Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo
Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định này.
Thủ trưởng Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tham mưu với Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương triển khai thực hiện Quyết định này; đưa các nội dung liên quan vào kế hoạch
công tác của đơn vị trong năm 2019.
Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, đề xuất với Bộ trưởng về các
biện pháp cần thiết để bảo đảm Quyết định được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng
bộ và đúng tiến độ./.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả, đầy đủ các nhiệm vụ
của ngành Tư pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2019.
- Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm,
lộ trình thực hiện, có kết quả đầu ra và đảm bảo tính khả thi.
- Phân công trách nhiệm thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ các đơn vị, đồng thời tăng cường phối hợp trong triển khai thực hiện
các nhiệm vụ.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hợp tác quốc
tế về pháp luật, đẩy mạnh khai thác cơ sở dữ liệu hợp tác quốc tế về pháp luật.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế trên cả ba bình diện song
phương, khu vực và toàn cầu, phù hợp với định hướng tăng cường quan hệ hợp tác
quốc tế về pháp luật của Bộ Tư pháp giai đoạn 2017-2021, trong đó chú trọng đưa
các quan hệ hợp tác đã thiết lập phát triển theo chiều sâu; phát triển quan hệ
hợp tác với các đối tác truyền thống, nhất là với các nước láng giềng; chủ động,
tích cực trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong
các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tăng cường quản lý, thực hiện
các chương trình, dự án, phi dự án hợp tác pháp luật.
Trên cơ sở bám sát mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu nêu
trên, ngành Tư pháp tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ tại
Phụ lục kèm theo./.
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Lãnh đạo Bộ phụ
trách
|
Thời hạn thực
hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Căn cứ xác định
nhiệm vụ
|
|
I. Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL và pháp điển hệ thống QPPL
|
|
1.
|
Triển khai tích cực Nghị quyết của Quốc hội về
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019, trong đó đặc biệt quan tâm đến
việc xây dựng, trình các dự án luật về tổ chức bộ máy nhà nước, cán bộ, công
chức, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường, các dự án luật cần sửa đổi, bổ sung để thực hiện Hiệp định đối tác
toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong công tác xây dựng pháp luật; xây dựng, ban hành kịp thời
các văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh
|
Các đồng chí Lãnh
đạo Bộ phụ trách xây dựng pháp luật
|
Cả năm
|
Các đơn vị xây dựng
pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
2.
|
Chuẩn bị tổ chức tổng kết Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về
Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020, đồng thời nghiên cứu, đề xuất việc hoàn thiện hệ thống
pháp luật sau năm 2020 bảo đảm tiếp tục thể chế hóa quy định của Hiến pháp, các quan điểm, định hướng của Đảng
và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Theo Kế hoạch của
Chính phủ
|
Vụ Các vấn đề
chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
3.
|
Tổ chức tốt việc đánh giá 5 năm triển khai thi
hành Hiến pháp năm 2013
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Theo Kế hoạch của
Chính phủ
|
Vụ Pháp luật hình
sự - hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
4.
|
Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Tháng 7/2019
|
Vụ Các vấn đề
chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
5.
|
Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Theo Chương trình
của Chính phủ
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
6.
|
Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Theo Chương trình
của Chính phủ
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
7.
|
Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung các Luật quy định
về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Theo Chương trình
của Chính phủ
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
8.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính
phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Tháng 6/2019
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
9.
|
Quyết định sửa đổi Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Tháng 9/2019
|
Vụ Pháp luật quốc
tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
10.
|
Nghị định kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Tháng 10/2019
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
11.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Tháng 10/2019
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
12.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
trình tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
về tình hình thi hành pháp luật
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Tháng 11/2019
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
13.
|
Nghị định của Chính phủ quy định về việc quản lý,
khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thủ tục đăng ký hộ tịch trực
tuyến
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Tháng 12/2019
|
Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
14.
|
Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
tiếp tục thực hiện thí điểm phương thức cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ
bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Tháng 6/2019
|
Trung tâm Lý lịch
tư pháp quốc gia
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
15.
|
Xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác lý lịch tư pháp
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Tháng 9/2019
|
Trung tâm Lý lịch
tư pháp quốc gia
|
Cục Công nghệ
thông tin và các đơn vị khác có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
16.
|
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật; kiểm
soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện
đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính
|
Các đồng chí Lãnh
đạo Bộ phụ trách xây dựng pháp luật
|
Cả năm
|
Các đơn vị xây dựng
pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
17.
|
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL tại
các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương; thực hiện các giải pháp giảm thiểu việc
ban hành VBQPPL trái pháp luật
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản
QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
18.
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch của Thủ tướng Chính
phủ về hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2014 - 2018 đảm bảo đúng chất lượng, tiến
độ đề ra; tổ chức công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2014 - 2018
đúng quy định của pháp luật để phục vụ việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng pháp luật
của người dân, cơ quan, tổ chức
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Quý I/2019
|
Cục Kiểm tra văn bản
QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
19.
|
Tiếp tục phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn, hỗ trợ các
bộ, ngành thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc pháp điển QPPL theo
đúng lộ trình, kế hoạch đã đề ra
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản
QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
20.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi để người dân, cơ
quan, tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả Bộ Pháp điển
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản
QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
II. Công tác theo dõi, tổ chức thi hành pháp luật
về quản lý xử lý vi phạm hành chính
|
|
21.
|
Chú trọng công tác tổ chức thi hành pháp luật,
theo dõi thi hành pháp luật gắn với công tác kiểm tra, xử lý văn bản
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
22.
|
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ thuộc Quyết định
số 242/QĐ-TTg ngày 26/02/2018 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi
hành pháp luật giai đoạn 2018 - 2022” và Quyết định số 1020/QĐ-BTP ngày 08/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành kế hoạch thực hiện “Đề án Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức thi hành pháp luật” giai đoạn năm 2018-2022.
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
23.
|
Nghiên cứu bước đầu, chuẩn bị nội dung đề xuất việc
xây dựng chính sách đối với dự án Luật về tổ chức thi hành pháp luật
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
24.
|
Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tập trung
theo dõi tình hình thi hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực trọng
tâm, liên ngành năm 2019 theo Quyết định của Bộ Tư pháp.
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
25.
|
Triển khai Dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia
về xử lý vi phạm hành chính sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
26.
|
Tiếp tục tăng cường tập huấn chuyên sâu công tác
xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, tiếp tục triển khai
thí điểm tập huấn chuyên sâu về pháp luật xử lý vi phạm hành chính có thu phí
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
III. Công tác thi hành án dân sự
|
|
27.
|
Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp, phấn đấu
hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
28.
|
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác theo dõi thi
hành các bản án, quyết định hành chính
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
29.
|
Tập trung chỉ đạo, phối hợp thi hành hiệu quả các
vụ việc thi hành án dân sự trọng điểm, các vụ việc liên quan đến tín dụng,
ngân hàng
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
30.
|
Thực hiện tốt các giải pháp xử lý các vụ, việc
thi hành án nợ đọng kéo dài, không có điều kiện thi hành
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
31.
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3064/QĐ-BTP
ngày 19/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình công tác trọng
tâm của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực THADS, theo dõi thi hành án hành chính năm
2019
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
IV. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
32.
|
Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp
luật, qua đó tạo chuyển biến trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành
pháp luật, tạo sự đồng thuận trong xã hội
|
Thứ trưởng Phan Chí
Hiếu
|
Cả năm
|
Vụ Phổ biến, giáo
dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
33.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, rà soát thể chế, tổng kết thực
tiễn thi hành Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn
thi hành; nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách và nâng cao hiệu
quả công tác này trong thời gian tới
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Vụ Phổ biến, giáo
dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.8 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
34.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình PBGDPL
giai đoạn 2017-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính
phủ (Chương trình), các chương trình phối hợp, đề án về PBGDPL, hòa giải ở cơ
sở; chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ đối với báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên; rà soát, đánh giá tình hình thực
hiện các chương trình, đề án về PBGDPL. Nâng cao vai trò của Bộ Tư pháp trong
chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình; chủ trì thẩm định kế hoạch
thực hiện các đề án về PBGDPL hàng năm; phối hợp điều phối các hoạt động của
Đề án PBGDPL do các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương chủ trì phù hợp với mục
tiêu, quan điểm của Chương trình
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Vụ Phổ biến, giáo
dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.8 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
35.
|
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin về
PBGDPL; triển khai thực hiện Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác PBGDPL giai đoạn 2018-2021 sau khi được ban hành; xây dựng, vận
hành Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định về Tủ sách pháp luật; tiếp tục tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực
tuyến cho người dân theo chủ đề thiết thực; tận dụng phù hợp mạng xã hội để
PBGDPL
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Vụ Phổ biến, giáo
dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.8 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
36.
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản hướng
dẫn thi hành
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật hình
sự - hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
V. Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường nhà nước
|
|
37.
|
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực hành chính tư pháp, trong đó tập trung vào những lĩnh vực
như hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, đưa các lĩnh vực công tác tư pháp thực sự
đến gần với người dân, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
38.
|
Đẩy mạnh xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử gắn
với việc tổ chức thực hiện Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy
tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn
2013-2020”
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
- Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
- Cục Công nghệ
thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
39.
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định thay
thế Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt
Nam năm 2008 sau khi được Chính phủ ban hành
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Sau khi được Chính
phủ ban hành
|
Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
40.
|
Xây dựng báo cáo về vấn đề người không quốc tịch ở
Việt Nam
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
41.
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý
nghiêm các vi phạm và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, hạn chế hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực hành chính tư pháp
|
Lãnh đạo Bộ phụ
trách lĩnh vực có liên quan
|
Cả năm
|
- Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực
- Cục Con nuôi
- Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
42.
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
nuôi con nuôi sau khi được Chính phủ ban hành
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Sau khi được Chính
phủ ban hành
|
Cục Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
43.
|
Tăng cường hiệu quả của công tác giải quyết việc
nuôi con nuôi (cả trong nước và quốc tế) và coi đây là một giải pháp hữu hiệu,
bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Cục Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
44.
|
Triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại
Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và một số Sở Tư pháp
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
- Trung tâm LLTPQG
- Cục Công nghệ
thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.2 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
45.
|
Thực hiện tổng kết (sơ kết) thực tiễn thi hành Bộ
luật dân sự 2015 phần về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của
Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP
để có cơ sở nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về giao dịch
bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm trong thời gian tới, tạo cơ sở pháp lý đầy
đủ, toàn diện cho việc triển khai thi hành Bộ luật
dân sự năm 2015
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Theo Kế hoạch của
Bộ
|
Cục Đăng ký quốc
gia giao dịch bảo đảm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
46.
|
Tiếp tục tổ chức thi hành có hiệu quả Luật TNBTCNN năm 2017 và các văn bản quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành; triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động quản
lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước đáp ứng yêu cầu thống nhất quản
lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành
chính, tố tụng và thi hành án trên phạm vi cả nước
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
|
Cục Bồi thường nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
VI. Công tác bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý,
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
|
|
47.
|
Nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp; tăng cường quản lý nhà nước kết hợp với phát huy vai trò tự
quản của các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, bảo đảm hoạt động
của các tổ chức này được nền nếp, tuân thủ pháp luật, trong đó có việc xây dựng
các Văn phòng công chứng, Trung tâm đấu giá tài sản làm đầu tàu về chuyên
môn, nghiệp vụ
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
48.
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý
nghiêm các vi phạm và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, hạn chế hành vi vi phạm
pháp luật trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Lãnh đạo Bộ phụ
trách lĩnh vực có liên quan
|
Cả năm
|
- Cục Bổ trợ tư
pháp
- Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
49.
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng
cường và nâng cao hiệu quả công tác giám định tư pháp, đặc biệt là hoạt động
giám định tư pháp phục vụ các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các vụ án
hình sự
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
50.
|
Phối hợp tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số
33-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với tổ chức và hoạt động của luật sư.
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
51.
|
Chuẩn bị kỹ và tổ chức thành công Đại hội công chứng
toàn quốc lần thứ nhất
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Tháng 01/2019
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
52.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật trợ giúp pháp lý và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành, trong đó tập trung thực hiện TGPL trong các vụ
án; nâng cao chất lượng dịch vụ TGPL, năng lực của đội ngũ người thực hiện
TGPL
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp
lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
53.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đổi mới
công tác TGPL giai đoạn 2015 - 2025 và tổ chức sơ kết thực hiện Đề án này.
Chú trọng việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động TGPL tại
các địa phương. Tăng cường hoạt động truyền thông về TGPL
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp
lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
54.
|
Triển khai hiệu quả Nghị định mới về hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi được Chính phủ ban hành. Tiếp tục thực
hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp giai đoạn
2015-2020, bảo đảm trọng tâm, hiệu quả, thiết thực cho doanh nghiệp; đồng thời
chủ động nghiên cứu định hướng các hoạt động của Chương trình sau năm 2020
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật dân sự
- kinh tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
VII. Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc
tế về tư pháp và pháp luật
|
|
55.
|
Thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa,
giảm thiểu các tranh chấp đầu tư quốc tế, nhất là trong quản lý nhà nước về đầu
tư và giải quyết khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài. Tiếp tục nâng cao năng
lực giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế bảo vệ lợi ích quốc gia
và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp, người dân.
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật quốc
tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
56.
|
Tập trung bảo vệ thành công Báo cáo Quốc gia thực
hiện Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) và tổ chức triển
khai thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Công ước
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật quốc
tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
57.
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hợp tác quốc
tế về pháp luật:
- Sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của
Bộ Tư pháp;
- Cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu hợp
tác quốc tế về pháp luật.
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
58.
|
Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế
trên cả ba bình diện song phương, khu vực và toàn cầu:
- Đàm phán, ký kết mới các Thỏa thuận hợp tác với
các đối tác tiềm năng;
- Triển khai hiệu quả các Thỏa thuận hợp tác/Kế
hoạch, chương trình hợp tác hàng năm đã ký/thống nhất với đối tác, Kế hoạch
hoạt động đối ngoại của Bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
59.
|
Hoàn thành hồ sơ trình Chính phủ về việc gia nhập
UNIDROIT
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Quý III-IV/2019
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
60.
|
Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn viện trợ
trong các chương trình, dự án, phi dự án hợp tác pháp luật, đặc biệt là Dự án
EU JULE và Dự án UNICEF
|
Thứ trưởng Nguyễn
Khánh Ngọc
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.7 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
VIII. Công tác xây dựng Ngành; đào tạo, bồi dưỡng;
nghiên cứu khoa học pháp lý
|
|
61.
|
Tiếp tục tập trung hướng dẫn, kiện toàn tổ chức bộ
máy, hoạt động của các cơ quan tư pháp địa phương
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
62.
|
Triển khai mạnh mẽ việc kiện toàn tổ chức, hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ theo đúng Quy hoạch mạng lưới các
đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước của
Bộ Tư pháp khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
63.
|
Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW,
Nghị quyết số 19-NQ/TW và Quyết định số 949/QĐ-BTP ngày 26/4/2018 ban hành Kế hoạch thực
hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số
19-NQ/TW và Đề án tinh giản biên chế của
Bộ giai đoạn 2015-2020
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
64.
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
65.
|
Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức Bộ Tư pháp theo yêu cầu khung năng lực vị trí việc làm. Đẩy mạnh việc
thực hiện luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý theo kế hoạch của
Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp. Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối
với chức danh cán bộ trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định. Thực hiện
chủ trương biệt phái công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc Bộ để tập
trung thực hiện các nhiệm vụ lớn, cấp bách của Bộ, Ngành
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
66.
|
“Tăng tốc” thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề
án tổng thể “Xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật thành
phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật” và Đề án
“Xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp”
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Cả năm
|
- Trường ĐH Luật
Hà Nội
- Học viện Tư pháp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị thuộc Bộ khác có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
67.
|
Đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển các Trường
Trung cấp Luật theo Quyết định số 3061/QĐ-BTP ngày 20/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
Thứ trưởng Đặng
Hoàng Oanh
|
Theo Quyết định số
3061/QĐ- BTP
|
Các Trường trung cấp
Luật
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Mục II.2, II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
68.
|
Tiếp tục nghiên cứu các luận cứ khoa học và thực
tiễn phục vụ cho việc triển khai thi hành Hiến
pháp năm 2013 và các luật về tổ chức bộ máy nhà nước; phục vụ tổng kết 15
năm triển khai Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Chiến lược
cải cách tư pháp
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Viện Khoa học pháp
lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
69.
|
Chuẩn bị tốt nội dung và các điều kiện cần thiết
để tổ chức thành công Hội thảo khoa học cấp Quốc gia “Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư và những vấn đề pháp lý đặt ra cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật của Việt Nam
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Theo Kế hoạch
riêng
|
Viện Khoa học pháp
lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
IX. Công tác khác
|
|
70.
|
Siết chặt kỷ luật, tài chính - ngân sách nhà nước,
chấp hành dự toán đúng quy định của pháp luật. Tăng cường công tác kiểm tra
trên các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản. Tiếp tục
thực hiện việc công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước; quản lý
chặt chẽ việc sử dụng tài sản công
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.1 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
71.
|
Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được
giao, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị,
hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua
sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.1 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
72.
|
Xây dựng tốt kế hoạch tài chính - ngân sách nhà
nước 03 năm 2020-2022. Tiếp tục tổ chức triển khai tốt kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2016-2020
|
Bộ trưởng
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.1 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
73.
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm trách
nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
74.
|
Tăng cường kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm
các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan tâm.
Nghiêm túc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định
xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật
|
Thứ trưởng Phan
Chí Hiếu
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
75.
|
Tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết
quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Mục II.5 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
76.
|
Đơn giản hóa, cắt giảm thực chất thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh, coi đây là một khâu đột phá thúc đẩy tăng trưởng
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Văn phòng Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
77.
|
Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên
thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Văn phòng Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
78.
|
Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3087/QĐ-BTP
ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Văn phòng Bộ
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
79.
|
Thực hiện nghiêm Quy chế phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí
|
Thứ trưởng Trần Tiến
Dũng
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
được ủy quyền theo Quy chế của Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Mục II.8 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
80.
|
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính; đổi mới
phương thức, lề lối làm việc; giảm hội họp, đơn giản hoá chế độ báo cáo (tăng
tối thiểu 20% số lượng cuộc họp theo hình thức trực tuyến; cắt giảm 20% chế độ
báo cáo định kỳ)
|
Lãnh đạo Bộ
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
- Văn phòng Bộ
- Cục Công nghệ
thông tin
|
Mục II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian hoàn
thành
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1. Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà
soát văn bản quy phạm pháp luật
|
|
1.
|
Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công
tác xây dựng pháp luật
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
2.
|
Triển khai tích cực Nghị quyết của Quốc hội về
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019, trong đó đặc biệt quan tâm đến
việc xây dựng, trình các dự án luật về tổ chức bộ máy nhà nước, cán bộ, công
chức, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường, các dự án luật cần sửa đổi, bổ sung để thực hiện Hiệp định đối tác
toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
|
|
3.
|
Xây dựng, ban hành kịp thời các văn bản quy định
chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
|
|
4.
|
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật, tăng cường kiểm tra, rà soát việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật ở các cơ quan, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi của hệ thống
pháp luật; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
|
|
5.
|
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL tại
các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương; thực hiện các giải pháp giảm thiểu việc
ban hành VBQPPL trái pháp luật
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
II. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính,
theo dõi và tổ chức thi hành pháp luật
|
|
6.
|
Chú trọng công tác tổ chức thi hành pháp luật,
theo dõi thi hành pháp luật gắn với công tác kiểm tra, xử lý văn bản
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
1.
|
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/2/2018 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi
hành pháp luật đến năm 2020
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
8.
|
Ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
theo Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trọng tâm, liên ngành năm 2019
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
III. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
hoà giải ở cơ sở
|
|
9.
|
Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp
luật, qua đó tạo chuyển biến trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành
pháp luật, tạo sự đồng thuận trong xã hội.
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
10.
|
Nâng cao hiệu quả giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp
tại cộng đồng dân cư thông qua hòa giải ở cơ sở, củng cố và nâng cao năng lực
hòa giải viên, góp phần củng cố tinh thần đoàn kết trong cộng đồng dân cư
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
11.
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản hướng
dẫn thi hành
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
IV. Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước
|
|
12.
|
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực hành chính tư pháp, trong đó tập trung vào những lĩnh vực
như hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đưa các lĩnh vực công tác tư pháp thực sự
đến gần với người dân, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
13.
|
Tăng cường hiệu quả của công tác giải quyết việc
nuôi con nuôi (cả trong nước và quốc tế) và coi đây là một giải pháp hữu hiệu,
bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
V. Công tác bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý
|
|
14.
|
Nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp; tăng cường quản lý nhà nước kết hợp với phát huy vai trò tự
quản của các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, bảo đảm hoạt động
của các tổ chức này được nền nếp, tuân thủ pháp luật, trong đó có việc xây dựng
các tổ chức tự chủ làm đầu tàu về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực.
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
15.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật trợ giúp pháp lý và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành, trong đó tập trung thực hiện TGPL trong các vụ
án; nâng cao chất lượng dịch vụ TGPL, năng lực của đội ngũ người thực hiện
TGPL
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
16.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đổi mới
công tác TGPL giai đoạn 2015 - 2025 và tổ chức sơ kết thực hiện Đề án này.
Chú trọng việc đánh giá chất lượng hoạt động TGPL tại các địa phương. Tăng cường
hoạt động truyền thông về TGPL
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
|
VI. Công tác xây dựng Ngành
|
|
17.
|
Căn cứ tình hình cụ thể để sắp xếp, bố trí, ổn định
đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp, pháp chế, bảo đảm đủ về số lượng, có
trình độ, chất lượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công việc
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|