|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
31/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT
TẶNG DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ, ẤP, KHU DÂN CƯ VĂN HÓA” VÀ “XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU BIỂU” TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và
trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn, tổ dân
phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu;
Căn
cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 4939/TTr-SVHTT ngày 22 tháng 4 năm 2026; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1832/BC-STP ngày 25 tháng 02 năm 2026 và ý kiến
thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết tiêu chuẩn và
trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp,
khu dân cư văn hóa”,“Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban hành
kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia
đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết
định này bãi bỏ các quyết định sau đây:
a) Quyết
định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quy định tiêu chuẩn về việc xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết
định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Quyết
định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Dương ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Khu phố, ấp văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
d) Quyết
định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc
Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, VX, LH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU
“GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ, ẤP, KHU DÂN CƯ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
TIÊU BIỂU” TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố,
ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại Thành phố Hồ Chí
Minh được giao tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6, Điều 8 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với hộ gia đình, khu phố, ấp , khu dân cư, xã, phường, đặc khu trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
Việc
xét tặng các danh hiệu được thực hiện công khai, dân chủ, dựa trên sự đồng thuận
của cộng đồng và bảo đảm quyền được tham gia, giám sát, phản hồi của người dân
và phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét tặng; bảo đảm
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 13, khoản 9 Điều 54 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15; Điều 3 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về
khung tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6, Điều 8 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng.
Điều 4. Thời gian, thẩm quyền xét tặng
1. Việc
xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”,
“Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” được thực hiện hằng năm và hoàn thành việc bình
xét trước ngày 25 tháng 11.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” hằng năm.
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường,
đặc khu tiêu biểu” hằng năm.
Điều 5. Công bố kết quả xét tặng danh hiệu
Việc
công bố kết quả xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, Khu dân cư
văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Điều kiện và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
1. Hộ
gia đình được xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt tất cả các tiêu chuẩn
quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này và không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ -CP.
2. Khu
phố, ấp, khu dân cư được xét tặng danh hiệu “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” đạt
tất cả các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này và không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
86/2023/NĐ-CP.
3.
Danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” để tặng hằng năm cho xã, phường, đặc
khu đạt dẫn đầu phong trào thi đua trong cụm thi đua xã, phường, đặc khu theo
Quyết định về tổ chức phân chia cụm thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh và đạt tất cả các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định
này và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định
số 86/2023/NĐ-CP.
Điều 7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu”
1. Hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” thực hiện theo Điều 7 Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP.
2.
Trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số
86/2023/NĐ-CP.
3.
Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”
Bước
1. Trưởng Khu phố, ấp, khu dân cư chủ trì họp với Ban Công tác mặt trận và các
đoàn thể cùng cấp tự đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn theo quy định; lập báo
cáo thành tích và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét tặng danh hiệu Khu
phố, ấp, khu dân cư văn hóa.
Bước
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp để
đánh giá, xét duyệt danh sách đủ điều kiện tặng danh hiệu “Khu phố, ấp, khu dân
cư văn hóa”; Niêm yết công khai danh sách trong 10 ngày để lấy ý kiến Nhân dân.
Bước
3. Hết thời hạn lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Bước
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu và bằng chứng nhận “Khu phố, ấp,
khu dân cư văn hóa”.
4.
Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
Bước
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng
cùng cấp tự đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn theo quy định, sau đó gửi hồ sơ
về Sở Văn hóa và Thể thao.
Bước
2. Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp danh sách; công khai các
đơn vị đạt khung tiêu chuẩn đề nghị danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
trên trang thông tin điện tử (có liên kết với Cổng thông tin điện tử Thành phố)
trong 10 ngày để tiếp nhận ý kiến phản hồi từ người dân và lập hồ sơ đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tặng danh hiệu (qua Sở Nội vụ).
Bước
3: Sở Nội vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tr ình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định.
Bước
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành quyết định tặng danh hiệu và Bằng chứng nhận “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu”.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Khen thưởng và kinh phí
1.
Hình thức tặng cho danh hiệu “Gia đình văn hóa” theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
2.
Hình thức tặng cho danh hiệu “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” theo quy định tại
theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP và điểm d khoản 2 Điều 50 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3.
Hình thức tặng cho danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 50 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
4.
Kinh phí tổ chức xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân
cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP và Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Thành phố
1.
Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chủ
trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” hằng năm, trong đó, tập trung đẩy mạnh thực hiện các danh hiệu văn hóa
theo Quy định này. Chủ trì, phối hợp, theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển
khai thực hiện các danh hiệu văn hóa hằng năm theo quy định.
b) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc
khu tiêu biểu” theo Quy định này.
c) Tiếp
nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng từ các xã, phường, đặc khu đề xuất xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”, công khai danh sách các đơn vị đạt chuẩn
danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” trên trang thông tin điện tử (có liên
kết với cổng thông tin điện tử Thành phố) để tiếp nhận ý kiến phản hồi từ người
dân, tổng hợp hồ sơ khen thưởng chuyển Sở Nội vụ để thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định tặng danh hiệu.
d) Tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn bồi dưỡng nâng cao chất lượng xét tặng
các danh hiệu văn hóa gắn với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” tại cơ sở.
e) Kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu” theo quy định của pháp luật.
2.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Phối
hợp Sở Văn hóa và Thể thao trong việc tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn xã, phường, đặc
khu trong thực hiện đánh giá, bình xét, đề xuất xét tặng danh hiệu “Xã, phường,
đặc khu tiêu biểu”.
b) Tổ
chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
do Sở Văn hóa và Thể thao đề nghị, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định tặng danh hiệu và Bằng chứng nhận.
3.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan
Phối hợp
hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện tiêu chuẩn “Gia đình
văn hóa”, tiêu chuẩn “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu
tiêu biểu” gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
a) Chỉ
đạo và giám sát việc thực hiện Quy định này gắn với việc thực hiện Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
b) Các
tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện
đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư
văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Thực
hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp,
khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại địa phương; hướng dẫn,
tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai các biện pháp đánh giá, bình xét,
công nhận các danh hiệu văn hóa, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện theo các
tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này.
2. Đảm
bảo kinh phí cho công tác khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp,
khu dân cư văn hóa” theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Thực
hiện công bố Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xét tặng các danh hiệu
văn hóa theo quy định.
4. Thực
hiện công tác thống kê tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH
VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số
31/2026/QĐ-UBND)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Nội dung các tiêu chuẩn
|
Mức độ đánh giá
|
|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường
lối của Đảng; chính sách, pháp luật của
Nhà nước
|
1.
Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước (cả nơi sinh sống và nơi làm việc)
|
Đạt
|
|
2.
Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định
của pháp luật, phù hợp với phong tục, tập quán tại địa phương, đảm bảo chu
đáo, tiết kiệm và văn minh
|
Đạt
|
|
3. Bảo
đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy:
- Hộ
gia đình đang cư trú trên địa bàn đăng ký tham gia xây dựng khu dân cư “An
toàn về an ninh, trật tự”; tích cực tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc” do địa phương phát động;
- Hộ
gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định; tích cực tham gia các mô hình về phòng cháy chữa cháy do địa phương
phát động
|
Đạt
|
|
4. Bảo
đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của
pháp luật về môi trường: các thành viên trong gia đình tổ chức hoạt động kinh
doanh và sinh hoạt không gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự
yên tĩnh, ảnh hưởng đến người dân xung quanh tại khu dân cư, nơi sinh sống
|
Đạt
|
|
II. Tích cực tham gia các phong trào thi
đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương
|
1.
Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương:
-
Tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, văn hóa truyền thống tại địa phương.
- Hộ
gia đình có đăng ký cam kết thực hiện tốt nội dung giữ gìn vệ sinh môi trường,
tích cực tham gia phong trào trồng cây xanh theo phát động của địa phương.
- Giảm
thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải
sinh hoạt đã được phân loại đến đúng nơi quy định và theo thời gian được địa
phương thông báo.
- Giảm
thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định; không để vật nuôi
gây mất vệ sinh trong khu dân cư.
-
Không phát tán khí thải, xả nước thải và tác động khác gây ô nhiễm môi trường,
ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh.
|
Đạt
|
|
2.
Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến
tài và tham gia xây dựng “gia đình học tập”, “dòng họ học tập”, “công dân học
tập” tại địa phương
|
Đạt
|
|
3.
Tích cực tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
cộng đồng tại nơi cư trú và tham gia đầy đủ các cuộc họp khác do cấp ủy, trưởng
khu phố, ấp, khu dân cư tại nơi cư trú triệu tập.
|
Đạt
|
|
4.
Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa
phương tổ chức. Đảm bảo 98% thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế
và được chăm sóc sức khỏe
|
Đạt
|
|
5. Thành
viên trong gia đình trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và
có thu nhập chính đáng
|
Đạt
|
|
6.
Trẻ em trong gia đình trong độ tuổi đi học được đến trường; chăm ngoan, hiếu
học, không có người tái mù chữ (trừ trường hợp có bệnh lý, có chứng nhận của
cơ sở y tế)
|
Đạt
|
|
III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc,
văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng
|
1.
Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình (của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch); Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc do Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh phát động (trong gia đình không để xảy ra tình trạng bạo lực gia
đình)
|
Đạt
|
|
2.
Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp
luật (không vi phạm quy định hôn nhân 01 vợ, 01 chồng; tảo hôn; không kết hôn
người cùng huyết thống; không cưỡng ép kết hôn, ly hôn). Thực hiện tốt các
chính sách về công tác dân số tại địa phương
|
Đạt
|
|
3.
Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, công tác phòng, chống bạo lực
gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới do địa phương phát động (không phân biệt đối
xử về giới; không lựa chọn giới tính khi sinh)
|
Đạt
|
|
4. Hộ
gia đình sử dụng nước sạch và có công trình phụ hợp vệ sinh, các thiết bị chứa
nước đảm bảo vệ sinh (không để phát sinh lăng quăng)
|
Đạt
|
|
5.
Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. Tích cực
tham gia, hưởng ứng công tác an sinh xã hội tại địa phương; tham gia giúp đỡ,
hỗ trợ người dân khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, gặp hoàn cảnh khó
khăn…
|
Đạt
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “KHU PHỐ, ẤP,
KHU DÂN CƯ VĂN HÓA”
(Ban hành kèm theo Quyết định số
31/2026/QĐ-UBND)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Nội dung các tiêu chuẩn
|
Mức độ đánh giá
|
|
I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển
|
1. Tỷ
lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định (Đối với xã,
phường đạt từ 90% trở lên, riêng đặc khu Côn Đảo đạt từ 80% trở lên)
|
Đạt
|
|
2. Tỷ
lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp:
- Hoàn
thành chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm do cấp xã giao
- Tỷ
lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn so với mức trung bình của cấp xã
|
Đạt
|
|
3.
Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ,
khoa học kỹ thuật cho địa phương: phấn đấu tham gia đóng góp cùng chính quyền
địa phương xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, xây dựng tuyến đường, hẻm
xanh, sạch, đẹp
|
Đạt
|
|
4.
Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa
phương tổ chức
|
Đạt
|
|
II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh,
phong phú
|
1.
Có nơi sinh hoạt văn hóa (Nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng), sân thể
thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của khu
phố, ấp, khu dân cư (có thể thực hiện liên khu phố, ấp, khu dân cư hoặc sử dụng
các trường học, nhà tập thể, khu đất trống… để làm sân chơi, nơi sinh hoạt
văn hóa, thể thao cho người dân)
|
Đạt
|
|
2.
Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung
học cơ sở trở lên
|
Đạt
|
|
3. Tổ
chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí
lành mạnh do địa phương phát động. Tiếp tục duy trì các hoạt động của các câu
lạc bộ, đội, nhóm sở thích về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao…
|
Đạt
|
|
4. Tỷ
lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
(Không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan, không tổ chức các hủ
tục lạc hậu; Không để xảy ra hành vi tổ chức việc cưới, việc tang làm ảnh hưởng
môi trường xung quanh) (Đạt từ 90% trở lên)
|
Đạt
|
|
5.
Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở, công tác phòng, chống tệ nạn xã hội;
không có tụ điểm tệ nạn xã hội; không để tình trạng khiếu kiện, khiếu nại kéo
dài, vượt cấp
|
Đạt
|
|
6. Bảo
tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể
thao dân gian truyền thống của địa phương (Có hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể
thao dân gian, truyền thống như: thơ, ca múa hát, đờn ca tài tử, nhạc cụ truyền
thống, dân gian tại địa phương; thường xuyên tuyên truyền, vận động người dân
tại địa bàn dân cư thực hiện bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa
dân tộc…
|
Đạt
|
|
III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường:
-
Các cơ sở/hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình tuân thủ đầy đủ các
quy định về bảo vệ môi trường, trong đó chú trọng thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải rắn theo quy định, giao rác đúng giờ và để đúng nơi
quy định theo hướng dẫn của địa phương; Không lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
-
Không xả rác ra đường và miệng hố ga; thường xuyên quét dọn sạch sẽ lề đường,
vỉa hè trước nhà, xung quanh khu vực kinh doanh
-
Không đốt chất thải, đảm bảo không để bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải, rác
thải làm ảnh hưởng đến môi trường khu dân cư, tăng cường trồng cây xanh, cây
cảnh
|
Đạt
|
|
2.
Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và
theo quy hoạch của địa phương; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc
tang và theo quy định pháp luật về Hộ tịch
|
Đạt
|
|
3.
Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ, bố
trí phương tiện, thiết bị và nhân lực thu gom chất thải, giữ gìn vệ sinh môi
trường
|
Đạt
|
|
4. Có
thành lập và triển khai mô hình tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường
và phòng, chống dịch bệnh theo quy định; tích cực xây dựng khu dân cư, phường,
xã, đặc khu đạt tiêu chí sạch, xanh và thân thiện môi trường; phối hợp cùng
thực hiện xây dựng khu dân cư “Đoàn kết - Nghĩa tình - Tự quản”
|
Đạt
|
|
IV. Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các
phong trào thi đua của địa phương
|
1.
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên
triển khai tuyên truyền, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức phổ biến pháp luật tại
các buổi họp định kỳ và đột xuất tại khu dân cư.
|
Đạt
|
|
2. Tổ
chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương bằng nhiều hình thức
phù hợp, phong phú, thu hút đông đảo các tầng lớp Nhân dân tham gia
|
Đạt
|
|
3.
Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả trong phạm vi địa bàn của
tổ: tự quản về an ninh trật tự, văn hóa, vệ sinh môi trường, an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống dịch bệnh... thực hiện tốt quy chế
dân chủ ở cơ sở, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất chính quyền địa phương giải
quyết các phản ánh, kiến nghị của Nhân dân
|
Đạt
|
|
4. Tỷ
lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, đảm bảo nguyên
tắc bình xét, đánh giá danh hiệu “Gia đình văn hóa” khách quan, công khai,
minh bạch, công bằng (Đạt từ 90% trở lên)
|
Đạt
|
|
5. Thực
hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới theo
quy định pháp luật; Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, công tác
phòng, chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới do địa phương phát động
(không phân biệt đối xử về giới, không xảy ra bạo lực gia đình/bạo lực trên
cơ sở giới tại khu dân cư).
|
Đạt
|
|
V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
|
1.
Thực hiện tốt các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và
địa phương phát động
|
Đạt
|
|
2.
Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật,
người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn
|
Đạt
|
|
3.
Triển khai thực hiện các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng
đồng học tập”, “Công dân học tập” và các mô hình về văn hóa, gia đình tại cơ
sở phù hợp với điều kiện thực tế
|
Đạt
|
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG,
ĐẶC KHU TIÊU BIỂU”
(Ban hành kèm theo Quyết định số
31/2026/QĐ-UBND)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Tiêu chuẩn
|
Mức độ đánh giá
|
|
I. Thực
hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội được giao
|
1.
Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội
phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác
-
Tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo; triển khai
thực hiện tốt công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm
pháp luật khác
- Có
mô hình trong phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” hoạt động hiệu quả,
trong đó có mô hình Camera giám sát an ninh, trật tự; tình hình an ninh trật
tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy gắn phong trào bảo vệ an ninh tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
-
Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” (Có văn bản
công nhận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
“An toàn về an ninh trật tự”)
|
Đạt
|
|
2.
Hợp tác và liên kết phát triển xã hội:
-
Hoàn thành tốt các cuộc vận động tại địa
phương, hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch được giao
-
Định kỳ hằng năm có tổ chức hội nghị, hội
thảo chuyên đề thúc đẩy, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; các tổ
chức chính trị - xã hội có giải pháp, mô hình hỗ trợ người dân phát triển
kinh tế, có giải pháp hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho người dân trên địa bàn
xã, phường, đặc khu
-
Khuyến khích triển khai các mô hình kinh
tế hợp tác và liên kết phát triển kinh tế xã hội (hợp tác xã, tổ hợp tác, hội
doanh nhân, doanh nghiệp…)
-
Tỷ lệ người lao động có việc làm đạt từ
90% trở lên.
|
Đạt
|
|
3.
Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng tại địa phương:
-
Tham gia đầy đủ các hoạt động quốc phòng
tại địa phương như; Hội thao, công tác huấn luyện, xây dựng lực lượng Dân
quân “vững mạnh, rộng khắp”
-
Đảm bảo số lượng công dân trong độ tuổi thực
hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định; Không có công dân không hoàn thành nghĩa
vụ quân sự, không thực hiện nghĩa vụ quân sự tại địa phương (đảm bảo chỉ tiêu
giao quân hằng năm được giao). Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo “công bằng, dân chủ, công khai và đúng quy
định của pháp luật
|
Đạt
|
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
1.
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước:
-
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước; bằng hoặc cao hơn
bình quân chung của Thành phố
|
Đạt
|
|
2.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh (trong năm):
-
Có mô hình, giải pháp thực hiện hiệu quả
công tác giảm nghèo
-
Hoàn thành chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo,
hộ cận nghèo hằng năm do Thành phố giao;
-
Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với mức trung
bình của Thành phố
|
Đạt
|
|
3.
Hệ thống đường điện đảm bảo an toàn trên địa bàn:
-
Có hệ thống chiếu sáng 100% tuyến đường,
tuyến hẻm trên địa bàn khu dân cư; Triển khai thực hiện tốt các quy định về
an toàn điện; phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, bảo dưỡng các
thiết bị điện trên địa bàn
-
Có 100% hộ gia đình đăng ký trực tiếp và
được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
Đạt
|
|
4.
Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công
trình công cộng, trường học, trạm y tế:
-
Đạt tiêu chí quốc gia về Y tế, tỷ lệ người
tham gia bảo hiểm y tế cao hơn hoặc bằng so với năm trước (theo dữ liệu thống
kê của Bảo hiểm xã hội)
-
Công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu
quả các công trình công cộng trên địa bàn phường, xã, đặc khu, phục vụ lợi
ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công cộng vào mục
đích khác trái quy định pháp luật
- Hằng
năm, tại địa phương không để xảy ra tình trạng vi phạm về quản lý tài sản
công, vi ph ạm quy định về quản lý đất, công trình công cộng…
|
Đạt
|
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh,
phong phú
|
1.
Tỷ lệ Khu phố, Ấp, khu dân cư đạt danh hiệu văn hóa trong năm:
-
95% Khu phố, Ấp, khu dân cư đạt danh hiệu
văn hóa trong năm
|
Đạt
|
|
2.
Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được
quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả:
- Hằng
năm có quan tâm đầu tư, cải tạo, xây dựng mở rộng các thiết chế văn hóa, thể
thao do xã, phường, đặc khu quản lý (Nhà Văn hóa - Thể thao, Trung tâm học tập
cộng đồng xã, phường, đặc khu; địa điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao thuộc
Trung tâm Cung ứng dịch vụ công cấp xã…);
- Có
kế hoạch cụ thể về việc phối hợp, tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ,
thể dục - thể thao hằng năm tại các tụ điểm sinh hoạt cộng đồng;
-
Các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn đáp ứng nhu cầu của người dân;
được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả; có mô
hình, giải pháp về tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao có
hiệu quả (có báo cáo chứng minh bằng các mô hình, giải pháp cụ thể)
- Có
triển khai, thực hiện xây dựng “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” tại các thiết
chế văn hóa, thể thao tại cơ sở hoặc trụ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại
địa phương
-
Có lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao ngoài
trời tại các điểm công cộng, trường học, khu dân cư…
|
Đạt
|
|
3.
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ
hội:
-
Hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang,
lễ hội
đạt từ 95% trở lên
-
Khuyến khích xây dựng mô hình thực hiện
đánh giá có hiệu quả tại địa phương (báo cáo mô hình, nếu có)
|
Đạt
|
|
4.
Bảo tồn, phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
và các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa
phương:
- Quản
lý, lưu trữ hồ sơ khoa học của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh đã được xếp hạng, đưa vào danh mục kiểm kê trên địa bàn theo phân cấp/ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
- Vận
động người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao dân gian truyền thống
gắn với việc tuyên truyền về lịch sử quá trình hình thành, tồn tại và phát
triển các di tích, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng của địa phương.
|
Đạt
|
|
IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh
quan sạch đẹp
|
1.
Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ:
- Có
100% cơ sở sản xuất, kinh doanh tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
(trong năm không có trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực môi trường); tất cả các phản ánh, tố cáo về cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường được kịp thời xử
lý theo quy định. Hằng năm, có đăng ký và thực hiện chuyển hóa các điểm đen về
vệ sinh môi trường tại khu dân cư.
- Có
hệ thống thu gom, phân loại, xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo yêu cầu vệ
sinh môi trường; thường xuyên tổ chức vận động người dân trên địa bàn thực hiện
phân loại rác tại nguồn.
-
100% Khu dân cư có ít nhất 01 mô hình về phòng cháy chữa cháy tại khu dân cư;
trong năm có tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy tại địa phương; trong năm
không để xảy ra tình trạng cháy nổ gây thiệt hại về người.
|
Đạt
|
|
2.
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và
theo quy hoạch tại địa phương:
-
Có nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) được
quy hoạch theo quy định của pháp luật
-
Việc thực hiện chôn cất, hỏa táng phù hợp
với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, kế hoạch của địa phương và phù hợp với nếp
sống văn minh, quy định của pháp luật.
-
Công tác khuyến khích hỏa táng tại địa
phương được triển khai thực hiện hiệu quả, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hình thức
hỏa táng từ 30% trở lên
|
Đạt
|
|
3.
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước
tập trung:
-
Có 100% hộ gia đình được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
Đạt
|
|
4.
Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện môi trường;
không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung:
-
Đảm bảo vệ sinh môi trường tại các khu dân
cư, khu vực công cộng; không có điểm tồn đọng rác do thải bỏ rác không đúng
quy định trên đường phố, khu vực công cộng, kênh rạch, ao hồ… Có kế hoạch vệ
sinh môi trường thường xuyên, định kỳ; Tất cả các phản ánh về vệ sinh môi trường
được kịp thời xử lý
-
Các tuyến đường, khu vực công cộng có trồng cây xanh theo quy định, quy hoạch;
có hoạt động trồng cây xanh, phát triển mảng xanh tại khu dân cư, cơ quan,
trường học, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Có
hệ thống thu gom nước mưa, nước thải và thường xuyên được khơi thông, nạo vét
đảm bảo không tắc nghẽn, không để tồn đọng nước thải.
-
Có triển khai thực hiện Cuộc vận động
“Người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch vì Thành phố xanh, sạch,
thân thiện môi trường” tại địa phương
-
100% Khu dân cư đạt chuẩn vệ sinh môi trường
(có Quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền)
|
Đạt
|
|
V. Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
1.
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước:
-
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ
chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo
-
Đảng bộ, chính quyền cấp xã được xếp loại
chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
-
100% tổ chức chính trị - xã hội được xếp
loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có tối thiếu 02 tổ
chức chính trị - xã hội được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
|
Đạt
|
|
2.
Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng
quy định:
-
Từ 90% trở lên dịch vụ công trực tuyến phục
vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định
|
Đạt
|
|
3.
Tổ chức triển khai tuyên truyền Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư,
định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia” tại địa phương
- Có
Kế hoạch tổ chức triển khai tuyên truyền triển khai thực hiện “Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi
số quốc gia tại địa phương
|
Đạt
|
|
4.
Tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám
sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương:
-
Địa phương có xây dựng thực hiện dân chủ cơ
sở và kế hoạch thực hiện, thực hiện niêm yết các quy trình, quy định pháp luật
tại địa phương
-
Thực hiện tiếp nhận, xem xét và xử lý kịp
thời những ý kiến, kiến nghị của người dân về các sai sót, vi phạm trong quá
trình thực hiện chính sách, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương (tại địa phương
không để xảy ra khiếu kiện, khiếu nại vượt cấp)
|
Đạt
|
|
5.
Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:
-
Đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quy định
(Có văn bản công nhận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung Xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn “tiếp cận pháp luật”)
|
Đạt
|
Quyết định 31/2026/QĐ-UBND về Hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” và “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 31/2026/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 về Hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, ấp, khu dân cư văn hóa” và “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” tại Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
24/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
487
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2402:800:6f5f:222a:70ac:b882:6c6a:d320
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|