|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3093/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã
hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ
phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Công văn số
01-CV/BCĐTW ngày 25 tháng 03 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến
lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1437/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia về phát triển kinh tế số giai đoạn 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số
1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg
ngày 16 tháng 09 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng đề án, chuyển
đổi số của các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 05 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế
hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 – 2030;
Căn cứ Quyết định số
2618/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
459-KH/TU ngày 21 tháng 05 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
4354/KH-UBND ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển
khai Kế hoạch hành động số 459-KH/TU ngày 21 tháng 05 năm 2025 của Thành ủy về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Kế hoạch số
10-KH/BCĐTP ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Phát triển Khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai Kế
hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy
chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 4449/TTr-SKHCN ngày 12 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030 (Đính kèm Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, TrN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
I. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy chuyển đổi số tại
Thành phố Hồ Chí Minh hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bao trùm
và đặt con người làm trung tâm. Khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi
thế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thông qua công nghệ số, dữ liệu mở,
trí tuệ nhân tạo và các nền tảng công nghệ tiên tiến. Phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số; thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện trong hoạt động
quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền, quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu
và kết nối thời gian thực; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản
xuất - kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa;
thúc đẩy kỹ năng số, dịch vụ công số, xây dựng cộng đồng số toàn dân, phát triển
môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp; góp phần xây dựng và phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh có sức cạnh tranh cao, hội nhập quốc tế sâu rộng, đóng
vai trò đầu tàu kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của
cả nước.
2. Hệ thống chỉ tiêu
Chỉ số chuyển đổi số Thành phố
≥ 0,75 và thuộc trong nhóm 03 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
a) Phát triển hạ tầng số
- Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người
dân Thành phố trên địa bàn đạt 100%.
- 100% người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbit/s.
- Dịch vụ truy nhập Internet
qua mạng thông tin di động 4G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
40Mbit/s, qua mạng thông tin di động 5G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
100Mbit/s[1].
- 100% mạng truyền số liệu
chuyên dùng kết nối các cơ quan nhà nước.
- Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu,
Trung tâm dữ liệu dự phòng Thành phố, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với
Trung tâm dữ liệu quốc gia.
b) Phát triển chính quyền số
- 100% thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa
các cấp chính quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh được thực hiện trực tuyến.
- 100% giao dịch hành chính thuộc
diện “phi tiếp xúc”.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- Có ≥ 85% hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 70% hệ thống thông tin của
Thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- Có ≥ 80% cơ sở dữ liệu của
Thành phố được số hóa và liên thông tới Trung ương.
- Có ≥ 85% dữ liệu của các ban,
sở, ngành được tích hợp với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố
(LGSP).
- 100% các cơ quan, đơn vị
chính quyền kết nối, sử dụng nền tảng Hệ thống hội nghị trực tuyến Thành phố.
- Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của Thành phố.
c) Phát triển kinh tế số
- Quy mô kinh tế số chiếm từ
30% đến 40% GRDP[2].
- Phát triển mới ít nhất 02 Khu
công nghệ số tập trung.
d) Phát triển xã hội số
- Có ≥ 80% người dân (từ 14 tuổi
trở lên) có tài khoản định danh điện tử (VneID).
- Có ≥ 70% người dân trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
đ) An toàn, an ninh thông
tin
- Thành phố Hồ Chí Minh thuộc
nhóm 5 địa phương dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng.
- 100% hệ thống thông tin các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% hệ thống thông tin quan
trọng được triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp.
- 100% hệ thống thông tin được
triển khai giám sát an toàn, an ninh mạng và được kiểm tra, đánh giá thường
xuyên.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng
cao nhận thức số
Tăng cường thực hiện các quy định
nhằm đề cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ,
công vụ, trong đó, chú trọng trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển
khai nhiệm vụ về thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp có thẩm quyền
về kết quả chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị. Kết quả chuyển đổi số là một
trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị.
Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố; định kỳ
đo lường, công bố công khai kết quả.
Triển khai các hoạt động, sự kiện
hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia hàng năm.
Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn
đàn truyền thông kết hợp với triển khai đa dạng, hiệu quả các kênh truyền thông
(Cổng thông tin điện tử của chính quyền; báo, tạp chí điện tử, đài phát thanh,
đài truyền hình, hệ thống truyền thông cơ sở của địa phương; mạng xã hội và các
phương tiện truyền thông khác) nhằm tuyên truyền kết quả triển khai chuyển đổi
số, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo của Thành phố.
Tổ chức các sự kiện, cuộc thi về
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để kích thích tư duy sáng tạo, khuyến khích
nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ phục vụ cộng đồng và doanh
nghiệp.
Phát huy hiệu quả Tổ công nghệ
số cộng đồng, tổ chức truyền thông, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi ý kiến góp
ý người dân về các các chương trình, kế hoạch và sản phẩm chuyển đổi số của
Thành phố.
Triển khai các phong trào thi
đua về chuyển đổi số. Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng những sáng kiến, cách
làm, mô hình điển hình hay về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp,
người dân. Tích cực tham gia vào kênh truyền thông “Chuyển đổi số Quốc gia” cập
nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đổi số của Thành phố.
2. Hoàn
thiện thể chế số
a) Xây dựng chương trình, kế
hoạch nhánh thúc đẩy chuyển đổi số
Xây dựng đề án, chương trình, kế
hoạch nhánh thúc đẩy chuyển đổi số, bao gồm:
- Quy hoạch/kế hoạch phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025
- 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Chiến lược phát triển ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030.
- Chiến lược quản trị dữ liệu của
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương trình phát triển kinh
tế số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Đề án xây dựng mới một số khu
công nghệ số tập trung.
b) Quản lý tuân thủ Khung kiến
trúc số Thành phố
Rà soát, cập nhật, duy trì,
giám quản Khung kiến trúc số Thành phố, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
các quy định, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ triển khai Chính quyền số và Chiến lược
quản trị dữ liệu của Thành phố; xây dựng và ban hành các quy định, quy chế,
chính sách phục vụ triển khai, quản lý, khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng,
dữ liệu, phát triển Chính quyền số Thành phố Hồ Chí Minh, nâng cao chất lượng
các dịch vụ công trực tuyến cũng như các hoạt động thực thi công vụ trên môi
trường số. Định kỳ rà soát, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, danh mục
dữ liệu mở của Thành phố.
c) Xây dựng các chính sách
thúc đẩy chuyển đổi số
Xây dựng, ban hành các văn bản,
chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực như chính sách phát
triển, thu hút nhân lực, đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số; khuyến
khích, thúc đẩy sử dụng người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ chính quyền
số; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp
khởi nghiệp, mới thành lập,…
3. Phát
triển hạ tầng số
a) Hạ tầng mạng viễn thông
và Internet
Xây dựng và triển khai Quy hoạch/kế
hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố giai đoạn
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, trong đó tập trung mở rộng vùng phủ sóng mạng
5G, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng viễn thông di động công nghệ 4G, 5G tại
các khu vực trung tâm, khu vực hành chính công, khu công nghệ cao, khu công nghệ
tập trung, khu/cụm công nghiệp, khu vực có dân cư tập trung đông và khu vực
công cộng như: nhà ga/cảng biển/ sân bay quốc tế, hệ thống giao thông công cộng
theo mô hình TOD,…
Phối hợp và hỗ trợ các doanh
nghiệp viễn thông đầu tư phát triển các hệ thống truyền dẫn trong nước và quốc
tế với dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn, bền
vững trên cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, tiếp tục xây dựng, mở rộng mạng
cáp quang băng rộng tốc độ cao đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.
Phổ cập kết nối Internet tốc độ
cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong đó, hạ tầng mạng
băng rộng đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ; đảm bảo 100%
người sử dụng có khả năng truy nhập Internet qua mạng cáp quang với tốc độ tối
thiểu trên 1Gbit/s, qua mạng di động 4G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
40Mbit/s, qua mạng di động 5G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
100Mbit/s[3].
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn đầu tư triển khai mạng di
động 5G, phát triển các ứng dụng 5G phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Đảm bảo năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
Triển khai sử dụng địa chỉ giao
thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet.
b) Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
Phát triển, thu hút đầu tư phát
triển hạ tầng dữ liệu, bao gồm: các trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám
mây đạt tiêu chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững. Ưu tiên triển khai các trung tâm
dữ liệu theo mô hình trung tâm dữ liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với
môi trường, hướng đến phát triển bền vững.
Thu hút đầu tư trong và ngoài
nước triển khai các Trung tâm dữ liệu siêu lớn (Hyperscale Data Center), Trung
tâm dữ liệu hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Trung tâm dữ liệu biên. Hình
thành các cụm trung tâm dữ liệu tại các khu công nghệ cao, khu chế xuất và khu
công nghiệp, khu công nghệ số tập trung; tăng cường kết nối hạ tầng dữ liệu giữa
các trung tâm dữ liệu trong nước và quốc tế, đảm bảo khả năng chia sẻ, lưu trữ
và xử lý dữ liệu lớn (big data) phục vụ chuyển đổi số.
Triển khai thực hiện Trung tâm
dữ liệu, Trung tâm dữ liệu dự phòng phục vụ triển khai chính quyền số của Thành
phố. Phối hợp phát triển các trung tâm dữ liệu quốc gia.
Khuyến khích sử dụng điện toán
đám mây cho các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
c) Hạ tầng phục vụ triển
khai trí tuệ nhân tạo và nền tảng cơ sở dữ liệu lớn
Nghiên cứu triển khai trung tâm
siêu máy tính/điện toán hiệu năng cao (AI GPU server) phục vụ đào tạo
các mô hình trí tuệ nhân tạo lớn trong các lĩnh vực như y tế, đô thị, giáo dục…
theo mô hình hợp tác công - tư nhằm chia sẻ năng lực tính toán, tối ưu hóa nguồn
lực. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vận hành trung tâm tính toán AI theo mô
hình cho thuê dịch vụ (Artificial Intelligence as a Service), đảm bảo khả
năng kết nối, liên thông với các hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn (Big Data), tích
hợp với hạ tầng điện toán đám mây dùng chung của Thành phố.
Thúc đẩy phát triển hạ tầng đám
mây dành riêng cho dữ liệu công và dịch vụ AI trong khu vực công, đảm bảo độ
tin cậy cao, an toàn, bảo mật thông tin.
d) Hạ tầng vật lý – số
Xây dựng Kế hoạch triển khai
tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số đối với các hạ tầng thiết yếu như:
giao thông, đô thị,… trên cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông -
Internet (mạng di động 4G, 5G) cho các giải pháp IoT.
Phát triển các bản sao kỹ thuật
số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt động của vật thể trong thế
giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT
và các nguồn dữ liệu khác. Triển khai thí điểm bản sao kỹ thuật số trong lĩnh vực
giao thông, quy hoạch, xây dựng đô thị.
đ) Hạ tầng công nghệ thông
tin tại các cơ quan nhà nước Thành phố
Duy trì vận hành Hệ thống Mạng
truyền số liệu chuyên dùng Thành phố đảm bảo tuân thủ an toàn an ninh thông
tin. Rà soát, nâng cấp hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ đảm bảo vận
hành, liên thông, kết nối các hệ thống, nền tảng số.
4. Phát triển
nhân lực số
a) Đào tạo chuyển đổi số cho
cán bộ, công chức, viên chức
Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập
huấn cho cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng
dụng công nghệ số và an toàn thông tin trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng,
tập huấn chuyên sâu về kiến trúc chính quyền số; dữ liệu, phân tích dữ liệu; sử
dụng dữ liệu, ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác
chỉ đạo điều hành; an toàn thông tin; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông tin,...
Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo,
Tọa đàm về chuyển đổi số và an toàn thông tin mạng nhằm trao đổi kinh nghiệm,
nâng cao nhận thức về chuyển đổi số.
b) Kiện toàn bộ máy làm công
tác chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị
Triển khai Kế hoạch số
5403/KH-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển
khai thực hiện Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản
lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Đào tạo kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học
Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số,
an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo dựa trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào
chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết
cho công dân số.
d) Đào tạo kỹ năng số cho
người lao động tại doanh nghiệp, tập trung cho các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao
Tăng cường tuyên truyền, nâng
cao nhận thức số và tư duy số cho các doanh nghiệp, người lao động tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Hướng dẫn, khuyến khích các doanh
nghiệp triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về ứng
dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ ra quyết định, an toàn thông tin. Xây dựng, lồng
ghép các nội dung đào tạo kỹ năng số, ứng dụng công nghệ vào chuyển đổi xanh,
ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) cho doanh nghiệp.
Hướng dẫn, khuyến khích doanh
nghiệp tạo điều kiện cho công nhân đang làm việc trong các khu chế xuất, khu
công nghiệp được tiếp cận, hướng dẫn và trang bị nền tảng số cơ bản; có khả
năng sử dụng các ứng dụng số để học tập, tra cứu thông tin, tương tác, tham gia
cải tiến quy trình tổ chức lao động, từng bước hình thành đội ngũ công nhân thời
đại mới, có năng lực số, thích ứng với chuyển đổi số và yêu cầu phát triển khu
công nghiệp thông minh, xanh và bền vững.
Hướng dẫn, triển khai cho doanh
nghiệp thuộc trường hợp đổi mới công nghệ tại các khu chế xuất (KCX), khu công
nghiệp (KCN) thí điểm chuyển đổi mô hình (gồm KCX Tân Thuận, KCN Hiệp Phước,
Tân Bình, Cát Lái, Bình Chiểu,…) xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với định hướng chuyển đổi mô hình KCX, KCN
theo hướng công nghệ cao, không thâm dụng lao động, thân thiện môi trường.
đ) Đào tạo kỹ năng số, quản
trị số cho doanh nghiệp, doanh nhân thuộc Hiệp hội ngành nghề, hội doanh nghiệp
địa phương
Mở rộng liên kết, hợp tác với
các viện, trường, trung tâm, chuyên gia trong và ngoài nước để xây dựng nội
dung chương trình đào tạo và tổ chức các hoạt động đào tạo, huấn luyện về kỹ
năng số, quản trị số, pháp lý số, thương mại trên môi trường số gắn với khảo
sát, học tập kinh nghiệm thực tế cho doanh nghiệp, doanh nhân thuộc Hiệp hội
ngành nghề, hội doanh nghiệp địa phương.
5. Phát triển
dữ liệu số
a) Phát triển Kho dữ liệu
dùng chung
Tiếp tục triển khai Chiến lược
quản trị dữ liệu của Thành phố, tập trung vào 3 nhóm dữ liệu: (1) Nhóm dữ liệu
về người dân: dữ liệu hành chính, hộ tịch, y tế, giáo dục, an sinh (2) Nhóm dữ
liệu tài chính - doanh nghiệp: dữ liệu tổng hợp và thống kê thu chi ngân sách,
quản lý đầu tư công, quản lý tài sản công, doanh nghiệp - hộ kinh doanh cá thể
(3) Nhóm dữ liệu về đất đai - đô thị: dữ liệu đất đai, dữ liệu nền thông tin địa
lý, dữ liệu xây dựng, giao thông, quy hoạch - kiến trúc. Hoàn thành và đưa vào
khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để
phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị.
b) Phát triển Hệ sinh thái Dữ
liệu mở
Tập trung phát triển dữ liệu mở
(open data) trong các ngành, lĩnh vực như Giáo dục, Công nghệ thông tin và Truyền
thông, Khoa học, Kinh tế, Lao động, Nông nghiệp, Tài chính, Văn hóa Du lịch, Xã
hội, Xây dựng, Y tế, Sức khỏe, Tư pháp,… phục vụ cho nghiên cứu và phát triển ứng
dụng các dịch vụ số nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước; công khai, minh bạch
dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả giám
sát phản biện xã hội, đồng thời phát triển kinh tế dữ liệu, tạo giá trị
gia tăng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho Thành phố.
c) Kho dữ liệu điện tử trực
tuyến của người dân, tổ chức
Tiếp tục số hóa trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gắn với định danh công dân theo Đề án 06, không
yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã có trong Kho dữ liệu điện tử trực
tuyến của người dân, tổ chức. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính có ký số hợp
lệ được chấp nhận như giấy tờ chính thức theo quy định của pháp luật.
Số hóa tài liệu lưu trữ cơ quan
song song với việc xây dựng cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, làm giàu Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức.
d) Liên thông, kết nối với
cơ sở dữ liệu quốc gia
Duy trì liên thông, kết nối, đồng
bộ cơ sở dữ liệu của Thành phố với cơ sở dữ liệu quốc gia.
đ) Cổng dữ liệu Thành phố
Tiếp tục hoàn thiện, phát triển
các tiện ích của Cổng dữ liệu Thành phố, cung cấp các dịch vụ khai thác dữ liệu
và các tài liệu, hướng dẫn phục vụ cho nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan nhà nước và công bố dữ liệu mở cho người dân và doanh nghiệp.
6. Phát triển
chính quyền số
a) Dịch vụ công trực tuyến
Tiếp tục vận hành hiệu quả Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố kết nối Cổng Dịch vụ
công quốc gia, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình nghiệp
vụ, rút ngắn thời gian xử lý; nâng cao chất lượng và số lượng dịch vụ công toàn
trình, thực hiện cung cấp dịch vụ công cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tuyên
truyền, hỗ trợ người dân tham gia sử dụng dịch vụ trực tuyến.
Đẩy mạnh khai thác dữ liệu thay
thế giấy tờ khi người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính, nâng cao
số lượng thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
b) Quản trị Thành phố trên nền
tảng số
Ban hành danh mục và tổ chức
triển khai, vận hành các nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên
ngành dùng chung của Thành phố, trong đó tập trung triển khai: Nền tảng bản đồ
số Thành phố; Nền tảng hệ thống hội nghị trực tuyến Thành phố, Nền tảng hỗ trợ
công tác điều hành các khu phố, ấp; Các Hệ thống thông tin chuyên ngành trong
lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, an sinh xã hội,…, đảm bảo tính liên thông kết
nối theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số của Thành
phố.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện gửi,
nhận văn bản điện tử, ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và các nội dung khác theo
quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ
lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ cán bộ công chức trong thực thi công vụ.
c) Phát triển Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
Hoàn thiện Trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh (IOC) trên cơ sở thực tiễn phát triển đô thị Thành
phố Hồ Chí Minh và định hướng, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; triển
khai các nền tảng số phục vụ theo dõi, giám sát các nhóm chỉ số, chỉ số về chỉ
đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, kết nối với các hệ
thống, cơ sở dữ liệu của Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, hướng đến triển
khai các mô hình dự báo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích dữ
liệu lớn để dự báo, đưa ra các giải pháp hỗ trợ Lãnh đạo Thành phố chỉ đạo, điều
hành dựa trên dữ liệu, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, nâng cao tương tác giữa
chính quyền với người dân, doanh nghiệp và hỗ trợ điều phối xử lý các tình huống
khẩn cấp.
d) Phát triển kênh giao tiếp
số giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp
Duy trì, mở rộng dịch vụ của Ứng
dụng Công dân số Thành phố thành kênh giao tiếp phổ biến, thống nhất trên thiết
bị di động của Người dân Thành phố với Chính quyền.
Thực hiện chuyển đổi, nâng cấp
các Cổng thông tin điện tử thành viên thành các Trang thành phần của Cổng thông
tin điện tử Thành phố (Ho Chi Minh City Web) theo mô hình thống nhất.
Thiết lập hệ thống thông tin
nguồn của Thành phố để tổ chức quản lý tập trung và cung cấp thông tin nguồn
cho hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn.
7. Phát triển
kinh tế số
a) Đo lường đóng góp kinh tế
số trong GRDP
Rà soát, hoàn thiện phương pháp
và kết quả đo lường chỉ tiêu, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
của Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng 01 bộ tiêu chí đánh giá về phát triển kinh
tế số của Thành phố; triển khai đo lường, đánh giá về kinh tế số cho Thành phố
theo từng năm.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số
Khảo sát hiện trạng, đánh giá mức
độ chuyển đổi số cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa và nhóm doanh nghiệp cung cấp
giải pháp từ đó đề xuất các gói hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm.
Tổ chức sự kiện công bố một số
chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số mô hình chuyển đổi số tiêu biểu; trưng bày,
giới thiệu một số sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi số.
Thành lập đội ngũ tư vấn về
chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm hướng dẫn chuyển đổi số và
giới thiệu các chính sách ưu đãi áp dụng phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp
sao cho phù hợp, hiệu quả..
Xây dựng dữ liệu các phần mềm nền
tảng hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xây dựng cẩm nang số giúp các
doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tổ chức sự kiện công bố một số
chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số mô hình chuyển đổi số tiêu biểu; tổ chức
các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ quảng bá, trưng bày, giới thiệu kết nối
cho các sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi số, đặc biệt khuyến khích
các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy, hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch
vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
c) Đánh giá mức độ chuyển đổi
số của doanh nghiệp
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức
triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực số,
trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố.
d) Phát triển doanh nghiệp
công nghệ số
Xây dựng Đề án xây dựng mới một
số khu công nghệ số tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thường xuyên hướng dẫn, đối thoại,
kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp công nghệ số tiếp cận thị trường phục
vụ chuyển đổi số cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Kết nối với các Tập đoàn công
nghệ số, hội, hiệp hội, trường viện thường xuyên tổ chức diễn đàn, hội thảo,
triển lãm giới thiệu các công nghệ, sản phẩm, giải pháp dịch vụ số mới nhằm thúc
đẩy chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
Khảo sát, thống kê hoạt động
ngành công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; xác định sản
phẩm hoặc nhóm sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ số trọng điểm, chủ lực cần
tập trung phát triển.
đ) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo
Hỗ trợ các dự án tiền ươm tạo,
ươm tạo và tăng tốc trong lĩnh vực công nghệ số góp phần tăng số lượng doanh
nghiệp công nghệ số nhằm cụ thể hóa chỉ tiêu phát triển kinh tế số qua thực hiện
các Chương trình hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của
Thành phố.
e) Phát triển công nghiệp
bán dẫn
Triển khai kế hoạch số
1231/KH-UBND ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển
khai Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam và Chương trình Phát
triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm
2050 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
g) Triển khai các hoạt động
thu hút đầu tư
Tổ chức các chương trình xúc tiến
đầu tư, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn kêu gọi các quỹ đầu tư, nhà đầu
tư, doanh nghiệp công nghệ lớn tham gia vào các lĩnh vực chiến lược như: phát
triển hạ tầng số, công nghiệp công nghệ số (đặc biệt là công nghiệp bán dẫn);
phát triển các khu công nghiệp công nghệ số tập trung, trí tuệ nhân tạo, trung
tâm dữ liệu, điện toán đám mây,…
8. Phát triển
xã hội số
a) Triển khai Mô hình điểm của
Đề án 06
Tiếp tục triển khai các mô hình
điểm của Đề án 06, trong đó tập trung các mô hình điểm như cấp lý lịch tư pháp
qua VNeID, hồ sơ sức khoẻ điện tử, mô hình trường học (học bạ số, xác thực
thông tin giáo viên và học sinh; cho phép giáo viên đăng nhập bằng tài khoản
VNeID (SSO); quản lý điểm, lịch học), thu phí không dùng tiền mặt tại các điểm
giữ xe tĩnh, Kiosk khám sức khoẻ, hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền,… nhằm thực
hiện có hiệu quả các mô hình điểm, mang lại các giá trị, tiện ích phục vụ người
dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
b) Phát huy hiệu quả của Tổ
công nghệ số cộng đồng
Thường xuyên rà soát, kiện toàn
nhân sự Tổ công nghệ số cộng đồng.
Xây dựng mô hình đào tạo và
chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng
đồng trên địa bàn Thành phố. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyển đổi số cho Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm nâng cao kỹ năng, năng lực hỗ
trợ, hướng dẫn cho người dân trên địa bàn sử dụng các dịch vụ, ứng dụng thiết
thực để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Triển khai “đi từng ngõ, gõ từng
nhà”, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động người dân tham gia
sử dụng các dịch vụ, tiện ích số của Thành phố như dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán điện tử, ….
c) Bình dân học vụ số
Triển khai Phong trào “Bình dân
học vụ số” nhằm phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người
dân Thành phố trong tiến trình chuyển đổi số; tuyên truyền, nâng cao nhận thức
và hành động của đoàn thể các cấp, các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của
chuyển đổi số. Mọi người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết áp dụng
trong cuộc sống hàng ngày nhằm nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng những
thành quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại,
khơi dậy động lực tự thân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng số và
tham gia vào quá trình chuyển đổi số của Thành phố.
d) Hỗ trợ người dân tiếp cận
công nghệ số
Triển khai giải pháp huy động
nguồn lực từ xã hội hoá, doanh nghiệp viễn thông cũng như kết hợp các nguồn lực
của Thành phố với nguồn lực từ Chương trình viễn thông công ích của Trung ương
để triển khai hỗ trợ thiết bị thông minh, thiết bị IoT và đường truyền cáp
quang tốc độ cao cho hộ gia đình.
Phối hợp với các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng triển khai cấp chữ ký số miễn phí cho
người dân để thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
9. Thúc đẩy
nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo
Tập trung nguồn lực triển khai
các giải pháp trí tuệ nhân tạo phục vụ phát triển Thành phố như lĩnh vực y tế,
giao thông, hành chính công,...
Kết nối cung - cầu về ứng dụng
trí tuệ nhân tạo giữa các trường, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ
với cộng đồng doanh nghiệp.
Thiết lập hệ sinh thái bền vững
về trí tuệ nhân tạo với sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, trường,
viện nghiên cứu, các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các
nhà đầu tư trong lĩnh vực AI thông qua nhiều hình thức.
10. Chuyển
đổi số trong các ngành, lĩnh vực
a) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Giao thông, Xây dựng
Phát triển hệ thống giao thông thông
minh (ITS) phục vụ công tác kiểm soát, điều hành, tổ chức giao thông và đảm bảo
an toàn giao thông. Ứng dụng công nghệ 5G và trí tuệ nhân tạo để quản lý giao
thông, quản lý lưu lượng giao thông, tối ưu hóa lộ trình và giảm ùn tắc giao
thông. Ưu tiên phát triển phương tiện giao thông xanh. Phát triển hệ thống giao
thông công cộng thông minh.
Ứng dụng nền tảng thông tin
công trình BIM. Phát triển hệ thống chiếu sáng thông minh. Đẩy mạnh chuyển đổi
số trong công tác đầu tư xây dựng, bảo trì, quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
giao thông, hệ thống giao thông đường thủy, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
các công trình giao thông thủy, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng theo quy hoạch,
quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Nghiên cứu triển khai bản sao kỹ
thuật số (digital twin) trong lĩnh vực giao thông, xây dựng đô thị.
b) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Quy hoạch
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và giám sát quy hoạch, kiến trúc,
xây dựng và quản lý đô thị - nông thôn.
c) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Y tế
Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử,
liên thông dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong khám, chữa bệnh;
Hoàn thiện kho dữ liệu y tế
dùng chung toàn ngành y tế, tiến tới xây dựng hệ thống điều hành y tế thông
minh;
Chuyển đổi số toàn diện trong
quản lý dịch bệnh, kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu lớn của Thành phố
và tuân thủ khung kiến trúc chính quyền điện tử Thành phố;
Tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu sức
khỏe người dân Thành phố, đồng thời chuẩn hóa liên thông với hồ sơ sức khỏe điện
tử tích hợp ứng dụng VNeID và ứng dụng Công dân Thành phố tiến tới đáp ứng kế
hoạch chăm sóc sức khỏe toàn diện người dân Thành phố;
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới
và trí tuệ nhân tạo trong phát triển các kỹ thuật chuyên sâu tại các bệnh viện trên
địa bàn Thành phố.
d) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Giáo dục
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
giáo dục thông qua các nền tảng học trực tuyến, cá nhân hóa học tập, và triển
khai mô hình giáo dục STEM/STEAM. Phát triển nền tảng LMS (Learning Management
System) tích hợp AI cá nhân hóa lộ trình học; Sử dụng VR/AR để mô phỏng phòng
thí nghiệm, lịch sử, địa lý; số hóa giáo trình và thư viện điện tử xây dựng kho
tài liệu mở; ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy, chấm điểm tự động; đào tạo kỹ năng số
cho giáo viên, học sinh như các khóa về lập trình, phân tích dữ liệu, an ninh mạng.
Xây dựng hệ thống quản lý giáo
dục số hóa, kết nối dữ liệu giữa các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý.
đ) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường
Tăng cường triển khai các nền tảng
số, hệ thống thông tin chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Số hóa,
phát triển kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ liệu trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường, bao gồm: nền địa lý quốc gia; đất đai quốc gia; viễn
thám; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; môi trường, chất thải; nguồn thải;
đa dạng sinh học; tài nguyên nước; địa chất, khoáng sản; tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo; quan trắc tài nguyên và môi trường; hệ thống công trình thủy lợi;
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phòng chống thiên tai.
Xây dựng nền tảng GIS và viễn
thám theo dõi biến đổi rừng, vùng trồng quy mô lớn, lạm dụng tài nguyên bằng
drone; ứng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát biến động đường bờ; ứng dụng
công nghệ viễn thám trong xây dựng dữ liệu phục vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ,
phòng chống thiên tai; sử dụng AI trong dự báo lũ lụt, sạt lở đất từ dữ liệu thời
tiết; ứng dụng công nghệ vào giám sát môi trường, cảm biến đo chất lượng không
khí, nước, xử lý rác và nước thông minh; xây dựng và phát triển các công cụ, phần
mềm chuyên ngành phục vụ đánh giá thiệt hại, cảnh báo thiên tai.
Ứng dụng công nghệ hiện đại vào
sản xuất nông nghiệp trong phân tích dữ liệu về môi trường, thổ nhưỡng, con giống,
cây trồng, các giai đoạn sinh trưởng, cảnh báo sớm về sâu bệnh, thiên tại… giúp
giảm chi phí và công lao động, giảm khí thải nhà kính và tăng năng suất. Xây dựng
cơ sở dữ liệu nông nghiệp, ứng dụng IoT và công nghệ 5G để phát triển nông nghiệp
thông minh, quản lý chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Tăng cường
các nền tảng thương mại điện tử để kết nối nông dân với thị trường”.
e) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Văn hóa
Ứng dụng công nghệ số trong các
lĩnh vực như thư viện, bảo tàng thông minh, bản đồ di sản văn hóa, đào tạo trực
tuyến văn hóa nghệ thuật, trình diễn và diễn xướng văn hóa nghệ thuật, trưng
bày, triển lãm, công chiếu,...
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các
ngành công nghiệp văn hóa (điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh
và triển lãm; quảng cáo; du lịch văn hóa).
Xây dựng và tổ chức triển khai
nền tảng dữ liệu số về thể dục thể thao, thúc đẩy quá trình ứng dụng công nghệ
và chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục thể thao theo hướng gia tăng sự tương
tác và trải nghiệm của người dùng.
g) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Du lịch
Ứng dụng công nghệ số trong
phát triển du lịch nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và nâng cao chất
lượng dịch vụ, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh trên cơ sở khai thác hiệu
quả dữ liệu du lịch, cá nhân hóa trải nghiệm của khách du lịch thông qua ứng dụng
thông minh hỗ trợ việc tra cứu thông tin điểm đến, sản phẩm dịch vụ, gợi ý lộ
trình, đặt phòng, vé tham quan, trải nghiệm tham quan ảo,… sử dụng chatbot hỗ
trợ đa ngôn ngữ, giải đáp thông tin 24/7.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong công tác quản lý nhà nước về du lịch nhằm tối ưu hóa vận hành, nâng cao
năng lực giám sát, phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định kịp thời, hướng đến
mục tiêu phát triển ngành du lịch theo hướng bền vững, hiện đại và hiệu quả.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Thương mại điện tử
Đẩy mạnh công tác quản lý thuế,
tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế điện tử hỗ trợ việc kê khai, nộp thuế theo
phương thức điện tử, triển khai các giải pháp về hóa đơn điện tử đối với hoạt động
thương mại điện tử, livestream bán hàng trên các nền tảng công nghệ số; ứng dụng
triệt để giải pháp hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn
uống, chống thất thu thuế, thất thu ngân sách; ưu tiên phát triển và thúc đẩy sử
dụng nền tảng chuyển đổi số lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
i) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Logistics
Ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu
chi phí logistics cho toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển, cửa
khẩu, kho - bãi - cảng tới tận tay người tiêu dùng và ngược lại. Số hóa quy trình
logistics, xây dựng các nền tảng quản lý chuỗi cung ứng và cảng thông minh.
k) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Tài chính ngân hàng
Thúc đẩy thanh toán không dùng
tiền mặt, phát triển các nền tảng thanh toán số và dịch vụ tài chính trực tuyến.
Thúc đẩy sử dụng sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng trên môi trường số; trang bị kỹ năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên
môi trường số, tạo lập niềm tin số.
Ứng dụng dữ liệu để nâng cao
năng lực chống rủi ro tài chính, thúc đẩy phát triển tài chính số, thúc đẩy
chia sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín dụng tài chính, dữ liệu tín dụng công
và dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở tuân thủ và an toàn pháp lý.
Ứng dụng công nghệ blockchain
và trí tuệ nhân tạo để tăng cường bảo mật và hiệu quả giao dịch tài chính.
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tiếp cận dịch vụ tài chính số.
l) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Năng lượng
Đầu tư phát triển hệ thống điện
hiện đại, tự động hoá điều khiển, xây dựng lưới điện thông minh tiệm cận trình
độ khu vực và thế giới; đẩy mạnh phát triển dịch vụ về điện theo hướng nâng tầm
trải nghiệm khách hàng, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt; đẩy mạnh các
hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học, tiến hành chuyển đổi số nâng cao, phát
triển các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động cung ứng điện,
đầu tư xây dựng, sửa chữa, quản lý vận hành và cung ứng dịch vụ về điện, năng
lượng.
m) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực An toàn thực phẩm
Xây dựng nền tảng quản trị thực
phẩm, sản phẩm thực phẩm thông minh, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ
sở dữ liệu về thực phẩm;
Ứng dụng công nghệ trong công
tác quản lý cơ sở sản xuất; kinh doanh thực phẩm, sản phẩm thực phẩm; quản lý
chuỗi cung ứng thực phẩm; truy xuất nguồn gốc; quản lý kết quả kiểm nghiệm, thử
nghiệm thực phẩm, sản phẩm thực phẩm;
Sử dụng trí tuệ nhân tạo trong
dự báo mối nguy, phòng chống ngộ độc thực phẩm, hỗ trợ tập huấn kiến thức về an
toàn thực phẩm và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong quá trình tham gia giải quyết
các thủ tục hành chính.
n) Chuyển đổi số trong lĩnh
vực Xúc tiến thương mại và đầu tư
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong công tác xúc tiến thương mại và đầu tư; xây dựng Hệ sinh thái xúc tiến
thương mại và đầu tư số, đa dạng hóa phương thức triển khai hoạt động xúc tiến
trên nền tảng số, hỗ trợ doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm kiếm đối tác, mở
rộng cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh.
11. Đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin mạng
Hoàn thành hồ sơ phê duyệt cấp
độ an toàn thông tin và việc triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông
tin theo quy định.
Hoàn thiện hệ thống giám sát an
toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu Thành phố. Tiếp tục triển khai giám sát, bảo
vệ an toàn thông tin thiết bị đầu cuối tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành
phố theo mô hình chung.
Tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh
giá, khắc phục các lỗ hổng bảo mật hạ tầng công nghệ thông tin; rà soát mối
nguy hại và bóc tách mã độc cho máy chủ, máy trạm trong hệ thống mạng tại các
cơ quan, đơn vị.
Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận
thức và kỹ năng về công tác đảm bảo an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách
và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Thành phố.
Tổ chức hoạt động diễn tập ứng
phó sự cố và diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống
thông tin của Thành phố.
Tham gia tích cực vào hoạt động
của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia. Thực hiện đánh giá
mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng.
Tăng cường giám sát an toàn
thông tin để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh
mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Tổ chức Hội nghị, hội thảo về
an toàn thông tin, thực hiện tuyên truyền, cảnh báo về công tác an toàn thông
tin cho người dân, doanh nghiệp Thành phố. Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ
người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số công cụ hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
12. Hợp
tác quốc tế trong chuyển đổi số
Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh
nghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo về thúc đẩy chuyển đổi số và xây dựng
chính quyền số với các nước tiên tiến trên thế giới. Chủ động, tích cực tham
gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến về chuyển đổi số.
Các tổ chức, doanh nghiệp thành
phố Hồ Chí Minh hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới để
nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới, mô hình mới.
13. Bảo đảm
kinh phí
Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước và huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để triển
khai chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh; tăng cường thực hiện PPP và
giải pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06
Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
Đề án 06 chỉ đạo, điều phối chung việc triển khai Chiến lược Chuyển đổi số của
Thành phố.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai chuyển đổi số tại các đơn vị, đảm bảo phù hợp với Chiến lược
Chuyển đổi số của Thành phố và tuân thủ Khung kiến trúc số, Chiến lược quản trị
dữ liệu của Thành phố.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan
nhà nước trên địa bàn Thành phố.
c) Tổng hợp tình hình triển
khai của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu, doanh nghiệp nhà nước Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ của Chiến lược và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải
quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố
a) Chủ trì triển khai, hướng dẫn,
đôn đốc các đơn vị, địa phương tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trong giải quyết
thủ tục hành chính; cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của các cấp; thực hiện
thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành
phố.
b) Tiếp nhận, xử lý, công khai
phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và thực hiện thủ
tục hành chính; đơn giản hóa chế độ báo cáo trên môi trường số.
4. Công an Thành phố
Tổ chức bảo đảm an toàn, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá triển chuyển đổi số.
5. Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
a) Tổ chức triển khai, đảm bảo
vận hành hiệu quả, đảm bảo an toàn thông tin cho các hạ tầng và nền tảng số
dùng chung được giao.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, công tác đảm bảo an toàn thông tin cho các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu triển khai các ứng dụng tuân thủ
theo Khung kiến trúc số Thành phố.
6. Sở Tài chính
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược này theo quy định. Phối
hợp với các đơn vị đẩy mạnh các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(PPP).
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Tổ chức triển khai các công tác
tuyên truyền các nội dung và kết quả triển khai Chiến lược chuyển đổi số của
Thành phố qua báo đài, hệ thống truyền thanh cơ sở và các phương tiện thông tin
đại chúng.
8. Sở Ngoại vụ
Hỗ trợ kết nối với các đối tác
quốc tế nhằm thúc đẩy hợp tác về chuyển đổi số bao gồm: trao đổi kinh nghiệm,
nâng cao năng lực cán bộ, thu hút đầu tư vào lĩnh vực kinh tế số, thúc đẩy chuyển
giao các công nghệ phục vụ công tác quản lý và điều hành của chính quyền số.
9. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm được phân công tại Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm. Đồng thời, theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng các chương
trình, kế hoạch triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý. Ngoài ra, có
trách nhiệm phối hợp với các đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên
ngành, các dự án về nền tảng số dùng chung của toàn Thành phố, đảm bảo tính đồng
bộ, kết nối, và chia sẻ dữ liệu.
10. Các doanh nghiệp nhà nước
Thành phố
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
chuyển đổi số trong doanh nghiệp, chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ
trên các nền tảng số, sản xuất thông minh thông qua việc tái tư duy hướng kinh
doanh, tái đánh giá chuỗi giá trị, tái kết nối với khách hàng và từng bước thực
hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp;
khai thác tối đa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các
nguồn lực khác để tăng cường đầu tư cho các hoạt động chuyển đổi số.
11. Các cơ quan báo, đài
trên địa bàn Thành phố: tăng cường truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận giữa
chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số trên địa bàn Thành phố.
12. Các hội, hiệp hội: tăng
cường kết nối, hỗ trợ lẫn nhau để các doanh nghiệp cùng phát triển, kết nối các
doanh nghiệp để chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số, đề xuất cơ chế hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi số.
(Đính kèm Phụ lục 1. Danh mục
chỉ tiêu và Phụ lục 2. Danh mục nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số của Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030)./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
Chỉ số chuyển đổi số Thành phố
≥ 0,75 và thuộc trong nhóm 03 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Phát triển Hạ tầng số
|
|
|
2
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người
dân Thành phố trên địa bàn đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
100% người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbit/s
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Dịch vụ truy nhập internet
qua mạng thông tin di động 4G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
40Mbit/s, qua mạng thông tin di động 5G có tốc độ tải xuống trung bình tối
thiểu 100Mbit/s
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
100% mạng truyền số liệu
chuyên dùng kết nối các cơ quan nhà nước
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
6
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu
Thành phố, Trung tâm dữ liệu dự phòng Thành phố, triển khai kết nối, đồng bộ
dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
|
7
|
100% thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
8
|
100% thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
9
|
100% giao dịch hành chính thuộc
diện “phi tiếp xúc”
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
10
|
100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
11
|
100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
12
|
Có ≥ 85% hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
13
|
Có ≥ 70% hệ thống thông tin của
Thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
14
|
Có ≥ 80% cơ sở dữ liệu của
Thành phố được số hóa và liên thông tới Trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành.
|
|
15
|
Có ≥ 85% dữ liệu của các ban,
sở, ngành được tích hợp với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố
(LGSP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành.
|
|
16
|
100% các cơ quan, đơn vị chính
quyền kết nối, sử dụng nền tảng Hệ thống hội nghị trực tuyến Thành phố
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, Ban, Ngành;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
17
|
Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
|
Phát triển kinh tế số
|
|
|
18
|
Quy mô kinh tế số chiếm từ
30% đến 40% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19
|
Phát triển ít nhất 02 Khu
công nghệ số tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Phát triển xã hội số
|
|
|
21
|
Có ≥ 80% người dân (từ 14 tuổi
trở lên) có tài khoản định danh điện tử (VneID).
|
Công an Thành phố
|
|
22
|
Có ≥ 70% người dân trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
|
|
An toàn, an ninh thông tin
|
|
|
23
|
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc
nhóm 5 địa phương dẫn đầu về an toàn thông tin mạng
|
Công an Thành phố
|
|
24
|
100% hệ thống thông tin các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ
|
Công an Thành phố
|
|
25
|
100% hệ thống thông tin quan
trọng được triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp
|
Công an Thành phố
|
|
26
|
100% hệ thống thông tin được triển
khai giám sát an toàn, an ninh mạng và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên
|
Công an Thành phố
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nhận
thức số
|
|
1
|
Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Kế hoạch triển khai hàng năm
|
Quý III hàng năm
|
|
2
|
Hoạt động hưởng ứng Ngày chuyển
đổi số Quốc gia và TP.HCM
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Kế hoạch triển khai hàng năm
|
Quý III hàng năm
|
|
3
|
Truyền thông về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các hoạt động truyền thông
như Chương trình IT Today, Bản tin Chuyển đổi số, truyền thông trên Cổng
thông tin Chuyển đổi số Thành phố, Cổng thông tin điện tử Thành phố và các
đơn vị, mạng xã hội, truyền thông qua báo đài, hệ thống truyền thanh cơ sở và
phương tiện truyền thông khác,...
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức các sự kiện, cuộc thi
về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Các đơn vị có
liên quan.
|
Các sự kiện giải thưởng, hội
thi như Giải thưởng Hội thi Thử thách Trí tuệ Nhân tạo (AI Challenge) Thành
phố, Hội thi Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp Thành phố (I-Star),…
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
II
|
Thể
chế số
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các chương trình,
kế hoạch nhánh thúc đẩy chuyển đổi số
|
|
A
|
Quy hoạch/kế hoạch phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn
2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Doanh nghiệp viễn
thông.
|
Quy hoạch
|
Năm 2025-2026
|
|
B
|
Chiến lược phát triển ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Chương trình
|
Năm 2025
|
|
C
|
Chiến lược quản trị dữ liệu của
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Chiến lược
|
Năm 2025
|
|
D
|
Chương trình phát triển kinh
tế số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Chương trình
|
Năm 2025
|
|
Đ
|
Đề án xây dựng mới một số khu
công nghệ số tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công ty TNHH MTV Công viên phần
mềm Quang Trung (QTSC) và các đơn vị liên quan.
|
Đề án
|
Năm 2025
|
|
2
|
Quản lý tuân thủ Khung kiến
trúc số Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
a
|
Cập nhật, duy trì, giám quản
Khung kiến trúc số Thành phố, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Quyết định ban hành Khung kiến
trúc số. Các hoạt động triển khai Khung kiến trúc số.
|
Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Khung kiến trúc số trong tháng 12/2025
|
|
b
|
Quy chế phát triển, vận hành
hạ tầng số, nền tảng số dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
Sở, Ngành là cơ quan chủ quản của hệ thống/nền tảng.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Các quy định, quy chế phát
triển, vận hành hạ tầng số và các nền tảng số dùng chung của Thành phố
|
- Đối với các Hệ thống, Nền tảng
đã đưa vào vận hành: thực hiện rà soát, trình phê duyệt/điều chỉnh phù hợp với
tình hình thực tế.
- Đối với các Hệ thống, Nền tảng
dự kiến triển khai: trình phê duyệt Quy chế trong vòng 01 tháng sau khi đưa
vào vận hành
|
|
c
|
Quy chế đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Quy chế
|
Năm 2025
|
|
d
|
Quy định, quy chuẩn kỹ thuật,
cấu trúc dữ liệu phục vụ triển khai Chiến lược quản trị dữ liệu
|
Các cơ quan/đơn vị là chủ quản
của cơ sở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Thực hiện theo Quy chế quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của Thành phố Hồ Chí Minh và Chiến lược quản
trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
3
|
Xây dựng các chính sách
thúc đẩy chuyển đổi số
|
|
a
|
Chính sách phát triển, thu
hút nhân lực, đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các đơn vị có liên quan
|
Chính sách, quy định
|
Năm 2025
|
|
b
|
Chính sách miễn hoặc giảm
phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, giai
đoạn 2025-2030 để khuyến khích người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Tư pháp; Các đơn vị có liên quan
|
Chính sách, quy định
|
Năm 2025
|
|
III
|
Hạ
tầng số
|
|
1
|
Duy trì Trung tâm dữ liệu phục
vụ triển khai chính quyền số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm dữ liệu
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu
dự phòng phục vụ triển khai chính quyền số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm dữ liệu dự phòng
|
Năm 2025-2026
|
|
3
|
Triển khai hạ tầng phục vụ
triển khai trí tuệ nhân tạo và nền tảng cơ sở dữ liệu lớn
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố, các đơn vị liên quan
|
Hạ tầng
|
Năm 2025-2027
|
|
4
|
Đảm bảo hạ tầng mạng băng
thông rộng của thành phố dùng riêng (Metronet) phục vụ cơ quan nhà nước
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mạng Metronet
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Đảm bảo hạ tầng, trang thiết
bị mạng nội bộ cho hệ thống thông tin cơ sở
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Hạ tầng CNTT'
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
IV
|
Nhân
lực số
|
|
1
|
Đào tạo chuyển đổi số cho
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
a
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyển đổi số cho Cán bộ, công chức, viên chức Thành phố
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu.
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Sở Nội vụ: thực hiện lồng
ghép vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của
Thành phố các nội dung đào tạo kỹ năng cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng
công nghệ số và an toàn thông tin; đào tạo chuyên sâu về kiến trúc chính quyền
số; dữ liệu, phân tích dữ liệu; sử dụng dữ liệu,ứng dụng AI, an toàn thông
tin;...
-Sở Khoa học và Công nghệ,
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố: tổ chức các hoạt động, bồi dưỡng các kỹ
năng cơ bản và chuyên sâu về chuyển đổi số; đào tạo công tác quản lý vận hành
các nền tảng số, công tác tạo lập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu số,...
- Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã: tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức,
|
Hàng năm
|
|
b
|
Tổ chức Hội nghị, Hội thảo, Tọa
đàm về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Kiện toàn bộ máy làm công
tác chuyển đổi số
|
Thực hiện theo Kế hoạch số
5403/KH-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển
khai thực hiện Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản
lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ Trung ương đến địa
phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
|
|
3
|
Đào tạo kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học
|
|
a
|
Đưa nội dung phổ cập kỹ năng
số, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo dựa trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở
vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, chương trình đào tạo
|
Năm 2025-2030
|
|
4
|
Đào tạo kỹ năng số cho người
lao động tại doanh nghiệp, tập trung cho các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao
|
|
a
|
Xây dựng, lồng ghép các nội
dung đào tạo kỹ năng số, ứng dụng công nghệ vào chuyển đổi xanh, ESG (Môi trường-Xã
hội-Quản trị) cho doanh nghiệp
|
Trung tâm Xúc tiến thương mại
và Đầu tư Thành phố
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Hướng dẫn, triển khai cho
doanh nghiệp thuộc trường hợp đổi mới công nghệ tại các KCX, KCN thí điểm
chuyển đổi mô hình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực phù hợp với định hướng chuyển đổi theo hướng công nghệ cao,
không thâm dụng lao động, thân thiện môi trường.
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các đơn vị liên quan
|
Các hoạt động triển khai, hướng
dẫn doanh nghiệp
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
c
|
Hướng dẫn, khuyến khích doanh
nghiệp tạo điều kiện cho công nhân các khu chế xuất, khu công nghiệp được tiếp
cận, hướng dẫn và trang bị nền tảng số cơ bản; có khả năng sử dụng các ứng dụng
số để học tập, tra cứu thông tin, tương tác, tham gia cải tiến quy trình tổ
chức lao động.
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các đơn vị liên quan
|
Các hoạt động triển khai, hướng
dẫn doanh nghiệp
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Đào tạo kỹ năng số, quản
trị số cho doanh nghiệp, doanh nhân thuộc các Hiệp hội ngành nghề, hội doanh
nghiệp địa phương
|
|
a
|
Mở rộng liên kết, hợp tác với
các viện, trường, trung tâm, chuyên gia trong và ngoài nước để xây dựng nội
dung chương trình đào tạo và tổ chức các hoạt động đào tạo, huấn luyện về kỹ
năng số, quản trị số, pháp lý số, thương mại trên môi trường số gắn với khảo
sát, học tập kinh nghiệm thực tế cho doanh nghiệp, doanh nhân thuộc Hiệp hội
ngành nghề, hội doanh nghiệp địa phương.
|
Trung tâm Xúc tiến thương mại
và Đầu tư Thành phố
|
Hiệp hội ngành nghề, hội
doanh nghiệp địa phương, Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) và các
Viện, trường, trung tâm
|
Kế hoạch
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
V
|
Dữ
liệu số
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM LGSP) kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa các sở ngành trong thành phố, liên thông, kết nối với các HTTT, CSDL quốc
gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nền tảng LGSP
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Duy trì, mở rộng bổ sung các
nền tảng phục vụ vận hành Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Kho dữ liệu dùng chung TP
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật danh mục cơ
sở dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, danh mục dữ liệu mở của Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai danh mục cơ sở dữ
liệu dùng chung của Thành phố
|
Theo Quyết định ban hành danh
mục cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
|
5
|
Công bố dữ liệu mở
|
Theo Quyết định ban hành danh
mục dữ liệu mở của Thành phố
|
|
6
|
Xây dựng, tạo lập, số hóa, cập
nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; triển khai
các hệ thống thông tin chuyên ngành cập nhật, duy trì dữ liệu. Tập trung vào
các nhóm dữ liệu như sau:
- Nhóm các cơ sở dữ liệu theo
Chiến lược quản trị dữ liệu được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết
định số 328/QĐ-UBND ngày 06/02/2023.
- Nhóm các cơ sở dữ liệu theo
Nghị quyết số 214/NQ- CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện
- Nhóm 116 cơ sở dữ liệu theo
Phụ lục II Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ
|
Các Sở ngành liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Các CSDL chuyên ngành
|
Năm 2025-2030
|
|
7
|
Số hóa và xây dựng CSDL tài
liệu lưu trữ điện tử
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Nội vụ; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
CSDL tài liệu lưu trữ điện tử
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8
|
Vận hành Cổng dữ liệu Thành
phố, kết nối với Cổng Dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Cổng dữ liệu Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VI
|
Chính
quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Số hóa dịch vụ công trực
tuyến
|
|
|
|
|
|
a
|
Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố, kết nối Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu.
|
HTTT Giải quyết TTHC
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Tiếp tục tái cấu trúc quy
trình nghiệp vụ, rà soát danh mục thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành bổ sung danh mục dịch vụ công trực tuyến. Nâng cao chất lượng
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố đôn đốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Quyết định danh mục dịch vụ
công trực tuyến
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
c
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; vận hành Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người
dân, tổ chức Thành phố; triển khai khai thác dữ liệu thay thế một số giấy tờ
trong hồ sơ khi người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính
|
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến
của người dân, tổ chức Thành phố; Duy trì, kết nối, đồng bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
d
|
Phát triển các ứng dụng xử lý
chuyên ngành kết nối Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính Thành phố
|
Các Sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Các HTTT chuyên ngành
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Quản trị Thành phố trên nền
tảng số
|
|
|
|
|
|
a
|
Rà soát, cập nhật Danh mục nền
tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố. Sở, Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Danh mục nền tảng số dùng
chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Triển khai Nền tảng số hóa, lưu
trữ dữ liệu điện tử
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Nền tảng số hóa, lưu trữ dữ
liệu điện tử
|
Tháng 12/2025
|
|
c
|
Hoàn thiện, mở rộng Nền tảng
bản đồ số dùng chung
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Nền tảng bản đồ số
|
Năm 2026-2027
|
|
d
|
Triển khai Hệ thống quản lý
văn bản, điều hành công việc
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống quản lý văn bản, điều
hành công việc
|
Năm 2025
|
|
đ
|
Đẩy mạnh thực hiện gửi, nhận
văn bản điện tử, ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và các nội dung khác theo quy
định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
HTTT Quản lý văn bản, điều
hành; Hệ thống quản lý lưu trữ tài liệu điện tử
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
e
|
Triển khai Hệ thống ứng dụng
phục vụ hoạt động điều hành, tác nghiệp của cán bộ công chức
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống ứng dụng phục vụ hoạt
động điều hành, tác nghiệp của cán bộ công chức
|
Năm 2025-2026
|
|
g
|
Duy trì, vận hành Nền tảng hệ
thống Hội nghị trực tuyến
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Nền tảng hệ thống Hội nghị trực
tuyến
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
h
|
Hoàn thiện Hệ thống quản trị
thực thi Thành phố trên nền tảng số, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của
Văn phòng Chính phủ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống quản trị thực thi
|
Tháng 12/2025
|
|
i
|
Duy trì vận hành Hệ thống quản
lý khiếu nại, tố cáo, liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở, Ban, Ngành. Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống quản lý khiếu nại, tố
cáo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
k
|
Triển khai Hệ thống thông tin
hỗ trợ công tác điều hành khu phố, ấp TPHCM
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ. Sở,
Ban, Ngành. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống hỗ trợ công tác điều
hành khu phố, ấp
|
Tháng 12/2025
|
|
l
|
Đẩy mạnh các ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, trợ lý ảo phục vụ CBCC và Người dân, doanh nghiệp
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Dịch vụ, tiện ích số
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
m
|
Triển khai các nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Thực hiện theo Danh mục nền tảng
số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
|
3
|
Phát triển Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
|
|
a
|
Triển khai vận hành Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh của Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Các đơn vị có liên quan
|
Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh của Thành phố
|
Năm 2025-2026
|
|
4
|
Phát triển kênh giao tiếp
số giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp
|
|
a
|
Duy trì, mở rộng dịch vụ, tiện
ích của Ứng dụng công dân số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Ứng dụng công dân số
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Duy trì, vận hành Hệ thống tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (Hệ thống 1022)
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Hệ thống 1022
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
c
|
Duy trì, vận hành Cổng dữ liệu
mở Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
|
Cổng dữ liệu mở
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
d
|
Triển khai chuyển đổi, nâng cấp
các Cổng thông tin điện tử thành viên thành các Trang thành phần của Cổng
thông tin điện tử Thành phố
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
Sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu
|
Cổng thông tin điện tử Thành
phố và Trang thành phần của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu
|
- Ban hành Kế hoạch triển
khai: Quý IV/2025
- Đưa vào vận hành chính thức
Cổng thông tin điện tử Thành phố và Trang thành phần: Năm 2026
|
|
đ
|
Triển khai hệ thống thông tin
nguồn của Thành phố để tổ chức quản lý tập trung và cung cấp thông tin nguồn
cho hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn
|
Sở Văn hóa và Thể Thao
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu
|
Hệ thống thông tin nguồn của
Thành phố
|
Năm 2025-2026
|
|
VII
|
Kinh
tế số
|
|
|
|
|
|
1
|
Đo lường đóng góp kinh tế
số trong GRDP
|
|
|
|
|
|
a
|
Rà soát, hoàn thiện phương
pháp và kết quả đo lường chỉ tiêu, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số
trong GRDP của Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Viện nghiên cứu phát triển
Thành phố, các đơn vị có liên quan
|
Bộ tiêu chí đo lường tỉ trọng
kinh tế số
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyển đổi số
|
|
a
|
Khảo sát hiện trạng, đánh giá
mức độ chuyển đổi số cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa và nhóm doanh nghiệp
cung cấp giải pháp từ đó đề xuất các gói hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Báo cáo kết quả khảo sát
|
Năm 2025-2026
|
|
b
|
Tổ chức sự kiện công bố một số
chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số mô hình chuyển đổi số tiêu biểu; trưng
bày, giới thiệu một số sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Báo cáo tổ chức sự kiện
|
Hàng năm
|
|
c
|
Thành lập đội ngũ tư vấn về
chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm hướng dẫn chuyển đổi số và
giới thiệu các chính sách ưu đãi áp dụng phù hợp cho từng doanh nghiệp sao
cho phù hợp, hiệu quả..
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Danh sách độ ngũ tư vấn
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
d
|
Xây dựng dữ liệu các phần mềm
nền tảng hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp NVV, đề xuất các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Danh mục các sản phẩm nền tảng
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
đ
|
Xây dựng cẩm nang số giúp các
doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Chuyên trang, cẩm nang
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
e
|
Tổ chức sự kiện công bố một số
chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số mô hình chuyển đổi số tiêu biểu; tổ chức
các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ quảng bá, trưng bày, giới thiệu kết
nối cho các sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi số, đặc biệt khuyến
khích các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
Trung tâm Xúc tiến thương mại
và Đầu tư Thành phố
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở, ban ngành liên quan
|
Kế hoạch
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
g
|
Thúc đẩy, hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch
vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành liên quan
|
Các chương trình triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Đánh giá mức độ chuyển đổi
số của doanh nghiệp
|
|
a
|
Kế hoạch triển khai đánh giá mức
độ chuyển đổi số của doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hội tin học Thành phố (HCA),
Hiệp hội DN Thành phố (HUBA), Hội Công nghệ cao Thành phố, Công ty Đầu tư Tài
chính nhà nước Thành phố (HFIC)
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
4
|
Phát triển doanh nghiệp
công nghệ số
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng “Đề án xây dựng mới
một số khu công nghệ thông tin tập trung tại TP.HCM”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công ty TNHH MTV Công viên phần
mềm Quang Trung (QTSC) và các đơn vị liên quan.
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Năm 2025
|
|
b
|
Xác định sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm công nghệ thông tin, Công nghệ số trọng điểm, chủ lực cần tập trung phát
triển.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công thương
|
Danh mục sản phẩm
|
Hàng năm
|
|
c
|
Khảo sát, thống kê hoạt động
ngành Công nghiệp công nghệ thông tin, Công nghiệp Công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hội Tin học Thành phố
|
Báo cáo kết quả khảo sát
|
Hàng năm
|
|
5
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo
|
|
a
|
Hỗ trợ ươm tạo các dự án khởi
nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số theo Nghị quyết số 412/NQ- HĐND để
góp phần tăng số lượng doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, các hiệp hội, các thành phần của Hệ thống Đổi mới sáng tạo, Hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố
|
Các chương trình hỗ trợ ươm tạo
dự án khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo. Báo cáo kết quả ươm tạo.
|
Hàng năm
|
|
b
|
Kết nối giới thiệu các mô
hình, giải pháp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số đến các cơ quan,
tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, các hiệp hội, các doanh nghiệp, các thành phần của Hệ thống Đổi mới
sáng tạo, Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố
|
Hội nghị, chương trình kết nối,
hội thảo/tọa đàm
|
Hàng năm
|
|
c
|
Tìm kiếm các bài toán lớn
trong hoạt động quản lý khu vực công, giáo dục, y tế, xây dựng để thông tin mời
các doanh nghiệp công nghệ số tham giải quyết
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, các hiệp hội, các doanh nghiệp, các thành phần của Hệ thống Đổi mới
sáng tạo, Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố
|
Thông báo, Hội nghị chia sẻ
bài toán lớn
|
Hàng năm
|
|
6
|
Phát triển công nghiệp bán
dẫn
|
|
|
a
|
Phát triển công nghiệp bán dẫn
|
Thực hiện theo Kế hoạch số
1231/KH-UBND ngày 24/2/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Chiến
lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam và Chương trình Phát triển nguồn
nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
7
|
Triển khai hoạt động thu
hút đầu tư
|
|
|
|
|
|
a
|
Tổ chức các chương trình xúc
tiến đầu tư, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn kêu gọi các quỹ đầu tư,
nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ lớn tham gia vào các lĩnh vực chiến lược
như: phát triển hạ tầng số, công nghiệp công nghệ số (đặc biệt là công nghiệp
bán dẫn); phát triển các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, trí
tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây;…
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp Thành phố; Ban Quản lý Khu công nghệ cao; Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu tư
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở, ban ngành liên quan
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
diễn đàn
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Thu hút đầu tư có chọn lọc: Ưu
tiên các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số,
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu và các ngành có khả năng chuyển
giao công nghệ, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu và tạo giá trị gia tăng cao.
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp Thành phố; Ban Quản lý Khu công nghệ cao
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
|
Dự án công nghệ cao
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VIII
|
Xã
hội số
|
|
|
|
|
|
1
|
Mô hình điểm của Đề án 06
|
|
|
|
|
|
a
|
Triển khai các mô hình điểm
theo Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
Công an Thành phố Sở Khoa học
và Công nghệ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Mô hình điểm
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Phát huy hiệu quả của Tổ
công nghệ số cộng đồng
|
|
a
|
Triển khai tập huấn kỹ năng số
cho Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thành đoàn; Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
b
|
Triển khai “đi từng ngõ, gõ từng
nhà”, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động người dân tham
gia sử dụng các dịch vụ, tiện ích số của Thành phố
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Thành đoàn
|
Hoạt động của Tổ công nghệ số
cộng đồng
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Phong trào "Bình dân
học vụ số"
|
|
|
|
|
|
a
|
Triển khai Phong trào “Bình
dân học vụ số”
|
Thực hiện theo Kế hoạch số
08-KH/BCĐTP ngày 13 tháng 06 năm 2025 của Ban chỉ đạo phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố, Kế hoạch số 97/KH-UBND
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
|
4
|
Hỗ trợ người dân tiếp cận
công nghệ số
|
|
|
|
|
|
a
|
Triển khai chính sách hỗ trợ
thiết bị và các dịch vụ viễn thông cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập
thấp, hoàn cảnh khó khăn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp viễn thông
và các đơn vị có liên quan
|
Các chính sách hỗ trợ thiết bị
và các dịch
|
Năm 2025
|
|
b
|
Triển khai cấp chữ ký số miễn
phí cho người dân để thực hiện dịch vụ công trực tuyến
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng
|
Các hoạt động cấp chữ ký số
cho người dâ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
IX
|
Chuyển
đổi số trong các ngành, lĩnh vực
|
|
1
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Giao thông, Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
2
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Quy hoạch
|
Sở Quy hoạch-Kiến trúc
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
3
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
4
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
5
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
6
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Văn hóa
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
7
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Du lịch
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
8
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Thương mại điện tử
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
9
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Logistics
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các
đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
10
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Tài chính ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước-Chi nhánh
Khu vực 2
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
11
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Năng lượng
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng
Công ty Điện lực Thành phố và các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
12
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
An toàn thực phẩm
|
Sở An toàn thực phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
13
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
Xúc tiến thương mại và đầu tư
|
Trung tâm Xúc tiến thương mại
và Đầu tư Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
Trong 01 tháng sau khi Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số của Thành phố
|
|
XI
|
An
toàn, an ninh thông tin mạng
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thành lập, phê duyệt và
quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin
cho các hệ thống thông tin tại các sở ban ngành, địa phương TPHCM
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Công an Thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quyết định phê duyệt cấp độ
|
Tháng 12/2025
|
|
2
|
Hoàn thành đầu tư trang thiết
bị phục vụ triển khai phương án an toàn thông tin theo hồ sơ cấp độ đã được
phê duyệt
|
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính
|
Hạ tầng an toàn thông tin
|
Năm 2025-2026
|
|
3
|
Tổ chức Hội thảo, hội nghị an
toàn thông tin
|
Công an Thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hội thảo, hội nghị
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Hoạt động đảm bảo vận hành,
an toàn an ninh thông tin cho các hệ thống công nghệ thông tin của thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Đảm bảo ATTT cho các hệ thống
thông tin
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Hoàn thiện hệ thống giám sát
an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Tổ chức rà soát, kiểm tra,
đánh giá, khắc phục các lỗ hổng bảo mật hạ tầng công nghệ thông tin; rà soát
mối nguy hại và bóc tách mã độc cho máy chủ, máy trạm trong hệ thống mạng tại
các cơ quan, đơn vị
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai giám sát, bảo vệ
an toàn thông tin thiết bị đầu cuối tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
Thành phố theo mô hình chung
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8
|
Tổ chức hoạt động diễn tập ứng
phó sự cố và diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống
thông tin của Thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Hoạt động diễn tập ứng phó sự
cố và diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin
|
Quý IV hàng năm
|
|
9
|
Tăng cường công tác đảm bảo
an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ đến hệ thống cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh, xác thực hiện điện tử
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
10
|
Triển khai đánh giá mức độ
trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và nâng cao năng lực
của đội ứng cứu sự cố
|
Công an Thành phố
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
11
|
Triển khai giải pháp hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số
|
Công an Thành phố
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
[1] Kết
quả đo bằng ứng dụng i-Speed
[2]
Theo đánh giá của Cục Thống kê
[3] Kết
quả đo bằng ứng dụng i-Speed