|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 18 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CÁC CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2023-2025 BAN HÀNH THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2023/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ (NAY THÀNH PHỐ HUẾ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
07/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số
30/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số
76/2024/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 175/2024/QH15
của Quốc hội về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 16384/TTr-UBND
ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị
quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các chính sách hỗ trợ giảm
nghèo bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023-2025 ban hành theo Nghị quyết
số 20/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay thành phố Huế); Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các chính sách hỗ
trợ giảm nghèo bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023-2025 ban hành theo
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế).
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số
20/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay thành phố Huế)
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
liên quan.”
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Đối tượng được hỗ trợ
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 của Chính phủ được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường quyết định công nhận theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm.”
3. Sửa đổi,
bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quy trình thực hiện
1. Trước ngày 20 tháng 12 hằng
năm, Ủy ban nhân dân xã/phường lập danh sách người thuộc hộ gia đình cận nghèo
(theo quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường) tham gia bảo hiểm y tế gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội
thành phố Huế.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội
thành phố Huế tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách thành phố hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính.
3. Sở Tài chính thẩm định hồ
sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.”
4. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7 như
sau:
“b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân
dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị phường có trách nhiệm phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội
xã/phường rà soát, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường
xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả
xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường trong thời gian 02 ngày làm việc;
Trường hợp có khiếu nại, trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh, khiếu nại, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung
liên quan;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường Quyết định hỗ trợ trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng;
Trường hợp đối tượng không đủ
điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ban hành quyết định cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2025 hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định.”
5. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 8 như
sau:
“b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân
dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định,
xác nhận, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã/phường phê duyệt danh sách hộ gia
đình được hỗ trợ phương tiện nghe nhìn trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ);
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt
danh sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã/phường, trong 05 ngày làm việc, Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phân
bổ kinh phí hỗ trợ;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt
danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp
không phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.”
6. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9 như
sau:
“b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân
dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định,
xác nhận, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã/phường phê duyệt danh sách hộ gia
đình được hỗ trợ hệ thống xử lý nước sạch trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường);
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt
danh sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã/phường, trong 05 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành
liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phân bổ kinh phí hỗ trợ;
- Trường hợp không phê duyệt, Ủy
ban nhân dân thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt
danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ”.
7. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 10 như
sau:
“2. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ/tháng;
Ngân sách thành phố hỗ trợ 50%;
ngân sách xã/phường hỗ trợ 40% và các nguồn xã hội hoá khác là 10%; riêng 05 xã
A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5 ngân sách thành phố hỗ trợ
80%, ngân sách xã hỗ trợ 10% và các nguồn xã hội hóa khác là 10%.”
8. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10 như
sau:
“b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Đối tượng, người giám hộ của
đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã/phường
(qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát,
thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét, quyết định việc xét
duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường trong thời gian 02 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến khiếu nại,
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến khiếu nại, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung liên
quan;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có ý kiến khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã/phường ra Quyết định hỗ trợ trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng.
Trường hợp đối tượng không đủ
điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ban hành quyết định cho đến ngày 31/12/2025 hoặc
không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định.”
9. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 11 như
sau:
“3. Quy trình thực hiện
a) Trước ngày 20 tháng 12 hằng
năm, Ủy ban nhân dân xã/phường lập danh sách hộ gia đình thoát nghèo, đồng thời
thoát cận nghèo (theo quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường)
gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố;
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội
thành phố tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách thành phố hỗ trợ đóng
bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính;
c) Sở Tài chính thẩm định hồ
sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.”
10. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 14 như
sau:
“1. Nguồn ngân sách thành phố,
ngân sách xã/phường.”
Điều 2.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, biểu mẫu của Quy định và Phụ lục kèm theo
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm
từ, điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND như sau:
a) Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa
Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại Điều 1; khoản 1, điểm
b khoản 2 Điều 13.
b) Thay thế cụm từ “tỉnh” bằng
cụm từ “thành phố” tại khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 11; khoản 5 Điều 13.
c) Bãi bỏ Điều
12.
2. Bãi bỏ mẫu số 05, mẫu số 06, mẫu số 07, mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo Nghị
quyết số 20/2023/NQ-HĐND.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 thông qua ngày 18
tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: TC; NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|