|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN VÀ VIỆC XÉT TẶNG DANH HIỆU “GIA
ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung
tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”,“Thôn, tổ dân phố văn hóa”,“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,“Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định chi
tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố
văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo
quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; khoản 2 Điều 11
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”; điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Những nội dung không quy định
tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Hộ gia đình; thôn, tổ dân phố;
xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3.
Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu
1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này.
3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Xã, phường tiêu biểu” thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 4.
Cách thức đánh giá, bình xét các danh hiệu
1. Việc xét tặng danh hiệu “Gia
đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” thực hiện
theo cách thức chấm điểm. Tổng điểm tối đa là 100 điểm.
2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
tại các xã, phường thuộc khu vực I, phải đạt từ 85 điểm trở lên, khu vực II phải
đạt từ 82 điểm trở lên, khu vực III phải đạt 80 điểm trở lên và không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP,
thành viên trong hộ gia đình không bị xử phạt vi phạm hành chính khác theo quy
định của pháp luật trong năm xét tặng.
3. Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố
văn hóa” tại các xã, phường thuộc khu vực I, phải đạt từ 85 điểm trở lên, khu vực
II phải đạt từ 82 điểm trở lên, khu vực III phải đạt 80 điểm trở lên và không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
86/2023/NĐ-CP và không có vụ án hình sự nghiêm trọng xảy ra trong năm xét tặng
theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Danh hiệu “Xã, phường tiêu
biểu” thuộc khu vực I, phải đạt từ 85 điểm trở lên, khu vực II phải đạt từ 82 điểm
trở lên, khu vực III phải đạt 80 điểm trở lên và không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ- CP và không có vụ
án hình sự nghiêm trọng xảy ra trong năm xét tặng theo kết luận của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 5. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa"
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
a) Văn bản đề nghị xét tặng
danh hiệu "Gia đình văn hóa" (Mẫu số 01).
b) Bảng tổng hợp danh sách hộ
gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân (Mẫu số 02).
c) Biên bản họp bình xét danh
hiệu "Gia đình văn hóa" (Mẫu số 03).
2. Thủ tục đề nghị xét tặng
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ
dân phố tổ chức theo trình tự sau:
Chủ trì, phối hợp với Trưởng
ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá
mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý.
Tổng hợp danh sách các hộ gia
đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng
hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10
ngày.
Hết thời hạn lấy ý kiến, Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định
này, gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc Cổng dịch vụ công (qua Phòng Văn hóa - Xã
hội cấp xã), Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa" (Mẫu số 10 của phụ lục IV kèm theo Quyết định
này).
Điều 6. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
a) Văn bản đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (Mẫu số 04);
b) Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (Mẫu số 05).
2. Thủ tục đề nghị xét tặng
a) Trưởng thôn, Tổ trường tổ
dân phố gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc Cổng dịch vụ công hồ sơ đề nghị khen
thưởng gồm: Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu và Báo cáo thành tích để nghị
xét tặng danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Phòng Văn hóa - Xã hội
- cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp xã).
b) Phòng Văn hóa - Xã hội (cơ
quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp xã) tham mưu tổ chức họp Hội
đồng thi đua, khen thưởng (Biên bản họp theo Mẫu số 06 phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định này), công khai kết quả xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố
văn hóa” trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu
có) lấy ý kiến Nhân dân trong thời hạn 10 ngày; tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tặng danh hiệu
(Mẫu số 11 của Phụ lục IV kèm theo Quyết định này) và bằng chứng nhận “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”.
Điều 7. Hồ
sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” (Mẫu số 07);
b) Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” (Mẫu số 08).
2. Thủ tục đề nghị xét tặng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Tờ
trình đề nghị xét tặng danh hiệu, Báo cáo thành tích (kèm theo hồ sơ minh chứng
các tiêu chí được cấp có thẩm quyền xác nhận tại thời điểm trình) đề nghị xét tặng
danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng,
Sở Nội vụ).
b) Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở
Nội vụ tham mưu tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng để đánh giá, quyết định
danh sách xã, phường đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu
biểu” (Biên bản họp theo Mẫu số 09, Phụ lục IV kèm theo Quyết định này); Sở Nội
vụ (cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) công khai kết quả
xét tặng danh hiệu trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh hoặc các hình thức khác (nếu
có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
c) Hết thời hạn lấy ý kiến, Sở
Nội vụ tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV kèm theo Quyết định này) và bằng
chứng nhận “Xã, phường tiêu biểu”.
Điều 8.
Trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chỉ đạo, tuyên truyền và tổ
chức triển khai thực hiện việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này, đảm bảo thống nhất quy
trình, phương pháp đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”.
c) Đôn đốc, kiểm tra việc xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Thực hiện công tác thống kê,
tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Sở Nội vụ: Hướng dẫn,
đôn đốc, theo dõi việc thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng, khen thưởng
danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”; tiếp nhận, thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị
xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các xã, phường chỉ đạo Ban công tác Mặt trận ở các khu dân cư phối hợp
tuyên truyền, vận động Nhân dân trên địa bàn tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
hằng năm. Định kỳ cuối năm phối hợp thực hiện bình xét, đánh giá mức độ đạt các
tiêu chuẩn theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức tuyên truyền, phố biến
Quyết định này và các quy định liên quan đến xét tặng các danh hiệu văn hóa
trên địa bàn.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
triển khai thực hiện việc xét, tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân
phố văn hóa” hằng năm theo quy định. Hoàn thành việc bình xét danh hiệu “Gia
đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa” “Xã, phường tiêu biểu” trước ngày
25/11 hằng năm.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu “Xã, phường tiêu biểu” trước ngày 15/3 của năm sau theo quy định.
d) Bố trí, quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện xét tặng, khen thưởng “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố
văn hóa” hằng năm trên địa bàn theo phân cấp ngân sách và theo quy định hiện
hành.
đ) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện tiêu chuẩn xét, tặng đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.
e) Thực hiện công tác quản lý,
lưu trữ hồ sơ, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch trước ngày 25/11 hằng năm.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
37/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ nội dung số thứ tự 94
mục VIII Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL, (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế, (Bộ VHTTDL);
- Ban VHXH - HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Lãnh đạo, CVNCTH;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Như khoản 4 Điều 9;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Trung tâm Thông tin - HN tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- HĐND, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
Số TT
|
Tiêu chuẩn/Khung tiêu chuẩn/ Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
|
Điểm tối đa
|
Điểm trừ
|
Tổng điểm đạt được
|
|
I
|
Gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
30
|
|
|
|
1
|
Các thành viên trong
gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật
|
10
|
|
|
|
a
|
100% các thành viên trong gia
đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật.
|
07
|
|
|
|
b
|
Các thành viên trong gia đình
không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập.
|
03
|
|
|
|
2
|
Thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định; thực hiện quy định về
phòng, chống tác hại của thuốc lá.
|
05
|
|
|
|
a
|
Gia đình thực hiện tốt các
quy định của Trung ương và địa phương về thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang và lễ hội; thực hiện tốt quy định về phòng, chống tác hại của
thuốc lá.
|
03
|
|
|
|
b
|
Hộ gia đình và thành viên
trong gia đình tích cực tuyên truyền, vận động gia đình, họ hàng, cộng đồng
thực hiện nếp sống văn minh, bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan trong
việc cưới, việc tang và lễ hội.
|
02
|
|
|
|
3
|
Bảo đảm thực hiện an
ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy
|
10
|
|
|
|
a
|
Có cam kết giao ước thi đua
xây dựng khu dân cư “An toàn về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy”;
tích cực tham gia các mô hình Khu dân cư an toàn về an ninh trật tự và phòng
cháy chữa cháy do địa phương phát động.
|
05
|
|
|
|
b
|
Không chế tạo, sản xuất, mua,
bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và các loại pháo.
|
05
|
|
|
|
4
|
Bảo đảm các quy định về
độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi
trường
|
05
|
|
|
|
a
|
Đảm bảo các quy định về độ ồn
trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng xung
quanh theo quy định của pháp luật về môi trường.
|
03
|
|
|
|
b
|
Đảm bảo các quy định về độ ồn
trong vui chơi giải trí và các hoạt động khác, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng
xung quanh theo quy định của pháp luật về môi trường.
|
02
|
|
|
|
II
|
Tích cực tham gia các
phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự,
an toàn xã hội của địa phương
|
40
|
|
|
|
1
|
Tham gia các hoạt động
nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên
nhiên và môi trường của địa phương
|
05
|
|
|
|
a
|
Thường xuyên tuyên truyền, vận
động gia đình, người thân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái; tham
gia trồng cây xanh, đường hoa, cây cảnh tại thôn, tổ dân phố, nơi cư trú theo
đúng quy định và bảo đảm mỹ quan.
|
01
|
|
|
|
b
|
Các thành viên trong gia đình
tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hóa truyền thống tại địa phương; tham gia bảo vệ môi trường, cảnh quan của di
tích: Không chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai
thuộc di tích và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích lịch sử - văn
hoá, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương.
|
02
|
|
|
|
c
|
Thực hiện tốt việc giữ gìn vệ
sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng quy định; không vi phạm các quy định
về vệ sinh môi trường.
|
02
|
|
|
|
2
|
Tham gia các phong trào
từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng
gia đình học tập
|
05
|
|
|
|
a
|
Tích cực tham gia đầy đủ các
phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa tại địa phương.
|
02
|
|
|
|
b
|
Tích cực tham gia phong trào
khuyến học, khuyến tài tại địa phương.
|
02
|
|
|
|
c
|
Tích cực tham gia phong trào
"Gia đình học tập", "Dòng họ học tập", mô hình "Công
dân học tập" tại địa phương.
|
01
|
|
|
|
3
|
Tham gia sinh hoạt cộng
đồng ở nơi cư trú
|
10
|
|
|
|
a
|
Các thành viên trong gia đình
thực hiện tốt các quy định trong quy ước và các quy định khác của thôn, tổ
dân phố.
|
04
|
|
|
|
b
|
Tích cực tham gia các hoạt động
văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.
|
02
|
|
|
|
c
|
Tích cực tham gia hội họp và
các hoạt động chung của thôn, tổ dân phố.
|
02
|
|
|
|
d
|
Tham gia đóng góp đầy đủ các khoản
thu kinh phí hợp pháp của thôn, tổ dân phố.
|
02
|
|
|
|
4
|
Tích cực tham gia các
phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức
|
10
|
|
|
|
a
|
Tích cực tham gia các phong
trào thi đua do các cấp phát động.
|
04
|
|
|
|
b
|
Gia đình có phương tiện nghe,
nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội; các
thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe;
nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ; khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; cải tạo vườn tạp,
không bỏ hoang đất sản xuất.
|
06
|
|
|
|
5
|
Người trong độ tuổi có
khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng
|
05
|
|
|
|
a
|
100% thành viên trong gia
đình trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và có thu nhập chính đáng.
|
03
|
|
|
|
b
|
100% thành viên trong gia
đình trong độ tuổi lao động được giới thiệu việc làm, thông tin thị trường
lao động, đào tạo nghề.
|
02
|
|
|
|
6
|
Trẻ em trong độ tuổi đi
học được đến trường
|
05
|
|
|
|
a
|
Có 100% trẻ em trong độ tuổi
được phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (Hộ gia đình không có trẻ 5
tuổi thì chấm điểm tối đa).
|
02
|
|
|
|
b
|
Có 100% trẻ em trong độ tuổi
được phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (Hộ
gia đình không có trẻ em trong độ tuổi được phổ cập giáo dục tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông thì chấm điểm tối đa).
|
03
|
|
|
|
III
|
Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh
phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng
đồng
|
30
|
|
|
|
1
|
Thực hiện tốt Bộ tiêu
chí ứng xử trong gia đình
|
05
|
|
|
|
a
|
Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng
xử trong gia đình.
|
01
|
|
|
|
b
|
Các thành viên trong gia đình
có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình.
|
02
|
|
|
|
c
|
Ông, bà, cha, mẹ và các thành
viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng.
|
02
|
|
|
|
2
|
Thực hiện tốt chính
sách hôn nhân và gia đình
|
05
|
|
|
|
a
|
Thực hiện tốt pháp luật hôn
nhân và gia đình.
|
03
|
|
|
|
b
|
Thực hiện nuôi dạy con tốt;
tuyên truyền, vận động giáo dục chuyển đổi hành vi, nhằm giảm thiểu mất cân bằng
giới tính khi sinh.
|
02
|
|
|
|
3
|
Thực hiện tốt các mục
tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới
|
10
|
|
|
|
a
|
Không có bạo lực gia đình dưới
mọi hình thức; vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng có trách
nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan.
|
05
|
|
|
|
b
|
Các thành viên trong gia đình
được tôn trọng, thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau; không phân biệt đối xử
về giới, có cơ hội như nhau trong phát triển kinh tế - xã hội.
|
05
|
|
|
|
4
|
Hộ gia đình có nhà
tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh
|
05
|
|
|
|
a
|
Hộ gia đình sử dụng nước sạch
theo quy định.
|
03
|
|
|
|
b
|
Hộ gia đình có 3 công trình hợp
vệ sinh (nhà tắm, nhà vệ sinh, nguồn nước sinh hoạt) và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà,
sạch bếp, sạch ngõ).
|
02
|
|
|
|
5
|
Tương trợ, giúp đỡ mọi
người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn
|
05
|
|
|
|
a
|
Tham gia giúp đỡ đồng bào bị
thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh…
|
04
|
|
|
|
b
|
Hộ gia đình và thành viên
trong gia đình tích cực tuyên truyền, vận động gia đình, người thân và cộng đồng
tham gia giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn,
trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam - dioxin và những người
bất hạnh…
|
01
|
|
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
100
|
|
|
* Ghi chú: Nếu đạt thì
chấm điểm tối đa; không đạt thì trừ điểm tối đa hoặc trừ điểm theo từng nội
dung không đạt.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN
HOÁ”
(Kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
Số TT
|
Tiêu chuẩn/Khung tiêu chuẩn/ Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
|
Điểm tối đa
|
Điểm trừ
|
Tổng điểm đạt được
|
|
I
|
Đời sống kinh tế ổn định
và phát triển
|
20
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi
lao động có việc làm và thu nhập ổn định
|
05
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ người có việc làm trên
dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên đối
với vùng đô thị (phường), 80% trở lên đối với vùng nông thôn (xã).
|
03
|
|
|
|
b
|
Thu nhập bình quân đầu người
bằng hoặc cao hơn thu nhập bình quân đầu người chung của tỉnh.
|
02
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo thấp
|
05
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo bằng
hoặc thấp hơn so với tỷ lệ chung của tỉnh.
|
03
|
|
|
|
b
|
Thực hiện tốt cuộc vận động
“Ngày vì người nghèo”, không để ai bị bỏ lại phía sau.
|
02
|
|
|
|
3
|
Phát triển ngành nghề
truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, khoa học - công nghệ,
kỹ thuật cho địa phương
|
05
|
|
|
|
a
|
Có tổ chức tuyên truyền, phổ
biến về văn hóa, ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong lao động, sản
xuất, kinh doanh.
|
03
|
|
|
|
b
|
Có hoạt động phát triển ngành
nghề truyền thống.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có hợp tác và liên kết phát
triển kinh tế.
|
01
|
|
|
|
4
|
Tham gia, hưởng ứng các
phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức
|
05
|
|
|
|
a
|
Có từ 80% trở lên hộ gia đình
tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa
phương tổ chức.
|
01
|
|
|
|
b
|
Có từ 80% trở lên hộ gia đình
tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới hoặc xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng
kinh tế - xã hội ở cộng đồng.
|
02
|
|
|
|
c
|
Có từ 70% trở lên đường thôn
và đường liên thôn ít nhất được cứng hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện; 100%
đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại thuận tiện; có đường trục chính nội đồng
đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện.
|
02
|
|
|
|
II
|
Đời sống văn hoá, tinh thần
lành mạnh, phong phú
|
20
|
|
|
|
1
|
Nhà văn hóa, sân thể
thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của
thôn, khu phố
|
03
|
|
|
|
a
|
Nhà văn hóa - Khu thể thao
thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố
|
01
|
|
|
|
b
|
Có niêm yết tiêu chuẩn danh
hiệu văn hoá, Quy ước thôn, tổ dân phố.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có điểm đọc sách phục vụ cộng
đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố.
|
01
|
|
|
|
2
|
Trẻ em trong độ tuổi đi
học được đến trường
|
02
|
|
|
|
a
|
Có 100% trẻ em trong độ tuổi
được phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
|
01
|
|
|
|
b
|
Có 100% trẻ em trong độ tuổi
được phổ cập giáo dục các bậc học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông).
|
01
|
|
|
|
3
|
Tổ chức hoạt động văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh (chứng
minh số cuộc tổ chức trong năm thông qua kế hoạch, báo cáo…)
|
06
|
|
|
|
a
|
Có tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của
Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
|
02
|
|
|
|
b
|
Duy trì tổ chức hoạt động thường
xuyên phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc
giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể
thao.
|
02
|
|
|
|
c
|
Duy trì hoạt động các loại
hình Câu lạc bộ, nhóm sở thích; phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn
nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em.
|
01
|
|
|
|
d
|
Tối thiểu dành 30% thời gian
sử dụng các Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn, khu phố trong năm cho hoạt động
vui chơi, giải trí và thể thao cho người cao tuổi và trẻ em.
|
01
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
|
03
|
|
|
|
a
|
Có từ 90% trở lên hộ gia đình
thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
|
02
|
|
|
|
b
|
Không có hành vi truyền bá và
hành nghề mê tín dị đoan, không có các hủ tục lạc hậu.
|
01
|
|
|
|
5
|
Thực hiện tốt công tác hòa
giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội
|
03
|
|
|
|
a
|
100% vụ việc thuộc phạm vi
hòa giải ở cơ sở được tổ chức hòa giải theo quy định
|
01
|
|
|
|
b
|
Không để phát sinh người mắc
tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc
hại.
|
02
|
|
|
|
6
|
Bảo tồn, phát huy các
giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian
truyền thống của địa phương (Có hồ sơ, danh sách chứng minh).
|
03
|
|
|
|
a
|
Thành lập và duy trì hoạt động
các câu lạc bộ văn hóa, thể thao nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc.
|
01
|
|
|
|
b
|
Tổ chức và tham gia các hoạt
động bảo tồn và phát huy văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa
phương.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có từ 80% trở lên người dân
được nâng cao mức hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa, bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa, thể thao dân gian truyền thống.
|
01
|
|
|
|
III
|
Môi trường an toàn, thân
thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
20
|
|
|
|
1
|
Hoạt động sản xuất,
kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
05
|
|
|
|
a
|
100% doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt
các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định; chất thải, nước thải, rác thải
được thu gom, xử lý đúng quy định.
|
02
|
|
|
|
b
|
Định kỳ tổ chức các hoạt động
vệ sinh môi trường của thôn, tổ dân phố
|
01
|
|
|
|
c
|
Có hệ thống cấp, thoát nước; thường
xuyên quét dọn, thu gom, xử lý rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định
(đối với các thôn không có cụm, tuyến dân cư tập trung, phải tổ chức tốt việc
vận động, hướng dẫn cho mỗi hộ gia đình đào hố thu gom, xử lý rác thải hợp vệ
sinh).
|
02
|
|
|
|
2
|
Thực hiện việc mai
táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa
phương
|
05
|
|
|
|
a
|
100% gia đình khi có người
qua đời làm thủ tục khai tử theo đúng quy định của pháp luật.
|
02
|
|
|
|
b
|
Việc tang được tổ chức theo quy
định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
02
|
|
|
|
c
|
Việc mai táng phải được thực
hiện trong các nghĩa trang và theo quy hoạch, quy chế quản lý nghĩa trang được
phê duyệt và phù hợp với điều kiện thực tế, tín ngưỡng, phong tục, tập quán của
địa phương.
|
01
|
|
|
|
3
|
Các địa điểm vui chơi
công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ
|
05
|
|
|
|
a
|
100% các điểm vui chơi công cộng
trên địa bàn thôn, tổ dân phố thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch
sẽ.
|
03
|
|
|
|
b
|
Các điểm vui chơi công cộng
phải đảm bảo có trang thiết bị, điều kiện cơ sở vật chất văn hóa, thể thao phục
vụ nhu cầu các hoạt động vui chơi, giải trí cho người già và trẻ em.
|
02
|
|
|
|
4
|
Tham gia tự quản trong
việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh
|
05
|
|
|
|
a
|
100% số hộ gia đình cam kết tự
quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh.
|
01
|
|
|
|
b
|
100% số hộ gia đình tham gia
trồng hoa, cây xanh tại nơi công cộng, khu vui chơi tại thôn, tổ dân phố hoặc
trong khuôn viên gia đình theo đúng quy định và bảo đảm mỹ quan.
|
01
|
|
|
|
c
|
100% số hộ gia đình sử dụng
nước sạch theo quy định; có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, nhà
tiêu) đạt chuẩn và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ).
|
01
|
|
|
|
d
|
Không có hành vi làm lây truyền
dịch bệnh; thường xuyên cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các
ao, hồ sinh thái.
|
01
|
|
|
|
đ
|
100% hộ gia đình và cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
và không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm bị xử lý từ xử phạt vi phạm
hành chính trở lên trên địa bàn quản lý.
|
01
|
|
|
|
IV
|
Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn xã hội;
tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương
|
25
|
|
|
|
1
|
Tích cực tham gia tuyên
truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước (chứng minh qua kế hoạch, báo cáo)
|
05
|
|
|
|
a
|
Định kỳ có tổ chức hoạt động
tuyên truyền, phổ biến thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và các quy định của địa phương tới bà con Nhân dân.
|
01
|
|
|
|
b
|
100% số hộ gia đình được phổ
biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
|
02
|
|
|
|
c
|
Không có vụ việc làm mất an
ninh trật tự và an toàn xã hội bị xử lý.
|
02
|
|
|
|
2
|
Tổ chức triển khai các phong
trào thi đua của địa phương (chứng minh qua kế hoạch, văn bản...
triển khai)
|
03
|
|
|
|
|
Triển khai thực hiện đầy đủ
các phong trào thi đua của địa phương: Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa” gắn với phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”, Cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong
trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" và các phong trào, cuộc vận động
thi đua khác bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân dân (thực hiện đầy đủ: chấm điểm tối đa; thực
hiện không đầy đủ: 2 điểm; không thực hiện: 0 điểm).
|
03
|
|
|
|
3
|
Các tổ chức tự quản ở cộng
đồng hoạt động có hiệu quả (chứng minh quyết định công nhận hương
ước, quy ước; quy chế dân chủ)
|
07
|
|
|
|
a
|
100% các tổ chức tự quản trên
địa bàn thôn, tổ dân phố phát huy vai trò tự chủ, tự quản của người dân tại cộng
đồng dân cư.
|
03
|
|
|
|
b
|
Thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở, tạo điều kiện để các tầng lớp nhân dân phát huy quyền làm chủ theo
đúng Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có quy ước của thôn, tổ dân
phố được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; phát huy vai trò tự quản cộng đồng
thông qua thực hiện hương ước, quy ước; nhân rộng phát huy những mô hình mới,
cách làm hay, hiệu quả.
|
02
|
|
|
|
d
|
Phản ánh kịp thời những đề xuất,
kiến nghị của Nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không để có
khiếu kiện đông người trái pháp luật.
|
01
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ gia đình trên
địa bàn đạt danh hiệu gia đình văn hóa
|
05
|
|
|
|
a
|
Khu vực I: Phải đạt từ 85% hộ
gia đình trở lên được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; Khu vực II: Phải
đạt từ 82% hộ gia đình trở lên được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
Khu vực III: Phải đạt từ 80% số hộ gia đình trở lên được công nhận danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
|
03
|
|
|
|
b
|
Có từ 80% trở lên gia đình
văn hóa được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận 03 năm liên tục trở
lên .
|
02
|
|
|
|
5
|
Thực hiện tốt công tác
phòng, chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới.
(Có kế hoạch,
văn bản triển khai, báo cáo, số liệu chứng minh)
|
05
|
|
|
|
a
|
Thực hiện tốt pháp luật về bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hôn nhân và gia đình; phòng, chống bạo lực
gia đình; bình đẳng giới và chính sách dân số.
|
03
|
|
|
|
b
|
Không để xảy ra các vụ bạo lực
gia đình phải xử lý từ xử phạt vi phạm hành chính trở lên.
|
02
|
|
|
|
V
|
Có tinh thần đoàn kết,
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
|
15
|
|
|
|
1
|
Thực hiện các Cuộc vận
động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động. (Có
danh sách các hộ tham gia chứng minh)
|
04
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các cuộc vận
động, phong trào thi đua yêu nước do Trung ương và địa phương phát động (thực
hiện đầy đủ: Chấm điểm tối đa; thực hiện không đầy đủ: 02 điểm; không thực hiện:
0 điểm).
|
04
|
|
|
|
2
|
Quan tâm, chăm sóc người
cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ
và người có hoàn cảnh khó khăn (Có kế hoạch, danh sách thụ hưởng
chứng minh)
|
06
|
|
|
|
a
|
Tổ chức phát động và thực hiện
tốt các hoạt động giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, hỏa hoạn, gia đình gặp khó
khăn, người cao tuổi, người cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất
độc da cam - dioxin...
|
02
|
|
|
|
b
|
100% gia đình chính sách, người
có công với cách mạng, các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định
được quan tâm giúp đỡ, hoàn thành thủ tục và nhận trợ cấp xã hội đầy đủ.
|
02
|
|
|
|
c
|
Có các hoạt động hiệu quả huy
động sự đóng góp của cộng đồng nhằm giúp đỡ kịp thời cho các đối tượng đặc biệt
khó khăn.
|
02
|
|
|
|
3
|
Triển khai hiệu quả các
mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô
hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở (Có hồ sơ, báo cáo chứng minh)
|
05
|
|
|
|
a
|
Có tổ chức tuyên truyền, vận
động, triển khai hiệu quả phong trào học tập suốt đời, nhân rộng các mô hình
“Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”,
“Công dân học tập” gắn với nội dung triển khai.
|
02
|
|
|
|
b
|
Có tổ chức tuyên truyền, vận
động, triển khai hiệu quả xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa” tại cơ sở.
|
03
|
|
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
100
|
|
|
* Ghi chú: Nếu đạt thì
chấm điểm tối đa; không đạt thì trừ điểm tối đa hoặc trừ điểm theo từng nội
dung không đạt. Nếu nằm trong khu vực nào thì chấm điểm vào khu vực đó.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU”
(Kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
Số TT
|
Khung tiêu chuẩn/
Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng
|
Điểm tối đa
|
Điểm trừ
|
Tổng số điểm đạt được
|
|
I
|
Thực hiện tốt các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được
giao
|
20
|
|
|
|
1
|
Bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm
pháp luật khác
|
08
|
|
|
|
a
|
Thực hiện tốt công tác phòng,
chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc. Tỷ lệ tội phạm, vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông không tăng so
với năm trước; không có vụ việc về cháy, nổ, tai nạn giao thông từ nghiêm trọng
trở lên (trừ trường hợp bất khả kháng), không có đối tượng tham gia đua xe và
không để xảy ra tình trạng đua xe trái phép trên địa bàn.
|
01
|
|
|
|
b
|
Xây dựng và thực hiện tốt nếp
sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có
tệ nạn phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có.
|
01
|
|
|
|
c
|
Không để xảy ra tình trạng lấn
chiếm lòng đường, hè phố, cơi nới, làm mái che, mái vẩy gây cản trở giao
thông, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị.
|
01
|
|
|
|
d
|
Không để xảy ra hoạt động chống
Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết
|
01
|
|
|
|
đ
|
Không để xảy ra các hoạt động
phá hoại các mục tiêu, công trình trọng điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh quốc gia.
|
01
|
|
|
|
e
|
Không để xảy ra hoạt động tín
ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật; hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, dân
tộc, tranh chấp, khiếu kiện phức tạp về an ninh trật tự.
|
01
|
|
|
|
g
|
Không để xảy ra hoạt động
kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung
đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật tự công cộng hoặc lợi dụng việc
khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm
uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm được phân công giải
quyết khiếu nại, tố cáo.
|
01
|
|
|
|
h
|
Xã, phường đạt tiêu chuẩn an
toàn về an ninh, trật tự.
|
01
|
|
|
|
2
|
Hợp tác và liên kết
phát triển kinh tế xã hội.
(Có quyết định thành lập
mô hình, danh sách hoạt động chứng minh)
|
06
|
|
|
|
a
|
Có các mô hình kinh tế hợp
tác và liên kết phát triển kinh tế, xã hội.
|
02
|
|
|
|
b
|
Có các hoạt động phát triển sản
xuất kinh doanh hiệu quả, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của
người dân.
|
02
|
|
|
|
c
|
Có từ 85% trở lên số hộ gia
đình làm nông nghiệp trên địa bàn được tuyên truyền, phổ biến khoa học - kỹ thuật
về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
|
02
|
|
|
|
3
|
Thực hiện tốt công tác
quân sự, quốc phòng của địa phương (Có văn bản chứng minh)
|
06
|
|
|
|
a
|
Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương, chỉ thị, mệnh
lệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu về thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ, cứu nạn.
|
02
|
|
|
|
b
|
Đẩy mạnh nâng cao chất lượng
xây dựng các mô hình về quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ.
|
02
|
|
|
|
c
|
Quan tâm làm tốt công tác giáo
dục quốc phòng và an ninh.
|
02
|
|
|
|
d
|
Nâng cao chất lượng tổng hợp,
trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương, thực
hiện huấn luyện “3 thực chất”, khắc phục, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn
theo phương châm “3 sẵn sàng”, “4 tại chỗ” kết hợp tập trung xây dựng đơn vị
vững mạnh toàn diện “mẫu mực, tiêu biểu”…
|
01
|
|
|
|
II
|
Đời sống kinh tế ổn định
và từng bước phát triển
|
20
|
|
|
|
1
|
Thu nhập bình quân đầu
người bằng hoặc cao hơn năm trước
|
04
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ người có việc làm trên
dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 85% trở lên (đối
với phường), 70% trở lên (đối với xã).
|
02
|
|
|
|
b
|
Thu nhập bình quân đầu người
bằng hoặc cao hơn thu nhập bình quân đầu người chung của tỉnh.
|
02
|
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hộ nghèo, cận
nghèo đa chiều bằng hoặc thấp hơn so với mức trung bình của địa phương (Có
số liệu, hồ sơ chứng minh)
|
05
|
|
|
|
a
|
Tổ chức phát động và thực hiện
tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các cuộc vận động khác có liên
quan đến công tác giảm nghèo.
|
02
|
|
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo đa
chiều bằng hoặc thấp hơn so với mức trung bình của tỉnh.
|
03
|
|
|
|
3
|
Hệ thống đường điện đảm
bảo an toàn trên địa bàn
|
04
|
|
|
|
a
|
Triển khai thực hiện tốt các
quy định về an toàn điện.
|
02
|
|
|
|
b
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn được cung cấp đảm bảo nguồn điện cho sinh hoạt
và sản xuất.
|
02
|
|
|
|
4
|
Tổ chức, quản lý, sử dụng
đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học,
trạm y tế
|
07
|
|
|
|
a
|
100% các công trình công cộng,
trường học, trạm y tế trên địa bàn được đưa vào sử dụng đúng mục đích, công
năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt.
|
01
|
|
|
|
b
|
Xã, phường đạt tiêu chí quốc
gia về y tế; đạt từ 90% trở lên người dân tham gia bảo hiểm y tế.
|
01
|
|
|
|
c
|
Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng
được giảm dần từng năm và được tiêm chủng đầy đủ.
|
01
|
|
|
|
d
|
Có từ 75% trở lên trường học
các cấp đạt chuẩn cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có
ít nhất 65% trở lên số trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn quốc
gia.
|
01
|
|
|
|
đ
|
Đạt 100% phổ cập đối với giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập
giáo dục trung học cơ sở.
|
01
|
|
|
|
e
|
70% số học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp).
|
01
|
|
|
|
III
|
Đời sống văn hóa, tinh thần
lành mạnh, phong phú
|
20
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố
đạt danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa trong năm
|
05
|
|
|
|
a
|
Có từ 85% trở lên thôn, tổ
dân phố được công nhận danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trong năm.
|
03
|
|
|
|
b
|
Có từ 60% thôn, tổ dân phố đạt
danh hiệu văn hóa 5 năm liên tục trở lên.
|
02
|
|
|
|
2
|
Thiết chế văn hóa, thể
thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục
đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
05
|
|
|
|
a
|
Có Trung tâm Văn hóa - Thể
thao xã, phường; 100% Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố có cơ sở vật
chất, trang thiết bị bảo đảm theo quy định; được quản lý, sử dụng đúng mục
đích, bổ sung trang thiết bị, cập nhật các đầu sách, báo, tài liệu tuyên truyền
các quy định của pháp luật… hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
03
|
|
|
|
b
|
100% thôn, tổ dân phố trên địa
bàn xã, phường có thành lập các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể thao và thường
xuyên hoạt động hiệu quả.
|
02
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
|
05
|
|
|
|
|
Có từ 90% trở lên số hộ gia đình
thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, đô thị
văn minh theo các quy định của Trung ương, địa phương và quy ước của thôn, tổ
dân phố.
|
05
|
|
|
|
4
|
Bảo tồn, phát huy các giá
trị lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn
hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương.
(Có danh sách, kế hoạch,
báo cáo chứng minh)
|
05
|
|
|
|
a
|
Di sản văn hóa trên địa bàn
xã, phường thường xuyên được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và
phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa.
|
02
|
|
|
|
b
|
Thành lập và duy trì hoạt động
các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có các hoạt động bảo tồn và phát
huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa
phương.
|
01
|
|
|
|
d
|
Thực hiện tốt công tác bảo vệ
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng
trên địa bàn.
|
01
|
|
|
|
IV
|
Môi trường an toàn, thân
thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
20
|
|
|
|
1
|
Thực hiện các biện pháp
bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
|
05
|
|
|
|
a
|
Thực hiện có hiệu quả các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa
phương về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy; tổ chức phát động phong
trào thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về an ninh trật tự và phòng cháy,
chữa cháy”; xây dựng các mô hình Camera an ninh, “Tổ liên gia an toàn về
phòng cháy, chữa cháy”.
|
03
|
|
|
|
b
|
Không để xảy ra trường hợp chế
tạo, sản xuất, mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ
và pháo.
|
02
|
|
|
|
2
|
Nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa
phương (nếu không có, chấm điểm tối đa)
|
05
|
|
|
|
a
|
Xây dựng, quản lý và sử dụng
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được thực hiện theo đúng quy định.
|
01
|
|
|
|
b
|
Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng được thực hiện theo đúng quy định.
|
01
|
|
|
|
c
|
Đầu tư xây dựng nghĩa trang phục
vụ cho địa phương, sử dụng hình thức táng mới văn minh, hiện đại nhằm tiết kiệm
tối đa đất, kinh phí xây dựng và đảm bảo yêu cầu môi trường và cảnh quan xung
quanh.
|
02
|
|
|
|
d
|
Khoảng cách an toàn môi trường
từ hàng rào nghĩa trang tới khu dân cư, công trình công cộng phải đảm bảo quy
chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng.
|
01
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ hộ gia đình được
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
05
|
|
|
|
a
|
100% hộ gia đình sử dụng nước
sạch theo quy định.
|
03
|
|
|
|
b
|
100% hộ gia đình có 3 công
trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu) đạt chuẩn và đảm bảo 3 sạch
(sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ).
|
02
|
|
|
|
4
|
Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư tập trung
|
05
|
|
|
|
a
|
Thực hiện trồng hoa, cây xanh
công cộng tại các đường phố, khu vui chơi; các hộ gia đình tham gia trồng
hoa, cây xanh tại nơi công cộng, khu vui chơi tại thôn, tổ dân phố hoặc trong
khuôn viên gia đình theo đúng quy định và bảo đảm mỹ quan.
|
02
|
|
|
|
b
|
100% doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt
các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định; chất thải, nước thải, rác thải
được thu gom, xử lý đúng quy định, không để xảy ra tồn đọng tại các khu dân
cư tập trung.
|
03
|
|
|
|
V
|
Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
20
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, tổ chức
thực hiện nghiêm các chủ trương, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
05
|
|
|
|
a
|
100% hộ gia đình được phổ biến
và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và các quy định của địa phương.
|
01
|
|
|
|
b
|
Thực hiện tốt việc đấu tranh phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực và chống lãng phí.
|
01
|
|
|
|
c
|
Xử lý kịp thời, dứt điểm các
vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng; không có công trình xây
dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ.
|
02
|
|
|
|
d
|
Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ
văn hóa phải thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ,
lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại.
|
01
|
|
|
|
2
|
Triển khai dịch vụ công
trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định
|
05
|
|
|
|
a
|
Thủ tục hành chính phục vụ
người dân, doanh nghiệp đơn giản, thuận tiện, tiến bộ, đáp ứng được nhu cầu của
người dân trên địa bàn.
|
02
|
|
|
|
b
|
Tổ chức triển khai dịch vụ
công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định.
|
01
|
|
|
|
c
|
Có từ 80% trở lên thủ tục
hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình.
|
02
|
|
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương
|
05
|
|
|
|
a
|
100% thôn, tổ dân phố xây dựng
và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu
thuẫn, bất hòa được giải quyết kịp thời tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân
chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật.
|
03
|
|
|
|
b
|
Tạo điều kiện cho các tầng lớp
Nhân dân tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử,
cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối thoại trực
tiếp của công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ.
|
02
|
|
|
|
4
|
Xã, phường đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật (có văn bản triển khai, quyết định công nhận chứng
minh)
|
05
|
|
|
|
a
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
các tiêu chí quy định về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
02
|
|
|
|
b
|
Xã, phường được công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
03
|
|
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
100
|
|
|
* Ghi chú: Nếu đạt thì
chấm điểm tối đa; không đạt thì trừ điểm tối đa hoặc trừ điểm theo từng nội
dung không đạt.
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN TRONG XÉT TẶNG DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN
HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU”
|
Mẫu số 01
|
Văn bản của thôn/tổ dân phố đề
nghị Ủy ban nhân dân xã/phường về việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
|
|
Mẫu số 02
|
Bảng Tổng hợp danh sách hộ
gia đình và kết quả lấy ý kiến người dân
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản họp thôn/tổ dân phố
bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản của thôn/tổ dân phố đề
nghị Ủy ban nhân dân xã/phường về việc xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố
văn hóa”
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” của thôn/tổ dân phố
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản họp Hội đồng thi đua
- khen thưởng xã/phường về việc bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
|
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình của Ủy ban nhân dân
xã/phường đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản họp Hội đồng thi đua
- khen thưởng tỉnh về việc bình xét danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân xã/phường về việc tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân xã/phường về việc tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về việc tặng danh hiệu “ Xã, phường tiêu biểu”
|
Mẫu 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
THÔN, TDP ...(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
ĐỀ NGHỊ
Xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm ...(2)...
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường .. .(4)...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
Căn cứ Nghị định 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
....../2026/QĐ-UBND ngày ... tháng .....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Căn cứ Biên bản họp bình xét
danh hiệu “Gia đình văn hóa” của thôn, tổ dân phố …(3)...., Trưởng thôn/Tổ trưởng
tổ dân phố ....(3)... đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường….(4)… tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa” cho các hộ gia đình có tên sau đây:
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường....(4)…….xem xét quyết định.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn, tổ dân phố.
(4) Tên xã, phường.
Mẫu 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
THÔN, TDP ...(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ gia đình xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa” năm ...(2)...
và kết quả lấy ý kiến người dân tại thôn, tổ dân phố ....(3)
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số ....
/2026/QĐ-UBND ngày ... tháng .... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang;
Căn cứ Biên bản họp bình xét
danh hiệu “Gia đình văn hóa” của thôn, tổ dân phố …….(3)...., Trưởng thôn/Tổ
trưởng tổ dân phố ....(3)……… đã đăng tải Danh sách hộ gia đình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa" năm (2).
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sau thời gian đăng tải công
khai trên phương tiện thông tin của thôn, tổ dân phố ...(3)....Có ...(5)... ý
kiến của người dân về Danh sách nêu trên (nêu rõ ý kiến - nếu có).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn, tổ dân phố.
(4) Tên xã, phường.
(5) Số lượng ý kiến người dân.
Mẫu số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
THÔN, TDP ...(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(1)...., ngày ....
tháng .... năm…….
|
BIÊN BẢN HỌP
Thôn, tổ dân phố ...(3)... bình xét
danh hiệu
“Gia đình văn hóa” Năm ...(2)...
Thời gian: …giờ…phút, ngày ....
tháng năm…
Địa điểm:
…..(5)……………………………………………………….
Thôn, tổ dân phố ....(3). tiến
hành họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm ...(2)....
Chủ trì cuộc họp:……………………………………………………….
Thư ký cuộc họp:……………………………………………………….
Các thành viên tham dự (vắng…),
gồm:
1………………………………Chức vụ:…………………………………
2………………………………Chức vụ:…………………………………
3………………………………Chức vụ:………………………………
Sau khi nghe Trưởng thôn/Tổ trưởng
tổ dân phố ....(3) .................phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt
thành tích của hộ gia đình đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
năm........ (2); các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết.
Kết quả .......% thành viên dự
họp nhất trí đề nghị Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố ...(3)... trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường ......................(4) ban hành Quyết định tặng danh
hiệu “Gia đình văn hóa” năm ........ (2) cho các hộ gia đình có tên sau:
|
STT
|
Tên hộ gia đình
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi …. giờ
....phút, ngày ... tháng .... năm...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn, tổ dân phố.
(4) Tên xã, phường.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
THÔN, TDP ...(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
ĐỀ NGHỊ
Xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
năm ....(2)....
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường...(4)...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Xét thành tích của Thôn/tổ dân
phố (3)… và Biên bản họp xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa năm
....... 2); của thôn (3)….
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường.... .(4)… tỉnh Tuyên Quang xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân
phố văn hóa năm….2).
|
STT
|
Tên thôn, tổ dân phố
|
Thành tích
|
|
|
|
|
(Kèm theo Văn bản đề nghị:
Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của thôn/tổ dân phố trình khen; báo
cáo thành tích).
|
Nơi nhận:
- UBND ...;
- Lưu: VT, thôn/tổ dân phố (...).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn, tổ dân phố.
(4) Tên xã, phường.
Mẫu số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
THÔN, TDP ...(3)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố
văn hóa” năm ....(2)....
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường...(4)...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang;
Thôn, tổ dân phố ....(3). báo
cáo những thành tích đã đạt được trong năm .... (2), cụ thể như sau:
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình của
thôn, tổ dân phố (3) đề nghị xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa năm
...(2) ...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích thôn, tổ
dân phố ...(3)... đạt được trong năm .. .(2)... theo các tiêu chuẩn của danh hiệu
Thôn, tổ dân phố văn hóa.
|
|
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ ...(3)...
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”
(3) Tên thôn, tổ dân phố.
(4) Tên xã, phường.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
…….(1)....,
ngày .... tháng ......năm ….
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường ...................
(3)…
bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
Năm ...(2)...
Thời gian:……giờ…..phút, ngày
tháng năm…
Địa điểm:……………….(4)…………………………………………...
Hội đồng Thi đua, khen thưởng
xã/phường....(3)…. tiến hành họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
năm ...(2)....
Chủ trì cuộc họp:………………………………………………………
Thư ký cuộc họp:………………………………………………………
Các thành viên tham dự (vắng……),
gồm:
1. ………………………… Chức vụ.........................................................;
2. …………………………………Chức vụ..............................................;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng
Thi đua, khen thưởng xã/phường;.... (3) phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt
thành tích của thôn, tổ dân phố đủ điều kiện xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố
văn hóa năm(2)…; Thông báo kết quả đăng tải công khai trên trang thông tin điện
tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) của xã, phường...(3)....Có
...(5). ý kiến của người dân về danh sách nêu trên (nêu rõ ý kiến - nếu có).
Các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín).
Kết quả….% thành viên dự họp nhất
trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ....(3) trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường….(4)…. ban hành Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố
văn hóa” năm ….(2) cho các đơn vị có tên sau:
|
STT
|
Tên thôn, tổ dân phố
|
Thành tích
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi…giờ
....phút, ngày ... tháng .... năm...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
Thôn, tổ dân phố văn hóa.
(3) Tên xã, phường.
(4) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
(5) Số lượng ý kiến người dân.
Mẫu số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-UBND
|
…..(1)...., ngày ....
tháng .... năm…….
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã,
phường tiêu biểu” năm ....(2)....
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Xét thành tích của xã/phường
…(3)…và Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” năm ...(2)..
ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã/phường....(3)...
tỉnh...(4)... ,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” năm ... (2)
cho đơn vị có tên sau:
|
STT
|
Tên xã/phường/thị trấn
|
Thành tích
|
|
|
|
|
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản
họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị trình khen; báo cáo thành tích).
|
Nơi nhận:
- UBND ...;
- Ban TĐ-KT, Sở Nội vụ;
- Lưu: VT,…(.).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
"Xã, phường tiêu biểu".
(3) Tên xã/phường.
(4) Tên tỉnh.
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-UBND
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”
năm ...(2)...
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh .. .(4)...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Xã/Phường ....(3).... báo cáo
những thành tích đã đạt được trong năm …....(2)..., cụ thể như sau:
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình, thuận
lợi, khó khăn của xã/phường ...(3)... đề nghị xét tặng danh hiệu Xã, phường
tiêu biểu năm .. .(2) ...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích xã/phường
...(3)... đạt được trong năm …..(2)... theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”.
|
Nơi nhận:
- UBND ...;
- Ban TĐKT, Sở Nội vụ;
- Lưu: VT,….
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình
khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
"Xã, phường tiêu biểu".
(3) Tên xã/phường.
(4) Tên tỉnh.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..(1)....,
ngày .... tháng .... năm…….
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh……
bình xét danh hiệu Xã, phường tiêu biểu năm ... (2)....
Thời gian:……..giờ……..phút, ngày
.... tháng...... năm……
Địa điểm:………(4)………………………………………..
Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh....(3)……tiến
hành họp bình xét danh hiệu Xã, phường tiêu biểu năm ...(2)....
Chủ trì cuộc Họp ............................................................................................
Thư ký cuộc họp
...........................................................................................
Các thành viên tham dự (vắng……),
gồm:
1……………………………………Chức vụ
........................................;
2……………………………………Chức vụ
..............................................;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng
Thi đua, khen thưởng tỉnh....(3)………. phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt
thành tích của các xã, phường, thị trấn đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Xã,
phường tiêu biểu” năm … (2); các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết
(hoặc bỏ phiếu kín). Thông báo kết quả đăng tải công khai trên Cổng thông tin
điện tử tỉnh hoặc các hình thức khác (nếu có) của UBND tỉnh ...(3)....Có
...(6). ý kiến của người dân về Danh sách nêu trên (nêu rõ ý kiến - nếu có).
Kết quả % thành viên dự họp nhất
trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... (3) ban hành quyết định tặng
danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” năm ..(2) cho đơn vị có tên sau:
|
STT
|
Xã, phường, thị trấn
|
Thành tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi ....
giờ ....phút, ngày ... tháng .... năm...
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị đóng trụ
sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh
hiệu Xã, phường tiêu biểu.
(3) Tên tỉnh
(4) Địa điểm diễn ra cuộc họp
(5) Số lượng ý kiến người dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG..........(4)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-UBND
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm ...(2)...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ……(4)……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Trưởng
thôn/Tổ trưởng tổ dân phố ...(3)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tặng các gia
đình trong danh sách kèm theo Quyết định này danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm
...(2).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng thôn/Tổ
trưởng tổ dân phố ...(3)..., Ủy ban nhân dân xã/phường...(4)..., các cơ quan, tổ
chức liên quan và các hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị đóng trụ
sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
(3) Tên thôn tổ dân phố đề nghị.
(4) Tên xã, phường.
Mẫu số 11
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG......(4).....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../QĐ-UBND
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
năm….. (2).
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG…..(4)…..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Văn hóa - Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tặng các thôn, tổ
dân phố trong danh sách kèm theo Quyết định này danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn
hóa” năm (2).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng thôn/Tổ
trưởng tổ dân phố ...(3)..., Ủy ban nhân dân xã/phường...(4)..., các cơ quan, tổ
chức liên quan và các thôn/tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……………;
- Lưu: VT, ……
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị đóng trụ
sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
Thôn, tổ dân phố văn hóa
(3) Tên tổ dân phố
(4) Tên xã, phường.
Mẫu số 12
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-UBND
|
…..(1)...., ngày
.... tháng .... năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” năm
...(2)...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày ......tháng ....năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”; “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tặng các xã, phường
trong danh sách kèm theo Quyết định này đạt danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu ”
năm ...(2).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường...(3)..., Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức liên quan và các xã, phường có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……………;
- Lưu: VT,……
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị đóng trụ
sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu
Xã, phường tiêu biểu.
(3) Tên xã/phường thuộc tỉnh.