ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 11/CT-UBND
|
Sơn La, ngày 08
tháng 6 năm 2023
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2024, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2024-2026
Năm 2023, kinh tế của tỉnh tiếp tục đối mặt với những
khó khăn thách thức, diễn biến nhanh, mạnh, phức tạp, khó lường, nhiều rủi ro bất
định. Diễn biến xung đột Nga-kraine kéo dài đã tác động tiêu cực đến mọi mặt của
đời sống và sản xuất, kinh doanh trong nước; tình hình thiên tai, dịch bệnh, biến
đổi khí hậu... diễn biến bất thường có chiều hướng gia tăng, rất khác biệt so với
thời điểm xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2023. Nhiều
khó khăn, thách thức lớn, trong đó có những vấn đề vượt khỏi khả năng dự báo đã
tác động xấu, ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế của tỉnh trong năm 2023.
Năm 2024, là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy
mạnh thực hiện và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch phát triển KTXH 5
năm 2021- 2025 và các kế hoạch 5 năm khác, góp phần thực hiện thắng lợi các mục
tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020- 2025, Nghị
quyết số 238/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển KTXH
5 năm 2021-2025 đã đề ra. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, kinh tế của tỉnh
dự báo tiếp tục còn gặp nhiều có khăn, thách thức. Những thuận lợi, cơ hội và
khó khăn thách thức đan xen, những khó khăn, thách thức sẽ nhiều hơn do chịu ảnh
hưởng của diễn biến phức tạp như đã và đang diễn ra trong năm 2023 và dự kiến sẽ
tiếp tục diễn biến khó lường trong năm 2024.
Để tiếp tục phát huy các kết quả đạt được, vượt qua
các khó khăn, thách thức, quyết tâm phấn đấu đạt mục tiêu đã đề ra, theo đề nghị
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 255/TTr-SKHĐT ngày 08/6/2023. Chủ tịch
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước tập trung triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế-
xã hội (KTXH), dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2024, Kế hoạch tài chính-
NSNN 3 năm 2024-2026 với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau:
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KTXH NĂM 2024
I. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2024
1. Đối với đánh giá kế hoạch phát triển KTXH năm
2023
Việc đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2023 phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo
các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ và HĐND các cấp về phát triển
KTXH năm 2023, các Quyết định của UBND tỉnh, Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh
trong điều hành thực hiện kế hoạch năm 2023.
Bảo đảm tính khách quan, trung thực, sát thực tiễn
và có sự so sánh với kết quả thực hiện của năm 2022; nêu rõ kết quả đạt được (đặc
biệt nêu rõ những thành tựu nổi bật của năm 2023), khó khăn, hạn chế; phân
tích nguyên nhân chủ quan, khách quan của những kết quả đạt được, hạn chế, yếu
kém; chỉ rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với những hạn chế, yếu
kém; những bài học kinh nghiệm.
2. Đối với xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm
2024
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024 phải được xây dựng
trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2023 và dự báo tình hình trong tỉnh, trong nước, thế giới
có ảnh hưởng lớn đến phát triển KTXH của tỉnh; từ đó xác định mục tiêu của kế
hoạch phát triển KTXH năm 2024 phù hợp, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng,
nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp
với phương hướng phát triển KTXH 5 năm 2021-2025.Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực,
các huyện, thành phố phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của
pháp luật về quy hoạch, phấn đấu đạt được mục tiêu theo kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm của tỉnh, của địa phương; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển
của từng ngành, từng địa phương và bảo đảm tính kết nối vùng. Trong quá trình
xây dựng kế hoạch cần bám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh
trong nước, trong tỉnh trong giai đoạn tới; đảm bảo kế thừa những thành quả đã
đạt được, có đổi mới và tiếp thu, tiếp cận những xu hướng phát triển chung,
cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển
KTXH.
Các mục tiêu, định hướng và giải pháp phải đảm bảo
tính khả thi, phù hợp với khả năng thực hiện của các ngành, các địa phương, gắn
với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; gắn kết chặt
chẽ giữa kế hoạch phát triển KTXH và Kế hoạch đầu tư công; thực hiện thắng lợi
các mục tiêu của Kế hoạch 5 năm, gắn với việc thực hiện đánh giá giữa kỳ Kế hoạch
5 năm.
Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ
trách: (1) phải thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê; trường hợp chỉ tiêu đề xuất
không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và
thống nhất về thông tin, số liệu thống kê, phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh
giá và xây dựng kế hoạch; (2) bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi
liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp,
chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (3) bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả
năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh
trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể hóa về nội
dung, thời gian, tiến độ thực hiện, hoàn thành; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp;
cá thể hóa trách nhiệm.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2024
Các sở, ngành địa phương căn cứ yêu cầu tại mục I,
phần A Chỉ thị này, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024 với các
nội dung chủ yếu sau:
1. Đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch phát triển KTXH năm 2023
Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu
năm 2023, các Sở, ngành, cơ quan đơn vị và UBND các huyện, thành phố tổ chức
đánh giá và ước thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2023 trên tất cả các
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Nội dung đánh giá phải đầy đủ,
thực chất, chính xác các kết quả đạt được (đặc biệt nêu rõ thành tựu nổi bật
của năm 2023), những khó khăn, hạn chế, phân tích rõ các nguyên nhân khách
quan và chủ quan, đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục, trong đó có đánh
giá các tác động của thiên tai, dịch bệnh mới phát sinh, biến động giá cả hàng
hóa thị trường ... Cụ thể:
1.1. Các sở, ban, ngành đánh giá theo các
nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; Quyết định số 122/QĐ-UBND
ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển KTXH, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2023. Trong đó báo cáo đầy đủ việc thực hiện
các chỉ tiêu năm 2023 đã được giao tại Nghị quyết của HĐND tỉnh.
1.2. Các huyện, thành phố đánh giá theo các
nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của HĐND huyện,
thành phố về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2023.
1.3. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao
gồm:
- Công tác phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh, trong
đó có phòng chống dịch bệnh Covid-19; thực hiện Chương trình phục hồi phát triển
KTXH.
- Tình hình thực hiện chủ trương, chính sách về cơ
cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả, sức
cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Trong đó tập trung: Phân
tích chất lượng tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại các ngành kinh tế; cơ cấu lại đầu
tư công; điều hành dự toán ngân sách nhà nước; cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh
tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và hợp tác xã; năng lực sản xuất mới tăng thêm trong năm 2023.
- Tình hình thực hiện các đột phá chiến lược về
phát triển nguồn nhân lực; chất lượng giáo dục đào tạo.
- Phát triển, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
KTXH theo hướng đồng bộ lao động lực thu hút đầu tư; thực hiện kế hoạch đầu tư
công. Công tác lập, phê duyệt và triển khai các quy hoạch; phát triển đô thị;
thị trường bất động sản; thực hiện Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Tình hình thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội,
thực hiện tiến bộ và công bàng xã hội, như: Công tác bảo đảm an sinh xã hội,
phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động; chăm sóc người có công; chăm sóc người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; phát triển
và đổi mới giáo dục đào tạo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm
nghèo; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác dân số kế hoạch hóa
gia đình; thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện các quyền của trẻ em,
phát triển thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực
hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; phòng, chống tệ nạn xã hội, nạn tin giả;
tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Tình hình thực hiện quản lý tài nguyên, bảo vệ
môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường, xử lý Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tình hình hạn
hán, sạt lở, tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị...
- Kết quả đạt được trong nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ vào trong thực tiễn, đóng góp của yếu tố khoa học công nghệ
đối với tăng trưởng kinh tế.
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ về củng cố quốc
phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội; triển khai hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo đảm
an ninh trật tự trên các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm.
- Tình hình thực hiện cải cách hành chính, cải cách
tư pháp; thực hiện xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật,
kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy; công tác phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí...
- Kết quả trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức
thực hiện kế hoạch năm 2023 trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
Căn cứ đặc điểm, tình hình của ngành, lĩnh vực, địa
bàn quản lý, các cơ quan, đơn vị tiến hành đánh giá, bổ sung các nội dung, chỉ
tiêu cho phù hợp và đầy đủ với tình hình của đơn vị.
2. Kế hoạch phát triển KTXH năm
2024
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024 xây dựng trong bối
cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen. Tình hình thế giới tiếp tục biến động phức
tạp, khó lường. Kinh tế và thương mại toàn cầu dự báo tiếp tục phục hồi nhưng
còn nhiều tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức. Xung đột căng thẳng Nga -Ukraine và
phản ứng của các nước, lạm phát toàn cầu dù đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao. Thị
trường tài chính toàn cầu đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, rủi ro bộc lộ
ngày càng rõ nét. Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên thế giới,
chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, tăng cường hợp tác quốc tế
vừa là thời cơ, vừa là thách thức.
Trong nước, tình hình chính trị - xã hội và kinh tế
vĩ mô ổn định; các cân đối lớn được đảm bảo; dịch Covid-19 cơ bản được kiểm
soát; niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên,...
Tuy nhiên, kinh tế của tỉnh đối mặt với ngày càng nhiều khó khăn, thách thức;
công tác quản lý điều hành phát triển KTXH của UBND tỉnh, các sở ngành, địa
phương ngày càng áp lực và nặng nề hơn. Khối lượng công việc xử lý ngày càng
nhiều do kinh tế của tỉnh đứng trước yêu cầu phát triển xanh, nhanh, bền vững;
những vấn đề an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân, lao động, việc làm đòi
hỏi phải quan tâm giải quyết kịp thời, hiệu quả. Bên cạnh những nhiệm vụ thường
xuyên tăng lên, còn phải giải quyết những khó khăn nội tại của nền kinh tế, các
vấn đề tồn đọng, tích tụ nhiều năm, nay bộc lộ rõ nét hơn do các yếu tố tác động
cả từ bên ngoài và bên trong. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng còn hạn chế so với
yêu cầu phát triển; quy mô và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực còn hạn chế;
đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn; thiên tai, dịch bệnh, biến
đổi khí hậu dự đoán sẽ có diễn biến phức tạp,...
Trong bối cảnh đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương
nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024,
trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
2.1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển
KTXH năm 2024, bao gồm nhận định, phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức,
rủi ro của tỉnh, trong nước, khu vực và quốc tế tác động đến việc xây dựng và
thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH. Đặc biệt lưu ý những vấn đề như ảnh hưởng
của cuộc xung đột quân sự Nga - Ukraine kéo dài, lạm phát thế giới tuy đã giảm
nhưng vẫn ở mức cao, tăng trưởng kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế lớn giảm, rủi
ro của thị trường bất động sản, khả năng kiểm soát dịch Covid-19 và các dịch bệnh
khác, thiên tai, biến đổi khí hậu...
2.2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2024: Bám sát và phấn đấu để đạt được mục tiêu Nghị quyết Đại hội
các cấp.
2.3. Các chỉ tiêu KTXH chủ yếu: Các cơ quan,
đơn vị đề xuất xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu KTXH chủ yếu năm 2024 đảm
bảo phù hợp với điều kiện thực tế triển khai thực hiện và lộ trình phấn đấu
hoàn thành mục tiêu kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025.
2.4. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
- Kế thừa và phát huy những kết quả đạt được trong những
năm qua; không chủ quan, tự mãn với thành tích đã đạt được; quán triệt, thực hiện
nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đẩy
mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực một cách hiệu quả và không hình
thức, trước hết là trong hệ thống hành chính nhà nước; kiên quyết ngăn chặn và
đẩy lùi tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân trong giải quyết
công việc.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực thi trách nhiệm giải
trình, bảo đảm công khai, minh bạch. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự lực, tự
cường, đổi mới, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết liệt,
hiệu quả trong hành động.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh
tranh, tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế; thúc đẩy chuyển đổi số toàn
diện. Mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, đa dạng hóa đối tác, nguồn hàng. Thu
hút đẩy mạnh đầu tư nhà máy chế biến, công nghệ sơ chế, bảo quản theo hướng chế
biến sâu, phục vụ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ và
xuất khẩu nông sản an toàn trong tỉnh.
- Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trên các lĩnh vực. Nâng cao chất
lượng sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực của tỉnh theo chuỗi giá trị, phát huy
tiềm năng lợi thế của địa phương gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu sản
phẩm nông nghiệp. Tập trung vào các nông sản chủ lực của tỉnh nhằm tạo sản phẩm
có năng suất, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất
khẩu.
- Phát triển kinh tế du lịch; tập trung thu hút các
nguồn lực đầu tư Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu. Tăng cường công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch theo hướng trọng tâm, trọng điểm hướng tới mục tiêu phát triển
du lịch bền vững, an toàn cho mọi người, lấy người dân, du khách là trung tâm.
- Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội theo hướng đồng bộ. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công,
đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các công trình trọng
điểm. Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, năng lượng, đô thị, nông
thôn... và hạ tầng giáo dục, y tế, dịch vụ công cộng... Gắn việc phát triển kết
cấu hạ tầng nông thôn trong triển khai các Chương trình mục tiêu Quốc gia. Tiếp
tục quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm,...)
cho những xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực gắn với đẩy mạnh dôi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa
học, công nghệ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kĩ năng, trình độ chuyên
môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo. Tiếp tục đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt
phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tiếp tục xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc Sơn La, xây dựng con người
phát triển toàn diện. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe
nhân dân, chất lượng dân số; phòng, chống dịch bệnh; mở rộng diện bao phủ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện các quyền trẻ em, thúc đẩy bình đẳng
giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; gắn
kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với xã hội. Đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo,
thúc đẩy phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; chú trọng bảo vệ, khoanh
nuôi, tái sinh, trồng mới rừng hàng năm, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; kiên quyết,
kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm
an toàn thông tin và an ninh mạng. Tăng cường công tác đối ngoại và hợp tác quốc
tế; chủ động và tích cực trong hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ chủ yếu
nêu trên, các cơ quan, đơn vị cụ thể hóa các cơ chế, giải pháp, chính sách để
thực hiện thành công kế hoạch phát triển KTXH năm 2024. Cơ chế, giải pháp,
chính sách phải bảo đảm sự thống nhất về các nguyên tắc, mục tiêu chung, đồng
thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ phát triển của từng ngành
và từng địa phương.
B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC NĂM 2024, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2024-2026
I. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Năm 2024, là năm thứ ba thời kỳ ổn định ngân sách
giai đoạn 2022- 2025, năm có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện
và phấn đấu vượt mức, toàn diện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2021-2025 đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV quyết nghị. Nhiệm vụ xây dựng
dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2024 và Kế hoạch tài chính - ngân sách
nhà nước 03 năm 2024-2026 tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo
sát với kết quả thực hiện năm 2023 của địa phương, có tính dự báo năm 2024 và
giai đoạn 2024-2026.
II. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU, ĐỊNH
HƯỚNG XÂY DỰNG
1. Nguyên tắc
Dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 và Kế hoạch tài
chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024-2026, phải thống nhất với Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công trung hạn và Kế hoạch Tài chính 05
năm địa phương 2021-2025, các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
Việc triển khai xây dựng Dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024 phải đảm bảo tính hệ thống, công khai, minh bạch, công hằng, có sự
phoi hợp thống nhất chỉ tiêu chung của tỉnh và chỉ tiêu của các cấp, các ngành,
các cơ quan, đơn vị, đảm bảo nguyên tắc tăng cường trách nhiệm giải trình trong
xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực.
2. Yêu cầu
Đánh giá sát, đúng thực chất tình hình thực hiện
nhiệm vụ ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 và tình hình thực hiện năm
2023, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ được giao; thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước 6 tháng đầu năm 2023 và ước thực hiện cả năm 2023; phân tích, đánh giá
những kết quả đạt được và các tồn tại, hạn chế, trong đó phân tích nguyên nhân,
để xây dựng các giải pháp khắc phục.
Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong lĩnh vực tài
chính ngân sách năm 2023, dự báo tình hình trong nước, trong tỉnh năm 2024 và
các năm tiếp theo. Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp tỉnh, UBND các huyện,
thành phố xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu dự toán ngân sách nhà nước
năm 2024 và giai đoạn 2024-2026.
3. Định hướng xây dựng
Đẩy mạnh thực hiện chính sách tài khóa hỗ trợ phục
hồi và phát triển kinh tế xã hội. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, phân
bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, góp phần kiểm soát lạm phát, đảm bảo các
cân đối lớn của nền kinh tế, hoàn thành kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn
2021-2025. Thực hiện chính sách cải cách tiền lương và chính sách bảo hiểm gắn
với việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; đảm bảo các khoản chi
cho con người, chi an sinh xã hội, chi thực hiện các chương trình, mục tiêu trọng
điểm và chi cho quốc phòng, an ninh; kiểm soát bội chi, nợ chính quyền địa
phương theo mục tiêu đề ra.
III. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024
Các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện,
thành phố tập trung chỉ đạo, xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những
tồn tại, sai phạm trong quản lý tài chính, ngân sách đã được cơ quan thanh tra,
kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.
1. Dự toán thu ngân sách nhà
nước
Dự toán thu NSNN năm 2024 phải được xây dựng theo
đúng chính sách, chế độ hiện hành, diễn biến của nền kinh tế, đảm bảo thu đúng,
thu đủ các nguồn thu của NSNN, đi đôi với nuôi dưỡng nguồn thu. Tập trung phân
tích, dự báo tình hình kinh tế, tài chính trong nước và trên địa bàn tỉnh để đánh
giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2023 làm cơ sở xây dựng dự toán thu
NSNN năm 2024. Tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu
do thay đổi chính sách pháp luật về thu, gia hạn thời gian nộp thuế, giảm phí,
lệ phí. Tiếp tục thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công
tác quản lý thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, chống chuyển giá,
gian lận thương mại, trốn thuế, quản lý chặt chẽ giá tính thuế; đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra thuế; quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn
thuế.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2024 tăng khoảng
8-10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2023 (không kể các khoản thu có tính
chất ổn định như thu từ thủy điện, thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết...
và loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Mức tăng thu
cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của
tỉnh và trên từng địa bàn huyện, thành phố.
Toàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong
đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ khai thác quỹ đất, mặt
nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan) phải được lập dự toán đầy
đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật. Thu từ chuyển đổi sở
hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp được thực hiện
theo đúng quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ.
2. Dự toán chi ngân sách nhà
nước
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2024 đảm bảo phù hợp
với các quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu
tư phát triển, chi thường xuyên NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng
yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, gắn
với việc triển khai chủ trương sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế,
đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết
số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII). Phấn đấu cân đối nguồn lực thực
hiện cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội theo các Nghị quyết số
27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII). Nâng
cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở ở những nơi cần
thiết, cấp bách, tăng cường năng lực phòng chống dịch bệnh; thực hiện các giải
pháp đẩy mạnh thực hiện chuyên dối sô, phát triển nền kinh tế số, xã hội số. Chủ
động rà soát các chính sách nhiệm vụ trùng lắp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản
chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và kết quả thực hiện các chính
sách, nhiệm vụ trong năm 2023, khả năng triển khai thực hiện năm 2024 để hoàn
thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trên cơ sở nguồn NSNN được phân bố và các nguồn huy động hợp pháp khác. Chỉ
trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần
thiết và có nguồn bảo đảm; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban
hành. Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu thực hiện tiết kiệm
triệt đế, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán đến triển khai phân bổ, quản
lý, sử dụng NSNN.
Khi xây dựng dự toán NSNN năm 2024, các cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố lưu ý một số nội dung:
2.1. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số
18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII) và Kết luận số 28-KL/TW ngày
21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triệt để tiết kiệm các khoản chi thường
xuyên, đặc biệt là chi mua sắm công, đi công tác trong và ngoài nước, sử dụng
xe ô tô công, tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, tiết kiệm diện,
xăng, dầu...đồng thời tiếp tục tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải
cách tiền lương theo quy định.
2.2. Xây dựng dự toán chi đối với đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung
ương 6 (Khóa XII), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2.3. Không bố trí chi thường xuyên đối với
các nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu
tư công và các văn bản hướng dẫn, trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện
theo Nghị định 01/2020/NĐ-CP ngày 14/5/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định
165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số
hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
2.4. Đối với các Chương trình mục tiêu quốc
gia
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, khả
năng thực hiện và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện, các cơ quan được
giao là chủ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu thực hiện
theo hướng dẫn các Bộ, cơ quan Trung ương về lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện
chương trình phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
Các Sở, ngành và các huyện, thành phố căn cứ nhiệm
vụ được giao thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết
theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu
tư, nguồn ngân sách trung ương, nguồn đối ứng ngân sách địa phương, nguồn vốn
ngoài nước (nếu có), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan chủ quản
chương trình tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo các bộ, ngành Trung ương theo
quy định.
2.5. Cơ quan, đơn vị thực hiện tổng hợp vào
dự toán ngân sách các nhiệm vụ chi thường xuyên liên quan tới xử lý tài sản
công, sắp xếp, xử lý nhà đất, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định (nếu có).
2.6. Dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương,
điều chỉnh lương hưu (phần NSNN đảm bảo), điều chỉnh trợ cấp ưu đãi người có
công: tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị
quyết 27-NQ/TW và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
3. Xây dựng dự toán ngân sách địa
phương
Ngoài thực hiện các nội dung theo Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các nội dung tại Chỉ thị
này, các cấp các ngành thực hiện một số yêu cầu sau:
3.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thu của
HĐND tỉnh giao và đánh giá những tác động của thiên tai, dịch bệnh đến sản xuất,
kinh doanh, nguồn thu ngân sách để chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu
ngân sách năm 2023 trên địa bàn.
Chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu ngân
sách với yêu cầu tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu ngân sách
mới trên địa bàn. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự
toán thu NSNN năm 2024 theo từng địa bàn, từng lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc
thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh,
thiên tai, tình hình biến động giá cả, thị trường, sự phục hồi của nền kinh tế...
3.2. Dự toán chi ngân sách địa phương: Căn cứ
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSĐP theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; trên
cơ sở mục tiêu của kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển KTXH năm 2024 của địa phương; các chế độ, chính sách do Trung
ương, tỉnh ban hành theo thẩm quyền, xây dựng dự toán chi NSĐP, chi tiết từng
lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
IV. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2024-2026
Trên cơ sở dự toán NSNN năm 2024, các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025, các nghị quyết của Trung ương khóa
XII về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập
và các Nghị quyết về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội các cơ quan, đơn vị,
lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn 2024-2026 thuộc phạm
vi quản lý, theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành, gửi
Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp theo quy định.
Tùy điều kiện, đặc điểm và mục tiêu, kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn, UBND các huyện, thành phố xây dựng cụ thể
các chỉ tiêu dự báo trung hạn 03 năm 2024-2026 về thu ngân sách; dự kiến tổng
chi ngân sách, chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên phần cân đối ngân sách địa
phương giai đoạn 2024-2026 phù hợp với khả năng cân đối thu ngân sách địa
phương, trong đó đảm bảo chi thường xuyên bao gồm đầy đủ các chế độ, chính sách
an sinh xã hội đến thời điểm dự toán 2024 được cấp có thẩm quyền ban hành.
C. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024
Kế hoạch đầu tư công năm 2024 đảm bảo thực hiện các
mục tiêu, định hướng phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2024. Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư công năm 2024 thực hiện theo quy định
Luật Đầu tư công, Luật NSNN, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020, Quyết
định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021, Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày
18/01/2022, Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Nghị quyết số 144/2020/NQ-HĐND ngày 31/10/2020 của HĐND tỉnh ban hành nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2021- 2025 và các Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:
- Xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên trong kế hoạch
đầu tư công năm 2024 theo quy định của luật đầu tư công, phù hợp với kế hoạch đầu
tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với
khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân của từng dự án trong năm 2024; khắc phục
tình trạng chậm phân bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án.
- Phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư
nguồn ngân sách nhà nước năm 2024 cho từng dự án không được vượt mức vốn đã bố
trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 trừ đi số lũy kế vốn đã bố
trí trong kế hoạch đến năm 2023.
D. ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 5 NĂM
2021-2025
I. ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH 5 NĂM 2021-2025
Các sở, ngành, địa phương đánh giá giữa kỳ tình
hình thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2021-2025, bao gồm: bối cảnh triển khai thực hiện; các kết quả đạt được
(trong đó có công tác chỉ đạo, tổ chức và phối hợp thực hiện); các hạn chế,
yếu kém, nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan) và
bài học kinh nghiệm. Trong đó:
1. Các sở, ngành đánh giá kết quả thực hiện
Nghị quyết số 238/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh về phê duyệt kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025; Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày
20/01/2021 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của
HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.
2. UBND các huyện, thành phố đánh giá theo Quyết
định của UBND các huyện, thành phố ban hành Chương trình/Kế hoạch hành động thực
hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh và HĐND huyện về Kế hoạch phát triển KTXH 5
năm 2021-2025 của địa phương.
II. ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức đánh giá giữa
kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 đã được HĐND tỉnh, HĐND
các cấp phê duyệt, nội dung đánh giá kế hoạch thực hiện theo quy định tại Khoản
3 Điều 70 Luật Đầu tư công, gồm: Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ
các nguồn vốn khác và kết quả phát triển KTXH; Tính khả thi của kế hoạch đầu tư
công; Tình hình quản lý đầu tư công; Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại,
hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các giải pháp xử lý.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố
xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và kế hoạch dâu tư công năm 2024; đánh giá giữa
kỳ kế hoạch phát triển KTXH, kế hoạch đầu tư công 5 năm giai đoạn 2021-2025.
Chủ trì tổng hợp, xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH
và Kế hoạch đầu tư công năm 2024 trình UBND tỉnh, báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND
tỉnh trước ngày 15/7/2023, trình xin ý kiến Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường
vụ tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 25/7/2023 và báo cáo Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trước ngày 31/7/2023.
Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH và Kế hoạch đầu tư công năm 2024 của các cơ quan, đơn vị.
Chủ trì tổng hợp, xây dựng Báo cáo đánh giá giữa kỳ
tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH và Kế hoạch đầu tư công 5 năm
2021-2025, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/6/2023.
2. Sở Tài chính
Căn cứ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo
của UBND tỉnh, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung, tiến độ xây dựng
Dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03
năm 2024-2026.
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị
có liên quan tổng hợp, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 và Kế hoạch
tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024-2026 theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, báo cáo UBND tỉnh trước ngày
15/7/2023.
3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố
Hướng dẫn các đơn vị, chính quyền cơ sở xây dựng Kế
hoạch phát triển KTXH, Kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách năm 2024, đánh
giá giữa kỳ tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH và Kế hoạch đầu tư
công 5 năm 2021-2025 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và của địa phương.
Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH, Kế hoạch đầu tư
công, Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 và Kế hoạch tài chính - ngân sách 03
năm 2024-2026 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh và của ngành mình, cấp mình theo các nội dung và yêu cầu nêu
trên trình cấp có thẩm quyền; đồng thời gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính tổng hợp trước ngày 30/6/2023.
Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan liên quan, Ủy
ban MTTQ Việt Nam các cấp, cộng đồng dân cư, nhất là các nhà đầu tư và doanh
nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp... về dự thảo
kế hoạch và dự toán năm 2024 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trước khi trình cấp có
thẩm quyền quyết định.
Báo cáo kết quả đánh giá giữa kỳ tình hình triển
khai thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH và Kế hoạch đầu tư công 5 năm
2021-2025, báo cáo UBND tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/6/2023.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sau khi Thủ tướng Chính phủ
ban hành chỉ thị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2024; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện,
trường hợp có những quan điểm, chủ trương mới, giao sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính rà soát, tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (b/c)
- Bộ Tài chính; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các Huyện ủy, Thành ủy (p/h);
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các DNNN trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh (LĐ, CV, TT Thông tin);
- Lưu: VT, TU (V.Hải).
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
|