|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
72/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Anh Thi
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 30
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ VIỆC XÉT TẶNG DANH
HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU
BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình
tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 646/TTr-SVHTTDL ngày
22 tháng 5 năm 2026; ý kiến thẩm
định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm
định số 2319/BC-STP ngày 22 tháng 5 năm
2026, ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân
dân thành phố và ý kiến của thành viên
Ủy ban nhân dân thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Quyết định quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh
hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn
và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 86/2023/NĐ- CP ngày 07 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hộ
gia đình, thôn, tổ dân phố, xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tiêu
chuẩn xét tặng các danh hiệu
1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa” được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
a) Gia đình thuộc các thôn, tổ dân
phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn đạt đủ từ 80 điểm trở
lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”.
b) Gia đình thuộc các thôn, tổ dân
phố miền núi đạt đủ từ 85 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được
tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
c) Gia đình thuộc các thôn, tổ dân
phố còn lại đạt đủ từ 90 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được
tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
d) Thành viên trong gia đình vi phạm
một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6, Nghị định
số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung
tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”,
“Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thì không được xét
tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Thôn, Tổ dân phố văn hóa” được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này.
a) Thôn, tổ dân phố thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn đạt đủ từ 80 điểm trở lên (sau khi
tính điểm cộng và điểm trừ) được tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
b) Thôn, tổ dân phố miền núi đạt đủ
từ 85 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
c) Thôn, tổ dân phố còn lại đạt đủ
từ 90 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
d) Thôn, tổ dân phố vi phạm một
trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 6, Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung
tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”,
“Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thì không được xét
tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định
này.
a) Xã, phường vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi thuộc khu vực III dẫn đầu phong trào thi đua của cụm thi đua
phường, xã và đạt đủ từ 80 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được
tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”.
b) Xã, phường vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi thuộc khu vực I và II dẫn đầu phong trào thi đua của cụm thi
đua phường, xã và đạt đủ từ 85 điểm trở lên (sau khi tính điểm cộng và điểm trừ)
được tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”.
c) Xã, phường, đặc khu còn lại dẫn
đầu phong trào thi đua của cụm thi đua phường, xã và đạt đủ từ 90 điểm trở lên
(sau khi tính điểm cộng và điểm trừ) được tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu”.
d) Xã, phường, đặc khu vi phạm một
trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6, Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung
tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”,
“Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thì không được xét
tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
Điều 4. Xét tặng
danh hiệu và kinh phí
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với “Xã, phường,
đặc khu tiêu biểu”.
3. Mức tiền thưởng danh hiệu “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi đua khen thưởng có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định
tặng danh hiệu, được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp ban hành Quyết định.
Điều 5. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì hướng dẫn cơ quan báo
chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền văn bản về xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu” trên các phương tiện thông tin đại chúng; cung cấp thông tin cho báo
chí.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định
việc thực hiện xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” theo Quyết định này tại địa phương, cơ sở.
c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị
tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” từ Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định.
d) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” theo quy định của
pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp chỉ đạo, theo
dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện các danh hiệu văn hóa theo Quyết
định này; thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức
chính trị - xã hội thành phố chỉ đạo, tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần xây dựng danh
hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu
biểu” đạt chất lượng, hiệu quả.
b) Tổ chức giám sát, phản biện xã hội
việc bình xét, công nhận các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố
văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, xây dựng “Khu dân
cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc” gắn với các nội dung phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”.
3. Sở Nội vụ
Thẩm định hồ sơ do Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đề nghị, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
4. Báo và phát thanh, truyền hình
Đà Nẵng
a) Thực hiện công tác thông tin,
tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên các kênh
phát thanh, truyền hình và nền tảng số theo điều kiện thực tế của đơn vị.
b) Triển khai các tin bài tuyên
truyền gương người tốt việc tốt, các điển hình trong xây dựng “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn
thành phố.
5. Các sở, ban, ngành, các tổ chức
chính trị - xã hội
Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn
của mình, quán triệt, tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, hội viên tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” gắn với các chương trình, kế
hoạch, phong trào, cuộc vận động do bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương phát động.
Điều 6. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền
và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả việc xét tặng các danh hiệu “Gia
đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại
Quyết định này.
2. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám
sát, phúc tra kết quả triển khai thực hiện các danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn.
3. Ưu tiên bố trí, đảm bảo kinh phí
cho công tác khen thưởng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” theo quy định của
pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức hội nghị chuyên đề sơ kết,
tổng kết. Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
Điều 7. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh
hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Điều 8. Quy định
chuyển tiếp
Những nội dung không được quy định tại Quyết định
này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, tổ dân phố văn
hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quyết định này, có vướng mắc phát sinh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU GIA
ĐÌNH VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng)
|
STT
|
TIÊU CHUẨN
|
ĐIỂM CHUẨN
|
|
I
|
ĐỐI VỚI MIỀN NÚI, VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
|
|
|
1
|
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước
|
40
|
|
a
|
Các thành viên trong gia đình
chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật
|
10
|
|
|
- Không có thành viên vi
phạm pháp luật (Vi phạm các quy định khi tham gia giao thông; các quy định về
an ninh trật tự…).
|
6
|
|
|
- Treo cờ Tổ quốc đúng
quy định vào các ngày lễ, tết, sự kiện chính trị của đất nước, thành phố, xã,
phường.
|
4
|
|
b
|
Thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội theo quy định
|
7
|
|
|
- Không vi phạm các quy
định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
|
5
|
|
|
- Sử dụng thùng đốt vàng
mã hoặc thu dọn vật cúng sau khi cúng.
|
2
|
|
c
|
Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa
cháy
|
18
|
|
|
- Tham gia các phong
trào quần chúng, phong trào Bảo vệ an ninh Tổ quốc, trật tự an toàn xã hội tại
nơi cư trú.
|
5
|
|
|
- Tham gia đầy đủ các mô
hình về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động. Bảo
đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
|
4
|
|
|
- Không trồng cây, đặt
biển hiệu, chăn thả gia súc, gia cầm trên hành lang an toàn giao thông.
|
4
|
|
|
- Không vi phạm các quy
định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.
|
5
|
|
d
|
Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến
cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường: không
có hoạt động sử dụng âm thanh quá quy định bị cơ quan chức năng nhắc nhở hoặc
lập biên bản xử phạt.
|
5
|
|
2
|
Tích cực tham gia các phong trào
thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội của địa phương
|
35
|
|
a
|
Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan
thiên nhiên và môi trường của địa phương
|
10
|
|
|
- Tham gia các hoạt động
nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên
nhiên và môi trường của địa phương.
|
5
|
|
|
- Thực hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng
nơi quy định.
|
2
|
|
|
- Không đốt rừng làm
nương rẫy.
|
3
|
|
b
|
Tham gia các phong trào từ thiện,
nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây
dựng gia đình học tập do địa phương phát động.
|
3
|
|
c
|
Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú
|
10
|
|
|
- Các thành viên trong
gia đình thực hiện tốt các nội quy trong hương ước, quy ước cộng đồng nơi cư
trú.
|
4
|
|
|
- Tham gia đầy đủ các cuộc
họp dân, sinh hoạt định kỳ; Ngày đại đoàn kết toàn dân tộc tại nơi cư trú.
|
3
|
|
|
- Tham gia các buổi vệ
sinh môi trường nơi cư trú.
|
3
|
|
d
|
Tích cực tham gia các phong trào
phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do
địa phương tổ chức.
|
3
|
|
đ
|
Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực
làm việc và có thu nhập chính đáng.
|
5
|
|
e
|
100% trẻ em trong gia đình ở độ tuổi
đi học được đến trường (trừ trường hợp trẻ em khuyết tật nặng không
thể đến trường).
|
4
|
|
3
|
Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn
minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp
đỡ trong cộng đồng
|
25
|
|
a
|
Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình
|
5
|
|
|
- Có đăng ký Bộ tiêu chí
ứng xử trong gia đình.
|
2
|
|
|
- Ông, bà, cha, mẹ và
các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng.
|
3
|
|
b
|
Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và
gia đình
|
6
|
|
|
- Thực hiện hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung.
|
2
|
|
|
- Tham gia các phong
trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số; thực hiện nuôi dạy con tốt.
|
2
|
|
|
- Không có trường hợp tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thống.
|
2
|
|
c
|
Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống
bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới
|
8
|
|
|
- Các thành viên trong
gia đình thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau; không phân biệt đối xử về giới,
có cơ hội như nhau trong phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế.
|
4
|
|
|
- Vợ chồng bình đẳng,
thương yêu, hòa thuận, chung thủy giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng có trách nhiệm
chăm lo giáo dục con, không để con mắc các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật.
|
4
|
|
d
|
Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm,
thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh.
|
2
|
|
đ
|
Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó
khăn, hoạn nạn.
|
4
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố và tương đương trở lên (trên tất cả các lĩnh vực; 2 điểm/1 bằng khen,
tính không quá 02 bằng khen hoặc tương đương).
|
2
|
|
2
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình đoạt giải (giải Ba trở lên hoặc huy chương Đồng trở
lên) tại các cuộc thi, liên hoan, hội thi, hội diễn cấp thành phố (2 điểm/1
giải, tính không quá 02 giải).
|
2
|
|
3
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình đoạt giải (giải Khuyến khích trở lên hoặc huy chương Đồng
trở lên) tại các cuộc thi, liên hoan, hội thi quốc gia, quốc tế (2 điểm/1 giải,
tính không quá 02 giải).
|
2
|
|
4
|
Phát hiện và báo cáo kịp
thời cho chính quyền địa phương các trường hợp mắc tệ nạn xã hội, vi phạm
pháp luật; các cá nhân, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, kinh
doanh dịch vụ ăn uống không đảm bảo an toàn thực phẩm.
|
2
|
|
5
|
Gia đình có đóng góp cụ
thể trong bảo tồn và truyền dạy văn hóa truyền thống (truyền dạy cách sử dụng
nhạc cụ, các điệu hát/múa dân gian hoặc hiến tặng các hiện vật văn hóa có giá
trị như trang phục cổ, công cụ sản xuất truyền thống, nhạc cụ cổ...)
|
2
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Không hoàn thành các khoản
thu hàng năm theo quy định; các khoản vận động ở địa phương (do Nhân dân bàn
và quyết định theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ
sở).
|
3
|
|
2
|
Có thành viên trong gia
đình truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan.
|
3
|
|
3
|
Có bạo lực gia đình.
|
4
|
|
4
|
Hộ gia đình sản xuất,
kinh doanh thực phẩm để xảy ra ngộ độc hoặc bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm
về an toàn thực phẩm.
|
5
|
|
5
|
Có thành viên trong gia
đình tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; gia
đình bị xử lý vi phạm về độ ồn.
|
5
|
|
II
|
ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG,
ĐÔ THỊ
|
|
|
1
|
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước
|
40
|
|
a
|
Các thành viên trong gia đình
chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật
|
10
|
|
|
- Không có thành viên vi
phạm pháp luật (Vi phạm các quy định khi tham gia giao thông; đỗ xe không
đúng quy định tại khu dân cư; các quy định về an ninh trật tự…).
|
6
|
|
|
- Treo cờ Tổ quốc đúng
quy định vào các ngày lễ, tết, sự kiện chính trị của đất nước, thành phố, xã,
phường, đặc khu.
|
4
|
|
b
|
Thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội theo quy định
|
7
|
|
|
- Không vi phạm các quy
định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
|
5
|
|
|
- Sử dụng thùng đốt vàng
mã hoặc thu dọn vật cúng sau khi cúng.
|
2
|
|
c
|
Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa
cháy
|
18
|
|
|
- Tham gia các phong
trào quần chúng, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, trật tự an toàn xã hội tại
nơi cư trú.
|
5
|
|
|
- Tham gia đầy đủ các mô
hình tự quản về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động.
Bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
|
4
|
|
|
- Không lấn chiếm lòng
đường, vỉa hè làm nơi kinh doanh, sinh hoạt.
|
4
|
|
|
- Không vi phạm các quy định
về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.
|
5
|
|
d
|
Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến
cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường: không
có hoạt động sử dụng âm thanh quá quy định bị cơ quan chức năng nhắc nhở hoặc
lập biên bản xử phạt.
|
5
|
|
2
|
Tích cực tham gia các phong trào
thi đua lao động sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội của địa phương
|
35
|
|
a
|
Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan
thiên nhiên và môi trường của địa phương
|
10
|
|
|
- Tham gia các hoạt động
nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên
nhiên và môi trường của địa phương.
|
5
|
|
|
- Thực hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng
nơi quy định.
|
3
|
|
|
- Không dắt, thả rông
súc vật phóng uế bừa bãi.
|
2
|
|
b
|
Tham gia các phong trào từ thiện,
nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây
dựng gia đình học tập do địa phương phát động.
|
3
|
|
c
|
Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú
|
10
|
|
|
- Các thành viên trong
gia đình thực hiện tốt các nội quy trong hương ước, quy ước cộng đồng nơi cư
trú.
|
4
|
|
|
- Tham gia đầy đủ các cuộc
họp dân, sinh hoạt định kỳ; Ngày đại đoàn kết toàn dân tộc tại nơi cư trú.
|
3
|
|
|
- Tham gia các buổi vệ
sinh môi trường ở nơi cư trú.
|
3
|
|
d
|
Tích cực tham gia các phong trào
phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do
địa phương tổ chức.
|
3
|
|
đ
|
Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực
làm việc và có thu nhập chính đáng.
|
5
|
|
e
|
100% trẻ em trong gia đình ở độ tuổi
đi học được đến trường (trừ trường hợp trẻ em khuyết tật nặng không
thể đến trường kể cả trường dành cho trẻ khuyết tật).
|
4
|
|
3
|
Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn
minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp
đỡ trong cộng đồng
|
25
|
|
a
|
Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình
|
6
|
|
|
- Có đăng ký Bộ tiêu chí
ứng xử trong gia đình.
|
2
|
|
|
- Ông, bà, cha, mẹ và
các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng.
|
4
|
|
b
|
Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và
gia đình
|
5
|
|
|
- Thực hiện hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung.
|
3
|
|
|
- Tham gia các phong
trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số; thực hiện nuôi dạy con tốt.
|
2
|
|
c
|
Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống
bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới
|
8
|
|
|
- Các thành viên trong
gia đình thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau; không phân biệt đối xử về giới,
có cơ hội như nhau trong phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế.
|
4
|
|
|
- Vợ chồng bình đẳng,
thương yêu, hòa thuận, chung thủy giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng có trách nhiệm
chăm lo giáo dục con, không để con mắc các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật.
|
4
|
|
d
|
Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm,
thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh.
|
2
|
|
đ
|
Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó
khăn, hoạn nạn.
|
4
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố và tương đương trở lên (trên tất cả các lĩnh vực, 2 điểm/1 bằng khen,
tính không quá 02 bằng khen hoặc tương đương).
|
2
|
|
2
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình đoạt giải (giải Ba trở lên hoặc huy chương Đồng trở
lên) tại các cuộc thi, liên hoan, hội thi, hội diễn cấp thành phố (2 điểm/1
giải, tính không quá 02 giải).
|
2
|
|
3
|
Thành viên trong gia
đình hoặc hộ gia đình đoạt giải (giải Khuyến khích trở lên hoặc huy chương Đồng
trở lên) tại các cuộc thi, liên hoan, hội thi quốc gia, quốc tế (2 điểm/1 giải,
tính không quá 02 giải).
|
2
|
|
4
|
Phát hiện và báo cáo kịp
thời cho chính quyền địa phương các trường hợp mắc tệ nạn xã hội, vi phạm
pháp luật; các cá nhân, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, kinh
doanh dịch vụ ăn uống không đảm bảo an toàn thực phẩm.
|
2
|
|
5
|
Thực hiện hỏa táng khi
có người trong gia đình qua đời.
|
2
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Không hoàn thành các khoản
thu hàng năm theo quy định; các khoản vận động ở địa phương (do Nhân dân bàn
và quyết định theo Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở).
|
3
|
|
2
|
Có thành viên trong gia
đình truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan.
|
3
|
|
3
|
Có bạo lực gia đình.
|
4
|
|
4
|
Hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh thực phẩm để xảy ra ngộ độc hoặc bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về
an toàn thực phẩm.
|
5
|
|
5
|
Có thành viên trong gia
đình tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; gia
đình bị xử lý vi phạm về độ ồn.
|
5
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU
THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng
5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
|
STT
|
TIÊU CHUẨN
|
ĐIỂM CHUẨN
|
|
I
|
ĐỐI VỚI MIỀN NÚI, VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
|
|
|
1
|
Đời sống kinh tế ổn định và phát triển
|
15
|
|
a
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và
thu nhập ổn định: Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc
làm và thu nhập ổn định cao hơn năm trước.
|
5
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo thấp hơn so với năm trước.
|
5
|
|
c
|
Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng
góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa
phương.
|
3
|
|
d
|
Tham gia, hưởng ứng các phong trào
phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do
địa phương tổ chức.
|
2
|
|
2
|
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
27
|
|
a
|
Nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng,
sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp
với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố: Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn, tổ dân phố được nâng cấp, xây mới, đầu tư trang thiết bị
hoạt động đảm bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể
thao của cộng đồng dân cư.
|
3
|
|
b
|
Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
|
3
|
|
|
- 100% trẻ em trong độ tuổi
đi học được đến trường (trừ trường hợp trẻ em khuyết tật nặng không thể đến
trường).
|
2
|
|
|
- Tổ chức ít nhất 01 hoạt
động khuyến học trong năm.
|
1
|
|
c
|
Tổ chức hoạt động văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui
chơi, giải trí lành mạnh
|
4
|
|
|
- Có tổ chức hoặc tham
gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc
giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể
thao của địa phương.
|
2
|
|
|
- Không có trường hợp
kinh doanh, lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm độc hại bị cơ quan chức năng phát
hiện, xử lý.
|
2
|
|
d
|
Thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc
tang, lễ hội
|
6
|
|
|
- Các đám cưới trên địa
bàn: Tổ chức tiệc cưới văn minh, tiết kiệm; thực hành nghi thức phù hợp với
phong tục tập quán tốt đẹp, không có hủ tục lạc hậu; bảo đảm an toàn vệ sinh
thực phẩm, môi trường, trật tự an toàn.
|
2
|
|
|
- Các đám tang trên địa
bàn đảm bảo thực hiện: Quàn ướp không quá thời gian quy định; Không rải vàng mã,
trên đường khi đưa tang; Hạn chế phát âm thanh lớn trong thời gian tổ chức việc
tang.
|
2
|
|
|
- Tổ chức lễ hội phù hợp
với truyền thống văn hóa dân tộc; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực
phẩm.
|
2
|
|
đ
|
Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác
phòng, chống tệ nạn xã hội
|
6
|
|
|
- Hòa giải mâu thuẫn,
tranh chấp và vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; mâu thuẫn,
bất hòa ở cộng đồng theo đúng quy định của Luật
hòa giải cơ sở và đạt kết quả tốt.
|
2
|
|
|
- Không để xảy ra các loại
tội phạm, tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc...) tại địa phương.
|
4
|
|
e
|
Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn
hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể
thao dân gian truyền thống của địa phương
|
5
|
|
|
- Người dân trên địa bàn
có ý thức bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh và các công
trình công cộng trên địa bàn (nếu có).
|
3
|
|
|
- Có ít nhất 01 câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ truyền thống hoạt động hiệu quả.
|
2
|
|
3
|
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh
quan sạch đẹp
|
23
|
|
a
|
Hoạt động sản xuất,
kinh doanh đáp ứng các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường: 100% cơ sở sản xuất
kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn đạt tiêu chuẩn
về môi trường.
|
3
|
|
b
|
100% hộ gia đình có người chết trong năm
thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng
quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa
phương.
|
3
|
|
c
|
Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn
tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ
|
5
|
|
|
- Các điểm vui chơi, các
công trình công cộng trên địa bàn được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.
|
3
|
|
|
- Các khu vui chơi, công
trình công cộng được trang bị thùng rác.
|
2
|
|
d
|
Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ
sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh
|
12
|
|
|
- 100% trẻ em trong độ
tuổi tiêm chủng được tiêm chủng đầy đủ theo quy định.
|
4
|
|
|
- Tổ chức 05 đợt/năm trở
lên dọn vệ sinh môi trường.
|
2
|
|
|
- Có biện pháp thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, khơi thông cống rãnh.
|
2
|
|
|
- 80% trở lên hộ gia
đình trong thôn có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa hoặc tương đương và đảm bảo nhà
sạch, bếp sạch, ngõ sạch.
|
2
|
|
|
- Không có hộ gia đình
vi phạm về độ ồn bị cơ quan chức năng nhắc nhở hoặc lập biên bản xử phạt.
|
2
|
|
4
|
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn xã hội;
tích cực tham gia các phong trào thi
đua của địa phương
|
25
|
|
a
|
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ
biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước: 100% hộ gia đình được
phổ biến và có từ 90% trở lên hộ gia đình nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa
phương.
|
3
|
|
b
|
Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của
địa phương
|
6
|
|
|
- 100% hộ dân treo cờ Tổ
quốc đúng quy định vào các ngày lễ, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước,
của thành phố, của xã, phường.
|
3
|
|
|
- Tổ chức triển khai các
phong trào thi đua của địa phương bằng nhiều hình thức phù hợp, phong phú,
thu hút đông đảo các tầng lớp Nhân dân tham gia.
|
3
|
|
c
|
Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu
quả
|
7
|
|
|
- 100% Tổ bảo vệ an ninh
trật tự ở cơ sở hoạt động có hiệu quả trong phạm vi địa bàn của thôn, tổ dân
phố: tự quản về nhân khẩu hộ khẩu; tài sản; an ninh; văn hóa; vệ sinh môi trường;
an toàn giao thông; trật tự công cộng…
|
4
|
|
|
- Có hương ước, quy ước
của thôn, tổ dân phố được Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt và thực hiện
hiệu quả.
|
3
|
|
d
|
Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu
gia đình văn hóa: Có từ 85% hộ gia đình được công nhận danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
|
4
|
|
|
- 85% trở lên hộ gia đình được công
nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
4
|
|
|
- 80%-84% hộ gia đình được công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
2
|
|
|
- 75%-80% hộ gia đình được công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
1
|
|
đ
|
Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo
lực trên cơ sở giới
|
5
|
|
|
- Không để xảy ra các vụ
bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm.
|
3
|
|
|
- Trên địa bàn thôn, tổ
dân phố có xây dựng Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững (hoặc các câu lạc
bộ tương tự) và địa chỉ tin cậy tại cộng đồng.
|
2
|
|
5
|
Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lần
nhau trong cộng đồng
|
10
|
|
a
|
Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua
yêu nước do trung ương và địa phương phát động:
Đạt chỉ tiêu vận động đóng góp “Quỹ Vì người nghèo” và các hoạt động nhân
đạo khác do Trung ương và địa phương phát động.
|
3
|
|
b
|
Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ
em, người có công, người khuyết tật, người lang thang,
cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn
|
4
|
|
|
- Có hoạt động chăm sóc
người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật và người có hoàn cảnh
khó khăn.
|
2
|
|
|
- Tổ chức phát động và
thực hiện tốt hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, huy động sự đóng góp của cộng đồng,
kịp thời cứu trợ, giúp đỡ thiết thực cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn, bất
hạnh và đồng bào bị thiên tai.
|
2
|
|
c
|
Triển khai hiệu quả các mô hình “Gia đình
học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô
hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở.
|
3
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Trong năm, thôn, tổ dân
phố được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tương đương
trở lên (trên tất cả các lĩnh vực).
|
2
|
|
2
|
Có trường hợp người dân
trong thôn, tổ dân phố cung cấp thông tin, tố giác cụ thể, có chứng cứ về các
loại tội phạm, tệ nạn xã hội, ma túy tại địa bàn giúp các ngành chức năng
ngăn chặn, triệt phá kịp thời.
|
2
|
|
3
|
Có cung cấp thông tin,
phản ánh các trường hợp không chấp hành quy định của pháp luật về an toàn thực
phẩm tại địa phương bị cơ quan chức năng xử lý.
|
2
|
|
4
|
Chôn cất người chết tập
trung tại địa điểm theo quy định hoặc quy hoạch của xã, phường (có số liệu cụ
thể trong năm)
|
2
|
|
5
|
Phát động và thực hiện
có hiệu quả ít nhất 01 mô hình xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.
|
2
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Phát sinh các hoạt động
tội phạm hình sự trên địa bàn do người địa phương gây ra.
|
5
|
|
2
|
Không phát hiện các trường
hợp phát sinh mới người mắc tệ nạn xã hội trong thôn, tổ dân phố như: Mại
dâm, ma túy, cờ bạc, số đề bị các cơ quan chức năng phát hiện và xử lý vi phạm
hành chính trở lên.
|
4
|
|
3
|
Để xảy ra vụ cháy, nổ vi
phạm pháp luật, thiệt hại đến tài sản, tính mạng của Nhân dân.
|
4
|
|
4
|
Có trường hợp không hoàn
thành nghĩa vụ quân sự.
|
2
|
|
5
|
Trên địa bàn thôn, tổ dân
phố có từ 03 trường hợp trở lên bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành
chính về vệ sinh an toàn thực phẩm; hoặc có trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến,
kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống bị xử lý vi phạm ở mức độ
nghiêm trọng”.
|
3
|
|
6
|
Có trường hợp truyền bá
mê tín dị đoan bị xử lý.
|
2
|
|
II
|
ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG,
ĐÔ THỊ
|
|
|
1
|
Đời sống kinh tế ổn định và phát triển
|
15
|
|
a
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và
thu nhập ổn định: Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc
làm và thu nhập ổn định cao hơn năm trước.
|
5
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo thấp hơn so với năm trước hoặc thấp hơn bình quân chung của xã, phường.
|
5
|
|
c
|
Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng
góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa
phương.
|
3
|
|
d
|
Tham gia, hưởng ứng các phong trào
phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do
địa phương tổ chức.
|
2
|
|
2
|
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
27
|
|
a
|
Nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng,
sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp
với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố: Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn được nâng cấp, xây mới, đầu tư trang thiết bị hoạt động đảm
bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của cộng đồng
dân cư (đối với Thôn); Có điểm sinh hoạt văn hóa/thể thao phục vụ người dân
trong tổ (đối với Tổ dân phố).
|
3
|
|
b
|
Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
|
3
|
|
|
- 100% trẻ em trong độ
tuổi đi học được đến trường (trừ trường hợp trẻ em khuyết tật nặng không thể
đến trường kể cả trường dành cho trẻ khuyết tật).
|
2
|
|
|
- Tổ chức ít nhất 01 hoạt
động khuyến học trong năm.
|
1
|
|
c
|
Tổ chức hoạt động văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui
chơi, giải trí lành mạnh
|
4
|
|
|
- Có tổ chức hoặc tham gia
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao
lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể
thao của địa phương.
|
2
|
|
|
- Không có trường hợp
kinh doanh, lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm độc hại bị cơ quan chức năng phát
hiện, xử lý.
|
2
|
|
d
|
Thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc
tang, lễ hội
|
6
|
|
|
- Các đám cưới trên địa
bàn: Tổ chức tiệc cưới văn minh, tiết kiệm; thực hành nghi thức phù hợp với phong
tục tập quán tốt đẹp; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường, trật tự
an toàn.
|
2
|
|
|
- Các đám tang trên địa
bàn đảm bảo thực hiện: quàn ướp không quá thời gian quy định; không rải vàng
mã, trên đường khi đưa tang; hạn chế phát âm thanh lớn trong thời gian tổ chức
việc tang.
|
2
|
|
|
- Tổ chức lễ hội phù hợp
với truyền thống văn hóa dân tộc; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực
phẩm.
|
2
|
|
đ
|
Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác
phòng, chống tệ nạn xã hội
|
6
|
|
|
- Hòa giải mâu thuẫn,
tranh chấp và vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; mâu thuẫn,
bất hòa ở cộng đồng theo đúng quy định của Luật
hòa giải cơ sở và đạt kết quả tốt.
|
2
|
|
|
- Không để xảy ra các loại
tội phạm, tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc...) tại địa phương.
|
4
|
|
e
|
Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn
hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể
thao dân gian truyền thống của địa phương
|
5
|
|
|
- Người dân trên địa bàn
có ý thức bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh và các công
trình công cộng trên địa bàn (nếu có); duy trì các hình thức sinh hoạt văn
hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương.
|
3
|
|
|
- Không có hộ lấn chiếm
di tích, danh lam thắng cảnh, công trình công cộng.
|
2
|
|
3
|
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh
quan sạch đẹp
|
23
|
|
a
|
Hoạt động sản xuất,
kinh doanh đáp ứng các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường: 100% cơ sở sản xuất
kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn đạt tiêu chuẩn
về môi trường.
|
3
|
|
b
|
100% hộ gia đình có người chết trong năm
thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng
quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa
phương.
|
3
|
|
c
|
Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn
tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ
|
5
|
|
|
- Các điểm vui chơi, các
công trình công cộng trên địa bàn được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.
|
3
|
|
|
- 100% tuyến đường, cột
điện, tường rào, cổng ngõ, tường nhà và các vật thể khác thuộc thôn, tổ dân
phố không có tình trạng quảng cáo, rao vặt sai quy định kéo dài.
|
2
|
|
d
|
Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ
sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh
|
12
|
|
|
- 100% trẻ em trong độ
tuổi tiêm chủng được tiêm chủng đầy đủ theo quy định.
|
4
|
|
|
- Tổ chức 07 đợt/năm trở
lên dọn vệ sinh môi trường.
|
2
|
|
|
- Có biện pháp thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung.
|
2
|
|
|
- 100% hộ dân sử dụng
thùng đốt vàng mã hoặc thu dọn vật cúng sau khi cúng.
|
2
|
|
|
- Không có hộ gia đình
vi phạm về độ ồn bị cơ quan chức năng nhắc nhở hoặc lập biên bản xử phạt.
|
2
|
|
4
|
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn xã hội;
tích cực tham gia các phong trào thi
đua của địa phương
|
25
|
|
a
|
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến,
tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước: 100% hộ gia đình được phổ biến
và 100% hộ gia đình nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
|
3
|
|
b
|
Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của
địa phương
|
6
|
|
|
- 100% hộ dân treo cờ Tổ
quốc đúng quy định vào các ngày lễ, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước,
thành phố, xã, phường, đặc khu.
|
3
|
|
|
- Tổ chức triển khai các
phong trào thi đua của địa phương bằng nhiều hình thức phù hợp, phong phú,
thu hút đông đảo các tầng lớp Nhân dân tham gia.
|
3
|
|
c
|
Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu
quả
|
7
|
|
|
- 100% Tổ bảo vệ an ninh
trật tự ở cơ sở hoạt động có hiệu quả trong phạm vi địa bàn của thôn, tổ dân
phố: tự quản về nhân khẩu hộ khẩu; tài sản; an ninh; văn hóa; vệ sinh môi trường;
an toàn giao thông; trật tự công cộng…
|
4
|
|
|
- Có hương ước, quy ước
của thôn, tổ dân phố được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu công nhận và thực
hiện hiệu quả.
|
3
|
|
d
|
Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu
gia đình văn hóa: Có từ 90% hộ gia đình được công nhận danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
|
4
|
|
|
- 90% trở lên hộ gia đình được công
nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
4
|
|
|
- 85%-89% hộ gia đình được công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
2
|
|
|
- 80%-84% hộ gia đình được công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
1
|
|
đ
|
Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo
lực trên cơ sở giới
|
5
|
|
|
- Không để xảy ra các vụ
bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm.
|
3
|
|
|
- Trên địa bàn thôn, tổ dân
phố có xây dựng Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững (hoặc các câu lạc bộ
tương tự) và địa chỉ tin cậy tại cộng đồng.
|
2
|
|
5
|
Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn
nhau trong cộng đồng
|
10
|
|
a
|
Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua
yêu nước do trung ương và địa phương phát động:
Đạt chỉ tiêu vận động đóng góp “Quỹ Vì người nghèo” và các hoạt động nhân
đạo khác do Trung ương và địa phương phát động.
|
3
|
|
b
|
Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ
em, người có công, người khuyết tật, người lang thang,
cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn
|
4
|
|
|
- Có hoạt động chăm sóc
người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật và người có hoàn cảnh
khó khăn.
|
2
|
|
|
- Tổ chức phát động và
thực hiện tốt hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, huy động sự đóng góp của cộng đồng,
kịp thời cứu trợ, giúp đỡ thiết thực cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn, bất
hạnh và đồng bào bị thiên tai.
|
2
|
|
c
|
Triển khai hiệu quả các mô hình “Gia đình
học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô
hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở.
|
3
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Trong năm, Thôn/tổ dân
phố được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tương đương
trở lên (trên tất cả các lĩnh vực)
|
4
|
|
2
|
Có trường hợp người dân trong
thôn, tổ dân phố cung cấp thông tin, tố giác cụ thể, có chứng cứ về các loại
tội phạm, tệ nạn xã hội, tại địa bàn giúp các ngành chức năng ngăn chặn, triệt
phá kịp thời.
|
2
|
|
3
|
Có cung cấp thông tin,
phản ánh các trường hợp không chấp hành quy định của pháp luật về an toàn thực
phẩm tại địa phương bị cơ quan chức năng xử lý.
|
2
|
|
4
|
Vận động được nhân dân
trong thôn, tổ dân phố thực hiện hỏa táng khi có người chết (có số liệu cụ thể
trong năm).
|
2
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Phát sinh các hoạt động
tội phạm hình sự trên địa bàn do người địa phương gây ra.
|
4
|
|
2
|
Không phát hiện các trường
hợp phát sinh mới người mắc tệ nạn xã hội trong thôn, như: Mại dâm, ma túy, cờ
bạc, số đề bị các cơ quan chức năng phát hiện và xử lý vi phạm hành chính trở
lên.
|
4
|
|
3
|
Để xảy ra vụ cháy, nổ vi
phạm pháp luật, thiệt hại đến tài sản, tính mạng của nhân dân.
|
4
|
|
4
|
Có trường hợp không hoàn
thành nghĩa vụ quân sự.
|
2
|
|
5
|
Trên địa bàn thôn, tổ có
từ 03 trường hợp trở lên bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về vệ
sinh an toàn thực phẩm; hoặc có trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống bị xử lý vi phạm ở mức độ nghiêm
trọng”.
|
3
|
|
6
|
Có trường hợp truyền bá
mê tín dị đoan bị xử lý.
|
2
|
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng
5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
|
STT
|
TIÊU CHUẨN
|
ĐIỂM CHUẨN
|
|
I
|
ĐỐI VỚI MIỀN NÚI, VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
|
|
|
1
|
Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
được giao
|
23
|
|
a
|
Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng,
chống tội phạm và các hành vi vi phạm
pháp luật khác
|
6
|
|
|
- Tỷ lệ tội phạm xâm phạm
trật tự xã hội giảm so với năm trước.
|
2
|
|
|
- Duy trì và phát huy hiệu
quả các mô hình tự quản về an ninh trật tự.
|
2
|
|
|
- Có hoạt động tuyên
truyền, vận động nhân dân chấp hành Luật Giao thông, Luật Phòng cháy, chữa cháy…
|
2
|
|
b
|
Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế
xã hội
|
15
|
|
|
- Tổng thu ngân sách địa
bàn so với kế hoạch(1).
|
5
|
|
|
- Hoàn thành các nhiệm vụ,
chương trình công tác được giao(2).
|
5
|
|
|
- Có hoạt động hợp tác,
liên kết phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ thu hút lao động, tạo việc
làm nâng cao thu nhập cho người dân.
|
5
|
|
c
|
Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa
phương
|
5
|
|
|
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
xây dựng, huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ.
|
2
|
|
|
- Hoàn thành chỉ tiêu tuyển
chọn, gọi công dân nhập ngũ được giao.
|
3
|
|
2
|
Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
15
|
|
a
|
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao
hơn năm trước.
|
3
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm so với năm trước
|
3
|
|
c
|
Hệ thống đường điện đảm
bảo an toàn trên địa bàn.
|
4
|
|
|
- Hệ thống đường điện
trên địa bàn xã, phường an toàn theo quy định.
|
2
|
|
|
- Trên 60% đường làng,
ngõ xóm được chiếu sáng (đối với miền núi); 100% hộ gia đình có đăng ký và được
sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo và ổn định (đối với vùng đồng bào
dân tộc tiểu số).
|
2
|
|
d
|
Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu
quả các công trình công cộng, trường học, trạm y
tế: Trên 90% các công trình công cộng, trường học, trạm y tế trên địa
bàn được đưa vào sử dụng đúng mục đích, công năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt.
|
5
|
|
3
|
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
23
|
|
a
|
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn văn
hóa trong năm: Trong năm, có từ 80% trở lên thôn, tổ dân phố
được công nhận danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
|
5
|
|
b
|
Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết
bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường
xuyên, hiệu quả
|
6
|
|
|
- 100% nhà văn hóa - khu
thể thao thôn, tổ dân phố, nhà sinh hoạt cộng đồng ở khu dân cư có cơ sở vật
chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, tập luyện;
được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
2
|
|
|
- 100% thôn, tổ dân phố
có nhà văn hóa, khu thể thao hoặc địa điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ
cộng đồng.
|
2
|
|
|
- Không có tình trạng
thiết chế văn hóa thể thao dôi dư không được sử dụng, lãng phí
|
2
|
|
c
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang, lễ hội
|
6
|
|
|
- Các đám cưới trên địa
bàn thực hiện tốt: Tổ chức tiệc cưới văn minh, tiết kiệm; Bảo đảm an toàn vệ
sinh thực phẩm, môi trường, trật tự an toàn.
|
2
|
|
|
- Các đám tang trên địa bàn
thực hiện tốt 3 nội dung: quy định về thời gian quàn ướp thi hài, không rải
vàng mã, khi đưa tang, sử dụng nhạc tang không gây ảnh hưởng đến cộng đồng.
|
2
|
|
|
- Vận động người dân
tích cực tham gia các Lễ hội truyền thống tại địa phương.
|
2
|
|
d
|
Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức
sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền
thống của địa phương
|
6
|
|
|
- Các di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn được bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát
huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa.
|
3
|
|
|
- Có hoạt động bảo tồn
và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở
địa phương.
|
3
|
|
4
|
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh
quan sạch đẹp
|
16
|
|
a
|
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ
|
4
|
|
|
- Thường xuyên tuyên
truyền về bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy: không đốt nương rẫy, bảo
vệ rừng và nguồn nước, không xả rác thải ra kênh mương, ao hồ, sông suối
|
2
|
|
|
- Không có cơ sở, xí
nghiệp sản xuất, các hộ kinh doanh bị xử phạt về vệ sinh môi trường, phòng chống
cháy nổ.
|
2
|
|
b
|
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có)
đáp ứng các quy định của pháp luật
và theo quy hoạch tại địa phương:
Có quy hoạch nghĩa trang trong quy hoạch chung của xã, phường và đáp ứng các
quy định của pháp luật.
|
2
|
|
c
|
100% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh theo quy định.
|
2
|
|
d
|
Cảnh quan, không gian xanh - sạch -
đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải
sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung
|
8
|
|
|
- Không để xảy ra tình
trạng người dân trồng cây, đặt biển hiệu, chăn thả gia súc, gia cầm trên hành
lang an toàn giao thông.
|
2
|
|
|
- Trên 85% tuyến đường chính
không có tình trạng quảng cáo, rao vặt sai quy định kéo dài. Có mô hình tự quản
về đường hoa, hàng rào xanh...
|
2
|
|
|
- 100% hộ gia đình thực
hiện việc di dời chuồng trại xa nhà ở; không có nước thải sinh hoạt chảy tràn
ra đường hoặc ứ đọng quanh nhà.
|
2
|
|
|
- 100% hộ dân sử dụng
thùng đốt vàng mã hoặc thu dọn vật cúng sau khi cúng.
|
2
|
|
5
|
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước
|
20
|
|
a
|
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
5
|
|
|
- 100% hộ gia đình được
phổ biến và có từ 90% trở lên hộ gia đình nghiêm chỉnh thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa
phương.
|
2
|
|
|
- Xử lý kịp thời, dứt điểm
các vi phạm pháp luật về xây dựng, giải tỏa đền bù, không có vụ việc vi phạm
đến mức phải cưỡng chế.
|
3
|
|
b
|
Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh
nghiệp theo đúng quy định
|
5
|
|
|
- Có chính sách hỗ trợ
phí, thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
|
2
|
|
|
- Có từ 60% trở lên thủ
tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình.
|
3
|
|
c
|
Tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
của chính quyền địa phương
|
5
|
|
|
- 100% thôn, tổ dân phố
được phê duyệt và thực hiện tốt hương ước, quy ước cộng đồng.
|
2
|
|
|
- 100% thôn, tổ dân phố
có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng
đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người,
vượt cấp, trái pháp luật.
|
3
|
|
d
|
Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
5
|
|
|
- Triển khai thực hiện
hiệu quả các tiêu chí quy định về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
2
|
|
|
- Xã, phường được công
nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
3
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Phát hiện và kịp thời
triệt phá các vụ trọng án xảy ra trên địa bàn.
|
4
|
|
2
|
Công khai các thông tin vi
phạm và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên
phương tiện thông tin đại chúng.
|
3
|
|
3
|
Phát hiện, kịp thời báo
cáo cơ quan chức năng xử phạt vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh
vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm.
|
3
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Có án nghiêm trọng và đặc
biệt nghiêm trọng do người địa phương gây ra trên địa bàn.
|
5
|
|
2
|
Có cơ sở kinh doanh dịch
vụ vi phạm pháp luật (ma túy, cờ bạc, mại dâm...) bị cơ quan chức năng xử lý.
|
5
|
|
3
|
Có ngộ độc thực phẩm đông
người (từ 3 người trở lên) xảy ra trên địa bàn.
|
5
|
|
4
|
Xảy ra vụ cháy nổ nghiêm
trọng trên địa bàn thiệt hại đến tài sản, tính mạng của Nhân dân.
|
5
|
|
II
|
ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG,
ĐÔ THỊ
|
|
|
1
|
Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
được giao
|
26
|
|
a
|
Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng,
chống tội phạm và các hành vi vi phạm
pháp luật khác
|
6
|
|
|
- Tỷ lệ tội phạm xâm phạm
trật tự xã hội giảm so với năm trước.
|
2
|
|
|
- Duy trì và phát huy hiệu
quả các mô hình tự quản về an ninh trật tự.
|
2
|
|
|
- Có hoạt động tuyên
truyền, vận động nhân dân chấp hành Luật Giao thông, Luật Phòng cháy, chữa cháy…
|
2
|
|
b
|
Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế
xã hội
|
15
|
|
|
- Tổng thu ngân sách địa
bàn so với kế hoạch(3).
|
5
|
|
|
- Hoàn thành các nhiệm vụ,
chương trình công tác được giao(4).
|
5
|
|
|
- Có hoạt động hợp tác,
liên kết phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ thu hút lao động, tạo việc làm
nâng cao thu nhập cho người dân.
|
5
|
|
c
|
Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa
phương
|
5
|
|
|
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
xây dựng, huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ.
|
2
|
|
|
- Hoàn thành chỉ tiêu
tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ được giao.
|
3
|
|
2
|
Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
15
|
|
a
|
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao
hơn năm trước.
|
3
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình
của thành phố
|
3
|
|
c
|
Hệ thống đường điện đảm
bảo an toàn trên địa bàn
|
4
|
|
|
- Hệ thống đường điện
trên địa bàn xã, phường an toàn theo quy định.
|
2
|
|
|
- Trên 80% đường khu nhà
ở, kiệt hẻm được chiếu sáng.
|
2
|
|
d
|
Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu
quả các công trình công cộng, trường học, trạm y
tế: Trên 90% các công trình công cộng, trường học, trạm y tế trên địa
bàn được đưa vào sử dụng đúng mục đích, công năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt.
|
5
|
|
3
|
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
23
|
|
a
|
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, tổ
dân phố văn hóa trong năm: Trong năm, có từ 85% trở
lên thôn được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” (đối với xã); 90% trở lên tổ
dân phố được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” (đối với phường).
|
5
|
|
b
|
Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết
bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường
xuyên, hiệu quả
|
6
|
|
|
- 100% nhà văn hóa - khu
thể thao thôn, tổ dân phố, nhà sinh hoạt cộng đồng ở khu dân cư có cơ sở vật
chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, tập luyện;
được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
2
|
|
|
- 100% thôn (đối với xã)
có nhà văn hóa, khu thể thao; 70% tổ dân phố (đối với phường) có nhà sinh hoạt
cộng đồng hoặc địa điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.
|
2
|
|
|
- Không có tình trạng
thiết chế văn hóa thể thao dôi dư không được sử dụng, lãng phí
|
2
|
|
c
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang, lễ hội
|
6
|
|
|
- Các đám cưới trên địa bàn
thực hiện tốt: Tổ chức tiệc cưới văn minh, tiết kiệm; bảo đảm an toàn vệ sinh
thực phẩm, môi trường, trật tự an toàn.
|
2
|
|
|
- Các đám tang trên địa
bàn thực hiện tốt 3 nội dung: quy định về thời gian quàn ướp thi hài, không rải
vàng mã, khi đưa tang, sử dụng nhạc tang không gây ảnh hưởng đến cộng đồng.
|
2
|
|
|
- Vận động người dân
tích cực tham gia các Lễ hội truyền thống tại địa phương.
|
2
|
|
d
|
Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức
sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền
thống của địa phương
|
6
|
|
|
- Các di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn được bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát
huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa.
|
3
|
|
|
- Có hoạt động bảo tồn và
phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa
phương.
|
3
|
|
4
|
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh
quan sạch đẹp
|
16
|
|
a
|
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ
|
4
|
|
|
- Có khu vực tập kết rác
thải được sắp xếp gọn gàng, đảm bảo vệ sinh; có phương án thu gom, xử lý rác
thải tập trung; không có điểm tồn đọng rác thải.
|
2
|
|
|
- Không có cơ sở, xí
nghiệp sản xuất, các hộ kinh doanh bị xử phạt về vệ sinh môi trường, phòng chống
cháy nổ.
|
2
|
|
b
|
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có)
đáp ứng các quy định của pháp luật
và theo quy hoạch tại địa phương;
Xã, phường, đặc khu có triển khai hoạt động tuyên truyền, vận động về hỏa
táng tại địa phương.
|
2
|
|
c
|
100% hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung.
|
2
|
|
d
|
Cảnh quan, không gian xanh - sạch -
đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải
sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung
|
8
|
|
|
- Không để xảy ra tình trạng
lấn chiếm lòng đường, hè phố, cơi nới, làm mái che, gây cản trở giao thông.
|
2
|
|
|
- Trên 85% tuyến đường,
cột điện, tường rào, cổng ngõ, tường nhà trên địa bàn không có tình trạng quảng
cáo, rao vặt sai quy định kéo dài. Có và sử dụng hiệu quả bảng quảng cáo rao
vặt miễn phí.
|
2
|
|
|
- 100% hộ dân sử dụng
thùng đốt vàng mã hoặc thu dọn vật cúng sau khi cúng.
|
2
|
|
|
- 100% khu dân cư không
để xảy ra tình trạng đọng nước thải sinh hoạt.
|
2
|
|
5
|
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước
|
20
|
|
a
|
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
5
|
|
|
- 100% hộ gia đình được
phổ biến và có từ 90% trở lên hộ gia đình nghiêm chỉnh thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa
phương.
|
2
|
|
|
- Xử lý kịp thời, dứt điểm
các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng; không có công trình
xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ.
|
3
|
|
b
|
Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh
nghiệp theo đúng quy định
|
5
|
|
|
- Có chính sách hỗ trợ
phí, thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
|
2
|
|
|
- Có từ 80% trở lên thủ tục
hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình.
|
3
|
|
c
|
Tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
của chính quyền địa phương
|
5
|
|
|
- 100% thôn, tổ dân phố
được phê duyệt và thực hiện tốt hương ước, quy ước cộng đồng.
|
2
|
|
|
- 100% thôn, tổ dân phố
có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại
cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông
người, vượt cấp, trái pháp luật.
|
3
|
|
d
|
Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
5
|
|
|
- Triển khai thực hiện
hiệu quả các tiêu chí quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật.
|
2
|
|
|
- Xã, phường, đặc khu được
công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
3
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
100
|
|
|
ĐIỂM CỘNG
|
10
|
|
1
|
Phát hiện và kịp thời
triệt phá các vụ trọng án xảy ra trên địa bàn.
|
4
|
|
2
|
Công khai các thông tin
vi phạm và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
trên phương tiện thông tin đại chúng.
|
2
|
|
3
|
Phát hiện, kịp thời báo
cáo cơ quan chức năng xử phạt vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh
vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm.
|
2
|
|
4
|
Số người chết trong năm
được hỏa táng cao hơn so với năm trước
|
2
|
|
|
ĐIỂM TRỪ
|
20
|
|
1
|
Có án nghiêm trọng và đặc
biệt nghiêm trọng do người địa phương gây ra trên địa bàn.
|
5
|
|
2
|
Có cơ sở kinh doanh dịch
vụ vi phạm pháp luật (ma túy, cờ bạc, mại dâm…) bị cơ quan chức năng xử lý
|
5
|
|
3
|
Có ngộ độc thực phẩm
đông người (từ 3 người trở lên) xảy ra trên địa bàn.
|
5
|
|
4
|
Xảy ra vụ cháy nổ nghiêm
trọng trên địa bàn thiệt hại đến tài sản, tính mạng của Nhân dân.
|
5
|
(1) Cách
tính điểm: tỷ lệ hoàn thành x điểm chuẩn.
(2)
Cách tính điểm: tỷ lệ hoàn thành nội dung nhiệm vụ x điểm chuẩn.
(3)
Cách tính điểm: tỷ lệ hoàn thành x điểm chuẩn.
(4)
Cách tính điểm: tỷ lệ hoàn thành nội dung nhiệm vụ x điểm chuẩn.
Quyết định 72/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 72/2026/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
209
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|