|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
219/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
12/08/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 219/KH-UBND
|
Hà Giang, ngày 12
tháng 08 năm 2019
|
KẾ HOẠCH
CẢI
THIỆN CHỈ SỐ HIỆU QUẢ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh
và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Chỉ thị số 21/CT-TTg
ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các giải pháp nhằm giảm
chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông; Quyết định số
708/QĐ-BCT ngày 26/03/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch cải
thiện Chỉ số hiệu quả Logistics của Việt Nam.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch cải
thiện Chỉ số hiệu quả logistics trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025 cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong xếp
hạng Chỉ số Hiệu quả Logistics (gọi tắt là LPI) do Ngân hàng thế giới (WB) công
bố từ nay đến năm 2025 lên 5-10 bậc, đóng góp tích cực vào cải thiện môi trường
kinh doanh, cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch
vụ logistics, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo,...góp phần thực hiện thắng lợi
Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI về phát
triển kinh tế - xã hội.
- Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho các sở, ban
ngành, thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics, rút ngắn
thời gian, giảm chi phí cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
2. Yêu cầu
Thực hiện có hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của ngành, địa phương, đơn vị để
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Triển khai chính sách, pháp
luật về logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics
cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Nghiên cứu, áp dụng có hiệu quả các chính sách,
pháp luật về phát triển dịch vụ logistics; Rà soát, ban hành các văn bản triển
khai phát triển dịch vụ logistics phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của
tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật;
tạo điều kiện để doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động
của doanh nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng logistics
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để cải thiện môi
trường đầu tư, khuyến khích, thu hút đầu tư vào phát triển hạ tầng logistics,
nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi.
- Xúc tiến, kêu gọi các Nhà đầu tư lớn, đủ năng lực
và sớm phát triển hệ thống logistics tại tỉnh Hà Giang, thu hút các dự án đầu
tư vào Khu Kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy nhằm Phát triển Trung tâm Logistics tại
Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy với hạ được đầu tư đồng bộ, nhằm nâng cao hiệu
quả, nâng cao tính kết nối, thu hút các nguồn hàng xuất nhập khẩu, trung chuyển
hàng hóa xuất nhập khẩu nông sản giữa khu vực với các tỉnh khác trên cả nước.
- Thực hiện rà soát về quy hoạch hạ tầng giao
thông, đảm bảo thuận lợi nhất về vận chuyển hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tốt nhất
để hỗ trợ doanh nghiệp.
- Rà soát, chuyển đổi các cụm công nghiệp hoặc đất
nông nghiệp thành cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động logistics phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh.
3. Nâng cao năng lực và chất lượng
dịch vụ
- Từng bước tích hợp dịch vụ logistics với các
ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông
hàng hóa và các ngành dịch vụ khác trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ khởi nghiệp đối với các doanh nghiệp dịch
vụ logistics và các doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển công nghệ ứng dụng cho
hoạt động logistics.
- Cập nhật, theo dõi các chỉ số liên quan tới công
nghệ, sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, định hướng và khuyến
khích doanh nghiệp chú trọng đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, sáng tạo, áp
dụng công nghệ mới, thích ứng với nền sản xuất trong chuỗi giá trị.
- Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành logistics nhằm
đáp ứng nhu cầu nhân lực cho địa phương, có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp,
phối hợp với trường học, các đơn vị đào tạo về logistics để đẩy mạnh công tác
đào tạo với nhiều hình thức linh hoạt, cung cấp nhân lực đáp ứng cho phát triển
logistics.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics thông qua
việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các sự kiện, triển lãm về
logistics ở trong nước và nước ngoài.
4. Cải cách hành chính, rút ngắn
thời gian và giảm chi phí
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục Triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành
chính giai đoạn 2016-2020, Quyết định 3183/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh
về việc ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày
12/4/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang, Quyết định 2052/QĐ-UBND ngày
20 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành kế hoạch cải cách
hành chính tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020.
- Tiếp tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kịp thời kiến nghị sửa đổi bổ
sung thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp; thường
xuyên cập quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (chỉ số PCI)
- Rà soát, sửa đổi, điều chỉnh các khoản phí, lệ
phí, giá dịch vụ về kết cấu hạ tầng phù hợp với điều kiện thực tế từng khu vực
tại tỉnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư kinh doanh xuất
nhập khẩu qua cửa khẩu.
5. Nâng cao hiệu quả thông quan
- Triển khai thực hiện vận hành thông suốt hệ thống
VNACCS/VCIS (hệ thống thông quan tự động) và Cơ chế Một cửa Quốc gia. Thiết lập
cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
để đảm bảo tính thống nhất.
- Tiếp tục nâng cao công tác quản lý hải quan hiện
đại, tiện lợi hóa tại các đơn vị, lực lượng liên quan tại cửa khẩu, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp qua địa bàn tỉnh; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thời gian thông quan.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(chi tiết tại phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các
nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tín dụng,
tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu các sở, ban ngành, căn cứ nhiệm vụ được
giao và các nội dung yêu cầu tại Kế hoạch này, chủ động cụ thể hóa vào kế hoạch
công tác hàng quý, năm của đơn vị mình để triển khai thực hiện. Định kỳ hàng
quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Kế hoạch này gửi Sở Công Thương để tổng hợp.
2. Giao Sở Công Thương chịu trách nhiệm đôn đốc các
sở, ban ngành, triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng quý (trước ngày
25 của tháng cuối quý) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Công Thương
và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan xem xét đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí để các đơn vị triển khai
thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo hiệu quả.
4. Trên đây là nội dung Kế hoạch cải thiện Chỉ số
Hiệu quả logistics trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban
ngành, địa phương kịp thời gửi kiến nghị về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo
cấp thẩm quyền xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP (Đ/c: Đoàn, Sang);
- Hệ thống Vnptioffice;
- Lưu: VT, CVNCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN CHỈ SỐ HIỆU QUẢ LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hà
Giang)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả
|
|
I
|
Triển khai chính sách,
pháp luật về logistics
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về logistics cho
cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ngành liên quan; Các cơ quan Báo, Đài; Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh; Hội Thương mại Xuất nhập khẩu tỉnh
|
2019-2025
|
Nâng cao hiểu biết của cán bộ công chức, viên chức
và doanh nghiệp về logistics
|
|
2
|
Nghiên cứu, áp dụng có hiệu quả các chính sách,
pháp luật về phát triển dịch vụ logistics; Rà soát, ban hành các văn bản triển
khai phát triển dịch vụ logistics phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện
của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; các sở,
ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố
|
Thường xuyên
|
Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động logistics
|
|
3
|
Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp
luật; tạo điều kiện để doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ
hoạt động của doanh nghiệp
|
Sở Tư pháp
|
Sở Công Thương; các sở, ngành liên quan; UBND các
huyện, thành phố
|
2019-2025
|
Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động logistics
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng
logistics
|
|
1
|
Rà soát các quy hoạch, kế hoạch đảm bảo đồng bộ hạ
tầng giao thông và dịch vụ vận tải gắn với phát triển dịch vụ logistics
|
Sở Giao thông vận tải
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công
Thương
|
2019-2020
|
Đảm bảo các quy hoạch, kế hoạch về giao thông vận
tải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xuất
nhập khẩu, chiến lược phát triển KTXH của tỉnh gắn với phát triển logistics
|
|
2
|
Xây dựng các chính sách ưu đãi, đẩy mạnh công tác
kêu gọi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện,
thành phố
|
2019-2021
|
Các chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư
trong nước và nước ngoài, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
hạ tầng logistics được ban hành
|
|
3
|
Đầu tư, thu hút đầu tư mở rộng hạ tầng logistics
trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, cửa khẩu Xín Mần
|
Ban quản lý khu kinh tế
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
2019-2025
|
Các công trình giao thông, kho, bãi, trung tâm dịch
vụ được đầu tư, nâng cấp, mở rộng
|
|
4
|
Kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm
logistics tại khu vực cửa khẩu Thanh Thủy
|
Ban (quản lý khu kinh tế
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương
|
2020-2025
|
Hình thành trung tâm logistics
|
|
III
|
Nâng cao năng lực và
chất lượng dịch vụ
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics thông qua
việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các sự kiện, triển lãm
về logistics ở trong nước và nước ngoài
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
2019-2025
|
Nâng cao chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp hoạt
động logistics
|
|
2
|
Từng bước tích hợp dịch vụ logistics với các
ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông
hàng hóa và các ngành dịch vụ khác trong và ngoài tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện,
thành phố
|
2019-2025
|
Số lượng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có sử
dụng dịch vụ logistics nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
|
|
3
|
Hỗ trợ khởi nghiệp đối với các doanh nghiệp dịch
vụ logistics và các doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển công nghệ ứng dụng
cho hoạt động logistics
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Doanh nghiệp dịch vụ logistics mới được thành lập
|
|
4
|
Cập nhật, theo dõi các chỉ số liên quan tới công
nghệ, sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, định hướng và khuyến
khích doanh nghiệp chú trọng đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, sáng tạo,
áp dụng công nghệ mới, thích ứng với nền sản xuất trong chuỗi giá trị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Nâng cao năng lực về công nghệ cho doanh nghiệp
|
|
5
|
Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành logistics nhằm
đáp ứng nhu cầu nhân lực cho địa phương. Có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp,
phối hợp với trường học, các đơn vị đào tạo về logistics để đẩy mạnh công tác
đào tạo với nhiều hình thức linh hoạt, cung cấp nhân lực đáp ứng cho phát triển
logistics.
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện,
thành phố
|
2019-2025
|
Số lượng nhân lực về logistics được đào tạo
|
|
IV
|
Cải cách hành chính,
rút ngắn thời gian và giảm chi phí
|
|
1
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác CCHC giai đoạn
2016-2020, Quyết định 3183/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban
hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2016 của
Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang, Quyết định 2052/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10
năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành kế hoạch CCHC tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2016-2020
|
Ban Tổ chức - Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện,
thành phố
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kịp thời kiến nghị sửa đổi
bổ sung thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp;
thường xuyên cập quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện,
thành phố
|
Thường xuyên
|
Các văn bản được rà soát, sửa đổi, bãi bỏ, được cập
nhật
|
|
3
|
Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ số PCI)
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện,
thành phố
|
Thường xuyên
|
Thủ tục, điều kiện kinh doanh được đơn giản hóa
|
|
4
|
Rà soát, sửa đổi, điều chỉnh các khoản phí, lệ
phí, giá dịch vụ về kết cấu hạ tầng phù hợp với điều kiện thực tế từng khu vực
tại tỉnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư kinh doanh xuất
nhập khẩu qua cửa khẩu
|
Sở Tài chính
|
Ban quản lý khu kinh tế; các sở, ban, ngành liên
quan
|
2019-2025
|
Phí, lệ phí, giá dịch vụ về kết cấu hạ tầng được
điều chỉnh
|
|
V
|
Nâng cao hiệu quả
thông quan
|
|
1
|
Triển khai thực hiện vận hành thông suốt hệ thống
VNACCS/VCIS (hệ thống thông quan tự động) và Cơ chế Một cửa Quốc gia. Thiết lập
cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành để đảm bảo tính thống nhất
|
Cục Hải quan tỉnh
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Hệ thống VNACCS/VCIS luôn được vận hành thông suốt
|
|
2
|
Tiếp tục nâng cao công tác quản lý hải quan hiện đại,
tiện lợi hóa tại các đơn vị, lực lượng liên quan tại cửa khẩu, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp qua địa bàn tỉnh;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thời gian thông quan
|
Cục Hải quan tỉnh
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được
thuận lợi
|
Kế hoạch 219/KH-UBND năm 2019 cải thiện Chỉ số Hiệu quả Logistics trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 219/KH-UBND ngày 12/08/2019 cải thiện Chỉ số Hiệu quả Logistics trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2019
Ban hành:
14/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2019
Ban hành:
19/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2019
Ban hành:
26/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2019
Ban hành:
18/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2018
Ban hành:
14/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
Ban hành:
20/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2017
229
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|