|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 01 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017
của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của
Chính phủ tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng
đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
ngành Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân
sách nhà nước năm 2019 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những
nhiệm vụ giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng các
tỉnh/ Sở xây dựng các thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch Kiến trúc
Hà Nội, Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ KH&ĐT;
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Lưu VT, Vụ KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Hồng Hà
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA
NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY
01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/QĐ-BXD ngày 18/01/2019 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Ngày 01/01/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về tiếp
tục thực hiện những nhiệm vụ giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.
Nhằm cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả 02 Nghị
quyết nêu trên, Bộ Xây dựng ban hành Chương trình hành động của ngành Xây dựng
như sau:
A. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
I. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU NĂM
2019
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất xây dựng khoảng
9-9,5%.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 39,2%.
- Tỷ lệ quy hoạch chung đạt 100%, quy hoạch phân
khu đạt khoảng 78,3%, quy hoạch chi tiết 1/500 đạt khoảng trên 39,5%, quy hoạch
xây dựng nông thôn đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch
qua hệ thống cấp nước tập trung đạt khoảng 88%.
- Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch giảm xuống
còn 20%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô
thị đạt khoảng 86-86,5%.
- Diện tích bình quân nhà ở toàn quốc đạt khoảng
24,5 m2 sàn/người.
- Sản lượng sản phẩm xi măng khoảng 98 triệu tấn,
tăng 3-4% so với năm 2018.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU NĂM 2019
1. Củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm
phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.
1.1. Tăng cường kiểm soát thị trường bất động sản,
bảo đảm sự ổn định, tăng trưởng bền vững, hiệu quả, không để xảy ra các biểu hiện
cực đoan:
- Nghiên cứu, xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản 2014.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án “Đánh
giá tình hình thị trường, dự báo xu hướng trung hạn, đề xuất các giải pháp, cơ
chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh”
sau khi được phê duyệt; hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ Đề án “An ninh
kinh tế trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản bảo đảm an sinh xã hội”
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách, văn bản
quy định liên quan đến phát triển và quản lý các công trình condotel,
officetel, biệt thự nghỉ dưỡng.
- Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan
kiểm tra, thanh tra, giám sát các địa phương trọng điểm về việc triển khai các
dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị, dự án bất động sản du lịch nghỉ dưỡng
có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất; xử lý kịp thời các vi phạm quy định
của pháp luật.
- Tập trung rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc
của các địa phương trong quá trình thực hiện Luật Nhà ở, Nghị định số
99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và đề xuất các giải pháp để tháo gỡ;
- Theo dõi sát diễn biến, thường xuyên cập nhật
thông tin về tình hình thị trường bất động sản; hoàn thiện hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thống kê thực hiện
tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản, Vụ KHCN&MT.
1.2. Thường xuyên theo dõi, cập nhật thị trường vật
liệu xây dựng; tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, đề án phát triển
vật liệu xây dựng, bảo đảm cân đối cung - cầu, bình ổn thị trường:
- Hoàn thành, trình Thủ tướng Chính phủ: Chiến lược
phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, Chiến lược phát triển công nghiệp xi
măng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 và Đề án “An ninh
kinh tế trong lĩnh vực Vật liệu xây dựng”. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển
khai sau khi được phê duyệt
- Xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số
24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng cho
phù hợp với Luật quy hoạch, Luật Xây dựng, Luật Khoáng sản và một số Luật khác
liên quan.
- Tổ chức triển khai Đề án “Nghiên cứu xây dựng
Đề án phát triển vật liệu xây dựng sử dụng cho các công trình ven biển và hải đảo
đến năm 2025, định hướng đến năm 2035”.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung danh mục vật liệu xây dựng
trong nước đã sản xuất được để hạn chế nhập khẩu; quản lý hệ thống đánh giá hợp
quy, chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu, sản xuất và lưu thông
trên thị trường; hỗ trợ nghiên cứu và sản xuất các vật liệu xây dựng mới.
Đơn vị thực hiện: Vụ Vật liệu xây dựng, Vụ
KHCN&MT.
1.3. Siết chặt kỷ luật tài chính - Ngân sách nhà nước;
tăng cường thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch việc sử dụng NSNN. Triển
khai hiệu quả Luật Quản lý và sử dụng tài sản công.
- Hoàn thành giao dự toán ngân sách, kế hoạch đầu
tư công cho các đơn vị trong tháng 01/2019. Tăng cường công tác theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong việc triển khai thực hiện và
chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm
túc các kết luận của Kiểm toán Nhà nước trong quản lý, sử dụng vốn NSNN;
- Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Tiết kiệm chi thường xuyên, không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chi chưa thực
sự cấp thiết, hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền; tiết kiệm
tối đa chi phí tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước
ngoài; rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm trong phạm vi dự toán
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Triển khai có hiệu quả kế hoạch đầu tư
công năm 2019. Tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ các khâu của đầu
tư công, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn
vị hoàn chỉnh thủ tục, đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân, quyết toán vốn đầu
tư, không để xảy ra tình trạng tập trung giải ngân vốn đầu tư vào các tháng cuối
năm. Tập trung mọi nguồn lực để bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng Nhà Quốc hội
Lào.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản
lý và sử dụng tài chính công, tài sản công; công khai, minh bạch việc sử dụng
ngân sách nhà nước, công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các đơn vị
trực thuộc.
Đơn vị thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính và các
đơn vị liên quan.
1.4. Tiếp tục hoàn thiện, củng cố hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực ngành Xây dựng. Triển khai, đôn đốc các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ được giao cập nhập thông tin lên Hệ thống thông tin thống
kê ngành Xây dựng.
Đơn vị thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính và các
đơn vị liên quan:
2. Thực hiện quyết liệt các đột phá chiến lược,
cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng
2.1. Thực hiện quyết liệt các đột phá chiến lược.
a) Tiếp tục thực hiện công tác hoàn thiện thể chế
trong đó trọng tâm là sửa đổi, điều chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng
phù hợp với Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi các Luật liên quan đến quy hoạch và bảo
đảm sự thống nhất giữa các văn bản pháp luật về xây dựng:
- Thực hiện nghiêm Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL
năm 2019, nâng cao chất lượng văn bản QPPL1.
- Hoàn thành việc rà soát, loại bỏ và có phương án
xử lý đối với các văn bản QPPL trái quy định pháp luật (nếu có).
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật; tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và tác
động của pháp luật, chính sách mới được ban hành tại một số địa phương.
Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế và các Cục, Vụ theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Hoàn thiện thể chế, phát triển thị trường bất động
sản minh bạch và lành mạnh, khuyến khích phát triển thị trường nhà ở cho thuê.
Phấn đấu diện tích bình quân nhà ở toàn quốc là 24,5 m2 sàn/người.
Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản.
c) Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng,
hiệu quả phát triển đô thị tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội,
thúc đẩy mạnh mẽ đô thị hóa theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Khắc phục tình trạng ách tắc giao thông, ngập úng tại các đô thị lớn, đô thị
ven biển. Thực hiện thí điểm các mô hình phát triển đô thị như đô thị thông
minh, đô thị xanh...
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện Đề án
“Đổi mới phương pháp luận quy hoạch và phát triển đô thị phù hợp với tình
hình mới” và Đề án “Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và các công cụ
để quản lý, kiểm soát hiệu quả quá trình phát triển đô thị” khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh các định hướng, chiến
lược, chương trình quốc gia về phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật giai đoạn
2021-2030. Hoàn thành và triển khai Đề án “An ninh kinh tế trong lĩnh vực cấp
nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn”.
- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, bảo đảm thực hiện
nghiêm túc các Chỉ thị, của Thủ tướng Chính phủ: về Tăng cường công tác quản lý
cao độ nền đô thị, về tăng cường chấn chỉnh công tác quản lý quy hoạch xây dựng,
quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt và các Chương trình quốc
gia về đầu tư xử lý nước thải, trước mắt tập trung tại các đô thị lớn và các
lưu vực sông theo lộ trình hợp lý.
- Tiếp tục quản lý, kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu
tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; tập trung triển khai Đề án đô
thị thông minh, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện
Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch và Chương trình quốc
gia bảo đảm cấp nước an toàn; tiếp tục triển khai các chương trình, đề án, dự
án cấp quốc gia về phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật theo kế hoạch.
Đơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô thị, Cục Hạ tầng
kỹ thuật, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và các đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng, nhất là nhân
lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu phát triển:
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Hoàn thành Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Bộ Xây dựng, trong đó tập trung rà soát, sắp xếp mạng lưới
cơ sở giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW,
sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng; giải thể các trường trung cấp,
cao đẳng hoạt động không hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, công chức, viên chức
ngành Xây dựng;
- Tiếp tục tập trung đầu tư chiều sâu, cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trường Đại học và một số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp chất lượng cao; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo,
gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp. Tăng cường tính
tự chủ, tự chịu trách nhiệm và áp dụng cơ chế cạnh tranh về chất lượng giữa các
cơ sở đào tạo.
Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch
Tài chính và với các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.2. Tổ chức lập nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn, Quy hoạch thăm dò, khai thác các loại khoáng sản sử dụng làm vật
liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức lập quy hoạch sau
khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ.
Đơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô thị, Vụ Quy hoạch
Kiến trúc, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia, Vụ Vật liệu xây dựng
theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2.3. Khơi thông thể chế để tăng cường huy động và sử
dụng các nguồn lực xã hội. Quản lý chặt chẽ tránh thất thoát, lãng phí, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư công. Bổ sung, hoàn thiện định mức kinh tế
của ngành, lĩnh vực:
a) Nâng cao chất lượng và sự tuân thủ pháp luật của
các hoạt động đầu tư xây dựng. Tiếp tục nghiên cứu phân cấp quản lý, đơn giản
hóa các thủ tục, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong công tác thẩm định,
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự
toán, quản lý dự án, cấp chứng chỉ năng lực, cấp phép xây dựng.
Đơn vị thực hiện: Cục Hoạt động xây dựng.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với
chất lượng xây dựng, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường, các khâu
khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình đối với
các công trình xây dựng, nhất là các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Hoàn thành và triển khai Đề án “An ninh kinh tế
trong đảm bảo chất lượng, tiến độ các dự án, công trình trọng điểm Quốc gia”.
Đơn vị thực hiện: Cục Giám định nhà nước về CLCTXD.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Hoàn thiện
hệ thống định mức và giá xây dựng” và Đề án “Hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật” bảo đảm tiến độ, chất lượng.
Đơn vị thực hiện: Cục Kinh tế Xây dựng, Vụ
KHCN&MT và các đơn vị liên quan.
2.4. Tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện kế
hoạch tái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệp và đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt
động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc
- Rà soát, điều chỉnh kế hoạch tái cơ cấu, cổ phần
hóa doanh nghiệp bảo đảm tính khả thi, các điều kiện thực hiện. Chỉ đạo quyết
liệt thực hiện đúng quy định pháp luật, bảo đảm hiệu quả, không để xảy ra tiêu
cực, tham nhũng;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tài chính,
tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các đơn vị sự nghiệp. Tiếp tục
triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tổ chức thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt danh mục.
Đơn vị thực hiện: Vụ Quản lý doanh nghiệp, Vụ Kế hoạch
Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, mới, hiện đại, tiên tiến trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. Triển
khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 và thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển khoa học công nghệ
đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Đổi mới cơ chế, phương thức thực hiện các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ theo hướng cụ thể, thiết thực, lượng hóa được kết quả, đẩy
mạnh đặt hàng nghiên cứu khoa học.
Đơn vị thực hiện: Vụ KHCN&MT và các đơn vị liên
quan.
2.6. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh
doanh, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL về điều kiện đầu tư kinh
doanh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo
Nghị quyết của Chính phủ. Tiếp tục triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ theo tinh thần
Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp;
Đơn vị thực hiện: các Cục, Vụ theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
3. Tiếp tục triển khai Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân góp phần đảm bảo an sinh xã hội
- Tiếp tục phối hợp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
về vốn, cơ chế chính sách, nhất là nguồn vốn cho chương trình hỗ trợ nhà ở đối
với người có công với cách mạng và phát triển nhà ở xã hội; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc các địa phương trong việc thực hiện các chương trình về nhà ở.
- Tiếp tục đôn đốc, kiểm tra thực hiện đẩy nhanh tiến
độ cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ xuống cấp, gây nguy hiểm, quá niên hạn
sử dụng tại các đô thị, đặc biệt là tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, giải
pháp để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội tại khu vực đô thị, nhà ở cho công
nhân lao động tại các khu công nghiệp; cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển
nhà cho thuê, nhà ở giá thấp; kiểm soát chặt chẽ việc quy hoạch và khai thác, sử
dụng hiệu quả quỹ đất đô thị dành để phát triển nhà ở xã hội.
- Tiếp tục triển khai, phối hợp với các bộ, ngành,
cơ quan liên quan tháo gỡ khó khăn về việc bố trí nguồn vốn ngân sách để triển
khai có hiệu quả các chương trình nhà ở trọng điểm. Đôn đốc, hướng dẫn các địa
phương thực hiện các chương trình, chính sách về nhà ở.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số
714/QĐ-TTg ngày 14/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh, bổ
sung một số cơ chế, chính sách thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và
nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2018 - 2020.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án “Hỗ trợ xây
nhà chống chịu bão, lụt” thuộc Dự án “Tăng cường khả năng chống chịu với những
tác động của biến đổi khí hậu cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt
Nam” do Quỹ khí hậu xanh (GCF) tài trợ không hoàn lại thông qua Chương trình
phát triển của Liên hợp quốc (UNDP).
- - Triển khai dự án “Xây dựng chính sách tổng
thể nhà ở xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2030”.
Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản và các đơn vị liên quan
4. Phát huy nguồn lực tài nguyên, tăng cường bảo
vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công
trong Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền
vững vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu; phối hợp, đề xuất và thẩm định
danh mục các dự án giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong các lĩnh vực của
ngành Xây dựng;
Đơn vị thực hiện: Vụ KHCN&MT, Vụ Quy hoạch Kiến
trúc, Cục Phát triển đô thị và các đơn vị liên quan.
4.2. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ theo Đề án
phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2016-2020.
Đơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô thị.
4.3. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung
ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường trong quy hoạch xây dựng.
Đơn vị thực hiện: Vụ Quy hoạch kiến trúc, Vụ
KHCN&MT, Cục Phát triển đô thị.
4.4. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch cấp
nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn các vùng kinh tế trọng điểm, vùng lưu vực
sông, các dự án cấp nước cho các vùng bị xâm nhập mặn. Tăng cường công tác truyền
thông, hướng dẫn các địa phương chủ động trong việc cấp nước, giải quyết thoát
nước và chống ngập ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu. Tiếp tục triển
khai Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch và Chương trình
quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn;
Đơn vị thực hiện: Cục Hạ tầng kỹ thuật, Vụ
KHCN&MT và các đơn vị liên quan.
4.5. Đẩy mạnh Chương trình phát triển vật liệu xây
không nung, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng
lượng, thân thiện với môi trường; đẩy nhanh tiến độ chương trình khoa học trọng
điểm về xử lý, tái sử dụng tro, xỉ, thạch cao được thải ra từ các nhà máy nhiệt
điện, phân bón, hóa chất, luyện thép sử dụng chất thải sinh hoạt, phế thải công
nghiệp làm nguyên, nhiên liệu sản xuất các loại vật liệu xây dựng. Thực hiện
đúng lộ trình xóa bỏ lò gạch, lò vôi thủ công tại các địa phương và xây dựng lộ
trình dừng sử dụng amiang trắng trong sản xuất tấm lợp.
Tăng cường sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa
phương để đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ,
thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất, phân bón làm nguyên liệu
sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng (theo Quyết định số
452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017).
Đơn vị thực hiện: Vụ Vật liệu xây dựng, Vụ
KHCN&MT.
5. Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thanh
tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
5.1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại
các địa phương; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là các hành vi
tham nhũng, các vi phạm gây thất thoát, lãng phí, các vi phạm về chất lượng công
trình và trật tự xây dựng tại khu vực đô thị. Tăng cường công tác kiểm tra thực
hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Xây dựng. Xây dựng và thực hiện hiệu quả Kế hoạch thanh tra năm 2019, bảo đảm
không chồng chéo với các kế hoạch của Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ
và các bộ ngành, địa phương. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động và xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra trong sạch, vững mạnh.
5.2. Tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế
tối đa tồn đọng, kéo dài, nhất là khiếu nại trong lĩnh vực nhà, đất. Nâng cao
chất lượng công tác tuyên truyền, và thực hiện nghiêm các giải pháp phòng, chống
tham nhũng trong ngành; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật về xây dựng
liên quan đến phòng, chống tham nhũng.
Đơn vị thực hiện: Thanh tra xây dựng và các đơn vị
liên quan
6. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương, xây dựng, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả
thi hành pháp luật; xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ người dân và doanh nghiệp
6.1. Tiếp tục nghiêm túc triển khai Kế hoạch của
Ban Cán sự đảng Bộ Xây dựng tại Quyết định số 70-QĐ/BCSĐ ngày 25/12/2017 về việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6, khóa XII về
một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả; tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019.
Hoàn thiện tiêu chí đánh giá, phân loại cán bộ,
công chức, viên chức ngành Xây dựng theo vị trí việc làm gắn với chế độ tiền
lương, thưởng, phụ cấp; tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức, cán bộ, công chức,
viên chức của các cơ quan, đơn vị trong Ngành; nâng cao năng lực, phẩm chất cán
bộ, công chức, viên chức.
Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan.
6.2. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của
Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức
và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập và Kế hoạch thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh tiến độ
thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch
Tài chính và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6.3. Đẩy mạnh cải cách, rà soát, kiểm soát các thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; đơn giản hóa, cắt
giảm thực chất thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. Không lồng ghép, bổ
sung các điều kiện kinh doanh mới vào các văn bản quy định về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật. Tiếp tục hoàn thiện bộ phận một cửa liên thông, đảm bảo cho người
dân và doanh nghiệp giao dịch thuận lợi. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện
tử; xây dựng và triển khai Đề án thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong ngành Xây
dựng.
Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Trung
tâm thông tin, Viện Kinh tế xây dựng và các đơn vị liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
7. Tăng cường quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu
quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định
để phát triển
7.1. Triển khai Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện
Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 17/8/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 16-NQ/TW ngày 10/10/2017 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới đất liền kết hợp với tăng
cường và củng cố quốc phòng, an ninh đối ngoại.
Đơn vị thực hiện: các Cục, Vụ theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
7.2. Tiếp tục thực hiện tốt công tác đối ngoại, hợp
tác quốc tế. Tích cực vận động tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi cho các dự án,
chương trình thuộc các lĩnh vực ưu tiên của Bộ và của nhà tài trợ; tổ chức đối
thoại chính sách, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm.
Đơn vị thực hiện: Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị
liên quan
8. Đẩy mạnh thông tin và truyền thông;
Tích cực tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật,
cơ chế chính sách quản lý nhà nước. Thực hiện nghiêm quy chế người phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí; chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính
xác về các hoạt động của ngành Xây dựng và những vấn đề dư luận quan tâm.
Đơn vị thực hiện: Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng, Vụ
Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan.
B. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP
I. MỤC TIÊU
1. Nâng xếp hạng chỉ số Cấp phép xây dựng đến năm
2021 lên 2-3 bậc; năm 2019 ít nhất 1 bậc.
2. Tiếp tục rà soát, đề xuất bãi bỏ, đơn giản hóa điều
kiện đầu tư kinh doanh, cải cách công tác quản lý, kiểm tra chuyên ngành.
3. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông, dịch vụ bưu chính công ích trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính tại Bộ; cung cấp ít nhất 30% thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Cải thiện chỉ số Cấp phép xây dựng
1.1. Nghiên cứu, xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp
luật, thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư
kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Cục
Quản lý hoạt động xây dựng, Cục Kinh tế xây dựng, Cục Giám định nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng, Trung tâm Thông tin và các đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: năm 2019 - 2020.
1.2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn về chỉ số Cấp phép
xây dựng cho các bộ, cơ quan, địa phương
- Thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Cục Quản lý hoạt động xây dựng và các đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.
1.3. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu
chí, thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ cải thiện chỉ số cấp phép xây dựng
- Thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cục Quản lý hoạt động xây dựng và các
đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2019 - 2020.
1.4. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp để nâng hạng chỉ
số Cấp phép xây dựng
- Thực hiện: Cục Quản lý hoạt động xây dựng chủ
trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: năm 2019 tăng 1 bậc, đến
năm 2021 tăng 2-3 bậc.
1.5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
xây dựng các Quy chế phối hợp
a) Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục thẩm định dự
án, thẩm định thiết kế xây dựng và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường)
- Thực hiện: Cục Quản lý hoạt động xây dựng chủ
trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị khác có
liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2019.
b) Quy trình phối hợp và tổ chức thực hiện phối hợp
liên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng và
kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường
- Thực hiện: Cục Giám định nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng chủ trì, phối hợp với Cục Hạ tầng kỹ thuật, Vụ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường và các đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.
1.6. Thực hiện giảm thời gian thực hiện thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ ít nhất 30% so với thời gian theo
quy định của pháp luật
- Thực hiện: Các đơn vị giải quyết thủ tục hành
chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm thông tin và các đơn vị
khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: trước ngày 30/5/2019.
2. Tiếp tục rà soát, đề xuất bãi bỏ, đơn giản
hóa điều kiện đầu tư kinh doanh, cải cách công tác quản lý, kiểm tra chuyên
ngành
2.1. Tiếp tục rà soát, đề xuất bãi bỏ, đơn giản hóa
điều kiện đầu tư kinh doanh.
- Thực hiện: Các đơn vị chuyên môn thực hiện rà
soát, đề xuất; Vụ Pháp chế là đầu mối tổng hợp chung.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
2.2. Công bố đầy đủ các điều kiện kinh doanh đã được
bãi bỏ, đơn giản hóa trong năm 2018
- Thực hiện: Trung tâm thông tin chủ trì, phối hợp
với Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.
2.3. Thực hiện cải cách toàn diện công tác quản lý,
kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa vật liệu xây dựng
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung pháp luật liên
quan theo hướng thực hiện đầy đủ các nguyên tắc cải cách về quản lý, kiểm tra
chuyên ngành, gồm: (i) áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá,
phân tích về mức độ tuân thủ của doanh nghiệp và mức độ, quy mô rủi ro của hàng
hóa; (ii) chuyển mạnh sang hậu kiểm, chủ yếu thực hiện tại giai đoạn lưu thông
hàng hóa tại thị trường nội địa; (iii) minh bạch về danh mục mặt hàng kiểm tra
chuyên ngành kèm mã số HS ở cấp độ chi tiết, minh bạch về chế độ quản lý và chi
phí. Hoàn thành tập trung một đầu mối duy nhất thực hiện thủ tục kiểm tra
chuyên ngành đối với một sản phẩm, hàng hóa.
- Thực hiện: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Vụ Vật liệu xây dựng, Trung tâm thông tin và các đơn vị
khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12/2019.
b) Rà soát, bãi bỏ, chấm dứt việc quy định thủ tục
hành chính trong công văn hướng dẫn
- Thực hiện: Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ
Vật liệu xây dựng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị khác có
liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.
c) Công bố công khai đầy đủ trên trang thông tin điện
tử của Bộ về danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành đã cắt giảm (kèm theo
mã số HS)
- Thực hiện: Trung tâm thông tin chủ trì, phối hợp
với Vụ Vật liệu xây dựng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị
khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.
3. Đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến cấp độ 4
3.1. Thực hiện cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công
trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ ở cấp độ 4; cho phép người dân,
doanh nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt bằng nhiều phương tiện khác nhau
- Thực hiện: Trung tâm thông tin chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Bộ, các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, các đơn vị khác có
liên quan.
- Thời gian hoàn thành: năm 2019.
3.2. Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
- Thực hiện: Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với
Trung tâm thông tin, các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, các đơn vị khác
có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
4. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (startup)
4.1. Tăng cường vai trò nghiên cứu của các trường đại
học; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ các chương trình khoa học trọng điểm, các nghiên
cứu cấp bộ và hoạt động của các viện nghiên cứu
- Thực hiện: Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các trường đại học, các Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
4.2. Khuyến khích các hoạt động đổi mới sáng tạo; tạo
thuận lợi tối đa và hỗ trợ doanh nghiệp sáng tạo phát triển thị trường; khuyến
khích các doanh nghiệp lớn đầu tư thực hiện vai trò tiên phong, hỗ trợ cho các
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển
- Thực hiện: Vụ Quản lý doanh nghiệp chủ trì, phối
hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
5. Phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu lồng ghép một
số tiêu chí đánh giá, xếp hạng việc thực thi Nghị quyết số 02/NQ-CP vào nội
dung khảo sát hàng năm của chỉ số cải cách hành chính
- Thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với
Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, Trung tâm thông tin và các
đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Khi có yêu cầu.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng
1.1 .Tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương
trình hành động trong các lĩnh vực công tác và đơn vị được phân công phụ trách;
chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động;
1.2. Kịp thời chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện của các đơn vị; trường hợp cần giải quyết
các vấn đề khó hoặc có liên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì
chủ động trao đổi, giải quyết hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
2.1. Trên cơ sở các nhiệm vụ trọng tâm của Chương
trình hành động và Phụ lục kèm theo, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị, trước
ngày 30 tháng 01 năm 2019, xây dựng, ban hành kế hoạch cụ thể của đơn vị
mình để triển khai Chương trình hành động của Bộ, trong đó xác định rõ mục
tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Pháp chế để
tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
2.2. Tập trung, chủ động tổ chức thực hiện có hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp và nội dung công tác được phân công cho đơn vị
trong Chương trình hành động, bảo đảm tiến độ, chất lượng; tổ chức giao ban
hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc
đề xuất giải pháp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xử lý kịp thời những vấn đề phát
sinh.Tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện; xử lý nghiêm
cán bộ, công chức, viên chức thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và
doanh nghiệp.
2.3. Báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm
vụ được giao trong Chương trình hành động, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp
chế trước ngày 10 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
2.4. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình hành động trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các nhiệm
vụ trọng tâm, các giải pháp thực hiện trong năm 2019, báo cáo Bộ trưởng, các Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực đồng thời gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế
và Văn phòng Bộ trước ngày 15/11/2019 để tổng hợp chung.
3. Chánh Văn phòng Bộ:
Đưa nội dung kiểm điểm tình hình triển khai Chương
trình hành động vào nội dung giao ban Bộ thường kỳ hàng tháng; phối hợp với Vụ
Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động.
4. Cục trưởng Cục Quản lý hoạt động xây dựng
Chịu trách nhiệm chung trước Bộ trưởng về việc đề
xuất, thực hiện các giải pháp nhằm mục tiêu cải thiện, nâng hạng Chỉ số cấp
phép xây dựng đến năm 2021 lên 2-3 bậc, năm 2019 tăng ít nhất 1 bậc.
5. Trung tâm Thông tin, Báo Xây dựng, Tạp chí
Xây dựng:
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương
trình hành động này đến các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành
Xây dựng, các hội, hiệp hội, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực của ngành Xây dựng và tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong toàn Ngành./.
6. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ đôn đốc, theo
dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
để triển khai Nghị quyết 01/NQ-CP tại mục A của Chương trình
hành động này tại các phiên họp giao ban của Bộ. Tổng hợp, đánh giá báo cáo
tình hình thực hiện Nghị quyết hàng quý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước
ngày 20 tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 20 tháng 11.
7. Vụ trưởng Vụ Pháp chế:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai Nghị quyết
02/NQ-CP tại mục B của Chương trình hành động này tại các
phiên họp giao ban của Bộ định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng cuối
quý) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) đồng thời gửi
báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ./.
1 Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Luật Kiến trúc để
trình Quốc hội thông qua vào kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV; tiếp tục nghiên cứu
hoàn chỉnh Dự án Luật quản lý phát triển đô thị.