, waters, marine environment or island defense work in case of commission of the violation in clause 4 of this Article. The violating entity shall bear all the costs of implementation of remedial measures;

d) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violation in clause 4 of this Article.

Article 15. Violations on illegal cross-border transport of goods and currency outside checkpoint areas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Committing the violation whose exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 50,000,000;

b) Illegal cross-border transport of cultural materials.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed if the violating goods are worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000.

4. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth at least VND 100,000,000 or where the violating entity has incurred penalties for any of the administrative violations specified in clause 1, point a clause 2 and clause 3 of this Article but repeats the violation which is not so serious that criminal prosecution may be brought.

5. Additional penalties: Confiscation of the exhibit in the case of the violations in this Article, except for the case where the remedial measure set out in clause 6 of this Article has been taken.

6. Remedial measures

a) Enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials in case of commission of the violations in this Article;

b) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Fines for storing, trading, transporting or exchanging goods within a border area without producing any document or adequate documents proving legitimacy of such goods at the time of inspection are as follows:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 if the exhibit is worth less than VND 5,000,000;

b) A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 if the violating goods are worth from VND 5,000,000 to less than VND 10,000,000;

c) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 if the violating goods are worth from VND 10,000,000 to less than VND 20,000,000;

d) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 if the violating goods are worth from VND 20,000,000 to less than VND 50,000,000;

dd) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 20,000,000 if the violating goods are worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

e) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 if the violating goods are worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

g) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 if the exhibit is worth at least VND 100,000,000;

h) A fine that is twice as much as the fine prescribed in points a, b, c, d, dd, e and g of this Clause but does not exceed the maximum fine specified in this Article shall be imposed for the following exhibits: food, food products, food additives, food processing aids, preventive and curative medicine for human use, functional food and cosmetics; detergents, insecticides, veterinary drugs, fertilizers, cement, animal feeds, pesticides, growth stimulants, plant varieties and livestock breeds; goods on the list of conditional business lines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to transport goods in transit, transshipped goods, goods involved in merchanting trade transactions, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods on the designate route, at the designated place or checkpoint or within the prescribed time limit or those goods specified in the goods dossier not licensed by a competent authority as prescribed by law;

b) Intentionally breaking seals of goods;

c) Failure to maintain status quo of goods under supervision or goods assigned for storage as prescribed by law awaiting the completion of the import/export procedures;

d) Failure to store goods at the designated place.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for intentionally selling goods under supervision as prescribed by law.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit specified in clause 1 of this Article, except for the case where the goods has had its legal origin determined;

b) Confiscation of the exhibit of the violation specified in clause 3 of this Article with respect to goods on the list of goods banned from export or import; goods suspended from export or import or goods ineligible for export or import or goods that have to obtain the license but fail to have the license upon export or import, except the case of application of the remedial measure specified in point a or point d clause 5 of this Article.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced transport of goods in transit, transshipped goods, goods involved in merchanting trade transactions, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods at the correct border checkpoint or route in case of commission of the violation specified in point a clause 2 of this Article;

c) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed in contravention of the law, in case of commission of the violations in clause 1 and clause 3 of this Article;

d) Enforced transport out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export of goods, items or vehicles, where such measure cannot be implemented within 30 days from the expiry of the time limit for implementation of the remedial measure, the exhibits shall be confiscated in case of commission of the violations in point b, point c and point d clause 2 of this Article.

Chapter III

POWER TO IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 17. Power to impose penalties of Chairpersons of People’s Committees of bordering administrative divisions

1. Chairpersons of People’s Committees of communes, wards and special zones (hereinafter referred to as “commune-level”) have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

2. Chairpersons of provincial People’s Committees have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 18. Power to impose penalties of Border Guard

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 3,750,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 7,500,000.

2. Station Heads or Team Leaders in charge of the persons specified in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 7,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 15,000,000;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c and dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 11,250,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 22,500,000;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c and dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 22,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 45,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons; Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Power to impose penalties of People’s Public Security Forces

People’s Public Security Forces have the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Soldiers of People’s Public Security Forces in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 7,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 15,000,000.

2. Heads of Company-level Mobile Police Units have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 15,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforce the remedial measures specified in points a, c and dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Heads of Police Posts, Commanders of Mobile Police Battalions, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 22,500,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 45,000,000.

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c and dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Chiefs of Commune-level Police affiliated to public security departments of bordering provinces have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

5. Heads of professional divisions of the following authorities: Economic Security Department, Police Department for Administrative Management of Social Order, Investigation Police Department for Social Order Crimes, Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, Counter-Narcotics Police Department, Traffic Police Department, Fire and Rescue Police Department, Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, Department of Cybersecurity, Hi-tech Crime Prevention and Control, Immigration Department; Fleet Commanders; Commanders of Regimental-level Mobile Police Units; Heads of divisions affiliated to public security departments of bordering provinces, including Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Investigation Police Divisions for Social Order Crimes, Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, Counter-Narcotics Police Divisions, Traffic Police Divisions, Mobile Police Divisions, Fire and Rescue Police Divisions, Cybersecurity, Hi-tech Crime Prevention and Control Divisions, Economic Security Divisions, External Security Divisions have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 60,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Directors of provincial public security departments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the penalty in the form of deportation;

e) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

8. Directors General of the Economic Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Investigation Police Department for Social Order Crimes, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Counter-Narcotics Police Department, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, the Department of Cybersecurity, Hi-tech Crime Prevention and Control have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

9. The Director General of the Immigration Department have the power to impose penalties as prescribed in clause 8 of this Article and reserve the right to impose the penalty in the form of deportation.

Article 20. Power to impose penalties of Coast Guard Forces

Coast Guard Forces have the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Police Officers of the Coast Guard Forces in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 3,750,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Coast Guard Team Leaders have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 7,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 15,000,000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 15,000,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 30,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, c and dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 22,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 45,000,000;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c, d, dd and i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and points a, b, c, d and dd clause 4 Article 5 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 60,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 21. Power to impose penalties of Market Surveillance Forces

Market Surveillance Forces have the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Market controllers in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 7,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 15,000,000.

2. Leaders of Market Surveillance Teams under the control of Market Surveillance Sub-departments affiliated to Provincial-level Departments of Industry and Trade have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 22,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 45,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

3. Directors of Market Surveillance Sub-departments and heads of Market Surveillance Operations Departments affiliated to the Agency for Domestic Market Surveillance and Development have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 22. Power to impose penalties of the customs

The customs has the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Customs officials in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 7,500,000.

2. Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post Clearance Audit Teams, Customs Clearance Teams, and Customs Control Teams under the control of Regional Sub-departments of Customs, Heads of Anti-smuggling Control Teams under the control of the Anti-smuggling Investigation Sub-department and Heads of Regional Post Clearance Audit Teams under the control of Sub-departments of Post Clearance Audit have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 22,500,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 45,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

3. Director of Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation, Directors of Sub-departments of Post Clearance Audit and Directors of Regional Sub-departments of Customs have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

4. The Director General of the Department of Customs of Vietnam has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 23. Power to impose penalties of Maritime Administrations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Chief Representatives of Maritime Administrations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 18,750,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 37,500,000.

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

2. Directors of Maritime Administrations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 24. Power to impose penalties of Inland Waterways Administrations

Inland Waterways Administrations have the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Chief Representatives of Inland Waterways Administrations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 18,750,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 37,500,000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Directors of Inland Waterways Administrations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 37,500,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

Article 25. Power to impose penalties of Fisheries Surveillance Forces

Fisheries Surveillance Forces have the power to impose penalties for the violations specified in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Fisheries surveillance officials in the performance of their duties have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 3,750,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 7,500,000.

2. Heads of fisheries surveillance stations affiliated to regional Sub-Departments of Fisheries Surveillance have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 15,000,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities worth up to VND 30,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, b, dd and i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and points a, b, c, d and dd clause 4 Article 5 of this Decree.

3. Directors of Regional Sub-Departments of Fisheries Surveillance affiliated to Department of Fisheries and Surveillance; Directors of Sub-Departments in fields of fisheries and surveillance affiliated to Departments of Agriculture and Environment have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

4. The Director General of the Department of Fisheries and Surveillance has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Directors of Departments of Culture, Sports and Tourism; Directors of Departments of Culture and Sports; Directors of Departments of Tourism; Directors of Departments of Industry and Trade have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 60,000,000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

2. Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism; Director of Authority of Press; Director of Authority of Publishing, Printing and Distribution have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 75,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Suspend licenses/practicing certificates for a fixed period;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 4 Article 5 of this Decree.

3. Heads of examination teams established by Directors General of Departments specified in clause 2 of this Article have the power to impose penalties as prescribed in clause 1 of this Article.

4. Heads of examination teams established by the Minister of Culture, Sports and Tourism have the power to impose penalties as specified in clause 2 of this Article.

Article 27. Apportionment of powers to impose administrative penalties

1. Chairpersons of People’s Committees of bordering administrative divisions have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II of this Decree within their competence specified in Article 17 of this Decree (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in Article 8; point b clause 6, clause 8, point a clause 9, clause 10 Article 9; clause 6 Article 10; clauses 6 and 10 Article 11; point b clause 4 Article 12; clauses 3, 4, 5, 6, and 7 Article 13 of this Decree).

2. Competent persons of Border Guard Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II of this Decree within their competence specified in Article 18 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in Article 8; point b clause 6, clause 8, point a clause 9, clause 10 Article 9; clause 6 Article 10; clauses 6 and 10 Article 11; point b clause 4 Article 12; clauses 3, 4, 5, 6, and 7 Article 13 of this Decree).

3. Competent persons of Public Security Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 8; clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6, point c clause 7, clause 8, point a clause 9, clause 10 Article 9; Article 10; Article 11; clause 1, points a, b, and c clause 2, points a and b clause 3, points a and b clause 4, points a and b clause 5, point d clause 6 Article 12; Article 13; clauses 1 and 2, point a clause 3, clause 4 Article 14; Article 15 and clause 1 Article 16 of this Decree within their competence specified in Article 19 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

4. Competent persons of the Coast Guard Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in point a clause 1, point a clause 2 Article 8; Article 11; clause 1, points a and b clause 3, point d clause 4, points a, b and c clause 5 Article 12; Article 15 and Article 16 of this Decree within their competence specified in Article 20 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in point a clause 1, point a clause 2 Article 8; clauses 6 and 10 Article 11 of this Decree).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Competent persons of industry and trade authorities and market surveillance forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 5 Article 11; Article 15 and Article 16 of this Decree within their competence specified in Article 21 and clause 1 Article 26 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

7. Competent persons of maritime administrations have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 4, points a and clause 7 Article 11 and Article 12 of this Decree within their competence specified in Article 23 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in point b clause 4 Article 12 of this Decree).

8. Competent persons of inland waterways administration have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 4, points a and clause 7 Article 11 and Article 12 of this Decree within their competence specified in Article 24 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in point b clause 4 Article 12 of this Decree).

9. Competent persons of Fisheries Surveillance Forces have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 4, point c clause 7, clause 8 Article 11 and point b clause 3 Article 12 of this Decree within their competence specified in Article 25 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

10. Persons having the power to impose penalties of authorities performing state management tasks in some fields under the Ministry of Culture, Sports and Tourism:

a) Directors of Departments of Culture, Sports and Tourism; Directors of Departments of Culture and Sports; Directors of Departments of Tourism; heads of examination teams established by the Minister of Culture, Sports and Tourism; heads of examination teams established by Directors General of Departments specified in clause 2 Article 26 of this Decree shall impose penalties for the administrative violations specified in clause 5 Article 10; clause 6 Article 11 and point b clause 2 Article 15 of this Decree within their competence specified in Article 26 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers (except imposition of the penalty in the form of deportation of foreigners committing the administrative violations specified in clause 6 Article 11 of this Decree).

b) Director of Authority of Press; Director of Authority of Publishing, Printing and Distribution; Chief of Office of the Ministry of Culture, Sports and Tourism have the power to impose penalties for the administrative violations specified in point b clause 2 Article 15 of this Decree within their competence specified in Article 26 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

Article 28. Power to make records of administrative violations

1. The persons having the power to impose administrative penalties mentioned in Articles 17 to 26 of this Decree who are performing their official duties and assigned duties within the scope and in the fields and areas under their management have the power to make records of administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Patrol boat masters of Naval Border Guard Squadrons, Coast Guard Squadrons, Coast Guard Platoons, Fleets of Public Security Forces and regional Sub-Departments of Fisheries Surveillance, and persons tasked with making records by patrol boat masters of Naval Border Guard Squadrons, Coast Guard Squadrons, Coast Guard Platoons, Fleets of Public Security Forces and regional Sub-Departments of Fisheries Surveillance have the power to make records of administrative violations in fields of national border management and protection occurring on board aircraft, seagoing ships and trains.

4. Any person that has the power to make records of administrative violations in fields of national border management and protection but does not have the power to impose penalties specified in clauses 2 and 3 of this Article only has the power to make records of the violations under the scope of their official and assigned duties, and is responsible for their making of records.

If a case includes both violation which falls within the power to impose penalties of the person competent to make records and violation which does not fall within the power to impose penalties or falls beyond the power to impose penalties of the person competent to make records, that person shall still make a record of administrative violation regarding the violation which falls within his/her power and make a working record regarding the violation which does not fall within his/her power and immediately transfer the record to the person competent to impose penalties in order to impose penalties as prescribed in clause 5 Article 58 of the Law on Handling of Administrative Violations.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 29. Effect

1. This Decree comes into force from May 02, 2026.

2. The Government’s Decree No. 96/2020/ND-CP dated August 24, 2020 providing for penalties for administrative violations in fields of national border management and protection amended by the Government’s Decree No. 37/2022/ND-CP dated June 06, 2022 shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

Article 30. Transitional clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Any complaint filed by the violating entity subject to a penalty imposition decision which has been issued or fully executed before the effective date of this Decree against such decision shall be considered and settled in accordance with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations, the Government’s Decrees prescribing penalties for administrative violations and relevant legislative documents in force at the time of issuance of such decision.

3. Administrative violations in fields of national border management and protection which have been committed before the effective date of this Decree but are still ongoing when this Decree takes effect shall be handled in accordance with provisions of this Decree.

Article 31. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Pham Minh Chinh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 79/2026/NĐ-CP ngày 18/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

4.108

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::ff