|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
806/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 806/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU
GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
Căn cứ báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo định kỳ năm 2025 của 34 tỉnh, thành phố;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm
nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kết quả rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -
2025 trên phạm vi toàn quốc như sau:
1. Chung toàn quốc: Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ
hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều
là 1.089.151 hộ. Trong đó:
a) Tỷ lệ hộ nghèo là 1,30%, tổng số hộ nghèo là
480.278 hộ.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,65%, tổng số hộ cận
nghèo là 608.873 hộ.
2. Phân theo các vùng
a) Trung du và miền núi phía Bắc: Tỷ lệ nghèo đa
chiều là 13,27%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 417.044 hộ. Trong
đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 7,29%, tổng số hộ nghèo là 229.032 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo
là 5,98%, tổng số hộ cận nghèo là 188.012 hộ.
b) Đồng bằng sông Hồng: Tỷ lệ nghèo đa chiều là
1,36%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 98.235 hộ. Trong đó: Tỷ lệ
hộ nghèo là 0,48%, tổng số hộ nghèo là 33.989 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,88%,
tổng số hộ cận nghèo là 64.246 hộ.
c) Bắc Trung Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 6,57%, tổng
số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 203.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là
2,42%, tổng số hộ nghèo là 74.998 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%, tổng số hộ cận
nghèo là 128.563 hộ.
d) Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tỷ lệ
nghèo đa chiều là 5,17%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 231.419 hộ.
Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,26%, tổng số hộ nghèo là 101.070 hộ; Tỷ lệ hộ cận
nghèo là 2,91%, tổng số hộ cận nghèo là 130.349 hộ.
đ) Đông Nam Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 0,29%, tổng
số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 16.331 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là
0,11%, tổng số hộ nghèo là 6.015 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,18%, tổng số hộ cận
nghèo là 10.316 hộ.
e) Đồng bằng sông Cửu Long: Tỷ lệ nghèo đa chiều là
2,74%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 122.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ
hộ nghèo là 0,79%, tổng số hộ nghèo là 35.174 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,95%,
tổng số hộ cận nghèo là 87.387 hộ.
(Chi tiết tại phụ
lục kèm theo)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Tỷ lệ nghèo đa chiều, số hộ nghèo, hộ cận nghèo
công bố tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và
an sinh xã hội, các chính sách kinh tế, xã hội khác kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ Quyết định này để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực
hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế - xã hội
khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện
tử của Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, VPQGGN(05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 THEO
CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2022-2025 TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
ĐỊA BÀN
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
Hộ nghèo
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
(%)
|
(Hộ)
|
(%)
|
(Hộ)
|
(%)
|
(Hộ)
|
|
A
|
CHUNG CẢ NƯỚC
|
2,95
|
1.089.151
|
1,30
|
480.278
|
1,65
|
608.873
|
|
B
|
THEO CÁC VÙNG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trung du và miền núi phía
Bắc
|
13,27
|
417.044
|
7,29
|
229.032
|
5,98
|
188.012
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
22,91
|
93.551
|
15,33
|
62.609
|
7,58
|
30.942
|
|
2
|
Cao Bằng
|
32,07
|
41.807
|
16,00
|
20.855
|
16,07
|
20.952
|
|
3
|
Lạng Sơn
|
9,12
|
18.221
|
2,32
|
4.643
|
6,80
|
13.578
|
|
4
|
Lào Cai
|
11,43
|
47.629
|
5,50
|
22.944
|
5,93
|
24.685
|
|
5
|
Thái Nguyên
|
7,67
|
32.954
|
4,32
|
18.568
|
3,35
|
14.386
|
|
6
|
Phú Thọ
|
5,82
|
58.556
|
2,68
|
26.941
|
3,14
|
31.615
|
|
7
|
Sơn La
|
16,94
|
51.001
|
9,37
|
28.212
|
7,57
|
22.789
|
|
8
|
Lai Châu
|
26,74
|
29.036
|
17,24
|
18.719
|
9,50
|
10.317
|
|
9
|
Điện Biên
|
30,83
|
44.289
|
17,78
|
25.541
|
13,05
|
18.748
|
|
II
|
Đồng bằng sông Hồng
|
1,36
|
98.235
|
0,48
|
33.989
|
0,88
|
64.246
|
|
10
|
Thành phố Hà Nội
|
0,02
|
451
|
0,00
|
0
|
0,02
|
451
|
|
11
|
Thành phố Hải Phòng
|
1,12
|
14.517
|
0,13
|
1.693
|
0,99
|
12.824
|
|
12
|
Quảng Ninh
|
0,00
|
0
|
0,00
|
0
|
0,00
|
0
|
|
13
|
Hưng Yên
|
2,15
|
22.469
|
0,99
|
10.335
|
1,16
|
12.134
|
|
14
|
Bắc Ninh
|
2,14
|
21.312
|
0,56
|
7.783
|
1,58
|
13.529
|
|
15
|
Ninh Bình
|
3,15
|
39.486
|
1,13
|
14.178
|
2,02
|
25.308
|
|
III
|
Bắc Trung Bộ
|
6,57
|
203.561
|
2,42
|
74.998
|
4,15
|
128.563
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
5,81
|
59.027
|
1,21
|
12.275
|
4,60
|
46.752
|
|
17
|
Nghệ An
|
9,07
|
80.565
|
3,71
|
32.952
|
5,36
|
47.613
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
5,01
|
19.630
|
2,11
|
8.280
|
2,90
|
11.350
|
|
19
|
Quảng Trị
|
7,57
|
34.569
|
3,89
|
17.778
|
3,68
|
16.791
|
|
20
|
Thành phố Huế
|
2,85
|
9.770
|
1,08
|
3.713
|
1,77
|
6.057
|
|
IV
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
|
5,17
|
231.419
|
2,26
|
101.070
|
2,91
|
130.349
|
|
21
|
Thành phố Đà Nẵng
|
3,56
|
28.173
|
2,48
|
19.629
|
1,08
|
8.544
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
4,37
|
23.760
|
2,50
|
13.594
|
1,87
|
10.166
|
|
23
|
Khánh Hòa
|
3,35
|
18.928
|
0,92
|
5.169
|
2,43
|
13.759
|
|
24
|
Đắk Lắk
|
8,95
|
74.512
|
4,13
|
34.411
|
4,82
|
40.101
|
|
25
|
Gia Lai
|
6,75
|
57.534
|
2,18
|
18.567
|
4,57
|
38.967
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
3,19
|
28.512
|
1,09
|
9.700
|
2,10
|
18.812
|
|
V
|
Đông Nam Bộ
|
0,29
|
16.331
|
0,11
|
6.015
|
0,18
|
10.316
|
|
27
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,03
|
1.161
|
0,03
|
1.121
|
0,00
|
40
|
|
28
|
Đồng Nai
|
0,41
|
4.945
|
0,24
|
2.907
|
0,17
|
2.038
|
|
29
|
Tây Ninh
|
1,30
|
10.225
|
0,25
|
1.987
|
1,05
|
8.238
|
|
VI
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
2,74
|
122.561
|
0,79
|
35.174
|
1,95
|
87.387
|
|
30
|
Vĩnh Long
|
2,82
|
27.983
|
0,88
|
8.737
|
1,94
|
19.246
|
|
31
|
Thành phố Cần Thơ
|
3,20
|
30.254
|
0,59
|
5.582
|
2,61
|
24.672
|
|
32
|
An Giang
|
3,21
|
33.258
|
1,03
|
10.701
|
2,18
|
22.557
|
|
33
|
Đồng Tháp
|
2,10
|
20.121
|
0,70
|
6.698
|
1,40
|
13.423
|
|
34
|
Cà Mau
|
2,0
|
10.945
|
0,63
|
3.456
|
1,37
|
7.489
|
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 PHÂN
THEO KHU VỰC, ĐỐI TƯỢNG
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
ĐỊA BÀN
|
Hộ nghèo
|
Hộ cận nghèo
|
|
Số hộ
|
Nhân khẩu
|
Khu vực thành thị
|
Khu vực nông thôn
|
Không có khả năng lao động
|
Tổng số nhân khẩu của hộ nghèo không có khả năng lao động
|
Số hộ
|
Nhân khẩu
|
Khu vực thành thị
|
Khu vực nông thôn
|
Không có khả năng lao động
|
Tổng số nhân khẩu của hộ cận nghèo không có khả năng lao động
|
|
A
|
CHUNG CẢ NƯỚC
|
480.278
|
1.923.193
|
23.357
|
456.921
|
99.588
|
177.016
|
608.873
|
2.385.262
|
65.117
|
543.756
|
103.590
|
190.302
|
|
B
|
THEO CÁC VÙNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trung du và miền núi phía
Bắc
|
229.032
|
1.072.200
|
4.152
|
224.880
|
15.041
|
29.100
|
188.012
|
854.587
|
5.444
|
182.568
|
8.675
|
16.922
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
62.609
|
310.309
|
364
|
62.245
|
2.517
|
5.975
|
30.942
|
149.663
|
564
|
30.378
|
742
|
1.989
|
|
2
|
Cao Bằng
|
20.855
|
98.695
|
132
|
20.723
|
497
|
819
|
20.952
|
98.136
|
235
|
20.717
|
134
|
302
|
|
3
|
Lạng Sơn
|
4.643
|
17.576
|
85
|
4.558
|
662
|
1.365
|
13.578
|
59.816
|
183
|
13.395
|
502
|
1.482
|
|
4
|
Lào Cai
|
22.944
|
114.425
|
748
|
22.196
|
1.608
|
3.790
|
24.685
|
120.447
|
901
|
23.784
|
978
|
2.288
|
|
5
|
Thái Nguyên
|
18.568
|
73.106
|
696
|
17.872
|
2.136
|
3.803
|
14.386
|
54.381
|
1.061
|
13.325
|
1.097
|
1.855
|
|
6
|
Phú Thọ
|
26.941
|
94.707
|
695
|
26.246
|
5.577
|
9.194
|
31.615
|
121.658
|
1.164
|
30.451
|
4.287
|
6.689
|
|
7
|
Sơn La
|
28.212
|
132.272
|
398
|
27.814
|
1.140
|
2.152
|
22.789
|
107.712
|
669
|
22.120
|
613
|
1.425
|
|
8
|
Lai Châu
|
18.719
|
91.272
|
506
|
18.213
|
526
|
1.176
|
10.317
|
51.041
|
425
|
9.892
|
136
|
372
|
|
9
|
Điện Biên
|
25.541
|
139.838
|
528
|
25.013
|
378
|
826
|
18.748
|
91.733
|
242
|
18.506
|
186
|
520
|
|
II
|
Đồng bằng sông Hồng
|
33.989
|
64.985
|
5.973
|
28.016
|
22.396
|
28.449
|
64.246
|
162.095
|
13.057
|
51.189
|
34.622
|
46.825
|
|
10
|
Thành phố Hà Nội
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
451
|
617
|
26
|
425
|
361
|
400
|
|
11
|
Thành phố Hải Phòng
|
1.693
|
3.449
|
521
|
1.172
|
1.394
|
2.280
|
12.824
|
29.356
|
3.810
|
9.014
|
6.610
|
10.847
|
|
12
|
Quảng Ninh
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
13
|
Hưng Yên
|
10.335
|
17.262
|
963
|
9.372
|
7.956
|
9.295
|
12.134
|
25.813
|
1.543
|
10.591
|
7.531
|
9.781
|
|
14
|
Bắc Ninh
|
7.783
|
21.805
|
1.390
|
6.393
|
1.937
|
2.915
|
13.529
|
44.543
|
2.647
|
10.882
|
1.659
|
2.938
|
|
15
|
Ninh Bình
|
14.178
|
22.469
|
3.099
|
11.079
|
11.109
|
13.959
|
25.308
|
61.766
|
5.031
|
20.277
|
18.461
|
22.859
|
|
III
|
Bắc Trung Bộ
|
74.998
|
282.168
|
3.421
|
71.577
|
18.809
|
42.718
|
128.563
|
504.348
|
13.593
|
114.970
|
18.804
|
35.635
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
12.275
|
47.002
|
460
|
11.815
|
3.166
|
16.807
|
46.752
|
185.659
|
5.747
|
41.005
|
4.935
|
8.506
|
|
17
|
Nghệ An
|
32.952
|
139.802
|
405
|
32.547
|
4.383
|
8.725
|
47.613
|
203.031
|
1.666
|
45.947
|
4.202
|
10.387
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
8.280
|
17.294
|
1.057
|
7.223
|
5.859
|
8.193
|
11.350
|
33.022
|
1.864
|
9.486
|
4.647
|
7.490
|
|
19
|
Quảng Trị
|
17.778
|
67.160
|
435
|
17.343
|
3.814
|
6.918
|
16.791
|
64.126
|
1.582
|
15.209
|
2.902
|
6.169
|
|
20
|
Thành phố Huế
|
3.713
|
10.910
|
1.064
|
2.649
|
1.587
|
2.075
|
6.057
|
18.510
|
2.734
|
3.323
|
2.118
|
3.083
|
|
IV
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
|
101.070
|
383.523
|
5.240
|
95.830
|
24.802
|
44.572
|
130.349
|
512.568
|
13.022
|
117.327
|
19.628
|
43.861
|
|
21
|
Thành phố Đà Nẵng
|
19.629
|
63.705
|
2.047
|
17.582
|
8.250
|
11.313
|
8.544
|
28.436
|
632
|
7.912
|
2.363
|
4.493
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
13.594
|
38.389
|
679
|
12.915
|
5.626
|
8.312
|
10.166
|
35.558
|
1.041
|
9.125
|
2.602
|
4.617
|
|
23
|
Khánh Hòa
|
5.169
|
19.007
|
501
|
4.668
|
1.673
|
3.551
|
13.759
|
52.705
|
3.713
|
10.046
|
2.210
|
5.117
|
|
24
|
Đắk Lắk
|
34.411
|
146.353
|
900
|
33.511
|
5.063
|
13.283
|
40.101
|
155.983
|
4.509
|
35.592
|
6.569
|
16.237
|
|
25
|
Gia Lai
|
18.567
|
78.386
|
154
|
18.413
|
2.009
|
3.741
|
38.967
|
163.075
|
1.744
|
37.223
|
3.616
|
8.347
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
9.700
|
37.683
|
959
|
8.741
|
2.181
|
4.372
|
18.812
|
76.811
|
1.383
|
17.429
|
2.268
|
5.050
|
|
V
|
Đông Nam Bộ
|
6.015
|
13.198
|
993
|
5.022
|
4.141
|
6.862
|
10.316
|
32.115
|
1.155
|
9.161
|
2.958
|
5.863
|
|
27
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
1.121
|
2.151
|
655
|
466
|
852
|
1.456
|
40
|
43
|
36
|
4
|
0
|
0
|
|
28
|
Đồng Nai
|
2.907
|
5.695
|
193
|
2.714
|
2.276
|
3.554
|
2.038
|
7.239
|
132
|
1.906
|
509
|
1.047
|
|
29
|
Tây Ninh
|
1.987
|
5.352
|
145
|
1.842
|
1.013
|
1.852
|
8.238
|
24.833
|
987
|
7.251
|
2.449
|
4.816
|
|
VI
|
Đồng bằng sông Cửu
Long
|
35.174
|
107.119
|
3.578
|
31.596
|
14.399
|
25.315
|
87.387
|
319.549
|
18.846
|
68.541
|
18.903
|
41.196
|
|
30
|
Vĩnh Long
|
8.737
|
21.524
|
545
|
8.192
|
5.396
|
8.454
|
19.246
|
64.319
|
2.578
|
16.668
|
5.913
|
11.948
|
|
31
|
Thành phố Cần Thơ
|
5.582
|
19.194
|
972
|
4.610
|
1.752
|
3.779
|
24.672
|
97.966
|
8.573
|
16.099
|
3.780
|
10.447
|
|
32
|
An Giang
|
10.701
|
33.390
|
527
|
10.174
|
4.025
|
7.477
|
22.557
|
79.315
|
2.821
|
19.736
|
5.724
|
11.871
|
|
33
|
Đồng Tháp
|
6.698
|
20.879
|
1.216
|
5.482
|
2.277
|
3.648
|
13.423
|
49.457
|
3.912
|
9.511
|
2.287
|
4.087
|
|
34
|
Cà Mau
|
3.456
|
12.132
|
318
|
3.138
|
949
|
1.957
|
7.489
|
28.492
|
962
|
6.527
|
1.199
|
2.843
|
PHỤ LỤC III
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ
(DTTS) NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
ĐỊA BÀN
|
Tổng số hộ DTTS
|
Hộ nghèo DTTS
|
Hộ cận nghèo DTTS
|
Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo DTTS
|
Tỷ lệ hộ nghèo DTTS (so với tổng số hộ DTTS)
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo DTTS (so với tổng số hộ DTTS)
|
|
Hộ
|
Hộ
|
Hộ
|
%
|
%
|
%
|
|
A
|
CHUNG CẢ NƯỚC
|
3.407.399
|
331.002
|
301.092
|
18,55
|
9,71
|
8,84
|
|
B
|
THEO CÁC VÙNG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trung du và miền núi phía
Bắc
|
1.615.799
|
209.631
|
164.018
|
23,12
|
12,97
|
10,15
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
272.010
|
59.316
|
28.678
|
32,35
|
21,81
|
10,54
|
|
2
|
Cao Bằng
|
126.311
|
20.806
|
20.879
|
33,00
|
16,47
|
16,53
|
|
3
|
Lạng Sơn
|
161.675
|
4.369
|
13.125
|
10,82
|
2,70
|
8,12
|
|
4
|
Lào Cai
|
223.553
|
21.469
|
21.834
|
19,37
|
9,60
|
9,77
|
|
5
|
Thái Nguyên
|
166.480
|
15.666
|
10.372
|
15,64
|
9,41
|
6,23
|
|
6
|
Phú Thọ
|
225.932
|
16.669
|
18.070
|
15,38
|
7,38
|
8,00
|
|
7
|
Sơn La
|
248.179
|
27.433
|
22.414
|
20,08
|
11,05
|
9,03
|
|
8
|
Lai Châu
|
83.017
|
18.569
|
10.201
|
34,66
|
22,37
|
12,29
|
|
9
|
Điện Biên
|
108.642
|
25.334
|
18.445
|
40,30
|
23,32
|
16,98
|
|
II
|
Đồng bằng sông Hồng
|
74.376
|
2.742
|
3.701
|
8,67
|
3,69
|
4,98
|
|
10
|
Thành phố Hà Nội
|
12.918
|
0
|
63
|
0,49
|
0,00
|
0,49
|
|
11
|
Thành phố Hải Phòng
|
1.178
|
5
|
9
|
1,18
|
0,42
|
0,76
|
|
12
|
Quảng Ninh
|
-
|
0
|
0
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
13
|
Hưng Yên
|
20
|
10
|
10
|
100,0
|
50,0
|
50,0
|
|
14
|
Bắc Ninh
|
51.010
|
2.484
|
3.376
|
11,49
|
4,87
|
6,62
|
|
15
|
Ninh Bình
|
9.250
|
243
|
243
|
5,26
|
2,63
|
2,63
|
|
III
|
Bắc Trung Bộ
|
330.106
|
45.628
|
51.323
|
29,37
|
13,82
|
15,55
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
169.729
|
8.649
|
17.373
|
15,34
|
5,10
|
10,24
|
|
17
|
Nghệ An
|
111.439
|
24.973
|
26.786
|
46,45
|
22,41
|
24,04
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
590
|
39
|
49
|
14,92
|
6,61
|
8,31
|
|
19
|
Quảng Trị
|
32.722
|
10.253
|
5.463
|
48,03
|
31,33
|
16,70
|
|
20
|
Thành phố Huế
|
15.626
|
1.714
|
1.652
|
21,54
|
10,97
|
10,57
|
|
IV
|
Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
748.999
|
66.340
|
68.035
|
17,94
|
8,86
|
9,08
|
|
21
|
Thành phố Đà Nẵng
|
41.191
|
11.110
|
3.556
|
35,60
|
26,97
|
8,63
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
132.684
|
8.747
|
5.615
|
10,82
|
6,59
|
4,23
|
|
23
|
Khánh Hòa
|
54.910
|
3.404
|
4.784
|
14,91
|
6,20
|
8,71
|
|
24
|
Đắk Lắk
|
182.120
|
22.716
|
18.872
|
22,83
|
12,47
|
10,36
|
|
25
|
Gia Lai
|
181.450
|
15.179
|
26.687
|
23,08
|
8,37
|
14,71
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
156.644
|
5.184
|
8.521
|
8,75
|
3,31
|
5,44
|
|
V
|
Đông Nam Bộ
|
270.315
|
568
|
804
|
0,51
|
0,21
|
0,30
|
|
27
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
182.572
|
28
|
0
|
0,02
|
0,02
|
0,00
|
|
28
|
Đồng Nai
|
79.296
|
527
|
729
|
1,58
|
0,66
|
0,92
|
|
29
|
Tây Ninh
|
8.447
|
13
|
75
|
1,04
|
0,15
|
0,89
|
|
VI
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
367.804
|
6.093
|
13.211
|
5,25
|
1,66
|
3,59
|
|
30
|
Vĩnh Long
|
102.553
|
1.199
|
2.822
|
3,92
|
1,17
|
2,75
|
|
31
|
Thành phố Cần Thơ
|
143.831
|
1.953
|
6.368
|
5,79
|
1,36
|
4,43
|
|
32
|
An Giang
|
94.133
|
2.381
|
3.146
|
5,87
|
2,53
|
3,34
|
|
33
|
Đồng Tháp
|
455
|
10
|
25
|
7,69
|
2,20
|
5,49
|
|
34
|
Cà Mau
|
26.832
|
550
|
850
|
5,22
|
2,05
|
3,17
|
Quyết định 806/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 806/QĐ-BNNMT ngày 11/03/2026 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
04/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2025
Ban hành:
31/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2024
Ban hành:
19/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2023
Ban hành:
30/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2022
Ban hành:
18/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2021
Ban hành:
16/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2021
800
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:4161:7a35:d1f1:3fb4:2261:b3f
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|