|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
326/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Ánh
|
|
Ngày ban hành:
|
02/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 326/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
02 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỜI KỲ 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Triển khai thực hiện Quyết định
số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến
lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050;
theo đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 4474/SCT-XNK ngày 20/11/2025 và
ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch hành động Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung như
sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn tỉnh thành một ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tốt đa năng
lực của các địa phương; thúc đẩy liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế;
coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội.
2. Phát triển thị trường dịch vụ
logistics trên địa bàn tỉnh trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao,
hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường,
có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều ngành kinh tế; phát huy tối
đa năng lực của tỉnh.
3. Phát triển dịch vụ logistic
trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và
hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo
kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền
vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh và quốc
phòng.
4. Phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn tỉnh gắn liền với phát huy tối đa lợi thế vị trí địa lý chiến lược,
khu vực hợp tác “hành lang - con đường” giữa Việt Nam và Trung Quốc bao gồm 02
hành lang kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam
Ninh - Bằng Tường - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh
tế ven biển Vịnh Bắc Bộ tăng cường kết nối để đưa Quảng Ninh trở thành một đầu
mối logistics quan trọng trong khu vực.
5. Phát triển dịch vụ
logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa
trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics
bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Tập trung nâng
cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
- Phát triển dịch vụ logistics trên
địa bàn tỉnh bền vững, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh
tranh tốt, phát huy lợi thế của tỉnh trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn
cầu.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp cần triển khai thực hiện; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực
hiện, đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các
đơn vị liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 của
Chính phủ về đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Nghị quyết
số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08/02/2023 của Chính phủ về Ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW; Quyết định
số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ- TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg; Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày
11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày
09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch
vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025- 2035, tầm nhìn đến 2050.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2025-2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 11%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài
dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong
ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30%
có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình
của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành 06 Trung tâm dịch
vụ logistics hiện đại, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi
cung ứng trong khu vực: (1) Trung tâm logistics Quảng Yên - Kết nối các khu vực
khu đô thị và công nghiệp trong khu vực Khu kinh tế ven biển Quảng Yên (trong
đó có KCN Sông Khoai, KCN Uông Bí, KCN phía Tây sông Khoai, KCN phía Đông sông
Rút, KCN phía Bắc Đầm Nhà Mạc, KCN phía Nam Đầm Nhà Mạc, KCN dịch vụ Đầm Nhà Mạc);
(2) Trung tâm logistics Móng Cái - Kế nối các khu vực: cửa khẩu Bắc Luân I, cửa
khẩu Bắc Luân II, cảng cạn ICD Km3+4, cảng Vạn Gia, cửa khẩu Ka Long, Khu công
nghiệp cảng biển Hải Hà. (3) Trung tâm logistics Hạ Long - Khu công nghiệp Cái
Lân, cảng Cái Lân, Khu công nghiệp Việt Hưng; (4) Trung tâm logistics Vân Đồn -
Chuỗi cảng hàng không (Vân Đồn) - cảng Hòn Nét (Cửa Ông). (5) Trung tâm
logistics Hải Hà - Kết nối các khu vực: Cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu công nghiệp
cảng biển Hải Hà; (6) Trung tâm logstics Bình Liêu - Khu kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô - Đồng Văn.
2.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn
2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài
dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong
ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30%
có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình
của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành, phát triển 01
Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, đáp ứng vai trò là đầu
mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
III. CÁC NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền
về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics; nâng cao
hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch
vụ logistics để áp dụng đúng và vận dụng tối ưu hóa ưu đãi từ các cam kết này.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt
động giữa các lực lượng chuyên ngành, lực lượng chức năng thực thi nhiệm vụ tại
khu vực cửa khẩu, cảng biển trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao năng lực, vai trò quản
lý nhà nước và sự tham gia của các hiệp hội trong lĩnh vực logistics; tăng cường
hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với hoạt động logistics theo cơ chế
thị trường, thích hợp với trình độ phát triển của đất nước và phù hợp với thông
lệ, luật pháp quốc tế. Xây dựng các kịch bản, phương án ứng phó, chỉ đạo điều
hành theo thẩm quyền các dịch vụ logistics phục vụ tốt hoạt động sản xuất, lưu
thông hàng trong nước và xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế
ưu đãi thu hút đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn rà soát, hoàn thiện
các quy định về phí, lệ phí, giá dịch vụ theo thẩm quyền để tạo điều kiện cho
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phát triển.
2. Đẩy mạnh
đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ hiện
đại
- Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng các
trung tâm logistics trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả, tính kết nối giữa
tỉnh Quảng Ninh với các nước trong khu vực tam giác phát triển, các tỉnh Vùng Đồng
bằng Sông Hồng và các tỉnh khu vực Đồng bàng duyên hải Bắc Bộ để Quảng Ninh trở
thành trung tâm logistics, trung tâm dịch vụ phục vụ đắc lực cho phát triển
kinh tế của cả vùng. Tập trung đôn đốc tiến độ, phối hợp giữa các ngành tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ
logistics. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ
logistics theo Quy hoạch.
- Phối hợp với Bộ Xây Dựng, Bộ
Công Thương thu hút đầu tư và đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối các
cảng biển, cảng hàng không trên địa bàn tỉnh với các nước láng giềng.
- Rà soát, cập nhật bố trí quỹ
đất phù hợp phục vụ cho các dự án thuộc lĩnh vực logistics trong quỹ đất thương
mại, dịch vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày
24/02/2023 v/v phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời
kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến 2050.
- Phát triển logistics gắn với
phát triển kinh tế biển, tích hợp hoạt động cảng biển - vận tải biển - dịch vụ
hàng hải trong cung cấp dịch vụ logistics.
- Tập trung thu hút đầu tư vào
phát triển hạ tầng logisitcs, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, như: đường bộ,
đường biển, đường hàng không, ... kết nối với Trung Quốc, kết nối với Hà Nội, Hải
Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, các tỉnh Vùng Đồng bằng Sông Hồng...; hạ tầng kho
bãi và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung thu hút các nhà đầu
tư mới trong nước và nước ngoài, các thành phần kinh tế, nhất là các nhà đầu tư
chiến lược vào dịch vụ logistics.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng logistics.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động vận
tải trên địa bàn tỉnh đối với tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái đã được đưa vào
khai thác. Mở thêm các tuyến bay nội địa, bay quốc tế để khai thác có hiệu quả
sân bay Quốc tế Vân Đồn.
3. Thúc đẩy
liên kết vùng trong phát triển dịch vụ Logistics
Giai đoạn từ nay đến năm 2035
- Tập trung liên kết với các
đơn vị hoạt động chuyên sâu về logistics để thành lập trung tâm tư vấn về đầu
tư vào lĩnh vực logistics trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững và liên kết
vùng.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao
thông, dịch vụ vận tải đa phương thức giữa tỉnh và các nước có chung đường biên
giới và có nước trong khu vực, quốc tế như: Trung Quốc – Việt Nam – Đông Nam Á,
Ấn Độ- Việt Nam – Đông Nam Á, kết nối với hành lang kinh tế Nam Ninh –
Singapore. Mở rộng hợp tác với các địa phương quốc tế có thế mạnh về dịch vụ
logistics; thông qua các kênh ngoại giao để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp
hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics có năng lực trong khu vực và trên thế giới
đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại Quảng Ninh.
- Ưu tiên phát triển dịch vụ
logistics, trọng tâm logistics gắn với các hành lang kinh tế trọng điểm: Lào
Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh; Nam Ninh - Bằng Tường - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh và vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ.
Trong giai đoạn sau năm 2035
- Tập trung phát triển để trở
thành trung tâm tăng trưởng dịch vụ logistics đồng bằng sông Hồng: Thành phố Hải
Phòng, thành phố Hà Nội, các địa phương dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc
lộ 18 qua các tỉnh Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Quảng Ninh
4. Xây dựng
nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
- Tạo đột phá trong chính sách
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh nói chung. Kêu gọi các công ty sản
xuất toàn cầu lớn đầu tư phát triển các nhà máy trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các tập đoàn lớn, đa
quốc gia tham gia đầu tư các dự án phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những
dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng
toàn cầu.
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng,
hoàn thiện các quy định, chính sách phát triển phi thuế quan và khu thương mại
tự do. Từ đó xây dựng các khu phi thuế quan và khu thương mại tự do gắn với cảng
trung chuyển, cảng hàng không và hành lang kinh tế, làm nền tảng quan trọng để
thu hút nguồn hàng trung chuyển.
- Tham gia các diễn đàn đối thoại
chính sách, hợp tác song phương, đa phương về hợp tác phát triển dịch vụ
logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại
dịch vụ logistics; đăng cai, tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm về
logistics; tham gia các hội chợ, triển lãm về logistics và tổ chức trao đổi cơ
hội đầu tư hợp tác; thu hút nguồn hàng từ các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản,... qua các cửa khẩu quốc tế Móng Cái, các cửa khẩu Hoành Mô, Bắc
Phong Sinh vào Việt Nam và ngược lại; hỗ trợ nâng cao hiệu quả khai thác, mở rộng
nguồn hàng cho Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công
nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics cho hàng hoá đặc biệt,
siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại
điện tử qua biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển,
quá cảnh hàng hoá qua biên giới.
5. Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ
logistics
- Giảm thời gian giải quyết các
thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng, thuế,
hải quan...công khai minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp. Các sở, ngành, các
cấp chính quyền của tỉnh thường xuyên đối thoại, giữ mối liên hệ với các doanh
nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp để nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển
các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế, đa
dạng hoá các dịch vụ logistics. Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp mô hình quản
trị chuỗi cung ứng (hình mẫu) ứng dụng chuyển giao công nghệ,... phát triển dịch
vụ logistics trọn gói 4PL, 5PL.
- Tăng cường quản lý hiệu quả
chuỗi cung ứng nhằm phát triển các dịch vụ logistics giá trị gia tăng. Tích hợp
sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động
xuất nhập khẩu của tỉnh, lưu thông hàng hoá trong nước và ngành dịch vụ khác.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
cung ứng, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ logistics. Thúc đẩy phát
triển kho bãi, dịch vụ bốc xếp; tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp
logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn và trong cả nước,
với các doanh nghiệp tổ chức quốc tế; phát triển phương tiện, mở rộng thị trường
vận tải.
- Nâng cao năng lực đàm phán,
ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
- Tăng cường kết nối, hợp tác
và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài với doanh nghiệp trong nước, giữa các vùng, khu vực và quốc tế, tiến tới
đầu tư ra nước ngoài và xuất nhập khẩu dịch vụ logistics.
- Thường xuyên trao đổi các
thông thông tin về quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường
logistics trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp nắm bắt tình hình, hỗ trợ
nghiệp vụ cho doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực
logistics
- Xây dựng, triển khai nền tảng
cửa khẩu số để nâng cao năng lực phối hợp quản lý của các lực lượng chuyên
ngành tại cửa khẩu, nâng cao năng lực thông quan hàng hóa, phương tiện, con người
phục vụ cho hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
- Tăng cường công tác chuyển đổi
số trong lĩnh vực dịch vụ logistics hướng tới logistics thông minh, vận hành
khai thác cảng, vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới nhằm giảm chi
phí, nâng cao chất lượng, giảm chi phí dịch vụ vận tải.
- Liên kết với các đơn vị hoạt
động chuyên sâu về logistics để thành lập trung tâm cung cấp các giải pháp chuyển
đổi số theo nhiều cấp độ và quy mô khác nhau. Nghiên cứu về tính pháp lý của
trung tâm để các doanh nghiệp có nhu cầu được kết nối thuận lợi.
7. Phát triển
nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Đẩy mạnh đào tạo nghề về
logistics tại các cơ sở đào tạo nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo; thúc đẩy
liên kết giữa các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng, các doanh nghiệp để
hình thành mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp logistics (bao gồm
cả đào tạo tại chỗ); Thúc đẩy liên kết đào tạo hợp tác quốc tế về logistics.
Chú trọng nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ giảng viên đào tạo về
logistics góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực logistics các cấp
độ.
- Chú trọng đào tạo, tập huấn,
phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về logistics cho cán bộ, công chức, viên chức
các cấp để từ đó nâng cao năng lực quản lý nhà nước thông qua công tác tham mưu
và thực thi chính sách về logistics.
8. Nâng cao
vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ
logistics
- Nâng cao vai trò của các hiệp
hội ngành hàng, chủ hàng, đặc biệt là hiệp hội logistics quốc gia và địa phương
trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại,
phát triển đa dạng các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong
nước và quốc tế.
- Phát huy vai trò hiệp hội
logistics quốc gia và địa phương là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước
trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng
cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong
nước, tạo tính lan toả, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Thúc đẩy hình thành các doanh
nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến
ra thị trường nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát
triển.
9. Các nhiệm
vụ khác
- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về an ninh trật tự trong lĩnh vực logistics trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiên quyết
đấu tranh, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến hoạt động
bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực logistics.
IV. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ: Gồm 32 nhiệm vụ theo 7 nhóm lĩnh vực (Chi tiết tại Phụ lục
I kèm theo)
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch
được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và các
nguồn khác theo quy định hiện hành.
2. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ
được giao trong Kế hoạch, các Sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán kinh phí
thực hiện tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa
phương trình cấp có thẩm quyền quyết định. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở Công Thương
là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và
các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (01
năm) hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các tổ chức, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở
Công Thương) trước ngày 15/12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Trên cơ sở đề xuất của
các Sở, ngành, địa phương, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí
chi thường xuyên, Sở Tài chính tham mưu bố trí nguồn vốn chi đầu tư phát triển
cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
4. UBND các xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm cân đối kinh phí thực hiện, phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Doanh nghiệp trẻ,... phối hợp tuyên truyền
đến các hội viên là doanh nghiệp, doanh nhân triển khai thực hiện các nội dung
Kế hoạch này.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành và
UBND các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khó khăn, vượt thẩm quyền, báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) xem xét, xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trong Kế hoạch này;
- Lưu: VT, XD2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
PHỤ LỤC I:
GIAO NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 326/KH-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn
thiện chính sách, pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
|
|
1
|
Tham mưu thu hút các hãng tàu
biển quốc tế tham gia khai thác tuyến vận tải đi và đến Quảng Ninh trong lĩnh
vực dịch vụ vận tải biển
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Tham mưu triển khai thực hiện
Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên
quan đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng giao thông vận tải với mục tiêu phát
triển ngành dịch vụ logistics và phù hợp với các trung tâm logistics, cảng cạn,
kho, bãi trong một tổng thể thống nhất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh.
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Xây dựng các kịch bản, phương
án ứng phó, chỉ đạo điều hành theo thẩm quyền các dịch vụ logistics phục vụ tốt
hoạt động sản xuất, lưu thông hàng trong nước và xuất nhập khẩu.
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Hàng năm
|
|
4
|
Hướng dẫn rà soát, hoàn thiện
các quy định về phí, lệ phí, giá dịch vụ theo thẩm quyền để tạo điều kiện cho
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phát triển.
|
Sở Tài chính
|
Cục Thuế, Chi Chi cục Hải quan khu vực VIII Khu vực VIII, Chi cục Hải
quan khu vực VIII; Các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương liên quan
|
Hàng năm
|
|
II
|
Đẩy
mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng
bộ hiện đại
|
|
5
|
Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ
Công Thương thu hút đầu tư và đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối
các cảng của Quảng Ninh với các Cảng của Việt Nam và các quốc gia.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Chi cục Hải quan khu vực
VIII và các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương.
|
Năm 2025 và các năm
|
|
6
|
Mở thêm các tuyến bay nội địa,
bay quốc tế để khai thác có hiệu quả cảng hàng không quốc tế Vân Đồn
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý Khu kinh tế các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương liên
quan
|
2025- 2027
|
|
7
|
Hướng dẫn trình tự, thủ tục
chỉ định Phòng kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước đối với các sản
phẩm/nhóm sản phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Phụ lục III, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính
phủ).
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
2025- 2026
|
|
8
|
Rà soát, xây dựng danh mục
các dự án kêu gọi đầu tư thuộc lĩnh vực logistics theo quy hoạch đã được phê
duyệt và triển khai các hoạt động xúc tiến mời gọi thu hút các nhà đầu tư,
doanh nghiệp đến đầu tư xây dựng triển khai các dự án
|
Ban Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các Sở, ban, ngành và UBND các địa phương khu vực Móng Cái, Hải Hà,
Bình Liêu...
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
9
|
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố
trí, dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi hàng
hóa, kho lạnh, trung tâm logistics gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu vực cửa khẩu, khu sản xuất nông nghiệp tập trung, hệ thống
cảng, bảo đảm giao thông thuận tiện.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng logistics.
|
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Rà soát, nghiên cứu bổ sung
Quy hoạch các Cảng cạn ICD đồng bộ gắn với khu vực định hướng phát triển 06
Trung tâm Logistics tại quy hoạch theo Quyết định số 80/QĐ- TTg ngày
11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ và theo Phương án phát triển không gian, hệ
thống đô thị trong Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt) và các nội dung điều chỉnh quy hoạch liên quan (nếu
có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Năm 2025 - 2035
|
|
III
|
Thúc
đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ Logistics
|
|
12
|
Đôn đốc tiến độ, tập trung hỗ
trợ nhanh giải phóng mặt bằng, sớm xây dựng hạ tầng để đi vào hoạt động; Tập
trung trọng điểm tại các dự án: Cảng biển có các dịch vụ kho bãi logistics;
Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các Khu công nghiệp để thu hút đầu tư thứ cấp tại:
các KCN: Nam Tiền Phong, Bắc Tiền Phong, Sông Khoai, Bạch Đằng, Khu kinh tế Cửa
khẩu Móng Cái, Khu kinh tế Cửa khẩu Hoành Mô -Đồng Văn, KCN Hải Hà,...
|
Các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
13
|
Tham mưu, đề xuất các giải
pháp thu hút các doanh nghiệp về tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại
các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế,
UBND các địa phương khu vực Móng Cái 1, xã Hoành Mô, xã Quảng Đức
|
Hàng năm
|
|
14
|
Triển khai kế hoạch hợp tác,
liên kết với các địa phương lân cận (theo kế hoạch hợp tác mà UBND tỉnh đã ký
kết với các tỉnh Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh) nhằm tạo thuận lợi cho giao
lưu vận chuyển, phân phối hàng hóa của tỉnh với các tỉnh, thành phố khác.
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND các địa phương
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
IV
|
Xây
dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
|
|
15
|
Tổ chức các hoạt động kết nối
giao thương, xúc tiến thương mại nhằm nâng cao lưu lượng hàng hóa trong các
nước trong khu vực
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Hiệp hội doanh nghiệp...
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
16
|
Tổ chức kết nối các đơn vị vận
tải với đơn vị thương mại, sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh để xác
định nhu cầu vận tải.
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
17
|
Tổ chức làm việc với một số tỉnh,
thành phố trong cả nước để thu hút hàng hóa nông sản, thủy sản, hoa quả, xuất
khẩu qua các cửa khẩu biên giới tỉnh Quảng Ninh, tạo nguồn hàng ổn định, khai
thác tuyến cao tốc và cảng biển của tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực
VIII; UBND phường Móng Cái 1, xã Hoành Mô, xã Quảng Đức
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
18
|
Tham mưu mở rộng hợp tác với
các địa phương quốc tế có thể mạnh về dịch vụ logistics; thông qua các kênh
ngoại giao để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ
logistics có năng lực trong khu vực và trên thế giới đến tìm hiểu cơ hội hợp
tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại Quảng Ninh
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực VIII và các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
V
|
Nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch
vụ logistics
|
|
19
|
Rà soát các thủ tục hành chính
có liên quan đến lĩnh vực dịch vụ logstics, trọng tâm là các lĩnh vực: đất
đai, xây dựng, công thương, hải quan, thuế, giao thông vận tải... để có kiến
nghị cắt giảm thời gian, thủ tục nhanh gọn
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Ban Quản
lý Khu kinh tế, Trung tâm phục vụ hành chính công...; UBND các địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
20
|
Hỗ trợ, xây dựng, phát triển hệ
thống đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp để thực hiện việc khai báo các
thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Chuẩn hóa hồ sơ, triển khai các cam kết tại
Hiệp định về Thuận lợi hóa thương mại của WTO
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII
|
Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh và
UBND các địa phương.
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
21
|
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế một cửa
Quốc Gia: Áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến
hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh,
quá cảnh.
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII
|
Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Chi
cục Hải quan khu vực VIII, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
22
|
Đề xuất các giải pháp tạo điều
kiện thuận lợi nhất hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ logistics thực hiện các
thủ tục hành chính tại cửa khẩu, Cảng biển
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII Quảng Ninh, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Chi cục
Hải quan khu vực VIII, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
23
|
Rà soát hướng dẫn, chấn chỉnh
việc kê khai giá của các đơn vị vận tải (thuộc đối tượng kê khai giá theo quy
định); kiểm soát chặt chẽ kê khai giá, đảm bảo việc tăng, giảm giá cước vận tải
phù hợp với biến động đầu vào, ổn định thị trường; Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm trong lĩnh vực vận tải....
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
24
|
Hướng dẫn các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ứng dụng khoa học và công nghệ, phương thức
chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch… đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện,
yêu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính và các đơn vị có
liên quan
|
Hàng năm
|
|
25
|
Tuyên truyền, khuyến khích
các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh thương mại nội
địa về việc sử dụng dịch vụ logistic thuê ngoài theo hướng chuyên môn hóa,
phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng.
|
Sở Công Thương, Trung tâm truyền hình tỉnh
|
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, các Hiệp hội liên
quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
26
|
Khuyến khích, hướng dẫn một số
doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế mô hình quản trị chuỗi cung ứng
(hình mẫu) ứng dụng chuyển giao công nghệ,… phát triển dịch vụ logistics trọn
gói 3PL, 4PL, 5PL.
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban,
ngành và địa phương có liên quan
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
27
|
Đề xuất giải pháp phát triển
17 nhóm ngành dịch vụ logistics theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017
của Chính Phủ (các loại hình dịch vụ vận tải, vận tải đa phương thức, xếp dỡ,
kho bãi, kiểm, đại lý hải quan, kiểm định ký thuật,…)
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Sở Công Thương,
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII, , Sở Xây dựng, Sở Nông Nghiệp và Môi Trường,
các địa phương, các doanh nghiệp
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
VI
|
Đẩy
mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong
lĩnh vực logistics
|
|
28
|
Phối hợp với doanh nghiệp triển
khai/thúc đẩy ứng dụng công nghệ số để cải thiện chất lượng dịch vụ logistics
theo các tiêu chuẩn quốc tế (như Export/EDO/Logistics: Phân tích dữ liệu để
đánh giá khả năng của chuỗi cung ứng, cảnh báo/dự báo tác động theo điều kiện
(như thời tiết xấu trong quá trình vận tải chuyên chở, sự cố chuyên chở...);
đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng của phương tiện; Tự động hóa quy trình vận
tải...); triển khai nền tảng quản trị và kinh doanh vận tải, nền tảng tối ưu
hóa chuỗi cung ứng...
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương; các doanh
nghiệp.
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
VII
|
Phát
triển nguồn lực logistics chất lượng cao
|
|
29
|
Đẩy mạnh đào tạo nghề về
logistics tại các cơ sở đào tạo nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo; thúc
đẩy liên kết giữa các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng, các doanh nghiệp
để hình thành mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp logistics
(bao gồm cả đào tạo tại chỗ); Thúc đẩy liên kết đào tạo hợp tác quốc tế về
logistics.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hạ Long; Trường Cao đẳng Việt
-Hàn
|
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Viện nghiên cứu và phát triển
logistics Việt Nam (VLI)
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
30
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến
thức nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết cho cán bộ quản lý Doanh nghiệp, cán
bộ các cấp của địa phương về các nội dung liên quan tới phát triển dịch vụ
logistics.
|
Sở Công Thương, Sở Nội vụ
|
Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh; Viện nghiên cứu và
phát triển logistics Việt Nam (VLI)
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
31
|
Xây dựng chính sách thu hút
các đơn vị liên kết đào tạo đến từ bên ngoài với mục tiêu phát triển mạng lưới
liên kết về đào tạo, giúp nâng cao năng lực đào tạo về logistics tại địa
phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; Viện nghiên cứu và
phát triển logistics Việt Nam (VLI)
|
Hàng năm
|
|
32
|
Tham mưu UBND tỉnh dành số lượng
chỉ tiêu, biên chế, vị trí việc làm phù hợp trong kế hoạch tuyển dụng hàng
năm để thu hút, tiếp nhận, tuyển dụng nguồn nhân lực CLC trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về logistics; Chủ trì tham mưu phối hợp, xây dựng kế hoạch, tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc thẩm quyền
|
Sở Nội vụ
|
|
Hàng năm
|
Kế hoạch hành động 326/KH-UBND năm 2025 thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 326/KH-UBND ngày 02/12/2025 thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
09/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
11/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2023
Ban hành:
08/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2023
Ban hành:
16/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
248
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|