|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM 2026
Căn cứ các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ liên quan đến phát triển lĩnh vực logistics: số 1012/QĐ-TTg
ngày 03/7/2015, số 2072/QĐ-TTg ngày 22/12/2017, số 703/QĐ-TTg ngày 07/6/2019, số
1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021, số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023, số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024, số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024, số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025;
Căn cứ các Chỉ thị, Công điện của
Thủ tướng Chính phủ liên quan đến phát triển lĩnh vực logistics;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình
công tác của UBND Thành phố; Kế hoạch của UBND Thành phố về phát triển dịch vụ
logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, UBND Thành phố ban
hành Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích
- Thực hiện có hiệu quả các Nghị
quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và các Nghị quyết của
Thành ủy, HĐND Thành phố về triển khai những giải pháp thúc đẩy phát triển dịch
vụ logistics trên địa bàn Thành phố.
- Phát triển dịch vụ logistics
thành một ngành kinh tế quan trọng của thành phố Hà Nội; đưa Thành phố trở
thành trung tâm logistics quốc gia và quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Phát triển dịch vụ logistics,
kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và hội nhập quốc tế.
- Phát triển dịch vụ logistics
trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và
hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại nhằm bảo
đảm kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh,
bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng
và an ninh.
- Phát triển dịch vụ logistics
gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của
đất nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng.
- Phát triển dịch vụ logistics
bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, hợp
tác trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực
Công Thương nhằm quản lý, hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics trong giai đoạn
hiện nay.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý và phát triển đối với lĩnh vực logistics trên địa bàn Thành phố.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo
đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của Thành phố và các doanh nghiệp,
hiệp hội, hội trên địa bàn Thành phố trong quá trình thực hiện công tác phát
triển dịch vụ logistics trên địa bàn Thành phố.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành dịch
vụ logistics bền vững, hiệu quả, chất lượng và có giá trị gia tăng cao, năng lực
cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của Thành phố trong chuỗi cung ứng và chuỗi
giá trị toàn cầu.
- Xây dựng Hà Nội trở thành
trung tâm logistics quan trọng của vùng Đồng bằng Sông Hồng và cả nước, đồng thời
là trung tâm e-logistics (logistics điện tử) hàng đầu Việt Nam; phát triển
logistics xanh – thông minh, giảm chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh
tranh doanh nghiệp và hỗ trợ mạnh mẽ thương mại điện tử.
3.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể
3.2.1. Nhóm 1: Về đóng
góp tăng trưởng kinh tế của Thành phố
Phấn đấu trong năm 2026, tỷ trọng
đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP của thành phố Hà Nội đạt 8,5%-9%;
tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15%-18%; tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt
60%-65%; chi phí logistics giảm xuống tương đương 14%-17% GRDP Thành phố.
3.2.2. Nhóm 2: Về phát
triển hạ tầng logistics
Phấn đấu trong năm 2026, xác định
vị trí, ranh giới cụ thể đối với 02 trung tâm logistics cấp Thành phố tại khu vực
Sóc Sơn, khu vực Phú Xuyên và một số dự án trung tâm tiếp vận trên địa bàn
Thành phố.
3.2.3. Nhóm 3: Về tăng cường
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong logistics thương mại điện tử
và logistics đô thị
- Đẩy mạnh tích hợp công nghệ số:
Ứng dụng IoT, Big Data, Blockchain để tự động hóa, số hóa quy trình logistics
(logistics 4.0, e-logistics) nhằm thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ logistics đổi mới,
sáng tạo, cung ứng chuỗi dịch vụ logistics ở mức độ 3 (3PL)[1], mức độ 4 (4PL)[2],
hướng đến mức độ 5 (5PL)[3],
logistics điện tử trên cơ sở phát triển thương mại điện tử (TMĐT) và quản trị
chuỗi cung ứng hiện đại, hiệu quả, chuyên nghiệp.
- Ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số để thực hiện giảm dần thời gian giao hàng nội đô, đồng thời tăng
tỷ lệ giao hàng nhanh.
3.2.4. Nhóm 4: Về phát
triển logistics xanh
- Giảm thiểu tỷ lệ phương tiện
giao hàng đô thị sử dụng nhiên liệu hóa thạch để chuyển dần sang các phương tiện
thân thiện với môi trường.
- Xây dựng và khuyến khích chuyển
đổi các trung tâm logistics, cảng cạn ICD, kho bãi trên địa bàn Thành phố sử dụng
năng lượng tái tạo nhằm giảm phát thải, hướng tới mục tiêu Net Zero (phát thải
ròng bằng 0); đáp ứng yêu cầu "xanh hóa" chuỗi cung ứng của các thị
trường quốc tế, tuân thủ các hiệp định thương mại cũng như nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia và hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Nghiên cứu hình thành hệ thống
giao hàng xanh phù hợp định hướng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số
1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021.
3.2.5. Nhóm 5: Về phát
triển doanh nghiệp logistics trên địa bàn Thành phố
- Thúc đẩy doanh nghiệp
logistics trên địa bàn Thành phố đạt chuẩn doanh nghiệp logistics tích hợp mức
độ 3PL-4PL, hướng đến mức độ 5PL.
- Có doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố tham gia sâu vào logistics xuyên biên giới (CBEC logistics).
- Phấn đấu các doanh nghiệp
logistics trên địa bàn Thành phố hoàn thành ứng dụng nền tảng số; hệ thống WMS,
TMS, OMS tiêu chuẩn quốc tế.
3.2.6. Nhóm 6: Về phát
triển nguồn nhân lực
- Phấn đấu các doanh nghiệp
logistics lớn trên địa bàn Thành phố có cán bộ được đào tạo theo chuẩn quốc tế
(FIATA, CSCMP).
- Tăng dần số lượng và tỷ lệ nhân
lực được đào tạo trình độ cao trong ngành logistics.
3.2.7. Nhóm 7: Về quản lý
nhà nước trong logistics
- Xây dựng nền tảng dữ liệu
logistics Hà Nội tích hợp dữ liệu kho, vận tải, ICD, doanh nghiệp.
- 100% xã, phường thực hiện triển
khai cập nhật dữ liệu kho bãi, giao nhận, doanh nghiệp logistics phù hợp với mô
hình chính quyền 02 cấp.
II. GIẢI
PHÁP, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về
hoàn thiện cơ chế quản lý và phát triển hoạt động logistics
1.1.
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển logistics
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
xây dựng, quy hoạch phân khu và các quy hoạch ngành có liên quan cũng như các Kế
hoạch phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics, tích hợp sâu dịch vụ logistics
trong chiến lược phát triển ngành bảo đảm đồng bộ về cơ sở hạ tầng, cơ cấu sản
xuất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ
chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi về vốn, đầu tư công, khuyến khích xã hội hóa đầu
tư và tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp dịch vụ logistics tạo điều kiện thuận lợi
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư xây dựng phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ
chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thuế, phụ phí liên quan đến lĩnh vực
logistics theo hướng bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch, hỗ trợ cho sản xuất,
lưu thông phân phối hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về thuế, hải quan theo hướng
ngày càng minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp.
1.2.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics
- Phân rõ trách nhiệm phối hợp
giữa các Sở, ngành, UBND các xã, phường trong quản lý hoạt động logistics.
- Ứng dụng nền tảng số để tăng
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kho bãi, vận tải, giao nhận,
trung tâm logistics, cảng cạn ICD.
1.3.
Xây dựng cơ chế điều phối logistics cấp Thành phố
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hành chính; ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính
(mức độ 3, 4) nhanh chóng, thuận tiện ở tất cả các khâu, trọng tâm là các lĩnh
vực: Công thương, hải quan, thuế, giao thông vận tải.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách
hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội Thành
phố.
- Xây dựng cơ chế phối hợp và
tăng cường hợp tác giữa các cơ quan Trung ương; các tỉnh, thành phố và cơ quan
Sở, ngành, chính quyền các cấp của Thành phố trong việc triển khai các quy định
pháp luật về quản lý và phát triển logistics; tổng hợp, cập nhật số liệu, trao
đổi thông tin và các cơ chế, chính sách liên quan tới hoạt động logistics trong
lĩnh vực vận tải, thương mại; các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, điều kiện và
khuyến cáo, khuyến nghị liên quan đến công tác giao nhận hàng hóa tại các cảng
hàng không, cảng cạn, cảng thủy, ga đường sắt. Chú trọng hợp tác bảo đảm an
ninh hàng hóa và phát triển nguồn nhân lực.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ
chế, chính sách phát triển nhân lực, thị trường lao động logistics đồng bộ cả về
quy mô, chất lượng và cơ cấu theo lĩnh vực, ngành nghề đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics.
- Xây dựng bộ tiêu chí và thực
hiện đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia và của Thành phố, xếp
hạng các doanh nghiệp dịch vụ logistics.
2. Về
phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Định hướng phát triển hạ tầng
dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội theo nguyên tắc dành quỹ đất và phát huy
tối đa tiềm năng, nguồn lực để xây dựng và khai thác hiệu quả hạ tầng
logistics. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các trung tâm logistics có quy mô phù hợp
trên các tuyến đường vành đai Thành phố, kết nối các đầu mối gom hàng, các kho
tập kết, phân phối hàng tại các khu vực tập trung sản xuất, nông nghiệp, công
nghiệp, khu công nghiệp; chú trọng phát triển hệ thống kho bãi chuyên dụng,
trong đó tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các khu logistics (logistics
park), trung tâm phân phối, kho thông minh, kho chuyên dụng phục vụ các mặt
hàng nông sản, hóa chất, hàng công nghiệp, chế biến, chế tạo và thương mại điện
tử. Đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng và triển khai mô hình logistics đô thị phù hợp
với Thành phố, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện
với môi trường.
- Phát triển hệ thống giao
thông thông minh, chuyển đổi các hạ tầng logistics (như cảng biển, cảng thủy nội
địa, hàng không, đường sắt, kho vận); phát triển các nền tảng kết nối giữa các
chủ hàng, các nhà giao vận và khách hàng. Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng địa
điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tập trung của Thành phố.
- Tiếp tục phối hợp với Bộ Xây
dựng và các cơ quan Bộ, ngành Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu cơ
chế kết hợp hài hòa các nguồn vốn, đặc biệt chú trọng huy động nguồn xã hội hóa
để đẩy mạnh đầu tư các công trình cảng, sân bay, đường sắt, đường thủy, đường bộ,
các cảng thông quan nội địa, kho bãi, trang thiết bị theo Quy hoạch, Kế hoạch
và lộ trình bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển logistics của
Hà Nội và cả nước.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai
đối với 02 cảng cạn ICD gắn liền 02 trung tâm logistics phụ trợ (ICD Cổ Bi và
ICD Đức Thượng) để sớm đưa vào hoạt động; tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu
tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo Quy hoạch.
3.
Phát triển và hỗ trợ logistics thương mại điện tử
- Nghiên cứu phát triển các loại
hình kho vận TMĐT hiện đại (trung tâm fulfillment) nhằm phục vụ TMĐT nội địa và
TMĐT xuyên biên giới (CBEC) trên địa bàn Thành phố.
- Hướng đến chuẩn hóa hệ thống
kho bãi TMĐT: Mã địa điểm, truy xuất nguồn gốc, chuẩn hóa dữ liệu các kho.
- Hình thành và phát triển đội
ngũ giao hàng xanh, xe điện, mô hình micro-hub (điểm phân phối nhỏ gọn) trong nội
đô.
- Số hóa toàn bộ hoạt động giao
nhận: e-POD, bản đồ giao hàng số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội
tham gia các sàn TMĐT nổi tiếng như: Amazon, Alibaba, Temu, TikTok Global.
4. Thúc
đẩy logistics xanh và bền vững
- Thúc đẩy phát triển các dịch
vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, hải quan gắn với việc thực hiện chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối
trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
- Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh
nghiệp dịch vụ logistics áp dụng và đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng
trưởng bền vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm
trung hòa carbon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ
carbon.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, phát triển logistics thông minh
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn của nước ngoài để
tiếp thu, xây dựng và phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển
giao, làm chủ các công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics. Hình
thành một số trung tâm nghiên cứu mạnh về logistics; phát triển các giải pháp
công nghệ nhằm tối ưu hóa lộ trình di chuyển của hàng hóa, tự động hóa quy
trình vận chuyển và lưu kho, rút ngắn thời gian và giảm bớt chi phí cho các thủ
tục hành chính.
- Hình thành và phát triển thị
trường công nghệ dịch vụ logistics, phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian
của thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu công nghệ hỗ trợ
doanh nghiệp dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống
hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số
nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Chú trọng phát triển
logistics nội bộ, logistics ngược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với
thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế.
- Định hướng thay đổi hành vi
trong thương mại quốc tế, gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ logistics.
- Hỗ trợ doanh nghiệp logistics
trên địa bàn Thành phố ứng dụng nền tảng số; hệ thống WMS, TMS, OMS tiêu chuẩn
quốc tế.
6. Phát
triển doanh nghiệp logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh
6.1. Hỗ trợ doanh nghiệp
logistics nâng cao năng lực
- Thực hiện các chương trình,
hoạt động nâng cao nhận thức, hiểu biết cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố thông qua các buổi hội nghị, tọa đàm, tập huấn về khuyến khích sử dụng
dịch vụ logistics thuê ngoài (3PL, 4PL, 5PL), sử dụng những giá trị gia tăng
trong quá trình lưu thông sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa đến tay người tiêu
dùng.
- Thực hiện tốt công tác quản
lý, kiểm tra, kiểm soát thị trường và hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics trong
các khâu lưu thông, vận chuyển, phân phối, dự trữ hàng hóa; kết hợp kiểm tra với
hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các quy trình, điều kiện kinh doanh bảo đảm
các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định; xử lý nghiêm minh và kịp thời các vi phạm
theo đúng quy định pháp luật để xây dựng thị trường kinh doanh dịch vụ
logistics lành mạnh, đóng góp vai trò thúc đẩy sản xuất kinh doanh tăng trưởng.
6.2. Thu hút đầu tư vào hạ
tầng logistics
- Thu hút các doanh nghiệp lớn
trong và ngoài nước đầu tư hệ thống logistics trên địa bàn Thành phố.
- Khuyến khích đầu tư mô hình
kho lạnh, kho tự động, kho thông minh.
6.3. Phát triển doanh
nghiệp logistics TMĐT
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố kết nối sàn TMĐT – nền tảng thanh toán – hãng vận tải.
- Khuyến khích phát triển doanh
nghiệp giao hàng nhanh, giao hàng xanh.
7. Phát
triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Phối hợp với Bộ Công Thương,
Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật
kiến thức về logistics cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp; phổ biến,
tuyên truyền về quy định pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế, các điều khoản
Hiệp định thương mại liên quan đến logistics; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động
logistics.
- Thúc đẩy liên kết giữa các
Trường Đại học, Trung cấp nghề trên địa bàn Thành phố, các tổ chức nước ngoài để
hình thành mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp logistics (bao gồm
cả đào tạo tại chỗ) theo chuẩn FIATA, CSCMP.
- Hình thành đội ngũ chuyên gia
tư vấn logistics xanh, logistics số phục vụ doanh nghiệp.
- Thúc đẩy hợp tác giữa các
doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn Thành
phố với các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế. Tạo điều kiện phát huy vai trò các
hiệp hội ngành nghề liên quan đến dịch vụ logistics (Cụ thể: Hiệp hội Doanh
nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội
(HNLA), Hiệp hội chủ tàu Việt Nam (VSA), Hiệp hội đại lý môi giới hàng hải Việt
Nam (VISABA), Hiệp hội cảng biển Việt Nam (VPA), Hiệp hội vận tải ô tô…).
8. Tăng
cường hợp tác liên vùng, liên ngành và quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác liên kết
vùng với các địa phương lân cận trong vùng Thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ và với các tỉnh, thành phố trong cả nước về hạ tầng, các quy định, cơ chế quản
lý nhằm tạo thuận lợi cho sự giao lưu vận chuyển, phân phối hàng hóa của Thành
phố với các tỉnh, thành phố khác.
- Kết nối, tổ chức sự kiện và tạo
ra các mối liên hệ giao thương với các hiệp hội, các doanh nghiệp khác trong và
ngoài nước để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hợp tác, ký kết hợp đồng, tiếp cận
tín dụng ưu đãi, kết nối cung cầu.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công
nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics cho hàng hóa đặc biệt,
siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại
điện tử xuyên biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển,
quá cảnh hàng hóa qua biên giới.
- Đẩy mạnh hợp tác với các bộ,
ngành Trung ương trong phát triển hạ tầng logistics trên địa bàn Thành phố.
- Khuyến khích, thu hút doanh
nghiệp logistics quốc tế (DHL, UPS, Maersk) đầu tư; đặt trụ sở, chi nhánh và
văn phòng giao dịch tại thành phố Hà Nội nhằm từng bước xây dựng Thủ đô thành
trung tâm điều hành logistics của khu vực miền Bắc.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao
gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Nhiệm
vụ chi của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp. Các cơ
quan, đơn vị căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, nội dung công việc được giao trong Kế hoạch
và thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo quy định, các chế độ, định mức
chi hiện hành để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, chi phí đầu tư; trình thẩm
định, phê duyệt, bố trí vốn và tổ chức triển khai các trình tự, thủ tục theo
quy định; gửi kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố.
- Nguồn kinh phí của các doanh
nghiệp; nguồn tài trợ, huy động của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các Sở,
ngành theo chức năng nhiệm vụ, UBND các xã, phường kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
logistics trên địa bàn Thành phố; kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch
vụ logistics theo Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp các Sở,
ngành, các địa phương trong việc rà soát, kiểm tra phát triển các khu logistics
với quy mô phù hợp, kết nối các đầu mối gom hàng, các kho tập kết, phân phối
hàng.
- Chủ trì, phối hợp Hiệp hội
Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội và
các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình tập huấn, tuyên truyền nâng cao
nhận thức về logistics cho các đối tượng.
- Tập trung triển khai các hoạt
động phổ biến kiến thức: Hội nghị, đào tạo, tập huấn về thị trường, các hiệp định
thương mại tự do…, quảng bá phát triển thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, xuất xứ,
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm; tăng cường hoạt động
xúc tiến hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường nước ngoài, chuyển giao công
nghệ tiên tiến; xây dựng, xuất bản các ấn phẩm cung cấp thông tin cho doanh
nghiệp về thị trường nước ngoài, ngành hàng, hiệp định FTA; phổ biến, cung cấp
thông tin tuyên truyền về pháp luật Việt Nam, luật quốc tế, Hiệp định thương mại
liên quan đến logistics; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, ký kết,
thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị
liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics tại Thành phố,
đưa Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị
liên quan nghiên cứu xây dựng và triển khai mô hình logistics đô thị phù hợp
trên địa bàn Thành phố, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm,
thân thiện với môi trường.
- Tổ chức liên kết, hợp tác giữa
các địa phương, giữa các đơn vị sản xuất và kinh doanh phân phối để tăng cường
sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài, logistics chuyên nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp các Sở,
ngành chức năng hướng dẫn UBND các xã, phường công tác quản lý nhà nước đối với
các trung tâm logistics khai thác, vận hành.
- Xây dựng và vận hành nền tảng
dữ liệu logistics Hà Nội; tích hợp dữ liệu kho bãi, ICD, doanh nghiệp, vận tải,
TMĐT.
- Phối hợp với các Sở, ngành rà
soát quy hoạch lĩnh vực công thương trên địa bàn Thành phố để phục vụ công tác
quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch (nếu có).
- Phối hợp các Sở, ngành chức
năng, UBND các xã, phường rà soát, lập danh mục dự án thu hút đầu tư hạ tầng dịch
vụ logistics trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức các chương trình, hội
nghị hợp tác liên kết vùng với các địa phương lân cận trong vùng Thủ đô, vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với các tỉnh, thành phố trong cả nước.
- Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính, thực hiện tốt việc cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu
đãi theo thẩm quyền; tham gia và tuân thủ quy định Cơ chế cấp C/O Một cửa Quốc
gia và Cơ chế Một cửa ASEAN theo cam kết của Chính phủ Việt Nam với các nước
ASEAN.
2. Sở Xây
dựng
- Giám sát, hướng dẫn các chủ đầu
tư công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng ngân sách nhà nước đẩy
nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, đưa vào vận hành mạng lưới giao thông vận tải do
Thành phố quản lý để bảo đảm đồng bộ, hỗ trợ dịch vụ logistics phát triển.
- Làm đầu mối phối hợp với các
cơ quan chức năng của Trung ương quản lý và khai thác hiệu quả các tuyến vận tải
đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không theo quy định.
- Chủ trì triển khai đồng bộ
các giải pháp giảm ùn tắc giao thông; ứng dụng điều hành quản lý giao thông
thông minh; tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và giảm
thời gian vận chuyển hàng hóa.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có
hiệu quả các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải, các quy
hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt; gắn kết các mục tiêu, giải pháp và tổ chức
thực hiện chiến lược, quy hoạch với mục tiêu, giải pháp thực hiện tái cơ cấu
ngành giao thông vận tải.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch bảo đảm tính công khai minh bạch và
nâng cao tính khả thi của quy hoạch giao thông vận tải.
- Tổ chức kết nối vận tải đa
phương thức hiệu quả; liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường thủy, đường
sắt nhằm giảm chi phí vận chuyển, chi phí logistics. Công khai trên website
danh sách doanh nghiệp trong các lĩnh vực vận tải, hành trình vận tải, giá dịch
vụ vận tải tham khảo để chủ hàng dễ dàng kết nối, lựa chọn.
- Rà soát, công khai vị trí, chức
năng, dịch vụ chính, tuyến vận tải, cảng thủy nội địa; ga đường sắt đầu mối;
trung tâm tiếp vận; bến, bãi tập kết hàng hóa của các hình thức vận tải đường bộ,
đường thủy, đường sắt.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu vận tải
nhằm khắc phục tình trạng bất hợp lý về cơ cấu vận tải, phát triển thị trường vận
tải có cơ cấu hợp lý: Tăng thị phần của các phương thức vận tải khối lượng lớn,
tăng cường kết nối các phương thức vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
- Phát triển phương thức vận tải
hai chiều hàng hóa, container để hạn chế tình trạng xe chạy rỗng, từng bước
hình thành sàn giao dịch chung cho các phương thức vận tải, thúc đẩy phát triển
sàn giao dịch và các loại hình dịch vụ logistics.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an
thành phố Hà Nội và các lực lượng chức năng xử lý nghiêm vi phạm nhằm bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông.
- Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất
chính sách, các giải pháp phát triển hạ tầng giao thông Thành phố nhằm hỗ trợ
phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố.
- Chủ trì hướng dẫn chủ đầu tư,
các đơn vị liên quan thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng logistics tuân
thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu báo cáo UBND Thành phố trình HĐND
Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân
sách cấp Thành phố theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định về
phân cấp ngân sách.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất,
triển khai các cơ chế, giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ,
nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics và dự án kết cấu hạ
tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp các đơn vị liên quan
lập danh mục dự án thu hút đầu tư đối với các dự án kết cấu hạ tầng giao thông
vận tải phục vụ hoạt động logistics đủ điều kiện như: trung tâm tiếp vận; bến,
cảng thủy nội địa; ga hàng hóa; bến, bãi tập kết hàng hóa.
- Hướng dẫn thủ tục đầu tư, kiểm
tra, giám sát, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ lập, triển khai dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng dịch vụ logistics và thực hiện chế độ giám sát, đánh giá đầu
tư theo quy định. Cung cấp thông tin về các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư
theo quy định của pháp luật. Chủ trì hoạt động đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp và các dự án đầu tư hạ tầng logistics; hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
4. Sở Quy
hoạch - Kiến trúc
Thực hiện công tác quản lý nhà
nước về quy hoạch, cập nhật và hoàn thiện quy hoạch liên quan đến lĩnh vực phát
triển hạ tầng logistics, đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Rà soát, cập nhật Quy hoạch, Kế
hoạch sử dụng đất; hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết các khó khăn vướng mắc, các thủ
tục về đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác thuộc
chuyên ngành quản lý theo quy định.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các hoạt động
phát triển khoa học và công nghệ; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí trong lĩnh vực
hoạt động logistics.
- Phối hợp Sở Công Thương và
các đơn vị liên quan hướng dẫn các đơn vị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, vận hành chuỗi cung ứng, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ ứng dụng công nghệ 4.0 trong logistics, gồm: IoT, Blockchain, Big Data,
Robot tự động hóa.
7. Sở Văn
hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Công Thương cung cấp
thông tin, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức, chủ trương, chính sách, quy định của Trung
ương và Thành phố về phát triển dịch vụ logistics.
8. Chi cục
Hải quan khu vực I
- Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế Một cửa
Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh;
người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh.
- Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất
cấp thẩm quyền chính sách về hải quan nhằm hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics
phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tiếp tục triển khai hải quan điện tử; xây dựng, tổ chức mô hình Hải
quan số nhằm tăng tốc độ thông quan, giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu.
9. Công an
thành phố Hà Nội
Duy trì an ninh, trật tự giao
thông; phối hợp các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong
quá trình lưu thông, vận chuyển, kinh doanh và lưu giữ hàng hóa; bảo đảm môi
trường an toàn, ổn định và thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics trên địa
bàn Thành phố.
10. Ban Quản
lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp thành phố Hà Nội
- Hướng dẫn, tạo điều kiện bố
trí các khu vực cung ứng dịch vụ logistics tại các khu công nghiệp và khuyến
khích các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tích cực sử dụng dịch vụ logistics
thuê ngoài do các doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp trong khu công nghiệp
cung cấp, góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng dịch vụ logistics 3PL (cung cấp dịch
vụ logistics cho bên thứ ba), 4PL (dịch vụ logistics theo chuỗi phân phối), 5PL
(cung cấp dịch vụ logistics cho bên thứ năm).
11. UBND
các xã, phường
- Tăng cường quản lý theo thẩm
quyền, địa bàn hành chính đối với hệ thống kho bãi đang hoạt động trên địa bàn.
Xây dựng và tổ chức phương án sắp xếp các kho bãi phục vụ phát triển dịch vụ
logistics bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, môi trường.
- Phối hợp các Sở, ngành chức
năng rà soát cung cấp, đề xuất thông tin quy hoạch, địa điểm quy hoạch cho nhà
đầu tư quan tâm; hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ chủ đầu tư các dự án đầu tư thực
hiện các trình tự, thủ tục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện
các dự án hạ tầng logistics theo quy định.
12. Các
doanh nghiệp, hiệp hội, hội trên địa bàn
- Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
hạ tầng dịch vụ logistics tập trung nguồn lực để triển khai dự án bảo đảm tiến
độ đưa công trình vào vận hành và khai thác; bảo đảm chất lượng; thực hiện tốt
chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định.
- Các doanh nghiệp logistics
trên địa bàn Thành phố đẩy mạnh cung cấp dịch vụ logistics trọn gói 3PL, 4PL;
triển khai các dịch vụ logistics trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và
giao dịch điện tử để hướng đến cung cấp dịch vụ logistics trọn gói 5PL. Tăng cường
ứng dụng các thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 trong quản lý,
vận hành chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics chuyên nghiệp để nâng cao sức cạnh
tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.
- Các hiệp hội, hội hoạt động
trên địa bàn phối hợp các Sở, ngành, đơn vị triển khai các nội dung, hoạt động
của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các
doanh nghiệp hội viên tuân thủ pháp luật, quy định cam kết trong thương mại quốc
tế; nâng cao ý thức của doanh nghiệp chủ hàng, tạo cơ sở cho doanh nghiệp dịch
vụ logistics trên địa bàn Thành phố tham gia vào nhiều công đoạn trong chuỗi
cung ứng với hàm lượng giá trị gia tăng ngày càng cao.
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ
Logistics Việt Nam là đầu mối phối hợp với các hiệp hội ngành nghề liên quan đến
dịch vụ logistics trên địa bàn Thành phố; có nhiệm vụ đề xuất, kiến nghị UBND
Thành phố và các Sở, ngành liên quan của Thành phố trong việc thúc đẩy hợp tác
giữa các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa
bàn cũng như tăng cường sự hợp tác giữa các hiệp hội ngành nghề liên quan đến dịch
vụ logistics.
(Có
Phụ lục chi tiết kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch phát triển
dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026. Các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) thuộc thẩm quyền, bảo đảm
có sự phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo UBND Thành phố xem xét,
giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương; (để b/c)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ngành: CT, XD, TC, QH-KT, NN&MT, KHCN, VH&TT, TP, TTPHN,
CCHQKV1, CATPHN;
- Các Viện: Viện QH-XD TP HN, Viện Nghiên cứu PT KT-XH HN;
- BQL các Khu CNC và Khu CN TP HN;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình HN; (để đưa tin)
- Hiệp hội DN DV Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics TP. Hà Nội, các DN
logistics; (giao Sở CT gửi)
- VPUB: CVP, các PCVP, KT, ĐT, NNMT, TH;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ
|
|
|
I
|
Về
hoàn thiện cơ chế quản lý và phát triển hoạt động logistics
|
|
|
1
|
Căn cứ Kế hoạch của UBND Thành
phố về phát triển dịch vụ logistics giai đoạn 2026-2030 và kết quả thực hiện
Kế hoạch phát triển logistics năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội, xây dựng
Kế hoạch phát triển logistics năm 2027, trình UBND Thành phố phê duyệt.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực I; Ban
Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch
vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội.
|
Tháng 12/2026
|
|
|
2
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ
phát triển dịch vụ logistics tại Thành phố, đưa Hà Nội trở thành trung tâm dịch
vụ logistics quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Tư pháp; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực
I; Thuế thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
3
|
Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính, thực hiện tốt việc cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu
đãi theo thẩm quyền; tham gia và tuân thủ quy định Cơ chế cấp C/O Một cửa quốc
gia và Cơ chế Một cửa ASEAN theo cam kết của Chính phủ Việt Nam với các nước
ASEAN.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất
chính sách, các giải pháp phát triển hạ tầng giao thông Thành phố nhằm hỗ trợ
phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố.
|
Sở Xây dựng
|
- Các Sở, ngành: Công Thương;
Tài chính; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Tư pháp; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực
I; Thuế thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
5
|
Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất
cấp thẩm quyền chính sách về hải quan nhằm hỗ trợ phát triển dịch vụ
logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố.
|
Chi cục Hải quan khu vực I
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
6
|
Phối hợp Sở Công Thương cung
cấp thông tin, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức, chủ trương, chính sách, quy định của Trung
ương và Thành phố về phát triển dịch vụ logistics.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
- Sở Công Thương;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
II
|
Về
phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
|
|
|
1
|
Kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch; kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo
Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng logistics trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực I; Ban
Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
2
|
Rà soát, đề xuất bổ sung phát
triển các khu logistics mới với quy mô phù hợp, kết nối các đầu mối gom hàng,
các kho tập kết, phân phối hàng.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực I; Ban
Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch
vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
3
|
Tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng trung tâm logistics trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực I; Ban
Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
|
10/12/2026
|
|
|
4
|
Rà soát quy hoạch trên địa bàn
Thành phố để phục vụ công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch (nếu có) liên
quan đến lĩnh vực logistics.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Chi cục Hải quan khu vực I; Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công
nghiệp Thành phố.
- Viện Quy hoạch Xây dựng Hà
Nội; Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch
vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội.
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
5
|
Hướng dẫn UBND các xã, phường
công tác quản lý nhà nước đối với các trung tâm logistics khai thác, vận
hành.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Chi cục Hải quan khu vực I; Thuế thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các Khu Công
nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị có liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
6
|
Thực hiện công tác quản lý nhà
nước về quy hoạch, cập nhật và hoàn thiện quy hoạch liên quan đến lĩnh vực
phát triển hạ tầng logistics.
|
Sở QH-KT
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu
vực I; Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- Viện Quy hoạch Xây dựng Hà
Nội; Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch
vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội.
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
7
|
Triển khai đồng bộ các giải
pháp giảm ùn tắc giao thông; ứng dụng điều hành quản lý giao thông thông
minh; tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và giảm
thời gian vận chuyển hàng hóa.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
8
|
Tổ chức kết nối vận tải đa
phương thức hiệu quả; liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường thủy, đường
sắt nhằm giảm chi phí vận chuyển, chi phí logistics. Công khai trên website
danh sách doanh nghiệp trong các lĩnh vực vận tải, hành trình vận tải, giá dịch
vụ vận tải tham khảo để chủ hàng dễ dàng kết nối, lựa chọn.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Hàng năm
|
|
|
9
|
Giám sát, hướng dẫn các chủ đầu
tư công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng ngân sách nhà nước
đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, đưa vào vận hành mạng lưới giao thông vận
tải do Thành phố quản lý để bảo đảm đồng bộ, hỗ trợ dịch vụ logistics phát
triển.
|
Sở Xây dựng
|
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường; Quy hoạch - Kiến trúc; Tài chính.
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
10
|
Phối hợp với các cơ quan chức
năng của Trung ương quản lý và khai thác hiệu quả các tuyến vận tải đường bộ,
đường thủy, đường sắt, đường hàng không theo quy định.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
11
|
Thực hiện các chiến lược, quy
hoạch phát triển ngành giao thông vận tải, các quy hoạch chuyên ngành đã được
phê duyệt; gắn kết các mục tiêu, giải pháp và tổ chức thực hiện chiến lược,
quy hoạch với mục tiêu, giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành giao thông vận tải.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
12
|
Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch bảo đảm tính công khai minh bạch và
nâng cao tính khả thi của quy hoạch giao thông vận tải.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
13
|
Rà soát, công khai vị trí, chức
năng, dịch vụ chính, tuyến vận tải, cảng thủy nội địa; ga đường sắt đầu mối;
trung tâm tiếp vận; bến, bãi tập kết hàng hóa của các hình thức vận tải đường
bộ, đường thủy, đường sắt.
|
Sở Xây dựng
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Công Thương; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Hải
quan khu vực I; Công an Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
14
|
Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu báo cáo UBND Thành phố trình HĐND
Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân
sách cấp Thành phố theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định
về phân cấp ngân sách.
|
Sở Tài chính
|
- Sở Công Thương;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
15
|
Nghiên cứu, đề xuất, triển
khai các cơ chế, giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ, nâng
cao hiệu quả đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics và dự án kết cấu hạ tầng
giao thông, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ngành: Công Thương;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Tư pháp; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực
I; Thuế thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
16
|
Rà soát, cập nhật quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết các khó khăn vướng mắc,
các thủ tục về đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác
thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
17
|
Tăng cường quản lý theo thẩm
quyền, địa bàn hành chính đối với hệ thống kho, bãi đang hoạt động trên địa
bàn. Xây dựng và tổ chức phương án sắp xếp các kho, bãi phục vụ phát triển dịch
vụ logistics bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng,
phòng cháy chữa cháy, môi trường.
|
UBND các xã, phường
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
18
|
Phối hợp các sở, ngành chức
năng thực hiện việc rà soát và đề xuất thông tin quy hoạch, địa điểm quy hoạch
cho nhà đầu tư quan tâm; hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ chủ đầu tư các dự án đầu
tư thực hiện các trình tự, thủ tục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để
thực hiện các dự án hạ tầng logistics theo quy định.
|
UBND các xã, phường
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
19
|
Đẩy mạnh tái cơ cấu vận tải
nhằm khắc phục tình trạng bất hợp lý về cơ cấu vận tải, phát triển thị trường
vận tải có cơ cấu hợp lý: Tăng thị phần của các phương thức vận tải khối lượng
lớn, tăng cường kết nối các phương thức vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ
vận tải.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
20
|
Phát triển phương thức vận
chuyển hàng hóa hai chiều để hạn chế tình trạng xe chạy rỗng, từng bước hình
thành sàn giao dịch chung cho các phương thức vận tải, thúc đẩy phát triển
sàn giao dịch và các loại hình dịch vụ logistics.
|
Sở Xây dựng
|
- Các Sở: Tài chính, Công
Thương.
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
21
|
Phối hợp chặt chẽ với Công an
thành phố Hà Nội và các lực lượng chức năng xử lý nghiêm vi phạm nhằm bảo đảm
trật tự an toàn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông.
|
Sở Xây dựng
|
- Công an Thành phố;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
III
|
Phát
triển và hỗ trợ logistics thương mại điện tử
|
|
|
1
|
Xây dựng và vận hành nền tảng
dữ liệu logistics Hà Nội; tích hợp dữ liệu kho bãi, ICD, doanh nghiệp, vận tải,
TMĐT.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu phát triển các loại
hình kho vận TMĐT hiện đại (trung tâm fulfillment) nhằm phục vụ TMĐT nội địa
và TMĐT xuyên biên giới (CBEC).
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
IV
|
Phát
triển logistics xanh và bền vững
|
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai mô
hình logistics đô thị phù hợp trên địa bàn Thành phố, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển
hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ngành: Tài chính;
Xây dựng; Quy hoạch - Kiến trúc; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công
nghệ; Văn hóa và Thể thao; Công an Thành phố; Chi cục Hải quan khu vực I; Ban
Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố.
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
V
|
Đẩy
mạnh chuyển đổi số, phát triển logistics thông minh
|
|
|
1
|
Chủ trì triển khai các hoạt động
phát triển khoa học và công nghệ; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí trong lĩnh
vực hoạt động logistics.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
2
|
Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ ứng dụng công nghệ 4.0 trong logistics, gồm: IoT, Blockchain, Big Data,
Robot tự động hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
VI
|
Phát
triển doanh nghiệp logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế Một cửa
Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh;
người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh.
|
Chi cục Hải quan khu vực I
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
2
|
Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tiếp tục triển khai hải quan điện tử; xây dựng, tổ chức mô hình
Hải quan số nhằm tăng tốc độ thông quan, giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu.
|
Chi cục Hải quan khu vực I
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
3
|
Duy trì an ninh, trật tự giao
thông; phối hợp các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong
quá trình lưu thông, vận chuyển, kinh doanh và lưu giữ hàng hóa; bảo đảm môi
trường an toàn, ổn định và thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics trên địa
bàn Thành phố.
|
Công an thành phố Hà Nội
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
|
|
4
|
Đề xuất, kiến nghị UBND Thành
phố và các sở, ngành liên quan của Thành phố việc tăng cường hợp tác giữa các
doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn
cũng như tăng cường sự hợp tác giữa các hiệp hội ngành nghề liên quan đến dịch
vụ logistics; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp hội viên tuân
thủ pháp luật, quy định cam kết trong thương mại quốc tế; nâng cao ý thức của
doanh nghiệp chủ hàng, tạo cơ sở cho doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa
bàn Thành phố tham gia vào nhiều công đoạn trong chuỗi cung ứng với hàm lượng
giá trị gia tăng ngày càng cao.
|
Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
5
|
Hướng dẫn, tạo điều kiện bố trí
các khu vực cung ứng dịch vụ logistics tại các khu công nghiệp và khuyến
khích các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tích cực sử dụng dịch vụ
logistics thuê ngoài do các doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp trong khu
công nghiệp cung cấp, góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng dịch vụ logistics
3PL (cung cấp dịch vụ logistics cho bên thứ ba), 4PL (dịch vụ logistics theo
chuỗi phân phối), 5PL (cung cấp dịch vụ logistics cho bên thứ năm).
|
Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp Thành phố
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
VII
|
Phát
triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
|
|
|
1
|
Tổ chức các chương trình tập
huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về logistics cho các đối tượng; tổ chức
các chương trình tập huấn cho các doanh nghiệp về thông tin thị trường nước
ngoài, các hiệp định thương mại tự do, chính sách pháp luật mới liên quan đến
hoạt động đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu…
|
Sở Công Thương
|
- Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch
vụ Logistics Việt Nam; Hiệp hội Logistics thành phố Hà Nội và các đơn vị liên
quan.
|
Trong năm 2026
|
|
|
VIII
|
Tăng
cường hợp tác liên vùng, liên ngành và quốc tế
|
|
|
1
|
Tổ chức các chương trình, hội
nghị hợp tác liên kết vùng với các địa phương lân cận trong vùng Thủ đô, vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với các tỉnh, thành phố trong cả nước.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan.
|
Trong năm 2026
|
|
[1]
Third Party Logistics: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba.
[2]
Fourthy Party Logistis: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ tư.
[3]
Fifty Party Logistis: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm.