|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1589/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Công văn số 9391/BCT-XNK ngày 27/11/2025 của Bộ Công Thương về việc triển khai
xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển dịch vụ logistics Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Phát triển dịch vụ logistics
phù hợp đặc thù tỉnh miền núi, biên giới; lấy kết nối giao thông đường bộ, cửa
khẩu và lưu thông hàng hóa nội tỉnh làm trọng tâm, ưu tiên phục vụ sản xuất
nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và thương mại biên mậu.
- Từng bước phát triển
logistics theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và
logistics xanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của dịch vụ logistics; góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương, thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, phát triển thương mại - dịch vụ và tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch bám sát nội dung Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ
tướng Chính phủ; bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh Cao Bằng, quy mô thị
trường và khả năng huy động nguồn lực trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
gắn với nguồn lực thực hiện và lộ trình cụ thể; ưu tiên các nội dung có tác động
trực tiếp đến giảm chi phí logistics, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và lưu thông
hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm lồng ghép, đồng bộ việc
thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh,
gồm: phát triển hạ tầng thương mại, thương mại miền núi - biên giới, các chương
trình mục tiêu quốc gia và chương trình chuyển đổi số.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
thường xuyên và đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn
vị liên quan; phát huy sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và người dân; kịp
thời rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo hướng phù hợp với điều kiện tỉnh miền núi, biên
giới; nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp
và xã hội; từng bước hình thành hệ thống logistics đồng bộ, kết nối nội địa,
vùng và quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn
2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch
vụ logistics; phấn đấu 60 - 70% doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp có hoạt
động logistics ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý, điều hành.
- Phát triển hạ tầng logistics
gắn với cửa khẩu và thương mại biên giới; đôn đốc nhà đầu tư triển khai thực hiện
dự án kho, bãi tại khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu
quả.
- Từng bước hoàn thiện hạ tầng
thương mại và hạ tầng logistics theo Quy hoạch tỉnh gắn với hệ thống giao thông
và cửa khẩu; nghiên cứu đầu tư xây dựng cửa khẩu thông minh đảm bảo phù hợp với
mục tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình số 04-CTr/TU ngày 28/11/2025 của Tỉnh ủy về
phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030.
- Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực logistics; phấn đấu đạt 50% người lao động trong ngành dịch vụ
logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 20% có trình độ đại
học trở lên.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với dịch vụ
logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ logistics cho cán bộ,
công chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức và năng lực tổ
chức thực hiện.
- Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động logistics; kịp thời đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quyết
định số 2229/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ngành, UBND các xã, phường trong quản lý hoạt động logistics; gắn phát triển
logistics với các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận
tải và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ logistics, khuyến khích phát triển
khu vực kinh tế tư nhân.
- Rà soát, vận dụng các chính
sách ưu đãi đầu tư theo quy định; khuyến khích xã hội hóa đầu tư, tạo điều kiện
tiếp cận đất đai, hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển
kết cấu hạ tầng logistics
- Rà soát, cập nhật định hướng
phát triển hạ tầng logistics trong Quy hoạch tỉnh; ưu tiên bố trí quỹ đất, phát
triển kho bãi, điểm trung chuyển hàng hóa gắn với cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp
và vùng sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung.
- Tập trung kết nối hạ tầng
logistics với hệ thống giao thông đường bộ hiện có; tập trung đầu tư, nâng cấp
các tuyến giao thông trọng yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa và kết nối cửa khẩu,
khu sản xuất với trung tâm tiêu thụ.
- Khai thác hiệu quả hệ thống vận
tải đường bộ nhằm giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả lưu thông hàng
hóa.
- Thu hút nguồn lực xã hội đầu
tư phát triển hạ tầng logistics theo hình thức phù hợp; khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư kho bãi, bãi trung chuyển, kho lạnh và hạ tầng hỗ trợ logistics gắn với
nhu cầu thực tế của tỉnh.
- Từng bước nâng cấp hạ tầng tại
khu vực cửa khẩu, đáp ứng yêu cầu lưu thông, bảo quản và xử lý hàng hóa xuất nhập
khẩu.
- Tăng cường liên kết đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực logistics thông qua hợp tác với các cơ sở đào tạo đại
học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên và các địa phương lân cận),
kết hợp đào tạo tại chỗ, đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại cho doanh nghiệp và người
lao động, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh miền núi.
3. Tăng cường
liên kết vùng và hợp tác trong phát triển dịch vụ logistics
- Chủ động phối hợp với các tỉnh
trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội trong tổ chức lưu
thông, tiêu thụ hàng hóa; kết nối hoạt động logistics phục vụ sản xuất nông,
lâm nghiệp và xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa
phương khu vực biên giới phía Nam Trung Quốc, đặc biệt là Quảng Tây, trong tổ
chức logistics cửa khẩu, trao đổi thông tin và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa.
- Tăng cường phối hợp, kết nối
với các địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước nhằm
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mở rộng mạng lưới hợp tác trong lĩnh vực vận tải,
kho bãi, logistics cửa khẩu và logistics nông sản.
- Tham gia các chương trình hợp
tác, xúc tiến, hội nghị, diễn đàn về logistics trong và ngoài nước nhằm tăng cường
liên kết vùng, chia sẻ thông tin và thu hút doanh nghiệp logistics tham gia hoạt
động trên địa bàn tỉnh.
4. Xây dựng
nguồn hàng, phát triển doanh nghiệp và thị trường dịch vụ logistics
- Gắn phát triển dịch vụ
logistics với các ngành sản xuất, chế biến, lưu thông hàng hóa chủ lực của tỉnh,
nhất là nông, lâm sản, sản phẩm công nghiệp chế biến và hàng hóa xuất nhập khẩu
qua cửa khẩu.
- Hỗ trợ phát triển các dịch vụ
logistics phù hợp với nhu cầu thực tiễn như: vận tải, giao nhận, kho bãi, bảo
quản, đóng gói, logistics lạnh phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu nông sản.
- Thu hút doanh nghiệp
logistics có năng lực đầu tư, hoạt động trên địa bàn; khuyến khích liên kết giữa
doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại để hình
thành chuỗi cung ứng ổn định.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, đầu tư, kết nối giao thương; cung cấp thông tin về thị trường,
chính sách, nhu cầu logistics trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng
thị trường, nhất là thị trường biên giới.
5. Phát triển
nguồn nhân lực logistics
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng về logistics cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công
tác quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực tham mưu, quản lý và tổ chức thực
hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo,
hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn về
logistics, vận tải, giao nhận, kho bãi, thương mại biên giới cho doanh nghiệp
và người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp
logistics chủ động đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực; từng bước nâng cao kỹ
năng chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
trong hoạt động logistics.
- Tăng cường trao đổi, học tập
kinh nghiệm thông qua hợp tác với các tổ chức, hiệp hội logistics trong nước và
khu vực; lồng ghép nội dung logistics trong các chương trình đào tạo, xúc tiến
thương mại và phát triển doanh nghiệp của tỉnh.
6. Đẩy mạnh
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch
vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp
logistics và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh ứng dụng công
nghệ thông tin, nền tảng số trong quản lý vận tải, kho bãi, theo dõi đơn hàng,
truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhất là đối với nông sản, sản phẩm chế biến và
hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
và tham gia các chương trình, đề án về chuyển đổi số, thương mại điện tử,
logistics thông minh do Trung ương và tỉnh triển khai; ưu tiên ứng dụng các giải
pháp số sẵn có, dễ áp dụng, chi phí phù hợp.
- Từng bước triển khai điện tử
hóa hồ sơ, chứng từ trong hoạt động logistics; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan thúc đẩy hiện đại hóa thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát tại cửa khẩu
theo hướng minh bạch, thuận lợi, ứng dụng công nghệ số, góp phần rút ngắn thời
gian thông quan hàng hóa.
- Lồng ghép mục tiêu phát triển
logistics xanh vào công tác quy hoạch, đầu tư và quản lý hạ tầng logistics;
khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải
và bảo vệ môi trường, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Cao Bằng.
7. Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ
- Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ
logistics trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực quản trị, tổ chức hoạt động và chất
lượng dịch vụ; khuyến khích đa dạng hóa các loại hình dịch vụ logistics cơ bản
và dịch vụ logistics giá trị gia tăng phù hợp với quy mô, nhu cầu thị trường của
tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp
logistics tăng cường liên kết với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại,
đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm sản và hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm hình
thành chuỗi cung ứng ổn định, nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ.
- Tăng cường kết nối, hợp tác
giữa doanh nghiệp logistics trong tỉnh với doanh nghiệp logistics ngoài tỉnh,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đối tác trong khu vực biên giới; tạo
điều kiện để doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng liên vùng và
xuyên biên giới.
8. Phát huy
vai trò của các hiệp hội và doanh nghiệp nòng cốt trong phát triển dịch vụ
logistics
- Phát huy vai trò của các hiệp
hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp trong việc kết nối doanh nghiệp logistics
với doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu; thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng
ổn định, phù hợp với đặc thù hàng hóa và thị trường của tỉnh.
- Khuyến khích hình thành và
phát triển các doanh nghiệp logistics nòng cốt, có năng lực tổ chức dịch vụ vận
tải, kho bãi, giao nhận và logistics giá trị gia tăng; từng bước nâng cao chất
lượng dịch vụ từ cung ứng đơn lẻ sang dịch vụ tích hợp ở mức độ phù hợp với nhu
cầu thị trường.
- Tạo điều kiện để các Hiệp hội,
câu lạc bộ doanh nghiệp tham gia hỗ trợ đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm, kết
nối đối tác; qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và tính chuyên nghiệp của hoạt
động logistics trên địa bàn tỉnh.
(Có phụ lục nhiệm vụ chủ yếu
thực hiện các nhóm giải pháp kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp quản lý ngân sách, bố trí trong dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư công
hằng năm theo quy định của pháp luật;
- Nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn
xã hội hóa, vốn vay tín dụng, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác theo
quy định.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng
kinh phí
- Ngân sách nhà nước được sử dụng
để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách, tuyên
truyền, đào tạo, chuyển đổi số và các nhiệm vụ có tính chất nền tảng theo Kế hoạch,
phù hợp khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
có liên quan; các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án
khác đang triển khai trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm hiệu quả và tránh trùng lặp.
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu, theo dõi, tổng hợp và phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển
khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Bộ Công Thương
triển khai các nội dung liên quan đến Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 05/12 hằng năm gửi UBND tỉnh và Bộ Công
Thương theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Công Thương và
các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của pháp luật và khả năng ngân sách địa phương.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép các nội dung của Kế
hoạch vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và trung hạn; tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Công Thương trước ngày 25/11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có
yêu cầu để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
4. UBND các xã, phường
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển dịch vụ logistics trên địa
bàn; phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về
logistics, thương mại biên giới và chuyển đổi số trong logistics đến người dân,
hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
rà soát quỹ đất phục vụ kho bãi, điểm trung chuyển hàng hóa phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã khảo sát, đầu tư các mô
hình logistics phù hợp.
- Phối hợp kết nối dịch vụ
logistics phục vụ tiêu thụ nông, lâm sản và tham gia hỗ trợ các hoạt động đào tạo,
tập huấn ngắn hạn theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
5. Các Hiệp hội, tổ chức
doanh nghiệp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
nội dung Kế hoạch đến hội viên; khuyến khích doanh nghiệp chủ động tham gia các
hoạt động phát triển dịch vụ logistics, liên kết sản xuất, xuất nhập khẩu và
thương mại biên giới.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có yêu cầu điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình thực tế và chỉ đạo của Trung ương, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- VPUB: LĐVP; CVTH; TTTT-HN;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ
logistics Việt Nam giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật, cơ chế, chính sách và định hướng phát triển dịch vụ logistics; cung cấp
thông tin về vai trò, xu hướng và yêu cầu phát triển logistics trên các
phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử và các hình thức
tuyên truyền phù hợp khác
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường; Báo và Phát thanh truyền
hình Cao Bằng; các cơ quan truyền thông
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, đề xuất hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển dịch vụ logistics của tỉnh phù hợp Chiến lược
quốc gia và điều kiện thực tế địa phương
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành liên quan; các hiệp hội, tổ chức doanh
nghiệp
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương
|
|
3
|
Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp logistics phát triển
|
Sở Tài chính
|
Sở Nội vụ; Chi cục Hải quan khu vực XVI; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh; các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, vận dụng chính sách
ưu đãi đầu tư; tạo điều kiện tiếp cận đất đai, khuyến khích xã hội hóa đầu tư
hạ tầng logistics
|
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Phát triển kết cấu hạ tầng
logistics
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật định hướng
phát triển hạ tầng logistics trong Quy hoạch tỉnh; xác định vị trí kho bãi, điểm
trung chuyển gắn với cửa khẩu, khu sản xuất và trục giao thông chính
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường
|
2026-2027
|
|
2
|
Phát triển hạ tầng logistics
gắn với cửa khẩu và thương mại biên giới; đôn đốc nhà đầu tư triển khai thực
hiện dự án kho, bãi tại khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật, đảm bảo
hiệu quả
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
Sở Công Thương; Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND các xã, phường
|
2026–2030
|
|
3
|
Tăng cường kết nối hạ tầng
logistics với hệ thống giao thông đường bộ; ưu tiên nâng cấp các tuyến phục vụ
vận chuyển hàng hóa và kết nối cửa khẩu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng và triển khai các hoạt
động xúc tiến đầu tư, thu hút, kết nối doanh nghiệp đầu tư hạ tầng logistics
theo hình thức phù hợp
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành liên quan
|
2026–2030
|
|
III
|
Tăng cường liên kết vùng
và hợp tác logistics cửa khẩu
|
|
1
|
Tăng cường liên kết vùng
trong phát triển logistics với các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc và vùng
Thủ đô Hà Nội
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương các tỉnh; các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh hợp tác với các cơ
quan phía Trung Quốc thông qua trao đổi, hội đàm nhằm nắm bắt thông tin, tháo
gỡ khó khăn cho hoạt động logistics, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, tạo thuận lợi
cho phát triển hoạt động logistics và hoạt động xuất nhập khẩu
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
Chi cục Hải quan khu vực XVI; Sở Ngoại vụ; các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tăng cường công tác đối ngoại
địa phương liên quan đến mở, nâng cấp cửa khẩu; tổ chức đàm phán, trao đổi với
các cơ quan chức năng phía Trung Quốc và duy trì, kết nối các cơ chế hợp tác
song phương, góp phần tạo môi trường thuận lợi, ổn định cho phát triển
logistics và thương mại biên giới của tỉnh trong dài hạn
|
Sở Ngoại vụ
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Công Thương; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Phát triển dịch vụ
logistics gắn với nguồn hàng và thị trường
|
|
1
|
Phát triển dịch vụ logistics
phục vụ nông, lâm sản, sản phẩm chế biến và hàng hóa xuất nhập khẩu; phấn đấu
hỗ trợ 03–05 doanh nghiệp/hợp tác xã tiếp cận dịch vụ logistics
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026–2030
|
|
2
|
Thu hút doanh nghiệp
logistics có năng lực; khuyến khích liên kết doanh nghiệp logistics với doanh
nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại nhằm hình thành chuỗi cung ứng ổn định
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; các Hiệp hội, tổ chức doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Xúc tiến thương mại, đầu
tư và cung cấp thông tin logistics
|
|
1
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
đầu tư, kết nối giao thương trong lĩnh vực logistics; tham gia hội chợ, hội
thảo, diễn đàn chuyên ngành
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế
|
Sở Tài chính; các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Cung cấp thông tin về cơ chế,
chính sách, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho
doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành; các Hiệp hội, tổ chức doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Phát triển nguồn nhân lực
logistics
|
|
1
|
Tổ chức hội nghị, đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về logistics cho đội ngũ cán bộ quản lý
nhà nước và các đối tượng liên quan; cập nhật kiến thức về quản lý chuỗi cung
ứng, logistics hiện đại, logistics cửa khẩu và chuyển đổi số trong lĩnh vực
logistics.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nội vụ; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Dự kiến 02 năm/01 sự kiện
|
|
2
|
Khuyến khích, kết nối và tổng
hợp nhu cầu đào tạo ngắn hạn về logistics cho doanh nghiệp và người lao động
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, tổ chức doanh nghiệp;
các cơ sở đào tạo
|
Khi có chương trình hoặc nhu cầu thực tế
|
|
3
|
Tổ chức nghiên cứu, trao đổi,
học tập kinh nghiệm về phát triển dịch vụ logistics, logistics cửa khẩu và mô
hình cửa khẩu thông minh tại một số địa phương, phục vụ công tác tham mưu, quản
lý nhà nước và tổ chức thực hiện Kế hoạch
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành liên quan
|
Dự kiến không quá 2 đợt
|
|
VII
|
Ứng dụng khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số trong logistics
|
|
1
|
Khuyến khích ứng dụng công nghệ
số trong logistics; phấn đấu 60 - 70% doanh nghiệp logistics trên địa bàn bước
đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các sở, ngành liên quan
|
2026 – 2030
|
|
VIII
|
Phát huy vai trò Hiệp hội và
doanh nghiệp nòng cốt
|
|
1
|
Phát huy vai trò của các Hiệp
hội và doanh nghiệp nòng cốt trong phát triển dịch vụ logistics; tăng cường kết
nối, đào tạo, phản ánh khó khăn và đề xuất chính sách
|
Các hiệp hội, tổ chức doanh nghiệp
|
Sở Công Thương; các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|