|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
127/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số
3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt
Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Chương trình thúc đẩy Phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND
ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện
Kế hoạch hành động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 27-KH/BCĐTP
ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số Thành phố về Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2026;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 2734/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện thúc đẩy Phát triển
Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Cụ thể hóa
các mục tiêu của Chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định số 3301/QĐ-UBND) thành hành động thực tiễn
trong năm 2026. Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu số thực sự
trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu, nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp
(TFP - Total Factor Productivity). Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, huy động
nguồn lực tạo đà bứt phá cho các ngành kinh tế số lõi, công nghiệp công nghệ
cao và logistics thông minh.
2. Yêu cầu:
Tuân thủ nguyên tắc 06 rõ “rõ
người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”,
tuyệt đối không nêu nhiệm vụ chung chung; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm
trực tiếp của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị theo đúng thẩm quyền được phân
công; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành và địa phương.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải được
xác định rõ trọng tâm, bảo đảm tính khả thi và có thể đo lường được kết quả; gắn
chặt với chiến lược Chuyển đổi số, Đề án đô thị thông minh và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
về kết quả triển khai chuyển đổi số và phát triển kinh tế số trong phạm vi quản
lý; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các rào cản về thể chế, cơ chế, hạ tầng.
II. MỤC TIÊU
CỤ THỂ NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu tiên triển
khai chương trình hành động thực hiện văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025 -
2030 gắn với kế hoạch tăng trưởng 2 con số của Thành phố. Mục tiêu năm 2026 tập
trung tạo chuyển biến bứt phá về quy mô và chất lượng phát triển kinh tế số, đặt
nền tảng vững chắc cho việc số hóa toàn diện các ngành kinh tế trọng điểm. Phấn
đấu quy mô kinh tế số đóng góp từ 30% trở lên trong GRDP, từng bước khẳng định
vai trò là động lực tăng trưởng chủ yếu. Toàn hệ thống chính trị Thành phố tập
trung thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm đưa
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực
tăng trưởng cốt lõi. Bám sát các chỉ tiêu chiến lược tại Quyết định số
3301/QĐ-UBND và Kế hoạch số 27-KH/BCĐTP, các mục tiêu trọng tâm cần đạt được
trong năm 2026 như sau:
1. Quy mô kinh tế số trên GRDP:
>= 30%.
2. Tỷ trọng đóng góp của KHCN,
ĐMST, CĐS trong GRDP đạt 18%.
3. Tỷ trọng đóng góp của năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt ≥ 60%.
4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
Kinh tế số trong GRDP: 15%.
5. Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 13,4%.
6. Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 13,4%.
7. Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người
dân: ≥ 95%.
8. Nghiên cứu phát triển và thử
nghiệm công nghệ di động thế hệ thứ 6 (mạng 6G) tại Thành phố: báo cáo, đề xuất
Bộ Khoa học và Công nghệ đưa vào thử nghiệm tại 01 khu vực trên địa bàn Thành phố.
9. Tỷ lệ nhà máy sử dụng nền tảng
số phục vụ sản xuất (MES - Manufacturing Execution System) đạt tối thiểu 17%.
10. Tỷ lệ cửa hàng bán buôn,
bán lẻ sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh, thương mại đạt tối thiểu
16,7%.
11. Tỷ lệ cảng biển sử dụng nền
tảng số phục vụ quản trị, khai thác cảng đạt 93%.
12. Tỷ lệ chi ngân sách địa
phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: bố trí ít nhất
4%-5%.
(Danh mục chỉ tiêu chi tiết
tại Phụ lục I đính kèm).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện
chính sách
Xây dựng một môi trường pháp lý
đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi và đột phá để thúc đẩy sự phát triển toàn diện
của kinh tế số; xóa bỏ rào cản đối với sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
Xây dựng và triển khai Quy chế
thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các dịch vụ số và mô hình kinh doanh
mới.
Thiết kế “luồng xanh” cho các dự
án đầu tư công nghệ cao có liên kết quốc tế theo hướng cắt giảm thủ tục hành
chính, rút ngắn thời gian xử lý; đồng thời, đề xuất cơ chế mua sắm công riêng
biệt cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, sự
phù hợp công nghệ và cơ chế chấp nhận rủi ro nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn hiện tại;
nghiên cứu, triển khai thí điểm cơ chế thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản
trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Tiếp tục quán triệt và tuyên
truyền sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện tới
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân; nội dung tuyên
truyền bám sát các yêu cầu cốt lõi của Nghị quyết, gắn với thực tiễn Thành phố,
áp dụng đa dạng hình thức: tài liệu, cẩm nang trực quan, hội thảo, lớp tập huấn,
truyền thông đa phương tiện.
Tổ chức thường xuyên các phong
trào thi đua chuyên đề thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số
11/NQ-CP nhằm xây dựng văn hóa sáng tạo, thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học
và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, gắn với yêu cầu bảo
đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới.
Triển khai các chính sách về
phí, lệ phí liên quan đến khai thác, chia sẻ dữ liệu để tạo hành lang cho “sàn
giao dịch dữ liệu” hoạt động; nghiên cứu, triển khai các quy định, cơ chế công
nhận giá trị tài sản của dữ liệu.
2. Phát triển
hạ tầng số và phát triển kinh tế số đa ngành trọng tâm là công nghiệp công nghệ
cao và dịch vụ số
a) Về Hạ tầng số
- Hạ tầng mạng: Đầu tư chiến lược
vào mạng cáp quang, mạng di động 5G/6G, đẩy mạnh triển khai IPv6.
- Hạ tầng cứng: Hình thành
trung tâm dữ liệu vùng, trung tâm tính toán hiệu năng cao (HPC - High
Performance Computing); Khu công nghiệp khoa học, công nghệ và Khu công nghệ số
tập trung.
- Hạ tầng mềm và Nền tảng: Xây
dựng nền tảng dữ liệu dùng chung và dữ liệu mở; nghiên cứu triển khai hạ tầng kỹ
thuật phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp, thí điểm các khu vực thử nghiệm
(sandbox) cho phương tiện bay không người lái (UAV) ứng dụng trong logistics và
giám sát đô thị; triển khai nền tảng Bản sao số (Digital Twin) và Trung tâm Điều
hành thông minh (IOC - Intelligent Operation Center), tích hợp cụm cảng hình
thành “Siêu cảng số” vận hành bằng Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI -
Artificial Intelligence) thúc đẩy logistics xanh. Số hóa quy trình nghiệp vụ,
tích hợp dữ liệu mạng lưới cảm biến (IoT - Internet of Things), công nghệ Chuỗi
khối (Blockchain), Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information
System) phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, cải cách hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp
chuyển đổi số.
b) Về Kinh tế số đa ngành, kinh
tế số lõi
- Đẩy mạnh số hóa quy trình sản
xuất, ứng dụng nền tảng nhà máy thông minh (MES); triển khai hạ tầng 5G phục vụ
công nghiệp; phát triển Dịch vụ logistics thông minh và siêu cảng số.
- Đưa vào hoạt động Không gian
trải nghiệm số và phát huy vai trò của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
(DxCenter); cung cấp bộ series hướng dẫn chuyển đổi số, áp dụng Bộ chỉ số đánh
giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (DBI - Digital Business Indicators)
chuyên biệt trong các khu công nghiệp.
- Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế
số trên các lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp, chế
biến chế tạo.
3. Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực số
- Đào tạo chuyên sâu theo đặc
thù vùng: Khoa học dữ liệu/AI cho khu vực đô thị; Tự động hóa/Robot/Bán dẫn cho
khu vực công nghiệp; Logistics/Chuỗi cung ứng cho khu vực cảng biển. Triển khai
đồng bộ các giải pháp giáo dục STEM/STEAM tích hợp ngoại ngữ, trí tuệ nhân tạo
từ bậc phổ thông nhằm phát hiện, bồi dưỡng nhân tài từ sớm.
- Triển khai hiệu quả chính
sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học; đặc biệt là chương trình thu hút “100
chuyên gia hàng đầu lĩnh vực khoa học công nghệ, chuyển đổi số”. Thí điểm cơ chế
chi trả lương, thưởng vượt trội (theo cơ chế đặc thù) cho các vị trí trọng yếu
như chuyên gia dữ liệu, kiến trúc sư trưởng hệ thống.
- Rà soát, cập nhật chương
trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp gắn
với nhu cầu của doanh nghiệp và xu hướng công nghệ mới. Tăng cường đào tạo theo
mô hình “học đi đôi với hành”, “đào tạo theo dự án”, “đào tạo theo đơn đặt
hàng” của doanh nghiệp và khu công nghệ cao.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số tập
trung về nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của Thành phố; ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để phân tích nhu
cầu, dự báo xu hướng thị trường lao động dài hạn.
- Triển khai phong trào “Bình
dân học vụ số”; tổng rà soát, chuẩn hóa và phổ cập toàn diện “04 trụ cột công
dân số” (Danh tính số; Phương tiện số; Tài khoản số; Kỹ năng số cơ bản…).
- Chủ động rà soát, tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số và an toàn
thông tin; nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn triển khai 100% trên Nền tảng Bình dân học vụ
số quốc gia, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí, không làm gián đoạn
công tác của người học.
4. Xây dựng
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Thiết lập các quỹ đầu tư mạo
hiểm theo hình thức đối tác công - tư (PPP - Public-Private Partnership).
- Thúc đẩy mô hình hợp tác “3
Nhà” (Nhà nước - Nhà trường/Nhà khoa học - Doanh nghiệp) trong các dự án
R&D.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ theo Danh mục công nghệ chiến lược (AI, Bản sao số, Điện
toán đám mây, Chuỗi khối, 5G/6G, Robot, Vi mạch bán dẫn, An ninh mạng…).
- Tập trung phát triển mạnh mẽ
cộng đồng doanh nghiệp số, doanh nghiệp công nghệ số và hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo của Thành phố, bảo đảm doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể chính
trong phát triển kinh tế số; Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt và hỗ trợ.
- Thúc đẩy hình thành và phát
triển doanh nghiệp công nghệ số có năng lực nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản
phẩm công nghệ số trọng điểm, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ
cao, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an toàn thông
tin mạng và nền tảng số. Hỗ trợ doanh nghiệp “Make in Vietnam” tham gia sâu vào
chuỗi giá trị toàn cầu, từng bước làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.
Đẩy mạnh chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; cung cấp công cụ đánh giá mức độ trưởng
thành số; hỗ trợ tư vấn, đào tạo, kết nối chuyên gia, tiếp cận nguồn vốn và nền
tảng số dùng chung; ưu tiên các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại,
logistics, nông nghiệp và du lịch.
Triển khai Hệ thống đổi mới
sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo ASEAN;
phát triển vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo, nhà máy thông minh, Khu
Công nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn.
5. Hợp tác
và liên kết
- Tăng cường liên kết, hợp tác
với các tỉnh, thành phố lân cận để thúc đẩy phát triển hạ tầng số dùng chung và
liên kết chuỗi giá trị.
- Đồng bộ, liên thông cơ sở dữ
liệu từ Trung ương xuống đến cấp xã; tích hợp, cung cấp thông tin trên nền tảng
ứng dụng Tổng đài 1022, kết nối với Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của Trung ương.
- Thiết lập cổng kết nối công
nghệ quốc tế, ký kết các Biên bản ghi nhớ (MOU - Memorandum of Understanding)
chiến lược với các trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu thế giới để thu hút đầu
tư, chuyển giao công nghệ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực kinh tế số, công nghiệp công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo,
bán dẫn và đổi mới sáng tạo; chủ động tham gia các mạng lưới, diễn đàn khu vực
và quốc tế; thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, hợp tác
nghiên cứu và phát triển (R&D - Research and Development); khai thác hiệu
quả các hiệp định thương mại tự do và cam kết quốc tế có liên quan đến kinh tế
số.
- Đẩy mạnh liên kết với các bộ,
ngành Trung ương, các địa phương cấp tỉnh trong vùng và các đối tác quốc tế nhằm
chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm và công nghệ; tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ với các quốc gia phát triển, nhất là các lĩnh vực:
trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng
nguyên tử...; đào tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển hạ tầng số dùng
chung. Thúc đẩy hình thành mạng lưới hợp tác nghiên cứu - đổi mới sáng tạo, góp
phần nâng cao năng lực khoa học, công nghệ và vị thế cạnh tranh của Thành phố
trong khu vực và quốc tế.
- Triển khai các dự án, chương
trình liên quan đến các công nghệ chiến lược cần áp dụng mô hình hợp tác “3
Nhà”, huy động các chuyên gia, các nhà khoa học, tổng công trình sư, kiến trúc
sư trưởng trong nước, quốc tế, nhất là tại các quốc gia là đối tác truyền thống,
tin cậy của Việt Nam tham gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển.
6. Bảo đảm
kinh phí thực hiện
Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước và huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để triển khai
chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh; tăng cường thực hiện PPP và giải
pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho
các chương trình, dự án trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Lồng ghép các chương trình, dự án khoa học - công nghệ với các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động đa dạng nguồn lực (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hợp tác công - tư,
viện trợ quốc tế) để bảo đảm triển khai hiệu quả, bền vững.
(Danh mục nhiệm vụ chi tiết
tại Phụ lục II đính kèm).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Quán triệt nguyên tắc “06 rõ”,
gắn kết quả thực hiện các chỉ tiêu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
1. Ban Chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06: Chỉ đạo, điều phối và đưa
ra các quyết định chiến lược, bảo đảm việc triển khai các nhiệm vụ về thúc đẩy
và phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố được thực hiện một cách quyết
liệt, đồng bộ và thống nhất.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan thường trực, tham mưu, điều phối
chung các hoạt động phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố. Chịu trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì triển
khai các nhiệm vụ về quy chế thử nghiệm (Sandbox), các khu công nghệ số tập
trung. Chủ trì đưa Không gian trải nghiệm số và DxCenter vào hoạt động; tham
mưu cơ chế vốn mồi hợp tác “3 Nhà”.
3. Công
an Thành phố: Tổ chức bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân. Chủ trì tổ chức thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu
chuyên ngành gắn với dữ liệu dân cư. Chủ trì nghiên cứu việc thành lập mới hoặc
nâng cấp Trung tâm Giám sát An ninh mạng Thành phố.
4. Sở Tài
chính: Đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách đạt tối thiểu 4% - 5% tổng
chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số. Tham mưu xây dựng cơ chế “luồng xanh” ưu tiên dự án công nghệ cao; hướng dẫn
lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số.
5. Sở
Công Thương: Chủ trì thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới,
hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số, áp dụng thanh toán không dùng tiền
mặt.
6. Ban Quản
lý các Khu chế xuất và công nghiệp: Triển khai Đề án Chuyển đổi
kép (chuyển đổi số, chuyển đổi xanh); áp dụng Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số
chuyên biệt tại khu công nghiệp; thúc đẩy nền tảng nhà máy thông minh (MES).
7. Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao Thành phố: Chủ trì xây dựng và triển khai Đề án
Nâng cấp Vườn ươm Doanh nghiệp Công nghệ cao thành Trung tâm đổi mới sáng tạo
Khu Công nghệ cao. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tham mưu
cơ chế chính sách hỗ trợ từ ngân sách cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ
số trọng điểm, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và các dự án
thiết kế chip bán dẫn.
8. Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển
nông nghiệp số, ứng dụng nền tảng số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc,
kết nối tiêu thụ sản phẩm; phối hợp tích hợp dữ liệu ngành vào nền tảng dữ liệu
chung của Thành phố.
9. Sở Văn
hóa và Thể thao: Chủ trì tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chiến
lược kinh tế số; xây dựng văn hóa số trong cộng đồng. Triển khai số hóa lĩnh vực
thư viện, bảo tàng, di sản và các ngành công nghiệp văn hóa.
10. Sở Du
lịch: Chủ trì phát triển du lịch số, du lịch thông minh, xây dựng
nền tảng dữ liệu số du lịch dùng chung; ứng dụng công nghệ thực tế ảo/tăng cường
(VR - Virtual Reality/AR - Augmented Reality) để nâng cao trải nghiệm du khách.
11. Sở Xây
dựng: Chủ trì thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đầu tư, xây dựng, đất đai liên quan đến dự án công nghệ số, trung tâm dữ liệu,
hạ tầng số.
12. Sở Quy
hoạch - Kiến trúc: Chủ trì rà soát, nâng cấp hạ tầng số, xây dựng
kho dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn; rà soát đơn giản hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc; đẩy mạnh số hóa, công khai dữ liệu quy hoạch
để nhà đầu tư chủ động tra cứu; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác
dữ liệu.
13. Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công):
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đơn giản hóa chế độ báo
cáo điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố. Đảm bảo việc giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh, tạo môi trường
minh bạch, trực tiếp hỗ trợ giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp kinh tế số.
14. Sở Y tế:
Chủ trì triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử dùng chung; thúc
đẩy chuyển đổi số toàn diện trong quản lý dịch bệnh và khám chữa bệnh. Phối hợp
với Công an Thành phố và Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố kết nối dữ liệu sức
khỏe với dữ liệu dân cư (VNeID).
15. Sở Nội
vụ: Triển khai hiệu quả các chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên
gia, nhà khoa học; theo dõi đánh giá thi đua đối với việc hoàn thành chỉ tiêu
kinh tế số.
16. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai nền tảng số để chuyển đổi
số toàn diện trong giáo dục (quản lý trường học, kho học liệu số…); ứng dụng AI
trong giảng dạy và quản lý. Triển khai giáo dục STEM/STEAM tích hợp ứng dụng
trí tuệ nhân tạo; chủ trì các chương trình đào tạo nhân lực chuyên sâu.
17. Sở Tư
pháp: Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị
liên quan để rà soát, điều chỉnh nội dung văn bản theo đề nghị cho phù hợp với
quy định.
18. Sở Ngoại
vụ: Tích cực, chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn, sáng kiến
quốc tế về kinh tế số và xã hội số; tham gia xây dựng các quy định, tiêu chuẩn
và luật lệ quốc tế trong lĩnh vực số. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết
lập cổng kết nối công nghệ quốc tế và tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu
Thành phố ra thế giới.
19. Thống
kê Thành phố: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng
phương pháp và thực hiện đo lường, đánh giá, công bố chỉ tiêu quy mô kinh tế số
trên GRDP của Thành phố định kỳ hằng năm. Định kỳ cập nhật các chỉ tiêu kinh tế
số, xã hội số phù hợp thực tế phát triển, đảm bảo hệ thống chỉ tiêu thống kê đo
lường kinh tế số, xã hội số thống nhất.
20. Viện
Nghiên cứu phát triển Thành phố: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu triển khai nghiên cứu “Giải pháp
phát triển kinh tế số trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Phối hợp với Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố nghiên cứu Đề án xây dựng Sàn Dữ liệu Thành phố.
21. Ngân
hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2: Chủ trì thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt trong mọi lĩnh vực (dịch vụ công, y tế, giáo dục, thương mại…).
Phối hợp tham gia rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật
yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, trung gian
thanh toán trên không gian mạng trong nước thực hiện kết nối hạ tầng kỹ thuật,
cung cấp thông tin, dữ liệu chứng cứ đầy đủ, kịp thời cho cơ quan tiến hành tố
tụng có thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
22. Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố: Chủ trì, phối hợp với Công an Thành
phố thu thập, tổ chức đánh giá dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban, ngành,
tham mưu kế hoạch triển khai, khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý điều
hành của lãnh đạo UBND thành phố nhằm thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố.
23. Trung
tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC): Chủ trì, phối
hợp các đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức các hoạt động vận động, chương
trình xúc tiến và hợp tác đầu tư thu hút các nhà đầu tư thuộc các nền kinh tế lớn
của thế giới, thu hút vốn FDI vào các ngành kinh tế số lõi (chip bán dẫn, AI,
data center…); đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua các hoạt động
đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Chủ động phối hợp các đơn vị liên quan
rà soát, xác định “điểm nghẽn” và tìm giải pháp khắc phục, khơi thông “điểm nghẽn”
để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư. Phối hợp cùng Sở Tài chính, Trung tâm Cách mạng
Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh tăng cường quảng bá và giới thiệu
về môi trường đầu tư, các chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn... Đầu mối hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, thiết lập đường dây hỗ trợ trực tuyến (hotline) để tư
vấn, hướng dẫn doanh nghiệp về chuyển đổi số, xúc tiến thị trường, tiếp cận
chính sách hỗ trợ của Thành phố; đồng thời phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố triển khai các chương trình hỗ trợ, đào tạo, tư vấn chuyên sâu cho
doanh nghiệp. Xây dựng hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu tư số, hướng tới
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công tác quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối
tác, mở rộng thị trường.
24. Trung
tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chủ trì,
phối hợp Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan để nghiên cứu, xây dựng và triển
khai các chương trình đối ngoại công nghệ. Nghiên cứu và đề xuất về đàm phán,
ký kết các biên bản ghi nhớ (MOU) chiến lược về chuyển giao công nghệ 4.0,
R&D trong lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối và sản xuất thông
minh với các tổ chức công nghệ hàng đầu thế giới. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị,
triển lãm quốc tế về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong khuôn khổ hợp tác quốc
tế về phát triển kinh tế số. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị tổ chức các
buổi hội thảo, làm việc trực tuyến với các thành phố, khu vực phát triển kinh tế
số thành công trên thế giới để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm.
25. Các viện,
trường Đại học trên địa bàn Thành phố: Chủ trì trực tiếp triển
khai các khóa đào tạo cho sinh viên dựa trên chương trình đã được Bộ Giáo dục
và Đào tạo phê duyệt; phối hợp với các doanh nghiệp để xây dựng và chuẩn hóa
chương trình đào tạo chuyên sâu, đảm bảo đạt chuẩn quốc tế. Dẫn dắt các hoạt động
nghiên cứu ứng dụng gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học như trí tuệ
nhân tạo, khoa học dữ liệu, chuỗi khối, bán dẫn và vi mạch. Giao Đại học Quốc
gia Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất cơ
chế hợp tác “ba nhà” (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học). Trong đó, Nhà nước
hỗ trợ chi phí theo quy định cho các đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ
nhu cầu và đơn đặt hàng thực tiễn của doanh nghiệp có tính khả thi.
26. Cấp ủy
Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các phường,
xã, đặc khu
Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tạo
điều kiện thuận lợi và phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong việc triển
khai, phát triển hạ tầng 5G/cáp quang trên địa bàn; tổ chức sử dụng hiệu quả
các phần mềm quản trị, điều hành thống nhất; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
người dân và doanh nghiệp tham gia phát triển kinh tế số; tổ chức triển khai
các mô hình kinh tế số tại địa phương, hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh tiếp cận
và ứng dụng các nền tảng số, dịch vụ số; chủ động phối hợp thực hiện các nhiệm
vụ được phân công.
- Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể
cơ sở: Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phong trào “Bình dân học
vụ số”; phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng “đi từng ngõ, gõ từng nhà”.
27. Các cơ quan báo, đài
trên địa bàn Thành phố: Tăng cường truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận giữa
chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế số, chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; yêu cầu
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thời hạn báo cáo định kỳ trước ngày 15/6 đối
với 6 tháng và 15/12 đối với năm hoặc đột xuất); trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các cơ quan,
đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như mục IV;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành;
- ĐHQG HCM;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, KT;
- Lưu: VT, VX/Đại.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
BẢNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI TRONG NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 127/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu năm 2026
|
Phương pháp xác định
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Người đứng đầu chịu trách nhiệm
|
Ghi chú (Căn cứ)
|
|
I
|
Đóng
góp cho tăng trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô kinh tế số trên GRDP
|
>= 30%
|
Theo số liệu Cục Thống kê và phương pháp Bộ Khoa học và Công nghệ
(KH&CN)
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Thống kê TP
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP; KH 48/KH-UBND; NQ 11/NQ-CP
|
|
2
|
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của
Kinh tế số trong GRDP
|
15%
|
Tính toán dựa trên giá trị gia tăng của các hoạt động số
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP
|
|
3
|
Tỷ trọng đóng góp của KHCN,
ĐMST, CĐS trong GRDP
|
18%
|
Theo phương pháp của Bộ KH&CN và Thống kê TP
|
Sở KH&CN
|
Thống kê Thành phố, các sở, ban, ngành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP (Phụ lục I, Nhóm I)
|
|
4
|
Tỷ trọng đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
≥ 60%
|
Theo số liệu Cục Thống kê công bố
|
Sở KH&CN
|
Thống kê Thành phố, các sở, ban, ngành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP (Phụ lục I, Nhóm I)
|
|
5
|
Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực
|
Tối thiểu 13,4%
|
Đánh giá giá trị KTS tạo ra trong từng ngành
|
Sở KH&CN
|
Thống kê TP, Các sở, ban, ngành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
II
|
Phát
triển hạ tầng và An toàn thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người
dân
|
≥ 95%
|
Báo cáo vùng phủ sóng của doanh nghiệp viễn thông
|
Sở KH&CN
|
Các nhà mạng
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP
|
|
7
|
Nghiên cứu phát triển và thử
nghiệm công nghệ di động thế hệ thứ 6 (mạng 6G) tại TPHCM
|
Báo cáo (Đề xuất thử nghiệm 01 khu vực)
|
Hồ sơ đề xuất được phê duyệt
|
Sở KH&CN
|
Các nhà mạng
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH 27-KH/BCĐTP
|
|
8
|
Trung tâm an ninh mạng cấp
Thành phố giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống
|
Hình thành Trung tâm an ninh mạng
|
Quyết định thành lập/Báo cáo vận hành
|
Công an TP
|
Sở KH&CN, Trung tâm Chuyển đổi số (TT CĐS)
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
KH 27-KH/BCĐTP
|
|
III
|
Phát
triển nguồn lực
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tỷ lệ chi ngân sách địa
phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Bố trí ít nhất 4%- 5%
|
Tỷ lệ % trên tổng chi ngân sách nhà nước
|
Sở Tài chính
|
Sở KH&CN
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
KH 27-KH/BCĐTP
|
|
10
|
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động
|
đạt trên 2%
|
Số lượng lao động có kỹ năng số / Tổng lao động
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Thống kê Thành phố
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
IV
|
Phát
triển Kinh tế số đa ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ
|
đạt tối thiểu 13,4%
|
Số liệu thống kê doanh thu TMĐT
|
Sở Công Thương
|
Thống kê Thành phố
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
12
|
Tỷ lệ cửa hàng bán buôn, bán
lẻ sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh
|
đạt tối thiểu 16,7%
|
Khảo sát từ các nền tảng quản lý bán hàng
|
Sở Công Thương
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
13
|
Tỷ lệ cảng biển sử dụng nền tảng
số phục vụ quản trị, khai thác cảng
|
đạt 93%
|
Báo cáo CĐS của các doanh nghiệp cảng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương, Hải quan Thành phố
|
Giám đốc Sở Xây dựng
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
14
|
Tỷ lệ nhà máy sử dụng nền tảng
số phục vụ sản xuất (MESs)
|
đạt tối thiểu 17%
|
Khảo sát đánh giá mức độ CĐS (DBI)
|
Ban QL các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố (KCX-CN)
|
Sở KH&CN, Sở Công Thương
|
Trưởng Ban QL KCX- CN
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
15
|
Tỷ lệ trang trại, hợp tác xã
nông nghiệp sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị
|
đạt tối thiểu 23%
|
Thống kê số lượng HTX ứng dụng công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT)
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Giám đốc Sở NN&MT
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
16
|
Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền
tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch
|
đạt tối thiểu 43%
|
Khảo sát doanh nghiệp du lịch
|
Sở Du lịch
|
Sở Công Thương
|
Giám đốc Sở Du lịch
|
QĐ 3301/QĐ-UBND
|
|
V
|
Phát
triển Xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ lệ người dân (từ 14 tuổi
trở lên) có tài khoản định danh điện tử (VNeID)
|
≥ 80% (Mục tiêu KH >95%)
|
Dữ liệu từ Hệ thống CSDL
quốc gia về dân cư
|
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
KH 48/KH-UBND; QĐ 3093
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 127/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm / Kết quả đầu ra
|
Người đứng đầu chịu trách nhiệm
|
Ghi chú (căn cứ)
|
|
I
|
Hoàn
thiện chính sách
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, điều chỉnh nội dung văn bản
theo đề nghị cho phù hợp với quy định.
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND TP, các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Số lượng các VB pháp luật được ban hành liên quan KTS
|
Giám đốc Sở Tư pháp
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 1)
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai Quy chế
thử nghiệm có kiểm soát cho các dịch vụ số và mô hình kinh doanh mới
|
Sở KH&CN
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Quy chế sandbox được ban hành và đưa vào vận hành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 2)
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế “luồng xanh”
ưu tiên cho các dự án đầu tư công nghệ cao liên kết quốc tế, cắt giảm thủ tục
hành chính
|
Sở Tài chính
|
BQL Khu Công nghệ cao, các Ban Quản lý KCX-CN
|
Năm 2026
|
Quyết định ban hành quy trình ưu tiên “luồng xanh” được phê duyệt
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 3)
|
|
4
|
Triển khai dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với các quy trình đăng ký, cấp phép liên quan đến nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ số
|
Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND TP, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
2026 - 2027
|
100% thủ tục liên quan được cung cấp trực tuyến toàn trình
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 4)
|
|
5
|
Xây dựng/ triển khai các quy
định về an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
Công an Thành phố
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành
|
2026 - 2027
|
Quy định, tiêu chuẩn về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân được
ban hành
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 5)
|
|
6
|
Thí điểm cơ chế kiểm soát dữ
liệu phi nội địa đối với các dự án về Trung tâm dữ liệu theo quy định
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Công an Thành phố
|
2026 - 2028
|
Cơ chế thí điểm được phê duyệt và triển khai cho ít nhất 1-2 dự án
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 6)
|
|
7
|
Ưu tiên phân bổ ngân sách và
khuyến khích đầu tư công-tư (PPP) cho các dự án hạ tầng số và hỗ trợ chuyển đổi
số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Danh mục dự án ưu tiên và chính sách khuyến khích PPP được phê duyệt
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 7)
|
|
8
|
Thiết lập các cơ chế, chính
sách vận hành hiệu quả sàn giao dịch công nghệ, đồng thời tăng cường các dịch
vụ hỗ trợ đăng ký, bảo vệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong lĩnh vực
công nghệ số
|
Sở KH&CN
|
Các viện, trường, hiệp hội doanh nghiệp
|
2026 - 2027
|
Cơ chế vận hành được ban hành; Sàn giao dịch công nghệ hoạt động hiệu
quả
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I)
|
|
9
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ di
dời và tái cấu trúc không gian phát triển công nghiệp; xây dựng chính sách
khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang công nghiệp xanh, thông minh.
|
Sở Công Thương; Ban quản lý các KCX- CN Thành phố
|
Sở NN&MT, Sở Tài chính
|
2026 - 2028
|
Khung pháp lý và các chính sách khuyến khích được ban hành và triển
khai
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 9)
|
|
10
|
Chính sách hỗ trợ từ ngân
sách cho dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, trung
tâm dữ liệu AI
|
Sở KH&CN; BQL KCNC
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương
|
Năm 2026
|
Chính sách hỗ trợ được ban hành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 10)
|
|
11
|
Chính sách hỗ trợ từ ngân
sách cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, các quỹ đầu tư
|
Năm 2026
|
Chính sách hỗ trợ được ban hành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 11)
|
|
12
|
Chính sách hỗ trợ từ ngân
sách cho các Doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn
|
Sở KH&CN, BQL KCNC
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
Chính sách hỗ trợ được ban hành và áp dụng cho các dự án đủ điều kiện
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 12)
|
|
13
|
Chính sách hỗ trợ từ ngân
sách cho dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn
và dự án sản xuất thiết bị điện tử
|
Sở KH&CN
|
BQL Khu Công nghệ cao, các Ban quản lý KCX-CN
|
Năm 2026
|
Chính sách hỗ trợ được ban hành và triển khai
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 13)
|
|
14
|
Chính sách hỗ trợ phát triển
nhân lực công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm
công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống AI
|
Sở GD&ĐT
|
Sở KHCN, Sở Nội vụ
|
Năm 2026
|
Chính sách hỗ trợ (đào tạo, phụ cấp, nhà ở...) được ban hành
|
Giám đốc Sở GD&ĐT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 14)
|
|
15
|
Triển khai các quy định pháp
luật về giao dịch điện tử, chữ ký số, định danh và xác thực điện tử, hợp đồng
điện tử
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
2026 - 2027
|
Kế hoạch và các văn bản hướng dẫn triển khai Luật Giao dịch điện tử được
ban hành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 15)
|
|
16
|
Tổ chức triển khai và giám
sát việc thực thi các quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp số xuyên
biên giới hoạt động trên địa bàn
|
Công an Thành phố
|
Sở KH&CN
|
Hằng năm
|
Cơ chế giám sát và quản lý thuế đối với các nền tảng xuyên biên giới được
vận hành
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 16)
|
|
17
|
Triển khai hành lang pháp lý
bảo vệ người dân, đặc biệt là trẻ em và các đối tượng yếu thế trên không gian
mạng do Chính phủ ban hành
|
Công an Thành phố
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2030
|
Chương trình hành động được triển khai sâu rộng
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 17)
|
|
18
|
Triển khai các chính sách về
phí, lệ phí và cơ chế quản lý thu thuế đối với các hoạt động, sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số do Chính phủ ban hành
|
Sở Tài chính
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Các chính sách thuế số được áp dụng đồng bộ, hiệu quả
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục I, Mục 18)
|
|
19
|
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ
đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
Đề án được UBND/HĐND phê duyệt
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 7)
|
|
20
|
Đề xuất cơ chế mua sắm công
riêng biệt cho lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, ưu tiên tốc độ,
sự phù hợp công nghệ, và cơ chế chấp nhận rủi ro, nhằm tháo gỡ điểm nghẽn mua
sắm công hiện tại
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính
|
Quý II/2026
|
Cơ chế, chính sách được ban hành và triển khai thực hiện
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 13)
|
|
21
|
Hướng dẫn lập dự toán chi phí
các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, làm căn cứ để các bộ, ngành, địa
phương xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách
nhà nước.
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Tháng 12/2026
|
Văn bản hướng dẫn
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 27-KH/BCĐTP ngày 14/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 8)
|
|
22
|
Triển khai cơ chế thí điểm
cho doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của cơ quan nhà nước;
thực hiện chính sách miễn trừ trách nhiệm (Nhiệm vụ theo định hướng chung NQ
57- NQ/TW).
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
12/2026
|
Văn bản triển khai/Cơ chế thí điểm được ban hành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 9)
|
|
23
|
Xây dựng đề án thí điểm cơ chế
tài chính hỗ trợ chuyển đổi xanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) áp dụng
công nghệ xanh
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở KH&CN, Sở NN&MT và các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Đề án thí điểm
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 12)
|
|
II
|
Phát
triển hạ tầng số và phát triển kinh tế số đa ngành trọng tâm là công
nghiệp công nghệ cao và dịch vụ số
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Đầu tư chiến lược vào mạng lưới
kết nối số (cáp quang, 5G/6G): ưu tiên đầu tư mạnh mẽ vào mạng cáp quang, mạng
di động 5G/6G, và các trung tâm dữ liệu hiện đại
|
Các nhà mạng, các doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Phấn đấu Phủ sóng 5G toàn Thành phố
|
Giám đốc Sở KH&CN (Điều phối)
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục II, Mục 2)
|
|
25
|
Thúc đẩy triển khai IPv6: đẩy
mạnh triển khai hiệu quả IPv6 trên toàn bộ hạ tầng mạng để mở rộng không gian
địa chỉ IP và hỗ trợ các công nghệ mới (IoT, 5G/6G, AI)
|
Sở KH&CN và Doanh nghiệp viễn thông
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Năm 2026
|
90% người dùng Internet dùng IPv6
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục II, Mục 5)
|
|
26
|
Nông nghiệp số: hỗ trợ đưa
các sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ IoT
và dữ liệu lớn trong quản lý sản xuất nông nghiệp
|
Sở NN&MT
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
50% sản phẩm OCOP lên sàn TMĐT
|
Giám đốc Sở NN&MT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 3)
|
|
27
|
Phát triển Công nghiệp Công
nghệ số chuyên sâu: ưu tiên tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ
thông tin, viễn thông, nội dung số và các dịch vụ số cốt lõi để tạo nền tảng
vững chắc cho kinh tế số, Tập trung vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao
như Công nghiệp phần mềm các khu CNTT tập trung, Trung tâm dữ liệu và Công
nghiệp Điện tử, bán dẫn (thiết kế chip, khu công nghiệp điện tử…)
|
Sở KH&CN, Sở Công Thương, BQL KCX- CN
|
Các sở ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
Tăng trưởng doanh thu và đóng góp GRDP của ngành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 8)
|
|
28
|
Đề án xây dựng Sàn Dữ liệu
Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Viện NCPT Thành phố, Công an Thành phố, Sở KH&CN
|
Quý II/2026
|
Đề án trình phê duyệt và tổ chức triển khai
|
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 14)
|
|
29
|
Xây dựng Chiến lược dữ liệu
Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Chiến lược dữ liệu Thành phố
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 76)
|
|
30
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu chuyên ngành gắn với dữ liệu dân cư phục
vụ xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Làm sạch, làm giàu thông tin trong các cơ sở dữ liệu
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 77)
|
|
31
|
Triển khai Trung tâm điều
hành thông minh Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Tháng 12/2026
|
Báo cáo kết quả thực hiện (Vận hành IOC)
|
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 19)
|
|
32
|
Xây dựng Đề án thí điểm triển
khai bản sao số (Digital Twin) tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở KH&CN
|
Sở Xây dựng, Trung tâm CĐS, Công an Thành phố
|
Tháng 07/2026
|
Ban hành Đề án trong Quý I/2026. Báo cáo Kết quả thí điểm
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 20)
|
|
33
|
Đảm bảo Tỷ lệ phủ sóng 5G tại
các khu công nghệ cao, Khu CNTT tập trung, KCN-KCX, cảng biển, sân bay, trung
tâm hành chính các cấp. (Đạt mục tiêu 100% phủ sóng)
|
Sở KH&CN
|
Các đơn vị viễn thông
|
Thường xuyên
|
Đạt 100%
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 22)
|
|
34
|
Xây dựng và triển khai Đề án
xây dựng mới một số khu công nghệ số tại Thành phố/Mở rộng Khu Công viên phần
mềm Quang Trung
|
Sở KH&CN
|
Công ty TNHH MTV Phát triển CVPM Quang Trung
|
Năm 2026
|
Quyết định của UBND Thành phố
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 57)
|
|
35
|
Triển khai các giải pháp thúc
đẩy ngành thương mại bán buôn, bán lẻ thông qua ứng dụng công nghệ số và dữ
liệu số, hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cửa hàng chuyển đổi mô hình hoạt
động theo hướng hiện đại, thích ứng thương mại điện tử. Nâng cao năng lực quản
lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, đẩy mạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp
xuất khẩu thông qua thương mại điện tử xuyên biên giới
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Báo cáo kết quả
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 2)
|
|
36
|
Triển khai chuyển đổi sản xuất
thông minh, ứng dụng công nghệ số và kết nối các khu công nghiệp, khu chế xuất
hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp và kết nối toàn chuỗi giá trị
ngành công nghiệp thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Thành phố
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
|
Sở Công Thương, Sở KH&CN, Hiệp hội ngành
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Kế hoạch UBND
|
Trưởng Ban Quản lý các KCX-CN
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 3)
|
|
37
|
Định kỳ rà soát, đánh giá dữ
liệu theo Điều 16 Nghị định 47/2020/NĐ-CP, bảo đảm đáp ứng tiêu chí: “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Báo cáo
|
Thủ trưởng các đơn vị
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 6)
|
|
38
|
Nghiên cứu xây dựng kịch bản,
triển khai ứng dụng điển hình khai thác dữ liệu phục vụ phát triển ngành,
lĩnh vực; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; từng bước triển
khai cơ chế thu phí khai thác dữ liệu bảo đảm bền vững, công bằng, tái đầu tư
hệ sinh thái dữ liệu
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Báo cáo
|
Thủ trưởng các đơn vị
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 7)
|
|
39
|
Xây dựng/tổ chức triển khai nền
tảng số chuyên ngành, nền tảng quản trị và kinh doanh theo từng lĩnh vực phục
vụ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành,
lĩnh vực, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Nền tảng/ Hệ thống CNTT
|
Thủ trưởng các đơn vị
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 11)
|
|
40
|
Triển khai chương trình hỗ trợ
các cơ sở, cửa hàng bán lẻ, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, kinh doanh trên
sàn thương mại điện tử chuyển đổi số. Hỗ trợ người dân đưa sản phẩm dịch vụ của
mình lên các sàn thương mại điện tử để mỗi một người dân là một doanh nhân.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Chương trình/ Đề án
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 17)
|
|
41
|
Triển khai nền tảng dữ liệu số
du lịch, nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch, nền tảng số kết nối cung và
cầu về du lịch
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Nền tảng/ Hệ thống CNTT
|
Giám đốc Sở Du lịch
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 20)
|
|
III
|
Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực số
|
|
|
|
|
|
|
|
42
|
Đào tạo chuyên sâu theo đặc
thù vùng: AI/Khoa học dữ liệu (Thành phố); Tự động hóa/Robot/Bán dẫn (khu vực
Bình Dương cũ); logistics/Chuỗi cung ứng (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)
|
Sở GD&ĐT
|
Sở KH&CN, BQL Khu Công nghệ cao, ĐHQG HCM
|
2026 - 2030
|
Các chương trình đào tạo chuyên biệt được xây dựng
|
Giám đốc Sở GD&ĐT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 1)
|
|
43
|
Hợp tác với các tập đoàn công
nghệ lớn, các trường, viện trong và ngoài nước để cung cấp các khóa đào tạo
thực tiễn, cập nhật công nghệ mới
|
Sở KH&CN
|
Sở GD&ĐT, Sở Ngoại vụ, ĐHQG HCM
|
Hằng năm
|
Các chương trình đào tạo liên kết, chứng chỉ quốc tế được triển khai
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 2)
|
|
44
|
Triển khai thực hiện các
chính sách thu hút chuyên gia nước ngoài thông qua ưu đãi về thị thực và thuế
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở KH&CN, Sở Nội vụ, Công an Thành phố, Cục Thuế
|
Năm 2026
|
Khung chính sách thu hút chuyên gia quốc tế được ban hành
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 3)
|
|
45
|
Thiết lập chương trình gửi
sinh viên/nhà khoa học trẻ xuất sắc đi học tiến sĩ ở nước ngoài trong các
lĩnh vực quan trọng (AI, Bán dẫn, Chuỗi cung ứng...).
|
Sở GD&ĐT
|
Sở KH&CN, ĐHQG HCM, Sở Ngoại vụ
|
Năm 2026
|
Đề án được phê duyệt, các sinh viên đầu tiên được cử đi
|
Giám đốc Sở GD&ĐT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 4)
|
|
46
|
Thu hút nhân lực theo chương
trình “100 chuyên gia hàng đầu lĩnh vực KHCN, CĐS” để dẫn dắt các dự án trọng
điểm
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Thu hút thành công các chuyên gia theo chỉ tiêu
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 5)
|
|
47
|
Phát triển các chính sách đãi
ngộ hấp dẫn (lương, thưởng, cơ hội phát triển, môi trường làm việc) để giữ
chân nhân tài số
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính, các doanh nghiệp
|
2026 - 2027
|
Khung chính sách đãi ngộ và giữ chân nhân tài được ban hành
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 6)
|
|
48
|
Triển khai kỹ năng số và
STEM/STEAM trong giáo dục phổ thông, tập huấn giáo viên và trang bị thiết bị
|
Sở GD&ĐT
|
Các trường phổ thông
|
Hằng năm
|
100% trường phổ thông triển khai chương trình
|
Giám đốc Sở GD&ĐT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 9)
|
|
49
|
Mở các chuyên ngành đào tạo về
chuyển đổi số tại các cơ sở đào tạo cao đẳng, đại học
|
Sở GD&ĐT
|
Các trường Đại học, Cao đẳng
|
2026 - 2028
|
Tối thiểu 5-10 chuyên ngành mới về CĐS, kinh tế số được mở
|
Giám đốc Sở GD&ĐT
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 13)
|
|
50
|
Triển khai các nền tảng định
danh số (như VNeID) và các dịch vụ số thiết yếu (y tế, giáo dục) để mỗi người
dân trở thành một công dân số hoàn chỉnh
|
Công an TP (chủ trì VNeID); Sở KH&CN, Sở Y tế, Sở GD&ĐT
|
Các sở, ban, ngành
|
2026 - 2028
|
Tỷ lệ người dân có định danh điện tử mức độ 2 đạt trên 90%
|
Giám đốc Công an TP
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 1)
|
|
51
|
Triển khai các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cho toàn dân, đảm bảo mọi người dân có
khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT, Thành Đoàn
|
Hằng năm
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số đạt trên
80%
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục III, Mục 2)
|
|
52
|
Triển khai có hiệu quả các
chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc
biệt theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 và Nghị định 249/2025/NĐ-CP.
|
Sở Nội vụ, Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Các chính sách đãi ngộ được thực hiện hiệu quả
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 31)
|
|
53
|
Đề án tăng cường lực lượng
chuyên môn chuyển đổi số cho địa phương phường xã
|
Sở KH&CN
|
Trung tâm Chuyển đổi số, Sở Nội vụ, UBND cấp xã
|
Quý II/2026
|
Tăng cường lực lượng cho phường xã từ việc thuê nhân lực
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 32)
|
|
54
|
Phổ cập ứng dụng ‘Công dân số
Thành phố’ đến toàn bộ người dân từ đủ 15 tuổi trở lên (Đạt mục tiêu 100% hộ
dân)
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Công an Thành phố, các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
Đạt 100% hộ dân biết thông tin và sử dụng (2026)
|
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 33)
|
|
55
|
Tổ chức các chương trình đào
tạo chuyên sâu về kỹ năng số, AI, vi mạch - bán dẫn cho đội ngũ cán bộ, kỹ
sư, chuyên gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở KH&CN, ĐHQG HCM
|
Thường xuyên
|
Chương trình đào tạo chất lượng cao được triển khai
|
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 34)
|
|
56
|
Tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu
và phổ cập toàn diện “04 trụ cột công dân số” bao gồm: (1) Danh tính số
(VNeID); (2) Phương tiện số (Smartphone/Tablet); (3) Tài khoản số (Dịch vụ
công/Ngân hàng); (4) Kỹ năng số cơ bản
|
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Dữ liệu được chuẩn hóa; 100% người dân đủ điều kiện được phổ cập 04 trụ
cột
|
Giám đốc Công an Thành phố
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 78)
|
|
57
|
Triển khai Phong trào “Bình
dân học vụ số”
|
Sở KH&CN
|
Các Sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Mọi người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3093/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 (Phụ lục 2, Mục VIII.3)
|
|
58
|
Tổ chức triển khai các chương
trình phát triển văn hóa số sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền,
hướng dẫn và khuyến khích người dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử
dụng các dịch vụ số mà trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế số,
giáo dục số, sử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử
và khai thác tiện ích, tài nguyên số trên Internet
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Nền tảng/ Hệ thống CNTT
|
Thủ trưởng các đơn vị
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 12)
|
|
IV
|
Xây
dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
59
|
Nghiên cứu, đề xuất hình
thành các công viên khoa học và KĐMST chuyên sâu tại các khu vực trọng điểm,
đặc biệt là Khu đô thị sáng tạo phía Đông (Thủ Đức)
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
Đề án thành lập các công viên khoa học, KĐMST được phê duyệt
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 1)
|
|
60
|
Nghiên cứu, đề xuất phát triển
các Trung tâm R&D về sản xuất thông minh, robot và thiết kế bán dẫn
|
Sở KH&CN
|
Ban Quản lý các KCN, các trường đại học
|
2026 - 2028
|
Tối thiểu 2-3 trung tâm R&D chuyên ngành được hình thành
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 2)
|
|
61
|
Thiết lập các quỹ đầu tư mạo
hiểm (Venture Capital Funds) theo mô hình đối ứng công - tư để cung cấp vốn
giai đoạn đầu cho startup
|
Sở Tài chính
|
Sở KH&CN, HFIC
|
2026 - 2027
|
Tối thiểu 1-2 quỹ đầu tư mạo hiểm được thành lập
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 4)
|
|
62
|
Tổ chức các diễn đàn kinh tế,
triển lãm công nghiệp, dịch vụ 4.0 quy mô quốc tế để kết nối cung cầu và thu
hút vốn
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Trung tâm ITPC
|
Hằng năm
|
Tổ chức thành công ít nhất 1 Diễn đàn/Triển lãm quốc tế lớn/năm
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 7)
|
|
63
|
Thiết lập và vận hành hiệu quả
sàn giao dịch công nghệ của siêu đô thị, kết nối với các sàn khu vực và quốc
tế
|
Sở KH&CN
|
Các viện, trường, doanh nghiệp
|
2026 - 2028
|
Sàn giao dịch công nghệ hoạt động hiệu quả
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 9)
|
|
64
|
Xây dựng chương trình phát
triển các doanh nghiệp công nghệ số nòng cốt, có năng lực cạnh tranh quốc tế
để dẫn dắt hệ sinh thái
|
Sở Tài chính
|
Sở KH&CN, Sở Công Thương, các hiệp hội
|
2026 - 2030
|
Hình thành được 5-10 doanh nghiệp công nghệ số nòng cốt
|
Giám đốc Sở Tài chính
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 12)
|
|
65
|
Phát triển hệ sinh thái sản
phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng “Make in Vietnam”, thúc đẩy các doanh
nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực an ninh mạng
|
Sở KH&CN
|
Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố
|
2026 - 2029
|
Hệ sinh thái an toàn thông tin mạng “Make in Vietnam” phát triển
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ- UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục IV, Mục 13)
|
|
66
|
Hỗ trợ ươm tạo và phát triển
dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm AI, bán dẫn, công nghệ sinh học,
công nghệ xanh và vật liệu mới).
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương, các sở, ban, ngành liên quan
|
Năm 2026
|
Đạt ≥ 200 dự án
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 53)
|
|
67
|
Thu hút tập đoàn công nghệ đa
quốc gia thành lập trung tâm R&D tại Thành phố.
|
Sở KH&CN; Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư Thành phố
|
Sở Ngoại vụ, Ban Quản lý Khu CNC
|
Năm 2026
|
Đạt ≥ 03 tập đoàn
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 54)
|
|
68
|
Đề án Nâng cấp Vườn ươm Doanh
nghiệp Công nghệ cao thành Trung tâm đổi mới sáng tạo Khu Công nghệ cao
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, ĐHQG HCM
|
2026 - 2030
|
Đề án
|
Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 63)
|
|
69
|
Tổ chức sự kiện, diễn đàn thường
niên về kinh tế số để thu hút nhà đầu tư, tạo môi trường chia sẻ, giao lưu, học
tập và kết nối đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ số; tăng cường hợp
tác với các tổ chức quốc tế trong phát triển kinh tế số
|
Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC)
|
Sở Công Thương, Sở KH&CN, Hiệp hội DN
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Sự kiện/Diễn đàn
|
Giám đốc Trung tâm ITPC
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 4)
|
|
70
|
Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ theo Danh mục công nghệ chiến lược (Mô hình ngôn ngữ
lớn tiếng Việt, Trí tuệ nhân tạo, AI chuyên ngành, Bản sao số, Dịch vụ điện toán
đám mây, Mạng Blockchain, Mạng 5G/6G, Robot, Chip chuyên dụng, An ninh mạng)
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành, ĐHQG HCM
|
2026 - 2030
|
Làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025; KH 48/KH-UBND
|
|
V
|
Hợp
tác và liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
71
|
Thiết lập cổng kết nối công
nghệ quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, kết nối đối tác
|
Sở KH&CN
|
Sở Ngoại vụ
|
2026 - 2027
|
Cổng kết nối đi vào hoạt động
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục V, Mục 1)
|
|
72
|
Liên kết “luồng xanh” với nền
tảng thành phố thông minh để Lãnh đạo, các cơ quan chuyên môn theo dõi, giám
sát
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, Trung tâm CĐS Thành phố
|
2026 - 2027
|
Tích hợp thành công dashboard theo dõi các dự án “luồng xanh” vào IOC
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục V, Mục 4)
|
|
73
|
Tích cực, chủ động tham gia
các tổ chức, diễn đàn, sáng kiến quốc tế về kinh tế số và xã hội số; tham gia
xây dựng các quy định, tiêu chuẩn và luật lệ quốc tế trong lĩnh vực số
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở KH&CN, Sở Công Thương
|
Hằng năm
|
Thành phố có vai trò, tiếng nói tích cực tại các diễn đàn quốc tế
|
Giám đốc Sở Ngoại vụ
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục V, Mục 13)
|
|
74
|
Tăng cường quảng bá hình ảnh,
thương hiệu của Thành phố về phát triển KTS-XHS ra thế giới, hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số của Thành phố vươn ra thị trường toàn cầu
|
Sở KH&CN, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC)
|
Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ
|
Hằng năm
|
Thương hiệu “Thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm công nghệ khu vực” được
định hình rõ nét
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3301/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 (Phụ lục V, Mục 14)
|
|
75
|
Hàng năm thực hiện điều tra,
khảo sát, thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường các chỉ tiêu kinh tế số,
xã hội số và các mục tiêu cơ bản về kinh tế số và xã hội số ở cấp độ địa
phương
|
Thống kê Thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Báo cáo kết quả
|
Trưởng Thống kê Thành phố
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 27)
|
|
76
|
Triển khai Kế hoạch tăng cường
liên kết, hợp tác với các tỉnh/thành lân cận (Đồng Nai, Tây Ninh...) để thúc
đẩy phát triển hạ tầng số dùng chung và liên kết chuỗi giá trị.
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch/Thỏa thuận hợp tác được ký kết và triển khai
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
KH số 48/KH-UBND ngày 04/02/2026 (Phụ lục II, Nhiệm vụ 68)
|
|
77
|
Triển khai nghiên cứu “Giải
pháp phát triển kinh tế số trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
|
Viện Nghiên cứu phát triển
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2025 (Tiếp tục 2026)
|
Báo cáo
|
Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển
|
CV số 1520/UBND-VX ngày 03/09/2025 (Phụ lục, Nhiệm vụ 49)
|
|
78
|
Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố
|
Sở KH&CN
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; UBND cấp xã
|
Quý III hàng năm
|
Kế hoạch triển khai hàng năm
|
Giám đốc Sở KH&CN
|
QĐ số 3093/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 (Phụ lục 2, Mục I.1)
|
|
79
|
Tích hợp, cung cấp thông tin
trên nền tảng ứng dụng Tổng đài 1022, kết nối với Hệ thống thông tin tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của Trung ương
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Sở KH&CN, Văn phòng UBND Thành phố
|
Năm 2026
|
Hệ thống 1022 liên thông phản ánh kiến nghị 2 chiều
|
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số
|
KH số 27-KH/BCĐTP ngày 14/02/2026.
|
Kế hoạch 127/KH-UBND thực hiện thúc đẩy phát triển kinh tế số thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 127/KH-UBND ngày 06/04/2026 thực hiện thúc đẩy phát triển kinh tế số thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
18/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
383
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|