|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2229/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mục tiêu phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kì 2025 – 2035, tầm nhìn đến 2050
Ngày 09/10/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2229/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược phát triển dịch vụ logistics việt nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050Mục tiêu phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kì 2025 – 2035, tầm nhìn đến 2050
(1) Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics Việt Nam bền vững, hiệu quả, chất lượng và có giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của Việt Nam trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
(2) Mục tiêu cụ thể
(i) Giai đoạn 2025 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước đạt 5% - 7%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt 12% - 15%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước giảm xuống tương đương 12% - 15%.
- Xếp hạng theo Chỉ số hiệu quả logistics (LPI - do Ngân hàng Thế giới công bố) trong nhóm 40 quốc gia và vùng lãnh thổ hàng đầu.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi số đạt 80% số doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Dịch vụ logistics phát triển hiệu quả theo hướng giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng xanh.
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên.
- Xây dựng được ít nhất 05 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
(ii) Giai đoạn đến năm 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước đạt 7% - 9%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt 10% - 12%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90%.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước giảm xuống tương đương 10% - 12%.
- Xếp hạng theo Chỉ số hiệu quả logistics (LPI - do Ngân hàng Thế giới công bố) trong nhóm 30 quốc gia và vùng lãnh thổ hàng đầu.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi số đạt 100% số doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Dịch vụ logistics tiếp tục phát triển hiệu quả theo hướng giảm phát thải, góp phần đưa phát thải ròng của quốc gia về 0.
- 90% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại học trở lên.
- Xây dựng được ít nhất 10 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
Xem chi tiết tại Quyết định 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2229/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM
NHÌN ĐẾN 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương
mại ngày 14 tháng 5 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2017/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
logistics;
Căn cứ Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
về việc đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và
phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025; được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050
(sau đây gọi là Chiến lược) với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển dịch vụ logistics thành một ngành
kinh tế quan trọng nhằm phát huy tối đa năng lực của các địa phương; thúc đẩy
liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố
động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành
kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả
về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế; đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và chất
lượng hoạt động dịch vụ logistics nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở ưu tiên
đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công nghệ
phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng
trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền
đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
4. Phát triển dịch vụ logistics gắn liền với phát
huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt
là tiềm năng kinh tế biển.
5. Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng
vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập
quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở
xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics Việt Nam bền vững, hiệu
quả, chất lượng và có giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi
thế của Việt Nam trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2025 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics
trong tổng sản phẩm trong nước đạt 5% - 7%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ
logistics hằng năm đạt 12% - 15%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt
70% - 80%.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước
giảm xuống tương đương 12% - 15%.
- Xếp hạng theo Chỉ số hiệu quả logistics (LPI - do
Ngân hàng Thế giới công bố) trong nhóm 40 quốc gia và vùng lãnh thổ hàng đầu.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng
các giải pháp chuyển đổi số đạt 80% số doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Dịch vụ logistics phát triển hiệu quả theo hướng
giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng xanh.
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics
được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở
lên.
- Xây dựng được ít nhất 05 trung tâm dịch vụ
logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát
triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
Giai đoạn đến năm 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics
trong tổng sản phẩm trong nước đạt 7% - 9%.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ
logistics hằng năm đạt 10% - 12%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt
80% - 90%.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước
giảm xuống tương đương 10% - 12%.
- Xếp hạng theo Chỉ số hiệu quả logistics (LPI - do
Ngân hàng Thế giới công bố) trong nhóm 30 quốc gia và vùng lãnh thổ hàng đầu.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng
các giải pháp chuyển đổi số đạt 100% số doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Dịch vụ logistics tiếp tục phát triển hiệu quả theo
hướng giảm phát thải, góp phần đưa phát thải ròng của quốc gia về 0.
- 90% người lao động trong ngành dịch vụ logistics
được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại học trở
lên.
- Xây dựng được ít nhất 10 trung tâm dịch vụ logistics
hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với
chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU
1. Tạo đột phá trong xây dựng, hoàn thiện thể chế
pháp luật nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế,
tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối
với dịch vụ logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển
kinh tế đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển
kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại, chú trọng hạ tầng giao thông vận tải,
hạ tầng thương mại và hạ tầng số, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Thúc đẩy liên kết các ngành, lĩnh vực, các vùng
lãnh thổ, khu vực và quốc tế phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi địa phương, nội vùng, liên vùng và cả nước theo từng giai đoạn phát triển
làm cơ sở để phát triển dịch vụ logistics.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường
logistics, bảo đảm tăng trưởng bền vững ngành dịch vụ logistics.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch
vụ logistics, đồng thời nâng cao chất lượng và xanh hóa các hoạt động dịch vụ
logistics dựa trên nền tảng số.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu tiến
bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh
trong lĩnh vực dịch vụ logistics, nâng cao hiệu quả hoạt động logistics gắn với
sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng
cao nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ logistics.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh
nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi
cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng các dịch vụ logistics giá trị gia tăng
đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, đưa Việt Nam trở thành trung tâm trung
chuyển và phân phối hàng hóa của thế giới.
IV. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC
1. Hoàn thiện thể chế pháp luật,
tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối
với dịch vụ logistics
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản
pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống
nhất, đồng bộ, phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo thúc đẩy
phát triển các dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, hải quan,... gắn với
việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống
lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
- Cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng,
hình thành các doanh nghiệp liên phòng, khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu
vực kinh tế tư nhân trong kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước và sự
tham gia của các hiệp hội trong lĩnh vực logistics; tăng cường hiệu lực, hiệu
quả thực thi pháp luật đối với hoạt động logistics theo cơ chế thị trường,
thích hợp với trình độ phát triển kinh tế đất nước và phù hợp với thông lệ, luật
pháp quốc tế.
- Rà soát các cam kết quốc tế về dịch vụ logistics
nhằm đàm phán sửa đổi, bổ sung tạo thuận lợi cho thương mại, xuất nhập khẩu, vận
tải, lưu thông phân phối, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ
trợ, ưu đãi về thuế, phụ phí liên quan đến lĩnh vực logistics theo hướng đảm bảo
cạnh tranh công bằng, minh bạch, hỗ trợ cho sản xuất, lưu thông phân phối hàng
hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ
trợ, ưu đãi về vốn, đầu tư công, khuyến khích xã hội hóa đầu tư và tiếp cận đất
đai cho doanh nghiệp dịch vụ logistics tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh và đầu tư xây dựng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phát
triển nhân lực, thị trường lao động logistics đồng bộ cả về quy mô, chất lượng
và cơ cấu theo lĩnh vực, ngành nghề đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Rà soát, hoàn thiện các quy định về chứng từ điện
tử trong lĩnh vực logistics, vận tải, thương mại xuyên biên giới.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics.
- Xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá năng lực
cạnh tranh logistics cấp quốc gia và địa phương, xếp hạng các doanh nghiệp dịch
vụ logistics.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình
thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch trung tâm
logistics gắn kết với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực như: quy hoạch hệ
thống giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa,
đường hàng không), quy hoạch cửa khẩu biên giới, quy hoạch cảng cạn, điểm thông
quan nội địa và đảm bảo khu vực được quy hoạch có hoạt động xuất nhập khẩu phải
có phương án bố trí vị trí, khu vực làm việc của cơ quan hải quan và các địa điểm
đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định. Đồng thời, đẩy mạnh
đầu tư xây dựng, phát triển các trung tâm logistics ngang tầm quốc tế hiện đại,
quy mô lớn tại các vị trí kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế, cửa khẩu
biên giới, có kết nối với hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa, cảng hàng
không và cảng biển quốc tế.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn chỉnh hệ
thống vận tải, trung tâm logistics hỗ trợ phát triển các chuỗi cung ứng nông sản
qua đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không, phát triển một số loại
hình vận tải mới, thuận lợi, tiết kiệm chi phí vận chuyển nội địa, chi phí
logistics. Hình thành các chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản tại các
vùng nguyên liệu chủ lực để cung cấp nông sản đảm bảo chất lượng, an toàn và bền
vững thông qua hệ thống trung tâm logistics nông sản.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển các khu
thương mại tự do gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các
khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm.
- Tập trung hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và môi trường
kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại điện tử, bao gồm
thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm đầu mối phân loại,
chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ sở ứng dụng công nghệ
hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng hóa một cách thông suốt,
an toàn.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các khu logistics
(logistics park), trung tâm phân phối, kho thông minh, kho chuyên dụng phục vụ
các mặt hàng nông sản, hóa chất, hàng công nghiệp, chế biến, chế tạo và thương
mại điện tử.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng và triển khai mô
hình logistics đô thị phù hợp tại các thành phố lớn, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển
hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí quỹ đất hợp lý và huy động
mọi nguồn vốn hợp pháp nhằm tập trung đẩy nhanh đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông vận tải, hạ tầng thương mại, hạ tầng cửa khẩu biên giới, hạ tầng số phục
vụ hoạt động logistics kết nối liên thông các cảng biển với các vùng, miền, địa
phương trong nước và quốc tế. Chú trọng đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng
biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế,
hệ thống đường sắt liên vận quốc gia, quốc tế.
- Phát triển đội tàu biển quốc gia vững mạnh, tập
trung hình thành đội tàu biển container đáp ứng nhu cầu chuyên chở hàng hóa đến
các thị trường lớn trên thế giới, đặc biệt là thị trường nội Á.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp đội tàu bay chuyên chở
hàng hóa.
- Thúc đẩy phát triển cảng trung chuyển quốc tế tại
Việt Nam.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong
phát triển dịch vụ logistics
a) Trong giai đoạn từ nay đến năm 2035
- Tập trung hình thành, phát triển các vùng động lực
tăng trưởng dịch vụ logistics tại vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ,
miền Trung trở thành trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế, trong đó Hà
Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng là những cực tăng trưởng tương ứng
của ba vùng động lực này.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận
tải đa phương thức giữa các vùng, miền, với các nước có chung biên giới và các
nước trong khu vực, quốc tế như: Trung Quốc - Việt Nam - Đông Nam Á, Ấn Độ - Việt
Nam - Đông Nam Á, kết nối với hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore.
- Ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, trung tâm
logistics gắn với các hành lang kinh tế trọng điểm theo trục Bắc - Nam phía
Đông, hành lang kinh tế bao gồm: hành lang Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh; hành lang Lạng Sơn - Bắc Ninh - Hà Nội; hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng
nối với Lào, Thái Lan, Myanmar; hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai -
Tây Ninh; hành lang Cần Thơ - Vĩnh Long - An Giang - Đồng Tháp và hành lang Gia
Lai - Đắk Lắk - Lâm Đồng.
b) Trong giai đoạn sau năm 2035
- Phát triển vùng động lực tăng trưởng dịch vụ
logistics đồng bằng sông Hồng, bao gồm: Thành phố Hải Phòng, thành phố Hà Nội,
các địa phương dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 18 qua các tỉnh Phú
Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Quảng Ninh.
- Phát triển vùng động lực tăng trưởng dịch vụ
logistics Đông Nam Bộ, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương dọc
theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 13, quốc lộ 22, quốc lộ 51 qua các tỉnh Tây Ninh,
Đồng Nai.
- Từng bước đưa vùng trung du và miền núi phía Bắc,
vùng Tây Nguyên và các khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh), khu
vực Nam Trung Bộ (Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng) trở thành các trung tâm dịch vụ
logistics mạnh, kết nối với khu vực và quốc tế.
- Phát triển vùng động lực tăng trưởng dịch vụ
logistics miền Trung, bao gồm khu vực ven biển thuộc các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi.
- Phát triển vùng động lực tăng trưởng dịch vụ
logistics đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm: thành phố Cần Thơ, các tỉnh An
Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng Tháp gắn với khu vực kết nối các tuyến đường cao
tốc và đường thủy nội địa.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển
thị trường logistics
- Tạo đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc
đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nói chung. Chú trọng tạo cơ chế đặc thù để
kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu lớn đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất
tại Việt Nam.
- Thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu
tư các dự án phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn,
công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các
quy định, chính sách phát triển phi thuế quan và khu thương mại tự do. Từ đó
xây dựng các khu phi thuế quan và khu thương mại tự do gắn với cảng trung chuyển,
cảng hàng không và hành lang kinh tế, làm nền tảng quan trọng để thu hút nguồn
hàng trung chuyển.
- Tận dụng vị thế trung tâm của hai hành lang kinh
tế Trung Quốc - Việt Nam - Đông Nam Á và Ấn Độ - Việt Nam - Đông Nam Á. Kêu gọi
các tập đoàn phân phối hàng hóa toàn cầu chọn Việt Nam xây dựng các trung tâm
phân phối cho khu vực.
- Tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp
tác song phương, đa phương về hợp tác phát triển dịch vụ logistics để mở rộng
thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu
tư, kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và chủ
động đăng cai tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc
tế trong lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng, đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Tiến tới xây
dựng Việt Nam trở thành trung tâm kết nối, giao thương về dịch vụ logistics.
Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả với ngành du lịch, khách sạn, tổ chức sự kiện
quốc tế, thu hút các mạng lưới, Hiệp hội, tổ chức logistics, thương mại quốc tế
về Việt Nam tổ chức hội nghị, diễn đàn.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ
logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến,
chế tạo; các dịch vụ logistics cho hàng hóa đặc biệt, siêu trường, siêu trọng
và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới.
Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua
biên giới.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh
nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế, đa dạng hóa các dịch vụ
logistics, nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng thực hiện hợp đồng về thời gian,
quy mô, chất lượng và giá cả, cung cấp dịch vụ logistics tích hợp trọn gói 4PL,
5PL. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics thiết lập hệ thống đại
lý, từng bước chuyển sang thiết lập văn phòng đại diện và chi nhánh ở nước
ngoài.
- Tăng cường quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng nhằm
phát triển các dịch vụ logistics giá trị gia tăng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, mở rộng và
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ logistics, tiến hành cung ứng các dịch vụ logistics
tích hợp, dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao.
- Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp
đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
- Xây dựng, củng cố và phát triển các quan hệ hợp
tác phát triển dịch vụ logistics ở các cấp độ (quốc gia, địa phương, hiệp hội,
doanh nghiệp) thông qua thực thi hiệu quả cam kết trong các hiệp định thương mại
tự do.
- Tăng cường kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt
động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp
trong nước, giữa các vùng, khu vực và quốc tế, tiến tới đầu tư ra nước ngoài và
xuất khẩu dịch vụ logistics.
- Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định,
chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước
cho doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, liên kết, hợp tác với
các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn của nước ngoài để tiếp thu, xây dựng và
phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển giao, làm chủ các
công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics. Hình thành một số trung
tâm nghiên cứu mạnh về logistics; phát triển các giải pháp công nghệ nhằm tối
ưu hóa lộ trình di chuyển của hàng hóa, tự động hóa quy trình vận chuyển và lưu
kho, rút ngắn thời gian và giảm bớt chi phí cho các thủ tục hành chính.
- Hình thành và phát triển thị trường công nghệ dịch
vụ logistics, phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ
logistics.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch
hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi
cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics trong kế
hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao
thông vận tải, hải quan,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc
tế xanh, sạch, bền vững.
- Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ
logistics áp dụng và đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững,
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hòa các-bon
thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
- Chú trọng phát triển logistics nội bộ, logistics
ngược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với thương mại, xuất nhập khẩu,
lưu thông phân phối trong nước và quốc tế.
- Định hướng thay đổi hành vi trong thương mại quốc
tế, gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics.
7. Phát triển nguồn nhân lực
logistics chất lượng cao
- Ban hành bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung trình
độ quốc gia đào tạo nghề về logistics gắn với nhu cầu của doanh nghiệp
logistics, cơ quan quản lý nhà nước.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực
logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học
và sau đại học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh triển khai các đề án
hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao và phong cách cung ứng dịch
vụ chuyên nghiệp.
- Kết nối các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp logistics
Việt Nam với các tổ chức đào tạo nước ngoài, thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hoàn
thiện chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới
trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực logistics chất
lượng cao.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội
ngũ giáo viên, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và hoạt động dịch vụ
logistics.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, kiến thức về logistics cho các cơ quan quản lý
nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội
và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ
hàng, đặc biệt là hiệp hội logistics quốc gia và địa phương trong lĩnh vực dịch
vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng
các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
- Phát huy vai trò hiệp hội logistics quốc gia và địa
phương là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan
tỏa, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tiên phong
có năng lực cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến ra thị trường nước
ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát triển.
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong
ngành có khả năng sáp nhập để hình thành các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn
mạnh, đa dạng và chuyên nghiệp.
- Tăng cường cơ chế đối thoại chính sách giữa Chính
phủ, các bộ ngành, địa phương với hiệp hội, doanh nghiệp thông qua Diễn đàn
Logistics Việt Nam tổ chức hàng năm và các cơ chế khác.
9. Các nhiệm vụ khác
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về dịch vụ logistics, nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh
nghiệp và xã hội về các dịch vụ logistics xanh và phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng thông tin, năng lực nghiên cứu,
dự báo xu hướng thị trường logistics trong nước và quốc tế của các cơ quan quản
lý thông qua Báo cáo Logistics Việt Nam xuất bản hằng năm và các hình thức cung
cấp thông tin, phổ biến kiến thức khác.
- Tuyên truyền, vận động và triển khai các hoạt động
logistics thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu dần hình thành ý thức bảo vệ
môi trường, giảm phát thải, trung hòa phát thải.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường dịch
vụ logistics trong nước và quốc tế, bao gồm bản đồ số về hạ tầng logistics.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh
nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam và hệ sinh thái dịch vụ logistics quốc gia
(tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn).
- Triển khai thống kê các chỉ tiêu, chỉ số về dịch
vụ logistics.
- Tổ chức Ngày Logistics Việt Nam và Tuần lễ
Logistics Việt Nam.
V. CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2025 - 2035
1. Bên cạnh việc thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ
chủ yếu của Chiến lược và các nhiệm vụ liên quan được giao tại các Nghị quyết,
Chiến lược, Chương trình hành động khác của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương,
hiệp hội chủ trì xem xét việc xây dựng, triển khai các đề án, nhiệm vụ thực hiện
Chiến lược được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Chiến lược này bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả, khả thi và đúng quy định.
2. Trường hợp phát sinh các đề án, dự án được Quốc
hội, Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ
được bổ sung vào Danh mục các đề án, nhiệm vụ thực hiện Chiến lược tại Phụ lục
ban hành kèm theo Chiến lược này, đồng thời với trình tự, thủ tục quyết định chủ
trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Kinh phí để thực hiện Chiến lược được đảm bảo từ
các nguồn vốn: ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); vốn doanh nghiệp,
hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, vốn ODA, vốn tài trợ, viện trợ
khác và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ, đề án tại
Chiến lược sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo phân cấp của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các pháp luật có
liên quan khác.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch
dự toán kinh phí triển khai thực hiện Chiến lược, tổng hợp vào dự toán ngân
sách hàng năm, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật.
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ
các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện
Chiến lược này theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các bộ,
ngành, địa phương, Hiệp hội trong các Chương trình mục tiêu quốc gia khác có
liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương,
hiệp hội liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược.
b) Căn cứ các mục tiêu, định hướng, giải pháp, nhiệm
vụ chủ yếu của Chiến lược và các đề án, nhiệm vụ thực hiện Chiến lược được phê
duyệt tại Quyết định này, Bộ Công Thương hướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các hiệp hội liên quan xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược theo chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của các
ngành, lĩnh vực, địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các hiệp hội liên quan tổ chức
sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Chiến
lược trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, nhiệm vụ được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương,
Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chiến
lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật có
liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
liên quan tham mưu, tổng hợp về cơ chế, chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư
trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược.
3. Các bộ, ngành liên quan
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch
hành động thực hiện Chiến lược này, trong đó xác định rõ các đề án, nhiệm vụ thuộc
chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành.
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện các đề án, nhiệm vụ
được phân công tại Chiến lược này, bảo đảm kịp thời, hiệu quả. Căn cứ thời hạn
quy định và tiến độ xây dựng đề án, nhiệm vụ, các bộ, ngành chủ trì thực hiện
chủ động đăng ký các đề án vào Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, ngành mình để phê duyệt và triển khai kịp thời, bảo đảm hiệu quả
và đáp ứng yêu cầu thực tế.
c) Lồng ghép các dự án phát triển của ngành, lĩnh vực,
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với
các đề án, nhiệm vụ thuộc Chiến lược này để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu
quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công Thương, căn cứ
vào điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược này của địa phương; đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan của địa
phương xây dựng và phối hợp với các bộ, ngành triển khai thực hiện quy hoạch, đề
án, chương trình phát triển dịch vụ logistics của địa phương trên cơ sở các đề
án, nhiệm vụ được nêu tại Chiến lược này.
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các đề
án, nhiệm vụ được phân công tại Chiến lược này, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
c) Tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các
dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã
hội khác trên địa bàn với các đề án, nhiệm vụ của Chiến lược này để triển khai
thực hiện, bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
5. Các hiệp hội, tổ chức liên quan
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công Thương, căn cứ vào
điều kiện thực tế, các hiệp hội, tổ chức liên quan ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Chiến lược này.
6. Trách nhiệm báo cáo định kỳ
Các bộ, ngành, địa phương và các hiệp hội, tổ chức
liên quan định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm có trách nhiệm gửi báo cáo
tình hình triển khai thực hiện Chiến lược về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, đơn vị, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung nhiệm
vụ, đề án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I.
|
Hoàn thiện thể chế
pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định
số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Nghị định của
Chính phủ
|
2025 - 2027
|
|
2.
|
Xây dựng và ban hành quy định về các tiêu chí
phân loại, phân hạng trung tâm logistics
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ
Xây dựng và hiệp hội liên quan
|
Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2026
|
|
3.
|
Xây dựng và thúc đẩy mô hình hải quan số, hải
quan thông minh
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia,
quốc tế trong các hoạt động logistics
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành và hiệp
hội liên quan
|
Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ
logistics tại địa phương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
2025 - 2035
|
|
II.
|
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng,
hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
|
|
1.
|
Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống trung tâm
logistics của Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, các địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
2.
|
Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics phục
vụ thương mại điện tử trong nước và xuất khẩu trực tuyến
|
Bộ Công Thương
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và hiệp
hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng biển, cảng hàng
không trung chuyển hàng hóa quốc tế
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy và tạo
thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển đội tàu biển vận chuyển hàng hóa, đặc
biệt là tàu container
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo
điều kiện để các hãng hàng không hình thành và phát triển đội tàu bay chuyên
vận chuyển hàng hóa
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2035
|
|
III.
|
Thúc đẩy liên kết vùng
trong phát triển dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Phát triển thành phố Hà Nội trở thành trung tâm dịch
vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung
tâm dịch vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm
dịch vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung
tâm dịch vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm
dịch vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2035
|
|
6.
|
Phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm dịch
vụ logistics quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Huế
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2035
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai mô hình logistics đô thị
phù hợp tại các thành phố lớn, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết
kiệm, thân thiện với môi trường
|
Ủy ban nhân dân
các địa phương có khả năng triển khai
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
2025 - 2035
|
|
8.
|
Xây dựng và phát triển khu thương mại tự do gắn với
cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các khu vực sản xuất hàng
hóa trọng điểm
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm
quyền
|
2025 - 2030
|
|
IV.
|
Xây dựng nguồn hàng,
phát triển thị trường logistics
|
|
1.
|
Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics gắn với kế
hoạch tái cơ cấu ngành Công Thương
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Kế hoạch phát triển hệ thống logistics nhằm nâng
cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Phát triển logistics nội bộ, logistics ngược nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với thương mại, xuất nhập khẩu, lưu
thông phân phối trong nước và quốc tế
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Các hiệp hội
logistics, các hiệp hội ngành hàng
|
Báo cáo của Hiệp hội
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Kế hoạch phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá
cảnh hàng hóa qua biên giới
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách liên thông các cảng
trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Tài chính và
các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng
|
2025 - 2035
|
|
V.
|
Nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển
lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng nhằm phát triển, mở
rộng thị trường trong nước và quốc tế
|
Bộ Công Thương
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam và hiệp hội liên quan
|
Các hội nghị, hội
thảo, hội chợ, triển lãm
|
2025 - 2035
|
|
2.
|
Tổ chức và tham gia các diễn đàn đối thoại chính
sách, hợp tác song phương, đa phương về phát triển dịch vụ logistics để mở rộng
thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp dịch vụ logistics
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Các hội nghị, hội
thảo, diễn đàn quốc tế
|
2025 - 2035
|
|
3.
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh
nghiệp dịch vụ logistics
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành liên
quan và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
VI.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ
logistics
|
|
1.
|
Xây dựng Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực
logistics
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, các hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Xây dựng Chương trình chuyển đổi xanh trong
logistics
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Phát triển thị trường công nghệ dịch vụ
logistics, hình thành mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ
logistics
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành và
hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2035
|
|
VII.
|
Phát triển nguồn nhân
lực logistics chất lượng cao
|
|
1.
|
Đẩy mạnh đào tạo logistics chất lượng cao ở trình
độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu phát triển dịch
vụ logistics
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Công Thương, Hiệp
hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và hiệp hội liên quan
|
Báo cáo của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
2025 - 2035
|
|
2.
|
Ban hành các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
đối với các nghề thuộc lĩnh vực logistics
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Công Thương, Hiệp
hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và hiệp hội liên quan
|
Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo,
nghiên cứu về logistics
|
Hiệp hội Phát triển
nhân lực Logistics Việt Nam
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo và hiệp hội liên quan
|
Các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Kết nối các tổ chức đào tạo, doanh nghiệp
logistics Việt Nam với các tổ chức đào tạo nước ngoài, thúc đẩy hợp tác quốc
tế nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics
|
Hiệp hội Phát triển
nhân lực Logistics Việt Nam
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Nội vụ và hiệp hội liên quan
|
Các hoạt động, sự
kiện kết nối
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao nhận thức, kiến thức liên quan tới hỗ trợ thúc đẩy hoạt động
logistics cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp
|
Hiệp hội Phát triển
nhân lực Logistics Việt Nam
|
Bộ Công Thương,
các bộ, ngành, địa phương và hiệp hội liên quan
|
Các khóa đào tạo,
tập huấn
|
2025 - 2035
|
|
VIII.
|
Nâng cao vai trò của
các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Tổ chức Diễn đàn Logistics Việt Nam và các cơ chế
đối thoại chính sách giữa Chính phủ, các bộ ngành, địa phương với hiệp hội,
doanh nghiệp khác
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Diễn đàn Logistics
Việt Nam
|
2025 - 2035
|
|
2.
|
Xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá năng lực
cạnh tranh logistics cấp quốc gia và năng lực cạnh tranh logistics các địa
phương
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên
phong
|
Bộ Công Thương
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, các bộ, ngành và hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
IX.
|
Các nhiệm vụ khác
|
|
1.
|
Xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Báo cáo Logistics
Việt Nam
|
2025 - 2035
|
|
2.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics, bao
gồm bản đồ số về hạ tầng logistics
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương và hiệp hội liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về logistics
|
2025 - 2035
|
|
3.
|
Tổ chức Triển lãm Quốc tế Logistics Việt Nam
|
Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Triển lãm tổ chức
gắn liền với các hoạt động quảng bá, kết nối về logistics
|
2025 - 2035
|
Quyết định 2229/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME
MINISTER OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 2229/QD-TTg
|
Hanoi, October
09, 2025
|
DECISION ON
APPROVAL OF STRATEGY FOR DEVELOPMENT OF VIETNAM'S LOGISTICS SERVICES FOR THE
2025 - 2035 PERIOD, ORIENTATION TOWARDS 2050 THE PRIME MINISTER Pursuant to Law on Government Organization dated
February 18, 2025; Pursuant to the Law on Commerce dated May 14,
2005; Pursuant to the Law on Foreign Trade Management
dated June 12, 2017; Pursuant to Decree No. 163/2017/ND-CP dated
December 30, 2017 of the Government on provision of logistics services; Pursuant to Resolution No. 163/NQ-CP dated
December 16, 2022 of the Government on intensifying the synchronous
implementation of key tasks and solutions to improve competitiveness and
develop Vietnam's logistics services; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. At the request of the Minister of Industry and
Trade; HEREBY DECIDES: Article 1. The Strategy for developing Vietnam's logistics services for
the 2025 – 2035 period, orientation toward 2050 (hereinafter referred to as
“Strategy") is herein approved. The Strategy shall, inter alia, include
the following contents: I. VIEWPOINTS 1. Develop logistics services into an important
economic sector aiming to maximize the capacity of administrative divisions;
promote connection among economic regions, regional connection, and
international connection; consider logistics services as a driving factor and
essential service to promote socio-economic development. 2. Develop logistics services into an economic
sector with high added value, high knowledge content, efficiency, and
sustainability in economic, social, and environmental aspects, possessing many
competitive advantages with the participation of multiple economic sectors;
meanwhile, improve the capacity of enterprises and the quality of logistics
services to meet the demands of international economic integration,
industrialization, and modernization of Vietnam. 3. Develop logistics services by prioritizing
investment in transportation infrastructure, commercial infrastructure, and
technology infrastructure to serve logistics operations in a synchronous and
modern manner, ensuring domestic connection between regions and international
connection; take a proactive, fast, and sustainable approach to lay the
foundation for socio-economic development while ensuring national defense and
security. 4. Develop logistics services closely associated
with maximizing advantages of Vietnam's geographical position and natural
conditions, especially the potential of the maritime economy. 5. Develop logistics services with deep and wide
connection with the global supply chains and value chains by intensifying the
application of science and technology, innovation, digital transformation,
green transformation, and international integration. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. II. OBJECTIVES 1. Overall objectives Develop sustainable, efficient, high-quality
Vietnam’s logistics services with high added value and strong competitiveness,
make use of Vietnam’s advantages in global supply chains and value chains. 2. Specific objectives 2025 – 2035 period - The share of added value of logistics services in
the gross domestic product (GDP) reaches 5% - 7%. - The average annual growth rate of the logistics
sector reaches 12% - 15%. - The outsourcing rate of logistics services by
enterprises reaches 70% - 80%. - Logistics costs as a percentage of GDP decrease
to around 12% - 15%. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - 80% of logistics service providers apply digital
transformation solutions. - Logistics services develop effectively towards
emission reduction and transition to green energy sources. - 70% of workers in the logistics sector receive
technical professional training, of which 30% hold a bachelor’s degree or
higher. - Establish at least 05 modern logistics service
hubs at international standards, serving as key hubs connecting and developing
regional and international supply chains. By 2050 - The share of added value of logistics services in
the gross domestic product (GDP) reaches 7% - 9%. - The average annual growth rate of the logistics
sector reaches 10% - 12%. - The outsourcing rate of logistics services by
enterprises reaches 80% - 90%. - Logistics costs as a percentage of GDP decrease
to around 10% - 12%. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - 100% of logistics service providers apply digital
transformation solutions. - Logistics services continue to develop effectively
towards emission reduction, contributing to achieving net-zero national
emissions. - 90% of workers in the logistics sector receive
technical professional training, of which 50% hold a bachelor’s degree or
higher. - Establish at least 10 modern logistics service
hubs at international standards, serving as key hubs connecting and developing
regional and international supply chains. III. KEY ORIENTATIONS 1. Create breakthroughs in building and perfecting
the legislation to improve the investment and business environment, encourage
economic sectors to participate in developing logistics services, promote
international integration, intensify state management, and improve the
effectiveness and efficiency of law enforcement for market-based logistics services,
suitable to Vietnam’s economic development level and aligned with international
practices and laws. 2. Promote investment in building, forming, and
developing a synchronous, modern logistics infrastructure system, with emphasis
on transportation infrastructure, commercial infrastructure, and digital
infrastructure; protect the environment, manage natural disasters, and adapt to
climate change. 3. Promote connection among industries, sectors,
territories, regional connection, and international connection in line with the
socio-economic development requirements of each administrative division,
intra-region, inter-region and the whole country in each development stage as a
basis for developing logistics services. 4. Develop goods sources and logistics markets to
ensure sustainable growth of the logistics service sector. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Promote research and application of scientific
and technological advancements, innovation, digital transformation, and green
transformation in the logistics service sector to improve the efficiency of
logistics operations linked with production, import-export, and domestic and
international distribution. 7. Develop high-quality logistics workforces to
improve the efficiency and quality of logistics services. 8. Promote the role of pioneering enterprises and
associations in the logistics service sector, promote the formation of modern
supply chains, develop diverse value-added logistics services to meet domestic
and international demands, and position Vietnam as a global hub for
transshipment and goods distribution. IV. SOLUTIONS AND TASKS FOR
IMPLEMENTING THE STRATEGY 1. Improve the legislation, intensify state
management, and improve effectiveness and efficiency of law enforcement in
logistics services - Review and propose amendments to relevant legal
documents to complete the legal system, creating a unified and synchronous
legal basis that accurately reflects the actual operations of enterprises,
ensuring the promotion of development of logistics services in the
restructuring plans of sectors such as industry, agriculture, trade, transport,
customs, etc., linked with digital transformation, green transition, and the
development of a clean, sustainable domestic and international production and
distribution system. - Reform the legislation, improve the business
investment environment, simplify administrative procedures, establish a fair competitive
environment, develop joint ventures, and encourage the development of the
private sector in logistics services. - Improve the capacity and promote the role of
state management and the participation of associations in logistics; improve
the effectiveness of law enforcement in market-based logistics operations,
suitable for Vietnam’s economic development level and in line with
international practices and laws. - Review international commitments on logistics
services to negotiate amendments that facilitate trade, import-export,
transportation, and distribution and promote international integration. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Review and amend supporting and preferential
mechanisms and policies regarding capital, public investment, encourage
socialized investment, and enable land access for logistics service provider to
create enable production, business, and infrastructure development in a
synchronous and modern manner. - Review and amend mechanisms and policies to
develop logistics workforces and labor markets in scale, quality, and structure
by sector and occupation to meet international integration requirements. - Review and improve regulations on electronic
records in logistics, transport, and cross-border trade. - Develop and apply national and international
standards and regulations in logistics operations. - Develop criteria and assess national and local
logistics competitiveness, ranking of logistics service enterprises. 2. Promote investment in building, forming, and
developing a synchronous, modern logistics infrastructure system - Review and amend logistics hub planning linked
with development planning of sectors such as transport planning (road, rail,
sea, inland waterways, air), border checkpoint planning, planning for dry
ports, inland clearance depots; ensure planned areas with import-export
activities have arrangements of working spaces for customs authorities and
locations that satisfy requirements of customs inspection and supervision as
prescribed. Promote investment in modern, large-scale international-standard
logistics hubs in key economic zones, economic corridors, border checkpoints,
connecting with railways, inland waterways, airports, and seaports. - Invest in building, renovating, and upgrading
transport systems and logistics hub assisting agricultural supply chains via
road, waterway, rail, and air transport; develop new, convenient, and
cost-effective domestic transport modes to reduce logistics costs. Form
production-consumption chains for agricultural products in key material zones
to provide agricultural products that ensure quality, safety and sustainability
through the agricultural product logistics hub system. - Promote investment in free trade zones linked to
seaports, airports, border checkpoints, and key production areas. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Invest in developing and upgrading logistics
parks, distribution centers, smart warehouses, and specialized warehouses for
agricultural products, chemicals, industrial goods, processed goods, manufactured
goods, and e-commerce goods. - Intensify research, development, and
implementation of urban logistics models suitable for large cities for optimal,
economical and environmentally friendly goods circulation. - Plan and allocate land funds reasonably and
mobilize all legitimate capital sources to speed up investment in transport
infrastructure, commercial infrastructure, border checkpoint infrastructure,
and digital infrastructure connecting ports with domestic and international
regions. Focus on upgrading seaports, inland waterway ports, dry ports,
international transshipment airports, and national/international intermodal
railways. - Develop a strong national shipping fleet,
focusing on container ships serving major global markets, especially
intra-Asia. - Invest in building and upgrading air cargo
fleets. - Promote development of international
transshipment ports in Vietnam. 3. Promote regional connection in logistics service
development a) By 2035 - Focus on forming and developing logistics growth
poles in the Red River Delta, Southeast region, and Central region as
international-level logistics service hubs, where Hanoi, Hai Phong, Ho Chi Minh
City, and Da Nang act as growth poles of these regions respectively. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Prioritize development of logistics services and
logistics hubs linked with key economic corridors along the East North-South
axis, including the following corridors: Lao Cai-Hanoi-Hai Phong-Quang Ninh;
Lang Son-Bac Ninh-Hanoi; Quang Tri-Hue-Da Nang connecting to Laos, Thailand,
Myanmar; Ho Chi Minh City-Dong Nai-Tay Ninh; Can Tho-Vinh Long-An Giang-Dong
Thap; Gia Lai-Dak Lak-Lam Dong. b) After 2035 - Develop logistics growth poles in the Red River
Delta including Hai Phong, Hanoi, and provinces along National Highways 1, 5,
18 through Phu Tho, Bac Ninh, Hung Yen, Ninh Binh, and Quang Ninh. - Develop logistics growth poles in the Southeast
region including Ho Chi Minh City and provinces along National Highways 1, 13,
22, 51 through Tay Ninh and Dong Nai. - Gradually develop Northern midland and
mountainous regions, Central Highlands, North Central (Thanh Hoa, Nghe An, Ha
Tinh), and South Central (Gia Lai, Khanh Hoa, Lam Dong) into strong logistics
hubs with regional and international connection. - Develop logistics growth poles in the Central
region including coastal areas of provinces and cities such as Da Nang, Hue,
Quang Tri, Quang Ngai. - Develop logistics growth poles in the Mekong
Delta including Can Tho, An Giang, Ca Mau, Vinh Long, Dong Thap connected with
expressways and inland waterways. 4. Develop goods sources and logistics markets - Create breakthroughs in investment attraction
policies to promote production and business development. Focus on special
mechanisms to attract global manufacturers to invest in factories in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Focus on researching, building, and completing
policies on non-tariff zones and free trade areas, thereby establishing such
zones linked to transshipment ports, airports, and economic corridors to
attract transshipment goods. - Take advantages of the central position of two
economic corridors: China-Vietnam-ASEAN and India-Vietnam-ASEAN. Invite global
distribution corporations to build distribution centers in Vietnam for the
region. - Participate in policy dialogue forums, bilateral
and multilateral cooperation in logistics development to expand markets, create
connection opportunities and diversify business operations of logistics service
providers. - Promote trade promotion, investment, business
connection activities, participate in fairs, exhibitions, market surveys, and
actively organize international events, conferences, seminars, fairs and
exhibitions in logistics to attract shippers and promote e-commerce
applications for domestic and international market expansion. Aim to develop
Vietnam into a logistics connection and trading hub. Establish mechanisms to
effective cooperation with tourism, hospitality, and international event
organizations in attracting logistics and international trade networks,
associations, organizations to Vietnam to organize conferences and forums. - Assist and promote the development of specialized
logistics services for agricultural products, industrial goods,
processed/manufactured goods; logistics services for special,
oversize/overweight goods, export and cross-border e-commerce logistics.
Promote transshipment and transit services across borders. 5. Improve the competitiveness of logistics service
providers and the quality of logistics services - Assist the establishment and development of
models of logistics service providers with international competitiveness,
diversify logistics services, improve the ability to satisfy contract orders in
terms of duration, scale, quality, and price, and provide integrated 4PL, 5PL
logistics services. Assist logistics service providers in establishing agency
systems and gradually setting up representative offices and branches abroad. - Intensify effective supply chain management to
develop value-added logistics services. - Improve service quality, expand and diversify
types of logistics services, and provide integrated and high value-added
logistics services. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Build, consolidate, and develop national/local
cooperation relations, cooperation relations between associations/enterprise
through effective implementation of commitments in free trade agreements. - Intensify connection, cooperation in logistics
operations between foreign-invested enterprises and domestic enterprises and
among regions and international connection and cooperation therein, aiming for
outward investment and logistics service export. - Intensify provision of information about domestic
and international logistics market opportunities, regulations, policies,
requirements, demands to enterprises. 6. Intensify research, innovation, digital
transformation and green transformation in logistics - Promote innovation, connection, and cooperation
with major foreign logistics service providers in understanding, building, and
developing ecosystems of digital platforms, applications, transfer, and
mastering new and high technologies in logistics. Establish strong
logistics research centers; develop technological solutions to optimize cargo
routes, automate transport and warehousing processes, simplify administrative
procedures and reduce costs for such procedures. - Develop a logistics technology market, a network
of intermediaries in science and technology markets, and technology databases
to assist logistics service providers. - Modernize customs systems and improve the
transparency of customs procedures based on digital platforms to facilitate
import-export and logistics service provision. - Promote development of logistics services in
restructuring plans of sectors such as industry, agriculture, trade, transport,
customs, etc., linked with digital and green transformation, development of
clean, sustainable domestic and international production and distribution
systems. - Provide guidance and assistance to logistics
service providers to apply and achieve green growth and sustainable growth
certifications, consistent with national and international standards, ensuring
carbon neutrality through emission reduction or carbon credit trading and
offsets. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Orient behavioral change in international trade
and connection between shippers and logistics service providers. 7. Develop high-quality logistics workforces - Issue a set of occupational standards and a
national vocational training framework in logistics in line with the needs of
logistics service providers and state regulatory authorities. - Diversify forms of training for high-quality
logistics workforce at all levels: elementary, intermediate, college,
university, and postgraduate to meet international integration demands. Promote
projects assisting training for high-quality logistics workforces and
professional service approaches. - Connect Vietnamese logistics training institutions
and logistics service providers with foreign training organizations; promote
international cooperation to improve training programs in logistics at all
levels. - Intensify digital transformation and new
technologies in training, refresher training to develop high-quality logistics
workforces. - Focus on training and refresher training to
improve the capacity of teachers and experts working in logistics training and
service provision. - Intensify the organization of training,
workshops, and refresher training to raise awareness and provide knowledge in
logistics for state regulatory authorities, associations, and enterprises. 8. Promote the role of pioneering enterprises and
associations in the logistics service sector ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Promote the role of national and local logistics
associations as bridges between central and local state regulatory authorities
and enterprises operating in logistics. - Support and encourage enterprises from all
economic sectors to participate in logistics development; intensify connections
between foreign-invested and domestic enterprises, create make positive impact,
and promote connection and cooperation in development. - Promote formation of pioneering enterprises with
high competitiveness, bold innovation that aim to enter foreign markets, and
assist other enterprises in the same sector to develop together. - Intensify cooperation among enterprises capable
of acquisition to form large, diverse, and professional logistics service
providers. - Intensify application of policy dialogue
mechanisms between Government, ministries, central authorities, local
authorities, associations, and enterprises through the annual Vietnam Logistics
Forum and other mechanisms. 9. Other tasks - Intensify communication, dissemination of law on
logistics services to raise the awareness in the business community and society
about green and sustainable logistics services. - Improve quality of information, research
capacity, and forecasting of domestic and international logistics market trends
by regulatory authorities through the Vietnam Logistics Report published
annually and other forms of information provision and knowledge dissemination. - Promote and encourage environmentally friendly
logistics activities to gradually raise awareness regarding environmental
protection, emission reduction, and carbon neutrality. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop a national database system on Vietnamese
logistics service providers and the national logistics service ecosystem
(integrating AI technology, big data analytics). - Implement statistics on logistics service
indicators and indexes. - Organize Vietnam Logistics Day and Vietnam
Logistics Week. V. SCHEMES AND TASKS FOR
IMPLEMENTATION OF THE STRATEGY IN THE 2025 - 2035 PERIOD 1. In addition to the implementation of the main
solutions and tasks of the Strategy and related tasks assigned under other
Resolutions, Strategies, and Action Programs of the Government, ministries,
central authorities, local authorities, and associations shall take charge in
considering building and executing schemes and tasks assigned in the Appendix
attached hereto, ensuring efficiency, effectiveness, feasibility, and compliance
with applicable regulations. 2. If there are new schemes/projects whose
investment guidelines are approved/decided by the National Assembly or the
Government, they will be added to the list of schemes and tasks for
implementation of the Strategy in the Appendix attached hereto simultaneously
with the procedures for deciding or approving investment guidelines according
to the law. VI. FUNDING SOURCES FOR
IMPLEMENTING THE STRATEGY 1. The funding for implementing the Strategy shall
be covered by the following sources: state budget (central and local);
enterprise capital; official development assistance (ODA); concessional loans;
other grants and aids; and other lawful sources of capital mobilized as
prescribed by law. State budget allocations for tasks and schemes
under the Strategy, after being approved by competent authorities, shall be
implemented by hierarchy in accordance with laws on state budget, laws on
public investment, and other relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Promote mobilization of financial resources from
organizations, individuals, domestic and foreign enterprises for implementing
this Strategy in accordance with the law; integrate tasks assigned to
ministries, central authorities, local authorities, and associations into other
relevant national target programs. Article 2. Implementation 1. Ministry of Industry and Trade shall a) Take charge and cooperate with relevant
ministries, central authorities, local authorities, and associations in
implementing the Strategy. b) Provide guidance to relevant ministries, central
authorities, People's Committees of provinces/cities, and associations to
develop, issue, and implement Action Plans for implementing the Strategy within
their jurisdiction based on the objectives, orientations, key solutions, and
tasks of the Strategy and the approved schemes and tasks under this Decision,
ensuring suitability to the practical conditions of each industry, sector, and
administrative division. c) Take charge and cooperate with relevant ministries,
central authorities, People's Committees of provinces and cities, and
associations in organizing preliminary reviews and final reviews of the
assessment of the implementation of the Strategy; request the Prime Minister to
make proposals to the Prime Minister for adjustment of the Strategy’s
objectives and contents if necessary. 2. Ministry of Finance shall a) Submit a consolidated report to competent
authorities for allocation of funding for the implementation of the Strategy
based on budget balancing capacity and tasks approved by competent authorities
and proposals from ministries, central authorities, and/or local authorities in
accordance with laws on state budget and relevant laws. a) Take charge and cooperate with relevant
ministries, central authorities, and local authorities in advising and
consolidating mechanisms and policies to attract domestic and foreign
investment capital for implementation of the Strategy. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Develop, issue, and implement Action Plans for
implementing this Strategy, clearly identifying schemes and tasks within their
jurisdiction. b) Promptly and effectively organize the
formulation and implementation of assigned schemes and tasks under this
Strategy. Based on prescribed deadlines and progress of schemes and tasks,
presiding ministries and central authorities shall proactively register those
schemes in the working program of the Government, Prime Minister or their
working programs for approval and timely, effective implementation, satisfying
practical requirements. c) Integrate other sectoral development projects,
national target programs, and socio-economic development programs with schemes
and tasks under this Strategy to ensure efficiency and avoid overlap and wastefulness. 4. People's Committees of provinces and cities
shall a) Develop, issue, and implement local Action Plans
for implementing the Strategy; simultaneously direct relevant local agencies
and units to develop and cooperate with ministries and central authorities in
executing local planning, schemes, and logistics service development programs
based on projects and tasks stated in this Strategy in accordance with guidance
from the Ministry of Industry and Trade and aligned with practical conditions. b) Promptly and effectively organize formulation,
approval, and implementation of schemes and tasks assigned under this Strategy. c) Organize and mobilize resources, integrate
projects under national target programs and local socio-economic development programs
with projects and tasks under this Strategy to ensure effectiveness and avoid
overlap and wastefulness. 5. Relevant associations and organizations Based on guidance from the Ministry of Industry and
Trade and practical conditions, relevant associations and organizations shall
issue Action Plans for implementing this Strategy. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Relevant ministries, central authorities, local
authorities, associations, and organizations shall submit annual reports on the
implementation of the Strategy to the Ministry of Industry and Trade before
December 10 each year for consolidation and reporting to the Prime Minister. Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is
signed. Article 4. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of
Governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and
cities, and relevant organizations, units and individuals are responsible for
the implementation of this Decision./. PP. PRIME
MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Bui Thanh Son
Quyết định 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
21/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2023
Ban hành:
16/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
Ban hành:
20/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2021
Ban hành:
22/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2021
Ban hành:
30/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2018
Ban hành:
12/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
14/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
Ban hành:
14/06/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
3.258
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|