|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 687/QĐ-UBND 2017 Tiêu chuẩn Ấp văn hóa nông thôn mới Gia đình văn hóa Trà Vinh
|
Số hiệu:
|
687/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Trà Vinh
|
|
Người ký:
|
Kim Ngọc Thái
|
|
Ngày ban hành:
|
28/04/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 687/QĐ-UBND
|
Trà Vinh, ngày 28
tháng 04 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH TIÊU CHUẨN “ẤP VĂN HÓA, NÔNG THÔN MỚI”; “GIA ĐÌNH VĂN HÓA, NÔNG THÔN MỚI”
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai
đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày
10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về
tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu "Gia đình văn
hóa"; "Thôn văn hóa", "Làng văn hóa", "Ấp văn
hóa", "Bản văn hóa", “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020” và Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày
21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội và Thông tư số
06/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;
Căn cứ Công văn số 4295/BNN-KTHT ngày 25/12/2009
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn tiêu chuẩn
làng, hộ nông thôn mới;
Xét Tờ trình số 89/TTr-SNN ngày 16/3/2017 của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bộ tiêu chí xã
nông thôn mới, xã văn hóa; phường, thị trấn văn hóa - Văn minh đô thị; tiêu chuẩn
“Ấp văn hóa, nông thôn mới và khóm văn hóa”; “Gia đình văn hóa, nông thôn mới”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn “Ấp văn hóa,
nông thôn mới”; “Gia đình văn hóa, nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực
hiện tiêu chuẩn “Ấp văn hóa, nông thôn mới”, “Gia đình văn hóa, nông thôn mới”
theo Quyết định này.
Đối với hộ đạt tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa, nông
thôn mới” do Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận chung một giấy công nhận
danh hiệu “Gia đình văn hóa, nông thôn mới”. Đối với tiêu chuẩn “Ấp văn hóa,
nông thôn mới” do Chủ tịch UBND huyện quyết định công nhận riêng từng danh hiệu
(giấy công nhận ấp Nông thôn mới và giấy công nhận ấp Văn hóa).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thành
viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia và Phong trào toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐVP, các Phòng;
- Lưu: VT, PNN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Kim Ngọc Thái
|
TIÊU CHUẨN
“ẤP
VĂN HÓA, NÔNG THÔN MỚI”; “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Trà Vinh)
I. TIÊU CHUẨN ẤP VĂN HÓA, NÔNG
THÔN MỚI:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
Quy định
|
|
1
|
Thực hiện theo quy hoạch của xã về hạ tầng, sản
xuất, dân cư.
|
Thực hiện đúng theo quy hoạch của xã về hạ tầng,
sản xuất, dân cư.
|
Đạt
|
|
2
|
Các công trình kinh tế - xã hội đạt chuẩn
|
2.1. Giao thông: 70% số đường trục ấp được cứng
hóa đạt chuẩn; 100% đường ngõ, xóm không lầy lội vào mùa mưa; 65% đường trục
chính ra đồng được cứng hóa;
2.2. Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi trên địa bàn đáp
ứng cơ bản yêu cầu về sản xuất và dân sinh;
2.3. Điện: 98% số hộ sử dụng điện thường xuyên và
an toàn;
2.4. Cơ sở vật chất trường học trên địa bàn đạt
chuẩn (nếu có);
2.5. Có nhà văn hóa, khu thể thao đạt theo quy định
của Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh;
2.6. Không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, dột
nát; không còn hộ không có đất ở; có 80% nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
|
Đạt
|
|
3
|
Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
3.1. Về thu nhập: Mức thu nhập bình quân của ấp
cao hơn hoặc bằng mức thu nhập bình quân chung của xã;
3.2. Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người
nghèo”. Tỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn hoặc bằng 4%;
3.3. Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền,
phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp
tác và liên kết phát triển kinh tế;
3.4. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
trong độ tuổi lao động đạt từ 90% trở lên; Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào
tạo đạt từ 40% trở lên;
3.5. Có 100% hộ gia đình tham gia phong trào xây
dựng nông thôn mới, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa;
xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng.
|
Đạt
|
|
4
|
Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú
|
4.1. Có quy ước cộng đồng và thực hiện đầy đủ các
công trình lịch sử, văn hóa, cảnh quan được tôn tạo và bảo vệ;
4.2. Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu
hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng
đồng;
4.3. Có 100% hộ gia đình thực hiện tốt các quy định
về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi
truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;
4.4. Không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội
(nghiện hút, cờ bạc, mại dâm, tàng trữ ma túy...) và không có người sử
dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;
4.5. Có 90% trở lên hộ gia đình được công nhận
“Gia đình văn hóa, nông thôn mới”; trong đó, có ít nhất có 50% gia đình được
cấp giấy công nhận liên tục 3 năm liền;
4.6. 100% trẻ trong độ tuổi được đến trường; giữ
vững đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở; có phong trào “khuyến học, khuyến
tài”;
4.7. Không có vi phạm quy định về áp dụng biện
pháp phòng chống dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; không để xảy ra
ngộ độc thực phẩm đông người; có từ 95% trẻ em trở lên được tiêm chủng và phụ
nữ có thai được khám định kỳ; có 90% số hộ trong ấp có bảo hiểm y tế và thực
hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy
dinh dưỡng hàng năm dưới mức bình quân chung của tỉnh; 100% hộ gia đình cam kết
thực hiện sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm.
4.8. Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng
cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể
thao dân gian truyền thống ở địa phương.
|
Đạt
|
|
5
|
Môi trường cảnh quan sạch đẹp
|
5.1. Có tổ thu gom rác thải về nơi xử lý tập
trung theo đúng quy định;
5.2. 95% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó
65% hộ sử dụng nước sạch); 85% hộ có nhà tắm, hố xí, chuồng trại chăn nuôi hợp
vệ sinh; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;
5.3. Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng,
nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch;
5.4. Không có các hoạt động làm suy giảm môi trường;
kênh, mương, ao hồ không bị ô nhiễm; đường làng, ngõ xóm sạch sẽ, thông
thoáng; thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về
bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ
thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh.
|
Đạt
|
|
6
|
Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
6.1. Có 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm
chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và các quy định của địa phương;
6.2. Hoạt động hòa giải có hiệu quả; 100% mâu thuẫn,
bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;
6.3. Đảm bảo an ninh chính trị; không xảy ra tội
phạm nghiêm trọng trở lên, kiềm chế, giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và
các vi phạm pháp luật khác so với năm trước; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở
cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những
vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người, vượt
cấp trái pháp luật; không xảy ra tuyên truyền phát triển đạo trái pháp luật.
|
Đạt
|
|
7
|
Chi bộ đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các
tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
|
Chi bộ Đảng, chính quyền đạt “Trong sạch, vững mạnh”;
các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả và đạt danh hiệu tiên tiến trở
lên, theo tiêu chí Trung ương của các đoàn thể quy định.
|
Đạt
|
|
8
|
Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau
trong cộng đồng
|
8.1. Có phong trào giúp nhau giảm nghèo, cải thiện,
nâng cấp nơi ăn, ở phù hợp với tiêu chuẩn văn hóa nông thôn mới;
8.2. Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước,
phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm
sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc
cao hơn mức bình quân chung;
8.3. Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”,
giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ
côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam - dioxin và những người bất hạnh.
|
Đạt
|
II. TIÊU CHUẨN GIA ĐÌNH VĂN HÓA,
NÔNG THÔN MỚI
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
Quy định
|
|
1
|
Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua
của địa phương
|
1.1. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân;
không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước
cộng đồng;
1.2. Thực hiện tốt vệ sinh, bảo vệ môi trường; nếp
sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa
phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư;
1.3. Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành
văn hóa phẩm độc hại.
1.4. Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi
đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng; tích cực tham gia phòng chống tội phạm,
tệ nạn xã hội, bảo vệ an ninh trật tự; không có thành viên trong gia đình phạm
pháp hình sự, mắc các tệ nạn xã hội.
|
Đạt
|
|
2
|
Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ
giúp đỡ mọi người trong cộng đồng
|
2.1. Không có bạo lực gia
đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh và
có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
2.2. Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu;
con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp
thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;
2.3. Các thành viên trong gia
đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, gia đình
không phải là hộ nghèo, cận nghèo;
2.4. Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm
nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng,
tham gia thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì
người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.
|
Đạt
|
|
3
|
Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác,
học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả
|
3.1. Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường
đạt 100%, chăm ngoan, hiếu học;
3.2. Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ
động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; kinh tế gia đình ổn
định, thực hành tiết kiệm; thu nhập ổn định;
3.3. Đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các
thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.
|
Đạt
|
|
4
|
Nhà ở và khu sản xuất được thực hiện theo đúng
quy hoạch của địa phương.
|
Đạt
|
|
5
|
Không còn hộ ở trong nhà tạm, giữ gìn vệ sinh
phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp, khuôn viên nhà xanh - sạch - đẹp; sử dụng nước sạch
hoặc nước hợp vệ sinh để sinh hoạt.
|
Đạt
|
|
6
|
Nhà tắm, hố xí và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ
sinh, không làm ảnh hưởng đến các hộ dân lân cận và đảm bảo đạt 3 sạch (sạch
nhà - sạch bếp - sạch ngõ).
|
Đạt
|
|
7
|
Tỷ lệ người trong hộ có bảo hiểm y tế.
|
100%
|
|
8
|
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường
xuyên đạt từ 90% trở lên; có ít nhất 40% lao động trong hộ có việc làm qua
đào tạo.
|
Đạt
|
Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2017 Tiêu chuẩn “Ấp văn hóa, nông thôn mới”; “Gia đình văn hóa, nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 687/QĐ-UBND ngày 28/04/2017 Tiêu chuẩn “Ấp văn hóa, nông thôn mới”; “Gia đình văn hóa, nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2016
Ban hành:
16/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2016
Ban hành:
09/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2016
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
19/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2014
Ban hành:
21/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2013
Ban hành:
10/10/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2011
Ban hành:
16/09/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2011
Ban hành:
08/03/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2011
Ban hành:
21/01/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2011
6.255
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|