|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 sửa đổi Quyết định 200/QĐ-TTg phát triển dịch vụ logistics
|
Số hiệu:
|
221/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trịnh Đình Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
22/02/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 221/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 200/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2017 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương
mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và
phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 200/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
đến năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch hành động), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản
1, mục II, Điều 1 như sau:
“1. Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của dịch vụ
logistics vào GDP đạt 5%-6%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt 15%-20%,
tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%-60%, chi phí logistics giảm xuống
tương đương 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số LPI trên thế giới đạt thứ 50 trở
lên.”
2. Bổ sung mục IV, Điều 1 như sau:
“IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
- Năm 2020 - 2021: Rà soát tình hình thực hiện và
tiếp tục triển khai các nhiệm vụ nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch
vụ logistics Việt Nam.
- Năm 2022: Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam.
- Năm 2023: Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch hành động, chuẩn bị cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu, xây dựng
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn
đến 2045.
- Năm 2024: Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam. Tổ chức xây dựng
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn
đến 2045.
- Năm 2025: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch hành động. Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2045.”
3. Sửa đổi mục
IV, Điều 1 thành mục V, Điều 1 như sau:
“V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 được
đảm bảo từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ
chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đối với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước thực
hiện theo phân cấp nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:
a. Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi chi của Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách Trung ương đảm bảo và được
bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Cơ quan.
b. Các dự án, nhiệm vụ, nội dung thuộc phạm vi chi
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địa
phương đảm bảo và được bố trí trong ngân sách hàng năm của địa phương.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch
dự toán kinh phí triển khai Kế hoạch hành động, tổng hợp vào dự toán ngân sách
hàng năm, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
4. Kinh phí triển khai Kế hoạch hành động do ngân
sách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công
Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản
kinh phí triển khai Kế hoạch hành động theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi mục
V, Điều 1 thành mục VI, Điều 1 và bổ sung khoản 4
như sau:
“4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
gửi báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về Bộ
Công Thương vào tuần thứ 3 của tháng 6 và tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và
tạo thuận lợi thương mại.”
5. Thay thế Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ bằng Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các hiệp hội doanh nghiệp dịch
vụ logistics và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các PTTg;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và
tạo thuận lợi thương mại;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Các Vụ: CN, NN, V.I, KGVX, TKBT, TH, TCCV,
Cục KSTT, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KTTH (3)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả đạt được
|
Cơ quan thực hiện
(*)
|
|
I
|
Hoàn thiện chính sách,
pháp luật về dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Hoàn thiện cơ sở pháp lý về dịch vụ logistics
|
Nghiên cứu, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động logistics
|
Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp
|
|
2.
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách liên quan đến logistics
|
Kiến nghị sửa đổi, ban hành mới các chính sách,
pháp luật điều chỉnh dịch vụ logistics nói chung và từng ngành cụ thể (vận tải,
kho bãi, giao nhận, giám định…)
|
Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tư pháp
|
|
3.
|
Rà soát, sửa đổi chính sách thuế, phí, phụ phí
liên quan đến logistics
|
Áp dụng phí dịch vụ sử dụng hạ tầng giao thông và
phí tại cảng theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động logistics
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính
|
|
4.
|
Rà soát các cam kết quốc tế về dịch vụ logistics
tại WTO, ASEAN và các hiệp định thương mại tự do (FTA)
|
Kiến nghị các biện pháp đảm bảo tính tương thích
trong cam kết về logistics tại các diễn đàn quốc tế, giữa cam kết quốc tế về
logistics với pháp luật trong nước
|
Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp
|
|
5.
|
Xây dựng phương án đàm phán cam kết về dịch vụ
logistics tại các FTA trong tương lai
|
Cam kết về logistics trong các FTA tương
lai cần đồng bộ với các cam kết đã có và pháp luật trong nước, chú ý phát huy
lợi thế của các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, đưa Việt Nam trở
thành một đầu mối logistics trong khu vực
|
Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ
logistics, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
6.
|
Phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của
Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics
|
Nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết
quốc tế liên quan đến logistics để áp dụng dùng các cam kết này
|
Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ
logistics, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
7.
|
Đẩy mạnh các hoạt động thuận lợi hóa thương mại
|
Cải cách thủ tục hải quan, giảm và đơn giản hóa
thủ tục kiểm tra chuyên ngành, chuẩn hóa hồ sơ, triển khai các cam kết tại Hiệp
định về Thuận lợi hóa thương mại của WTO
|
Bộ Tài chính, các Bộ ngành liên quan, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
8.
|
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia
|
Áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho tất cả các thủ
tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận
tải xuất nhập cảnh, quá cảnh
|
Bộ Tài chính, các Bộ ngành liên quan, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
9.
|
Xây dựng Cổng thông tin thương mại
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu thuế suất và các thủ
tục xuất nhập khẩu liên quan đến từng mặt hàng
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
|
10.
|
Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển
dịch vụ logistics tại địa phương
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ
logistics tại địa phương hiệu quả, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của
từng địa phương
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
II
|
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng
logistics
|
|
11.
|
Rà soát các quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo tính đồng
bộ của hạ tầng giao thông và dịch vụ vận tải với mục tiêu phát triển ngành dịch
vụ logistics
|
Đảm bảo các quy hoạch, kế hoạch về giao thông, vận
tải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,
xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, gắn
kết quy hoạch về trung tâm logistics, cảng cạn, kho ngoại quan trong một tổng
thể thống nhất
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
12.
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất địa
phương gắn với phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics
|
Đảm bảo các quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng
và dịch vụ logistics phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Xem xét chuyển đổi các khu, cụm công nghiệp vừa
và nhỏ trong đô thị hoặc đất nông nghiệp thành cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động
logistics phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
13.
|
Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng
logistics
|
Ban hành chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trong
nước và nước ngoài, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào
lĩnh vực dịch vụ logistics và phát triển kết cấu hạ tầng logistics.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về đất
đai, thủ tục đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng
logistics.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
14.
|
Tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài để
mở rộng kết nối hạ tầng logistics
|
Mở rộng kết nối hạ tầng logistics với các nước
trong khu vực ASEAN, Đông Bắc Á và các khu vực khác trên thế giới nhằm phát
huy tác dụng của vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới và quá cảnh
|
Bộ Giao thông Vận tải, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam
|
|
15.
|
Đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối các
cảng của Việt Nam với các nước láng giềng
|
Xây dựng công trình giao thông, kho bãi, trung
tâm logistics trên các tuyến đường, hành lang kết nối các cảng của Việt Nam với
Lào, Campuchia, Thái Lan và Nam Trung Quốc
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Ủy ban
nhân dân các địa phương liên quan
|
|
16.
|
Đẩy mạnh phát triển loại hình vận tải đa phương
thức, vận tải xuyên biên giới, nhất là đối với hàng hóa quá cảnh
|
Tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo hình thức
vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới, quá cảnh
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Hiệp hội
Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
17.
|
Đẩy mạnh tái cơ cấu vận tải nhằm phát triển thị
trường vận tải có cơ cấu hợp lý
|
Khắc phục tình trạng bất hợp lý về cơ cấu vận tải,
tăng thị phần của các phương thức vận tải khối lượng lớn, tăng cường kết nối
các phương thức vận tải, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải
|
Bộ Giao thông Vận tải, các Hiệp hội liên quan
|
|
18.
|
Nâng cao năng lực vận chuyển hàng hải
|
Tăng lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.
Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng biển theo hướng tập trung phát triển lợi
thế kinh tế vùng. Nâng cao chất lượng dịch vụ của đội tàu Việt Nam
|
Bộ Giao thông Vận tải
|
|
19.
|
Mở rộng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa
|
Tăng lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy
nội địa. Xây dựng các cảng thủy nội địa có trang thiết bị hiện đại, đặc biệt
tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng
|
Bộ Giao thông Vận tải
|
|
20.
|
Hiện đại hóa hệ thống đường sắt và nâng cao năng
lực vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
|
Tăng lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt.
Giảm thời gian, tăng độ tin cậy và chất lượng dịch vụ. Kết nối tốt đường sắt
với các hệ thống đường bộ, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa
|
Bộ Giao thông Vận tải
|
|
21
|
Tăng cường năng lực vận chuyển và xử lý hàng hóa
bằng đường hàng không
|
Tăng lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường
hàng không. Xây dựng các nhà ga hàng hóa hiện đại, công suất xử lý hàng hóa lớn,
mức độ tự động hóa cao
|
Bộ Giao thông Vận tải
|
|
22.
|
Hợp lý hóa vận chuyển đường bộ
|
Duy trì lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường
bộ có tính cân đối với các phương thức vận chuyển khác. Nâng cao độ tin cậy,
tránh ùn tắc, giảm chi phí khi vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
|
Bộ Giao thông Vận tải
|
|
23.
|
Phát triển sàn giao dịch logistics
|
Tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa, container
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ,
các Hiệp hội liên quan
|
|
24.
|
Cải thiện cơ sở hạ tầng logistics gắn với thương
mại điện tử
|
Phát triển hệ thống vận chuyển nhằm đáp ứng xu thế
phát triển của thương mại điện tử, trong đó chú trọng đến giao hàng chặng cuối,
ứng dụng công nghệ để phân loại, xử lý đơn hàng
|
Bộ Công Thương, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt
Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
25.
|
Ban hành tiêu chí phân loại, phân hạng, tiêu chuẩn
quốc gia về trung tâm logistics
|
Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí phân loại,
phân hạng và tiêu chuẩn quốc gia về trung tâm logistics
|
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
26.
|
Tập trung kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm
logistics loại I
|
Hình thành các trung tâm logistics loại I, đóng
vai trò kết nối Việt Nam với quốc tế
|
Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban
nhân dân các địa phương liên quan
|
|
27.
|
Tập trung kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm
logistics loại II
|
Hình thành các trung tâm logistics loại II, đóng
vai trò kết nối các khu vực kinh tế trọng điểm của Việt Nam
|
Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương
|
|
28.
|
Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng logistics phục vụ
nông nghiệp
|
Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống kho
bãi, trung tâm logistics phục vụ nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa quy mô lớn và kết nối từ các vùng này đến trung tâm logistics và cảng
biển, cảng hàng không, cửa khẩu
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội
Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
29.
|
Phát triển các trung tâm logistics hàng không,
trong đó chú trọng trung tâm logistics nối dài ngoài sân bay, phục vụ các mặt
hàng đặc biệt
|
Hình thành các trung tâm logistics hàng không,
trong đó có khu vực phục vụ các một hàng đặc biệt (hàng nguy hiểm, hàng giá
trị cao, hàng công nghệ cao, hàng cần chế độ bảo quản đặc biệt...)
|
Bộ Giao thông Vận tải, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics
|
|
30.
|
Đẩy mạnh hợp tác, đầu tư, khai thác, sử dụng các
trung tâm logistics ở nước ngoài để thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam
với các thị trường quốc tế
|
Hợp tác, đầu tư, khai thác, sử dụng các trung tâm
logistics ở nước ngoài làm đầu cầu, tập kết và phân phối hàng hóa Việt Nam đến
các thị trường quốc tế
|
Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
|
III
|
Nâng cao năng lực doanh
nghiệp và chất lượng dịch vụ
|
|
31.
|
Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp trong một số
ngành sản xuất áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến
|
Doanh nghiệp trong một số ngành áp dụng mô hình
quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong
đó chú trọng triển khai các hoạt động logistics trên nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin và các công nghệ mới trong logistics
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Hiệp hội
Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam, các hiệp hội ngành nghề liên quan
|
|
32.
|
Khuyến khích một số khu công nghiệp, khu chế xuất
xây dựng hình mẫu khu công nghiệp dựa trên nền tảng logistics
|
Một số khu công nghiệp, khu chế xuất cung cấp các
dịch vụ logistics khép kín, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu rút ngắn thời gian,
chi phí giao nhận nguyên vật liệu và sản phẩm
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các địa
phương liên quan
|
|
33.
|
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến
bộ kỹ thuật, đẩy mạnh chuyển đổi số trong dịch vụ logistics
|
Ưu tiên bố trí ngân sách hỗ trợ nghiên cứu và ứng
dụng các công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật trong quản lý, vận hành, đào tạo về
chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics. Xã hội hóa nguồn lực cho phát triển dịch
vụ logistics
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics
|
|
34.
|
Tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa
trong nước và các ngành dịch vụ khác
|
Nâng cao số lượng doanh nghiệp sản xuất, thương mại
có sử dụng dịch vụ logistics để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
35.
|
Đẩy mạnh xây dựng dịch vụ logistics trọn gói 3PL,
4PL
|
Nâng cao số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics trọn gói, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm đạt chất lượng dịch vụ
cao hơn
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, các Hiệp
hội ngành hàng liên quan
|
|
36.
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ
logistics
|
Doanh nghiệp dịch vụ logistics, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuận lợi trong việc tiếp cận các nguồn vốn trong và
ngoài nước, phát triển thị trường, đào tạo, tiếp cận thông tin.
Hỗ trợ khởi nghiệp đối với các doanh nghiệp dịch
vụ logistics và các doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển công nghệ ứng dụng
cho hoạt động logistics.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics
Việt Nam
|
|
37.
|
Hình thành những tập đoàn mạnh về logistics, tiến
tới đầu tư ra nước ngoài và xuất khẩu dịch vụ logistics
|
Hỗ trợ xây dựng những doanh nghiệp lớn về
logistics, tạo định hướng và động lực phát triển thị trường, khuyến khích đầu
tư ra nước ngoài và xuất khẩu dịch vụ logistics
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
|
38.
|
Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp
đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao trình độ, năng lực
đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động
logistics
|
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội
Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
IV
|
Phát triển thị trường dịch
vụ logistics
|
|
39.
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho logistics
|
Đăng cai, tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển
lãm quốc tế về logistics.
Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về
logistics.
Tổ chức các đoàn nghiên cứu ra nước ngoài và mời
các đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam trao đổi cơ hội đầu tư, hợp tác
về phát triển dịch vụ logislics.
Hỗ trợ doanh nghiệp mở văn phòng đại diện, đầu tư
ra nước ngoài trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics.
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam,
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Công Thương
|
|
40.
|
Rà soát, hoàn thiện chính sách và quy định về quá
cảnh, trung chuyển hàng hóa nước ngoài qua Việt Nam
|
Rà soát, hoàn thiện chính sách và quy định về quá
cảnh, trung chuyển hàng hóa nước ngoài qua Việt Nam theo hướng thông thoáng,
thuận tiện và phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam để khai thác lợi
thế địa lý kinh tế trong cung ứng dịch vụ logistics
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải
|
|
41.
|
Thu hút nguồn hàng từ các nước Lào, Campuchia,
Thái Lan và Nam Trung Quốc vận chuyển qua Việt Nam đi các nước và ngược lại
|
Tổ chức các hoạt động kết nối giao thương, xúc tiến
thương mại nằm nâng cao lưu lượng hàng hóa từ các nước Lào, Campuchia, Thái
Lan và Nam Trung Quốc vận chuyển qua Việt Nam đi các nước và ngược lại
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam,
Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải
|
|
42.
|
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả khai thác, tiếp thị và mở
rộng nguồn hàng cho các cảng cửa ngõ Lạch Huyện và Cái Mép - Thị Vải
|
Nâng cao lưu lượng hàng hóa tại các cảng cửa ngõ
Lạch Huyện và Cái Mép - Thị Vải, đưa các cảng này trở thành đầu mối thu gom
và trung chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế
|
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương
|
|
43.
|
Thúc đẩy phát triển thuê ngoài dịch vụ logistics
|
Đẩy mạnh tuyên truyền cho các doanh nghiệp sản xuất,
xuất nhập khẩu và thương mại nội địa về việc sử dụng dịch vụ logistics thuê
ngoài theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam,
các Hiệp hội liên quan
|
|
44.
|
Định hướng thay đổi hành vi trong thương mại quốc
tế, gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics
|
Thay đổi điều kiện giao hàng "mua CIF, bán
FOB", nâng cao ý thức của doanh nghiệp chủ hàng, tạo cơ sở cho doanh
nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam tham gia vào nhiều công đoạn trong chuỗi
cung ứng với hàm lượng giá trị gia tăng ngày càng cao
|
Hiệp hội Chủ hàng Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp
dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
45.
|
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về logistics
|
Tăng cường liên kết với các hiệp hội và doanh
nghiệp dịch vụ logistics khu vực ASEAN và trên thế giới. Thu hút đông đảo
doanh nghiệp logistics nước ngoài đến làm ăn, hợp tác với doanh nghiệp Việt
Nam
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
V
|
Đào tạo, nâng cao nhận thức
và chất lượng nguồn nhân lực
|
|
46.
|
Đẩy mạnh đào tạo về logistics ở cấp đại học
|
Xây dựng chuẩn chương trình đào tạo ngành
logistics; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo logistics dựa trên chuẩn
chương trình và thực hiện bảo đảm chất lượng các chương trình đào tạo
logistics; nâng cao số lượng và chất lượng giảng viên về logistics.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Giao
thông Vận tải, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
47.
|
Đẩy mạnh đào tạo nghề về logistics
|
Xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề và khung trình độ quốc
gia đào tạo nghề về logistics tương thích với trình độ chung của ASEAN và quốc
tế. Các cơ sở đào tạo nghề triển khai đào tạo nghề liên quan đến logistics
|
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Bộ Công
Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt
Nam
|
|
48.
|
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo logistics
|
Thúc đẩy đào tạo liên thông, công nhận tín chỉ,
đào tạo cấp văn bằng quốc tế về logistics.
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo logistics như
đào tạo trực tuyến, đào tạo tại trường lớp kết hợp với đào tạo thực tế, đào tạo
tại chỗ tại các doanh nghiệp.
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho đào tạo ngành
logistics (phòng mô phỏng hoạt động logistics, trung tâm ứng dụng CNTT xử lý
và điều phối các hoạt động logistics...).
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
49.
|
Xây dựng dự báo về nhu cầu nhân lực trong ngành
logistics. Kết nối các tổ chức đào tạo, doanh nghiệp logistics Việt Nam với
các tổ chức đào tạo nước ngoài
|
Xây dựng dự báo về nhu cầu nhân lực trong ngành
logistics, đề xuất chính sách hỗ trợ, ưu tiên về phát triển nguồn nhân lực
trình độ chất lượng cao đối với ngành logistics. Hợp tác với các tổ chức đào
tạo nước ngoài tiến hành các khóa đào tạo dựa trên thực tế nhằm nâng cao hiệu
quả công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực về logistics
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
|
|
50.
|
Đào tạo cơ bản về logistics cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà nước
|
Tổ chức đào tạo cơ bản về logistics cho cán bộ quản
lý doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà nước để có thể vận dụng trong hoạt động
chuyên môn của đơn vị mình
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Bộ Công
Thương
|
|
51.
|
Tổ chức các chương trình khoa giáo về logistics
phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng
|
Sử dụng các phương tiện truyền thông nhằm quảng
bá rộng rãi về vai trò, tầm quan trọng của logistics, doanh nghiệp dịch vụ
logistics
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Bộ Thông
tin - Truyền thông
|
|
52.
|
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu mạnh về
logistics
|
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu chuyên sâu
về logistics nhằm nghiên cứu, nắm bắt các xu hướng, công nghệ tiên tiến trong
logistics, triển khai ứng dụng vào thực tế nhanh chóng và hiệu quả
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics
|
|
VI
|
Các nhiệm vụ khác
|
|
53.
|
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về logistics
|
Thành lập bộ phận tham mưu về logistics ở một số
Bộ ngành và địa phương để giúp Chính phủ điều phối các hoạt động về logistics
|
Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải
|
|
54.
|
Củng cố, nâng cao vai trò của các Hiệp hội trong
lĩnh vực logistics
|
Phát huy vai trò của các Hiệp hội trong lĩnh vực
logistics nhằm xác định tầm nhìn, định hướng phát triển và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp về hoạt động kinh doanh logistics, phát triển nhân lực ngành logistics
|
Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương, các Hiệp hội liên quan
|
|
55.
|
Phát huy vai trò của Diễn đàn Logistics Việt Nam
và thiết lập cơ chế phối hợp, đối thoại thường xuyên giữa cơ quan quản lý nhà
nước với các doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
Mở rộng phạm vi, thu hút sự tham gia của cả các
doanh nghiệp dịch vụ logistics và nhà đầu tư quốc tế tại Diễn đàn Logistics
Việt Nam. Bên cạnh đó, thiết lập cơ chế phối hợp, đối thoại thường xuyên giữa
cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics để
tháo gỡ khó khăn, giải quyết những vụ việc cụ thể.
|
Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Hiệp hội
Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
|
|
56.
|
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các
công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics
|
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các
công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics để đón đầu các xu thế mới
của thị trường logistics quốc tế (blockchain, thiết bị giao hàng tự hành,
phương tiện vận tải giao hàng phù hợp với giao thông đô thị...), hướng tới
phát triển logistics xanh, logistics thông minh.
Chế tạo, phát triển trang thiết bị kiểm tra, đo
lường và kiểm định phương tiện đo đảm bảo tính chính xác, trung thực trong
giao nhận hàng hóa.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam
|
|
57.
|
Xây dựng, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong
hoạt động logistics
|
Xây dựng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn giúp chuẩn
hóa quy trình hoạt động logistics
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ ngành liên quan,
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
|
58.
|
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và thu thập dữ
liệu thống kê về dịch vụ logistics.
|
Hình thành được hệ thống chỉ tiêu thống kê và tiến
hành thu thập dữ liệu thống kê về logistics.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Giao
thông Vận tải
|
|
58.
|
Ban hành mã số đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành
cho dịch vụ logistics
|
Ban hành mã số đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành
cho dịch vụ logistics
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
60.
|
Xếp hạng, đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành
dịch vụ logistics và doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
Hình thành bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh logistics phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Tổ chức nghiên cứu, xếp hạng,
đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics và doanh nghiệp dịch
vụ logistics
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics, Bộ Công
Thương
|
|
61.
|
Xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam
|
Xây dựng báo cáo hàng năm, trong đó đưa ra đánh
giá tổng quan về hoạt động logistics, các đặc điểm, thay đổi trong năm và
khuyến nghị giải pháp phát triển cho năm tiếp theo
|
Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ
logistics
|
(*) Ghi chú: Cơ quan đầu tiên là đơn vị chủ trì,
các cơ quan còn lại phối hợp.
Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 sửa đổi Quyết định 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 sửa đổi Quyết định 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
01/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2019
Ban hành:
25/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2019
Ban hành:
26/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2019
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
14/06/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
12.114
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|