|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3011/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Ngô Vũ Thăng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3011/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ẤP VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, ẤP ĐẶC BIỆT KHÓ
KHĂN; XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, XÃ KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (SAU SẮP XẾP)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Công văn số 1635/BDTTG-VPQGDTMN
ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc rà soát xác định
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp
xếp theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 80/TTr- SDTTG ngày 10 tháng 8 năm 2026 và ý
kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 3860/VP-KGVX
ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh
sách 105 ấp, khóm (gọi chung là ấp) vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
trong đó có 61 ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn 35 xã, phường (gọi chung là
xã) tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (sau sắp xếp) theo Phụ lục I
đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Phê duyệt danh
sách 12 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó, có 02 xã khu vực I, 03 xã
khu vực II và 07 xã khu vực III trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Danh sách ấp, xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ấp đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
được phê duyệt theo Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký và được sử
dụng trong giai đoạn 2026 - 2030; là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng các
chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và
các chính sách khác có liên quan khác của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 4. Giao Sở Dân tộc
và Tôn giáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo kết quả xác định, phân
định vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 -
2030 báo cáo về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để công bố trên phạm vi cả nước theo quy
định tại điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của
Chính phủ. Đồng thời, cập nhật đầy đủ dữ liệu vào phần mềm quản lý và tổng hợp
số liệu báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02354/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND; UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (TrĐ385);
- Lưu VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
PHỤ LỤC I
DANH
SÁCH ẤP VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ; ẤP ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (SAU SẮP XẾP)
(Kèm theo Quyết định số 3011/QĐ-UBND ngày 14/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT
|
Tên xã, phường
|
Tên ấp, khóm (sau sắp xếp)
|
Ấp thuộc vùng
|
Ấp đặc biệt khó khăn
|
|
DTTS
|
MN
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
105
|
|
61
|
|
1
|
Phường Giá Rai
|
|
5
|
|
0
|
|
-
|
|
Khóm 4
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 5
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 1A
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm Hộ Phòng
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 4A
|
X
|
|
|
|
2
|
Xã Hòa Bình
|
|
5
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Tân Tiến
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Thị trấn A
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Thị trấn A1
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Thị Trấn B
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Chùa Phật
|
X
|
|
|
|
3
|
Xã Vĩnh Hậu
|
|
6
|
|
5
|
|
-
|
|
Ấp 13
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp 14
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Thạnh
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Kiểu
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Mẫu
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Mới
|
X
|
|
|
|
4
|
Phường Bạc Liêu
|
|
5
|
|
0
|
|
-
|
|
Khóm 5
|
X
|
|
|
|
|
|
Khóm 9
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 12
|
X
|
|
|
|
|
|
Khóm 13
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 18
|
X
|
|
|
|
5
|
Phường Vĩnh Trạch
|
|
7
|
|
4
|
|
-
|
|
Khóm 2
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 3
|
X
|
|
|
|
|
|
Khóm 6
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm Vĩnh An
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Khóm Kim Cấu
|
X
|
|
X
|
|
|
|
Khóm Công Điền
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Khóm Thào Lạng
|
X
|
|
X
|
|
6
|
Phường Hiệp Thành
|
|
8
|
|
3
|
|
-
|
|
Khóm Kinh Tế
|
X
|
|
|
|
|
|
Khóm Giồng Nhãn
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm Biển Đông A
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Khóm Biển Đông B
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Khóm Hiệp Thành
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm Biển Tây
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm Giồng Giữa
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Khóm Biển Tây B
|
X
|
|
|
|
7
|
Xã Hưng Hội
|
|
4
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp Sóc Đồn
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Cái Giá
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Cả Vĩnh
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Nước Mặn
|
X
|
|
|
|
8
|
Xã Hồng Dân
|
|
7
|
|
5
|
|
-
|
|
Ấp Bà Gồng
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Lộc Ninh
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Trèm Trẹm
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Đầu Sấu
|
X
|
|
|
|
|
|
Ấp Kinh Xáng
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Tà Ben
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Tà Ky
|
X
|
|
X
|
|
9
|
Xã Ninh Thạnh Lợi
|
|
7
|
|
6
|
|
-
|
|
Ấp Thống Nhất
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Chòm Cao
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Ninh Thạnh Đông
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Ninh Thạnh Tây
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Kos Thum
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Cai Giảng
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Nhà Lầu
|
X
|
|
X
|
|
10
|
Xã Long Điền
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Rạch Rắn
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Đầu Lá
|
X
|
|
X
|
|
11
|
Xã Vĩnh Mỹ
|
|
3
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp 14
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Thanh Sơn
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Ninh Lợi
|
X
|
|
|
|
12
|
Xã Phước Long
|
|
1
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Lộc
|
X
|
|
|
|
13
|
Xã Vĩnh Phước
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Bình Bảo
|
X
|
|
X
|
|
14
|
Xã Ninh Quới
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Phú Tân
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Ninh Chùa
|
X
|
|
X
|
|
15
|
Xã Vĩnh Lộc
|
|
2
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp Vĩnh Thạnh
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Ba Đình
|
X
|
|
|
|
16
|
Xã Vĩnh Lợi
|
|
1
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp Trà Ban 1
|
X
|
|
|
|
17
|
Xã U Minh
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Kim Đài
|
X
|
|
X
|
|
18
|
Xã Khánh Lâm
|
|
6
|
|
4
|
|
-
|
|
Ấp 1
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp 5
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp 7
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp 9
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp 10
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp 14
|
X
|
|
X
|
|
19
|
Xã Khánh An
|
|
1
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp 7
|
X
|
|
|
|
20
|
Xã Thanh Tùng
|
|
4
|
|
4
|
|
-
|
|
Ấp Tân Điền
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Tấn Ngọc
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Thanh Tùng
|
X
|
|
X
|
|
|
|
Ấp Hiệp Hòa
|
X
|
|
X
|
|
21
|
Xã Quách Phẩm
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Cái Keo
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Nhà Cũ
|
X
|
|
X
|
|
22
|
Xã Tân Tiến
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Vàm Đầm
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Thuận Long
|
X
|
|
X
|
|
23
|
Xã Tân Thuận
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Lưu Hoa Thanh
|
X
|
|
X
|
|
24
|
Xã Trần Phán
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Tân Hòa
|
X
|
|
X
|
|
25
|
Xã Đầm Dơi
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Ấp Đồng Tâm
|
X
|
|
X
|
|
26
|
Xã Tân Lộc
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp 7
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Kênh Miễu
|
X
|
|
X
|
|
27
|
Xã Trí Phải
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
Ấp Đầu Nai
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Tapasa I
|
X
|
|
X
|
|
28
|
Xã Hồ Thị Kỷ
|
|
2
|
|
0
|
|
-
|
|
Ấp Cây Khô
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Ấp Đường Đào
|
X
|
|
|
|
29
|
Xã Đá Bạc
|
|
3
|
|
3
|
|
-
|
|
Ấp Đá Bạc A
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Cơi 5
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Cơi Tư
|
X
|
|
X
|
|
30
|
Xã Khánh Bình
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp 8
|
X
|
|
X
|
|
31
|
Xã Khánh Hưng
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Ấp Kinh Đứng
|
X
|
|
X
|
|
32
|
Xã Cái Đôi Vàm
|
|
4
|
|
4
|
|
-
|
|
Ấp 5
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Tân Quảng Tây
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Gò Công
|
X
|
|
X
|
|
-
|
|
Ấp Gò Công Đông
|
X
|
|
X
|
|
33
|
Xã Cái Nước
|
1
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Khánh Tư
|
X
|
|
X
|
|
34
|
Xã Đất Mới
|
1
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
Ấp Xẻo Thùng
|
X
|
|
X
|
|
35
|
Phường An Xuyên
|
3
|
3
|
|
0
|
|
-
|
|
Khóm 1
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 2
|
X
|
|
|
|
-
|
|
Khóm 8
|
X
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH
SÁCH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ; XÃ KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (SAU SẮP XẾP)
(Kèm theo Quyết định số 3011/QĐ-UBND ngày 14/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT
|
Tên xã, phường (gọi chung là xã)
|
Xã
|
Xã thuộc khu vực I, II, III
|
Số ấp vùng dân tộc thiểu số
|
|
DTTS
|
MN
|
Tổng số ấp
|
Số ấp đặc biệt khó khăn
|
|
I
|
TỔNG SỐ
|
|
|
12
|
105
|
61
|
|
|
Ấp vùng dân tộc thiểu số
nằm ngoài xã khu vực I, II, III
|
|
|
|
38
|
28
|
|
|
Xã khu vực I
|
X
|
|
2
|
8
|
0
|
|
|
Xã khu vực II
|
X
|
|
3
|
17
|
7
|
|
|
Xã khu vực III
|
X
|
|
7
|
42
|
26
|
|
II
|
CHI TIẾT
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường Giá Rai
|
X
|
|
II
|
5
|
0
|
|
2
|
Xã Hòa Bình
|
X
|
|
II
|
5
|
2
|
|
3
|
Xã Vĩnh Hậu
|
X
|
|
III
|
6
|
5
|
|
4
|
Phường Bạc Liêu
|
X
|
|
I
|
5
|
0
|
|
5
|
Phường Vĩnh Trạch
|
X
|
|
III
|
7
|
4
|
|
6
|
Phường Hiệp Thành
|
X
|
|
III
|
8
|
3
|
|
7
|
Xã Hưng Hội
|
X
|
|
III
|
4
|
0
|
|
8
|
Xã Hồng Dân
|
X
|
|
II
|
7
|
5
|
|
9
|
Xã Ninh Thạnh Lợi
|
X
|
|
III
|
7
|
6
|
|
10
|
Xã Khánh Lâm
|
X
|
|
III
|
6
|
4
|
|
11
|
Xã Thanh Tùng
|
X
|
|
III
|
4
|
4
|
|
12
|
Phường An Xuyên
|
X
|
|
I
|
3
|
0
|
Quyết định 3011/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030 (sau sắp xếp)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3011/QĐ-UBND ngày 14/08/2026 phê duyệt danh sách ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030 (sau sắp xếp)
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
19
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|